Trình tự luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu ở Công ty, NLVL mua về được sử dụng cho sản xuất, quản lý ngoài ra còn xuất bán.. Bởi vậy để sử dụng vật liệu một cách tiết kiểm,
Trang 1Trên cơ sở chừng từ gốc là hoá đơn GTGT, bộ phận kiểm nghiệm tiến hành kiểm tra
số lượng, chất lượng, quy cách, phẩm chất vật tư, sau đó tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm vật tư
Biểu 2.2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư:
Công ty CP Dược & TBYT Hà Tĩnh
Địa chỉ: 167 Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
Mẫu số: 03-VT Số: 18
Biên bản kiểm nghiệm vật tư - hàng hoá
Ngày 06 tháng 01 năm 2009
Căn cứ hoá đơn GTGT số 86101 ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Công ty CP Hoá Dược Việt Nam
Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông: Võ Đức Nhân Chức vụ: Phó giám đốc - Trưởng ban Bà: Hồ Thị Trà Chức vụ: Chuyên viên kỹ thuật - Uỷ viên Ông: Nguyễn Đăng Phát Chức vụ: Kế toán trưởng - Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
Kết quả kiểm nghiệm
TT Tên, nhãn hiệu, quy
Số lượng theo chứng từ
Số lượng đúng quy cách
Số lượng không đúng quy cách
Ghi chú
ý kiến của ban kiểm nghiệm: Đủ tiêu chuẩn quy định
Đại diện kỹ thuật
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Trưởng ban
(Ký, họ tên)
Căn cứ vào hoá đơn và biên bản kiểm nghiệm, phòng kinh doanh viết phiếu nhập kho
Trang 2Biểu 2.3 Phiếu nhập kho:
Công ty CP Dược & TBYT Hà Tĩnh
Địa chỉ: 167 Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
Mẫu số: 01-VT (QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)
Phiếu nhập kho Ngày 06 tháng 01 năm 2009 Số: 5
Nợ TK: 152
Có TK: 112
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Thịnh
Theo hoá đơn số 86101 ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Công ty CP Hoá Dược Việt Nam
Nhập tại kho: Công ty
Số lượng
TT Mã hàng
hoá
Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư
ĐVT Theo
chứng
từ
Thực nhập
Đơn giá Thành tiền
1 NBO001 Bột Tlac kg 500 500 8.000 4.000.000
2 PPA001 Bột
Paracetamol
kg 1000 1000 550.000 550.000.000
Tổng số tiền bằng chữ: Năm trăm năm mươi tư triệu đồng chẵn
Số chứng từ kèm theo: 01 (01 hoá đơn GTGT, 01 biên bản kiểm nghiệm vật tư)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu
ở Công ty, NLVL mua về được sử dụng cho sản xuất, quản lý ngoài ra còn xuất bán NVL của xí nghiệp bao gồm nhiều thứ, loại khác nhau và được sử dụng để sản xuất các loại sản phẩm khác nhau Bởi vậy để sử dụng vật liệu một cách tiết kiểm, có hiệu quả thì hàng tháng phòng kế hoạch sản xuất căn cứ kế hoạch sản xuất sản phẩm
và nhu cầu vật tư xác định trên cơ sở định mức tiêu hao, lập định mức vật tư cho từng phân xưởng
Khi xuất kho NLVL cho sản xuất hay bất cứ mục đích gì đều phải đủ các chứng
từ theo quy định
Khi các phân xưởng sản xuất có nhu cầu vật tư, yêu cầu về loại vật liệu, số
Trang 3Tại phân xưởng, người chịu trách nhiệm tiến hành lập kế hoạch cho nhu cầu vật liệu, sau đó viết "Giấy đề nghị cung ứng vật tư" trình lên bộ phận vật tư xem xét và xin duyệt của PGĐ phụ trách kinh doanh
Biểu 2.4: Giấy đề nghị cung ứng vật tư
Công ty CP Dược&TBYT
Hà Tĩnh
Địa chỉ: 167 Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
Giấy đề nghị cung ứng vật tư
Ngày 25/01/2009
Căn cứ vào tình hình sản xuất của Công ty
Phân xưởng II đề nghị cung ứng vật tư như sau:
Số lượng
TT Tên, nhãn hiệu, quy
Yêu cầu Duyệt Ghi chú
Phó giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ trách vật tư
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào: Giấy đề nghị cung ứng vật tư, phụ trách cung tiêu tiến hành lập phiếu xuất kho Tại thời điểm này phiếu xuất kho chưa có đơn giá
Trang 4Biểu 2.5: Phiếu xuất kho
Công ty CP Dược&TBYT
Hà Tĩnh
Địa chỉ: 167 Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
Mẫu số: 02-VT (QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)
Phiếu xuất kho
Ngày 25/01/2009
Số: 4
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Hồng Thắm
Địa chỉ: Phân xưởng thuốc viên
Lý do xuất kho: Sản xuất thuốc viên
Xuất tại kho: Công ty
TT Tên, nhãn hiệu,
quy cách vật tư Mã vật tư ĐVT
Hạn mức được duyệt
Số lượng xuất
Đơn giá (đ/kg)
Thành tiền (đồng)
2 Bột Paracetamol PPA kg 175 175
(Số chứng từ kèm theo: 01 (Giấy đề nghị cung ứng vật tư)
Người lập
phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Trường hợp xuất NLVL đem bán phải có lệnh của Giám đốc Công ty Phòng kinh doanh căn cứ thoả thuận với khách hàng lập hoá đơn kiêm phiếu xuất kho làm 3 liên
