Mặt khác, sản lượng tiêu thụ giữa các tháng cũng khác nhau, vì vậy ta sử dụng chỉ số mùa vụ để dự đoán sản lượng tiêu thụ qua các tháng trong năm 2004... Với việc khắc phục dần những khó
Trang 1* Bảng thống kê sản lượng tiêu thụ qua các năm (2000 - 2003) Sản lượng khăn tiêu thụ trong các năm hầu hết tập trung vào các tháng từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau
Mặt khác, sản lượng tiêu thụ giữa các tháng cũng khác nhau, vì vậy ta sử dụng chỉ số mùa vụ để dự đoán sản lượng tiêu thụ qua các tháng trong năm 2004
Công thức:
ImVi (%) =
0
1 Y Y
Trong đó: ImVi : : chỉ số mùa vị trong tháng i
1
Y : là mức tiêu thụ bình quân trong tháng i
Y0 : là mức độ tiêu thụ bình quân chung
Sản lượng tiêu thụ (Kg)
DDĐK: 385.708.484 (1544) 1.798.824.267 (1522) 28.917.609 (1523) 153.341.700 (311) 133.081.868 (622) 99.457.637 (627) 122.179.808
2.335.802.707 DDCKì: 358.050.953
2.363.460.238
Trang 2ng
lượng theo các tháng
quân của các
tháng
mùa vụ
I mVi
8
3032
9
7
2814
2
3
3211
5
3
2793
9
0
2533
8
7
1757
9
6
1473
6
9
1674
2
Trang 31 3
10 23568 4732
9
2384
9
11 30175 4951
0
2190
1
12 27080 5230
0
2460
0
Tổn
g
29426
4
3975
43
2847
53
31899
6
Trong năm 2001 sản lượng tiêu thụ khăn tăng mạnh, nó phát triển 35% so với năm 2000 nhưng đến năm 2002 thì giảm xuống rất nhiều do tình hình tài chính của công ty không được ổn định nó giảm xuống 28,3% so với năm 2001 Qua những khó khăn đó, công ty dần khắc phục được, nó thể hiện qua năm 2003 sản lượng có phần tăng lên Với việc khắc phục dần những khó khăn làm tăng sản lương kết hợp với những dự báo về những thay đổi của thị trường trong năm đến, công ty dự tính kế hoạch tiêu thụ là 400.000kg khăn với mức sản lượng này ta có thể xác định được sản lượng tiêu thụ qua các tháng dựa trên chỉ số mùa vụ được tính như sau:
Qdk: là sản lượng khăn dự kiến tiêu thụ trong năm kế hoạch
Qi: là sản lượng khăn dự kiến tiêu thụ trong tháng i ở năm kế hoạch
Trang 4Ta có: Qi = Qdk
mV
mVi I I
Từ đó có kế hoạch tiêu thụ khăn qua các tháng (trong năm 2004)
Trang 5PHẦN III
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 6I.NHẬN XÉT CHUNG
Qua thờI gian thực tập tạI công ty "dệt may 29-3 " em có nhận xét như sau:
1 Về bộ máy quản lí :
Cơ cấu một thủ trưởng quảng lý chung các phó giám đốc trực tiếp phụ trách các đơn vị Mô hình này được áp dụng từ khi thành lập đen nay trong xu hướng phát triển của xí nghiệp ngày càng mở rộng qui mô cả về số lượng lẫn chủng loạI sản phẩm, đòi hỏI bộ máy quảng lý cần có sự phốI hợp đồng bộ giữa các bộ phận ngày càng chặt chẽ hơn, để đảm bảo cho quá trình sản xuất thông suốt và có hiệu quả
Do yêu cầu của sản phẩm cả về chất lượng và sản lượng ngày càng cao đòi hỏI công ty cần phảI duy trì bộ máy quảng lý ngày càng tốt hơn
2 Về tổ chức cán bộ
Khối văn phòng của công ty gồm các phòng ban của công ty có nhiệm vụ tạo nguồn hàng , tổ chức kinh doanh vớI các đơn vị làm kinh tế trong và ngoài nước nhằm mở rộng hiệu quả kinh doanh của mình, mạng lướI phân phốI trực tiếp chủ yếu là ở thị trường nước ngoài bao gồm khu vực Châu Âu, Châu Á hầu hết sản phẩm của xí nghiệp được xuất sang thị trường nước ngoài mà chủ yếu là Nhật Bản, Đài Loan, EU còn thị trường trong nước chiếm 1 tỉ trọng nhỏ và ngày càng giảm dần, thị trường này chỉ tiêu thụ những sản phẩm của công ty mà các sản phẩm này không suất khẩu được
