* Nếu doanh nghiệp không sử dụng tỷ giá hạch toán: Nợ TK 151: Tỷ giá thực tế Có TK 331: Tỷ giá thực tế Có TK 333: Tỷ giá thực tế Khi dùng tiền gửi ngân hàng hoặc tiền mặt bằng ngoại tệ đ
Trang 1Có TK 811 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nếu thu tiền bằng ngoại tệ kế toán ghi nợ TK 007: ngoại tệ các loại
+ Phản ánh giá mua của hàng xuất khẩu:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 157 : hàng gởi đi bán
Có TK 156 (1561) : giá mua hàng hoá
* Nếu doanh nghiệp không sử dụng tỷ giá hạch toán:
Nợ TK 151: Tỷ giá thực tế
Có TK 331: Tỷ giá thực tế
Có TK 333: Tỷ giá thực tế
Khi dùng tiền gửi ngân hàng hoặc tiền mặt bằng ngoại tệ để thanh toán tiền hàng nhập khẩu, kế toán xác định khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ để ghi khoản chênh lệch này vào bên nợ hoặc bên có TK 413 "Chênh lệch tỷ giá" Nếu khoản chênh lệch tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi sổ thì ghi bên có TK 413 và ngược lại thì ghi bên Nợ TK 413
Kế toán căn cứ vào tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ ghi:
Nợ TK 331 : Tỷ giá hạch toán
Nợ (hoặc có) TK 413 : Chênh lệch tỷ giá
Có TK 112 (1122) : Tỷ giá hạch toán
Có TK 144 : Tỷ giá thực tế
Đồng thời ghi:
Có TK 007 : ngoại tệ các loại
Trình tự hạch toán được thể hiện trên sơ đồ kế toán sau:
III HẠCH TOÁN THANH TOÁN VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 2Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước dưới hình thức nộp thuế, nộp các khoản phí, lệ phí
Các doanh nghiệp phải chủ động tính toán xác định số thuếư, phí, lệ phí phải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ sách kế toán số thuế và các khoản phải nộp trên cơ sở thông báo của cơ quan thuế Thực hiện việc nộp đầy đủ và kịp thời các khoản thuế cho Nhà nước, trường hợp có những thắc mắc, khiếu nại về mức thuế hoặc số thuế phải nộp theo thông báo cần được giải quyết kịp thời theo quy định, không vì bất cứ lý do nào để trì hoãn việc nộp thuế
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp, đã nộp và
số còn phải nộp Nếu doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán
Để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các khoản thuế và các khoản phải nộp,
kế toán sử dụng tài khoản 333 "Thuế và các khoản phải nộp"
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra
TK 33312 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
+ TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu
TK 3333 phản ánh số thuế xuất nhập khẩu phải nộp, đã nộp và số còn lại phải nộp cho ngân sách Nhà nước
Ngoài ra, TK 333 còn có các TK cấp 2 như:
TK 3334, TK 3335, TK 3336, TK 3337, TK 3338, TK 3339
Nội dung và kết cấu của tài khoản 333 được thực hiện như sau:
TK 333
- Thuế GTGT đầu vào khấu trừ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 3- Thuế GTGT của hàng bán giảm giá và hàng bán bị trả lại
- Phí, lệ phí đã nộp - Thuế GTGT đầu ra
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Phí, lệ phí đã nộp
SD: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp NSNN
Tài khoản này có thể có số dư bên nợ, phản ánh số thuế, phí, lệ phí đã nộp lớn hơn số phải nộp, hoặc là số thuế thoái thu, sóo được trợ cấp, trợ giá nhưng chưa được thực hiện
1 Hạch toán thuế GTGT:
Căn cứ vào hoá đơn GTGT về số sản phẩm hàng hoá dịch vụ (gồm doanh thu bán hàng và phụ thu) kế toán phản ánh doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT ở TK 511,
số tiền thuế GTGT đầu ra ở TK 3331
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : Thuế và các khoản phải nộp
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến thuế GTGT thể hiện trên sơ đồ:
2 Thuế xuất nhập khẩu:
Khi xuất khẩu hàng hoá, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế xuất khẩu Thuế xuất khẩu có thể tính và nộp bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam Trong trường hợp tính và nộp bằng ngoại tệ cần xác định khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ để ghi vào TK 413
Nợ TK 131,111,112
Nợ (hoặc Có) TK 413 : Chênh lệch tỷ giá
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 4Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Khi xác định số tiền thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 3333 : Thuế xuất nhập khẩu
Khi dùng ngoại tệ để nộp thuế xuất nhập khẩu kế toán xác định khoản chênh lệch tỷ giá:
Nợ TK 151,156 (Ghi theo tỷ giá vốn)
Có TK 331 : Phải trả người bán (theo giá bị mua)
Có TK 3333 : Thuế xuất nhập khẩu
Nếu dùng ngoại tệ để nộp thuế, kế toán tính toán khoản chênh lệch tỷ giá để ghi vào
TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
Trường hợp hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng trong thực tế nhập khẩu ít hơn thfi sẽ được hoàn lại ophần chênh lệch đó, kế toán ghi:
Nợ TK 3333 : Thuế XNK (trừ vào số thuế nộp kỳ sau)
Nợ TK 111,112 : Hoàn lại bằng tiền
Có TK 152,153,156: Ghi giảm giá trị hàng hoá
Trường hợp hàng xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu nữa hoặc
số thực tế xuất khẩu ít hơn số kê khai nộp thuế, nếu số thuếđã nộp được hoàn lại, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 : hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 : Thuế XNK (trừ vào kỳ sau)
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 5Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm Khi nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan hải quan và số thuế nhập khẩu phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 152,153
Có TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu
Doanh nghiệp dã thực xuất khẩu số sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu nói trên thì không phải nộp thuế nhập khẩu cho số nguyên vật liệu tương ứng với
số sản phẩm đã xuất khẩu Nếu doanh nghiệp chưa nộp số thuế nhập khẩu, thì kế toán ghi:
Nợ TK 3333: Thuế XNK
Có TK 632 (Chưa kết chuyển giá vốn hàng xuất kho)
Có TK 711 (nếu đã kết chuyển giá vốn)
Nếu doanh nghiệp chưa thực xuất khẩu hoặc chưa xuất khẩu hết số sản phẩm tương ứng thì doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu về số nguyên liệu tương ứng với số sản phẩm chưa xuất khẩu Khi có sản phẩm thực xuất khẩu thì doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp của số nguyên vật liệu nhập khẩu tương ứng, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 (nếu hoàn lại bằng tiền)
Nợ TK 3333 (Nếu được trừ vào thuế nhập khẩu phải nộp kỳ sau)
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 711 : Thu nhập bất thường
Trong trường hợp hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất Khi nhập khẩu kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp như sau:
Nợ TK 151, 156
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 6Có TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu
Khi được hoàn thuế nhập khẩu thì kế toán ghi:
Nợ TK 111,112: hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333: Trừ vào thuế phải nộp kỳ sau
Có TK 632 : Chưa kết chuyển giá vốn
Có TK 7212: đã kết chuyển giá vốn
Trong trường hợp hàng tạm xuất khẩu đưa ra nước ngoài gia công và tái nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá gia công hoàn thành được hoàn thuế nhập khẩu
- Khi xuất nguyên liệu hàng hoá đưa đi gia công, kế toán ghi:
Nợ TK 154 : Chi phí SXKD dở dang
Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 156: hàng hoá
+ Khi phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp của hàng tạm xuất tái nhập, kế toán ghi:
Nợ TK 154 : Chi phí SXKD dở dang
Có TK 3333: thuế xuất nhập khẩu
+ Khi nhập khẩu lại số sản phẩm, hàng hoá gia công hoàn thành được hoàn lại thuế xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 333: Thuế xuất nhập khẩu
Nợ TK 111,112 (hoàn lại bằng tiền)
Có TK 155,156 (Nếu hàng chưa xuất bán)
Có TK 632 : (nếu hàng đã tiêu thụ)
+ Trong trường hợp hàng đã xuất khẩu nhưng vì lý do nào đó phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì được xét hoàn thuế đã nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 7Nợ TK 111,112 (hoàn lại bằng tiền)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
+ Trong trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai thừa hàng nhập khẩu thì được hoàn trả tiền thuế nộp quá trong thời hạn một năm về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 (hoàn lại bằng tiền)
Nợ TK 3333: (Trừ vào thuế phải nộp kỳ sau)
Có TK 152,156 (Nếu chưa xuất dùng nguyên vật liệu, hàng hoá)
Có TK 632: (Đã xuất bán nhưng chưa kết chuyển giá vốn)
Có TK 711 : (đã xuất bán và đã kết chuyển giá vốn)
+ Trong trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai thừa hàng xuất khẩu đã được hoàn lại thuế xuất khẩu nộp quá trong thời hạn một năm về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 : (hoàn lại bằng tiền)
Nợ TK 3333 (Trừ vào thuế phải nộp kỳ sau)
Có TK 152,156: (nếu chưa xuất dùng NVL, hàng hoá)
Có TK 632: (đã xuất bán nhưng chưa kết chuyển giá vốn)
Có TK 711 (Đã xuất bán và đã kết chuyển giá vốn)
+ Trong trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai thiếu hàng xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu thì phải truy thu tiền trong thời hạn một năm kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn, kế toán ghi:
Nợ TK 152,153,156,211
Có TK 3333 : thuế xuất nhập khẩu
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com