có đủ chữ ký của phụ trách phòng kinh doanh, Giám đốc, kế toán trưởng, người mua, thủ kho Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt thì kế toán viết phiếu thu, khách hàng mang đến thủ quỹ nộp tiền, đóng dấu đã thu tiền vào phiếu rồi mới xuống kho nhận vật tư
3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Việc hạch toán chi tiết NLVL đảm bảo chặt chẽ tình hình Nhập - xuất - tồn NLVL theo từng thứ, loại về số lượng, chất lượng, giá trị, đáp ứng được yêu cầu của
Trang 5các chứng từ nhập xuất đã được phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán kiểm tra, kế toán ký xác nhận vào thẻ kho
Biểu 2.6: Thẻ kho
Công ty CP Dược&TBYT Hà Tĩnh
Địa chỉ: 167 Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
Mẫu số: S12-DN (QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)
thẻ kho
Ngày 31 tháng 01 năm 2009
TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Tên kho: Kho Công ty
Tên hàng hoá: Bột Tlac
Đơn vị tính: Kg
TT
SH NT
Diễn giải
Ngày nhập xuất Nhập Xuất Tồn
Kí xác nhận của kế toán
8
2 75 04/1 Xuất để sản xuất 04/01 120,35
8
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Phụ trách đơn vị
(Ký, họ tên)
Trang 6Biểu 2.7: Thẻ kho
Công ty CP Dược&TBYT Hà Tĩnh
Địa chỉ: 167 Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
Mẫu số: S12-DN (QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)
thẻ kho
Ngày 31 tháng 01 năm 2009
TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Tên kho: Kho Công ty
Tên hàng hoá: Bột Paracetamol
Đơn vị tính: Kg
T
T SH NT Diễn giải
Ngày nhập, xuất Nhập Xuất Tồn
Ký xác nhận của
kế toán
2 75 04/1 Xuất để sản xuất 04/01 45
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Phụ trách đơn vị
(Ký, họ tên)
3.2 Tại phòng kế toán
Để xác định chính xác, kịp thời, đầy đủ sự biến động của NVL, tại phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ liên quan do thủ kho và các phòng ban chuyển đến, kế toán sẽ kiểm tra, hoàn thiện, phân loại chứng từ và căn cứ vào các chứng từ này mở sổ hay thẻ kế toán chi tiết để theo dõi tình hình Nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu Sổ hay
Trang 7Biểu 2.8: Sổ chi tiết vật tư:
Công ty CP Dược&TBYT Hà Tĩnh
Địa chỉ: 167 - Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
Mẫu số S10-Doanh nghiệp (QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
sổ chi tiết vật tư
Ngày 31 tháng 01 năm 2009
TK: 152
Tên vật tư: Bột Tlac
Đơn vị tính: Đồng
SH NT Diễn giải
TK đối ứng
Đơn giá
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Trang 8Biểu 2.9: Sổ chi tiết vật tư:
Công ty CP Dược&TBYT Hà Tĩnh
Địa chỉ: 167 - Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
Mẫu số S10-Doanh nghiệp (QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
sổ chi tiết vật tư
Ngày 31 tháng 01 năm 2009
TK: 152
Tên vật tư: Bột Paracetamol
Đơn vị tính: Đồng
SH NT Diễn giải
TK đối ứng
Đơn giá
(kg) TT
Tồn cuối tháng 1
Trang 9Biểu 2.10: Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn
Công ty CP Dược&TBYT Hà Tĩnh
Địa chỉ: 167 - Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu
Tháng 01 năm 2009
Đơn vị tính: Đồng
Tồn đầu tháng Nhập trong tháng Xuất trong tháng Tồn cuối tháng
TT Tên vật tư ĐV
T Số lượng Thành tiền
Số lượng Thành tiền
Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền
1 Bột Tlac kg 272,358 2.159.587 500 4.000.000 558,238 4.446.627 214,12 1.712.960
3 Ampicilin kg 35 15.400.000 1000 450.000.000 450 202.150.000 585 263.250.000
4 Paracetamol kg 45 22.500.000 1000 550.000.000 500 272.750.000 545 299.750.000
Cộng
140.258.000 2.320.000.00
0
2.095.258.00
Người lập sổ
(Ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 01 năm 2009
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Trang 104 Kế toán tổng hợp
Tại Công ty CP Dược & TBYT Hà Tĩnh, kế toán tổng hợp NVL được áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên Đây là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn vật tư trên sổ sách kế toán Cuối
kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời
Biểu 2.11: Chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Số: 98
Ngày 31 tháng 1 năm 2009
Đơn vị tính: Đồng
Số hiệu tài khoản Trích yếu
Nhập kho Bột Tlac 152 331 4.000.000
Nhập kho Bột Paracetamol 152 331 550.000.000
Nhập kho Ampicilin 152 331 450.000.000
Nhập kho Natricirat 152 111 600.000
Nhập kho Axit Stearic 152 112 375.000
Người lập
(Ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 01 năm 2009
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)