Trong cơ cấu tổ chức , công ty áp dụng theo trực tuyến chức năng.Giám đốc toàn quyền quyết định điều hành sản xuất của công ty, giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật, tránh được sự đùn đẩy trong công việc.Tránh được sự chồng chéo trong quản lí vì mỗI bộ phận phong ban đều dướI sự lãnh đạo của giám đốc và phó
Trang 7giám đốc theo chức năng và quyền hạn Có tính chuyên môn hoá, dễ dàng trao đổi giữa các phòng ban Tuy nhiên lại có những nhược điểm nhưng không thể thiếu sự điều hành và quản lí của nhà quản trị cấp cao NgườI quản trị của mỗI chức năng chỉ chú trọng tới chức năng của mình do vạy hạn chế sự phát triển chung của toàn nhà máy, có nhiều cấp quản lí dẫn đến sự tốn kém do chi phí các cấp
3 Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán vững mạnh, có trình độ làm việc khoa học ,áp dụng nguyên tắc chung của ngàng kế toán nên sổ sách kế toán rõ ràng
dễ hiểu công ty đã sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng tính thuế theo phương pháp khấu trừ và kế toán đã hạch toán các nghiệp vụ rõ ràng.Các khoản thanh toán tiền lương ,thưởng và các khoản thanh toán khác vớI công nhân viên đã thanh toán đúng kì đầy
đủ dướI sự lãnh đạo trực tiếp của ban lãnh đạo và sự lãnh đạo về chuyên môn của phòng tài chính kế toán đã thu dược nhiều kết quả và hoạt động tốt.Quản lí các chỉ tiêukinh tế được phản ánh kịp thời, đáp ứng những thông tin cần thiết cho yêu cầu quản lí của công ty
Do công tác hạch toán, ghi chép hầu hết đều ở tại phòng kế toán của công ty, cho nên việc ghi chép ,tính toán thì phòng kế toán của công ty làm 1 lượng việc tương đối nhiều Về thu nhập của ngườI lao động còn thấp mặc dù ngày càng được cảI thiện Nguyên nhân do ngành kinh doanh có nhiều thành phần kinh tế cạnh tranh bắt buộc công ty trả thấp lợi nhuận, mặt khác do tình hình lao động nên mức thu nhập còn hạn chế
II Một số ý kiến đề xuất
Trang 8Công ty nên tăng cường tích luỹ và huy động các nguồn vốn, tiết kiệm vốn tự có đảm bảo vốn chủ động trong sản xuất và kinh doanh, tạo ra cho công ty 1 nguồn lực thực sự để quyết đoán kịp thờI các cơ hội kinh doanh ,giảm chi phí cho vay lãi, tăng lợi nhuận cho công ty
+ Dự trữ hàng hoá để phục vụ kịp thờI các nhu cầu tiêu thụ trong từng thờI điểm nhằm tiết kiệm vốn chi phí ,nâng cao hiêụ quả kinh doanh tạo ưu thế cạnh tranh và quay vòng vốn nhanh
+ Cần đi sâu nghiên cứu nắm bắt kịp thờI thông tin trên thị trường trong nước và nước ngoài để tránh rủI ro trong sản xuất kinh doanh
Trong thời gian thực tập tại công ty "Dệt may 29-3" ĐÀ NẴNG, vớI những kiến thức đã học được cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Võ Thị Thanh Tâm và các cô chú, anh chị trong công ty "Dệt may 29-3" sự cố gắng của bản thân Nhưnh do trình độ còn hạn chế và thờI gian thực tập có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô, các cô chú ,anh chị công nhân viên của công ty cũng như các bạn để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Đà Nẵng ngày 26 tháng 6 năm 2004
Học sinh thực tập
Nguyễn Thị Hiền Quý
Trang 10NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP