Các kĩ thuật hiện đại trong bảo quản rau quả
Trang 1CÁC KỸ THUẬT HIỆN ĐẠI TRONG BẢO QUẢN
RAU TRÁI TƯƠI
GVHD: Cô Tôn Nữ Minh Nguyệt
Nhóm: 1 Lê Trần Thị Thuỳ Duyên
2 Phan Hoài Vũ Lam
3 Võ Duy Linh
4 Đỗ Thu Trang
Trang 2CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY HƯ HỎNG
RAU TRÁI TƯƠI
Vi sinh vật và côn trùng
Tổn thương cơ học
Trang 3CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO
QUẢN CỔ ĐIỂN
1 Bảo quản lạnh
2 Bảo quản bằng hoá chất
3 Bảo quản bằng phương pháp khí
quyển điều chỉnh
Trang 4CÁC PHƯƠNG PHÁP HIỆN ĐẠI BẢO QUẢN RAU TRÁI TƯƠI
1 Phương pháp High O2 MAP
2 Phương pháp chiếu xạ
3 Phương pháp áp suất cao
4 Phương pháp kết hợp áp suất, nhiệt độ và siêu âm
5 Phương pháp bảo quản bằng hoá
chất
Trang 5I KỸ THUẬT MAP MỚI: HIGH O2 MAP
1 NGUYÊN TẮC:
Dùng pp MAP(điều chỉnh khí quyển bằng
màng bao) mà thành phần khí trong bao bì có hàm lượng O2 chiếm ưu thế(>40%) so với các khí khác trong suốt thời gian bảo quản
Trang 62 TÁC DỤNG:
a Ngăn cản sự đổi màu do enzyme của rau trái tươi
- Enzyme polyphenol oxidase(PPO) khởi
đầu qt mất màu ở rau trái tươi
- High O2 làm ức chế PPO
Trang 7b Ngăn cản sự phát triển của các VSV hiếu khí và kỵ khí
Hàm lượng cao của O2 kết hợp với các gốc oxy tự do hoạt động làm tổn thương đến các tế bào sống, ảnh hưởng đến hệ
thống bảo vệ ức chế VSV
c Ngăn cản các phản ứng lên men kỵ khí không mong muốn
Trang 83 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA HIGH O2 MAP
a Ưu điểm:
- Thời gian bảo quản dài hơn so với pp O2
thấp hay không khí tiêu chuẩn công nghiệp
Trang 93 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA HIGH O2 MAP
- Giữ được chất lượng cảm quan, giúp gia tăng khả năng hấp thu các chất chống oxy hoá.
VD: RAU DIẾP ( ascorbic acid, hc phenolic, carotene).
b Tốc độ hô hấp không bị ảnh hưởng nhưng khi có 10% CO 2 sẽ làm tốc độ hô hấp giảm.
- High O 2 MAP ngăn chặn sự phát triển của nhiều loài VSV: vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, VSV gây bệnh.
- Khi sd màng bao không thấm khí kín, ngăn chặn mất hương, sự xâm nhập VSV, giảm giá thành
sản phẩm.
Trang 103 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA HIGH O2 MAP
b Nhược điểm:
- Không ngăn cản được sự phát triển của một số
VSV: Pseudomonas fragi, Bacillus cereus,
Lactobacillus sake, Yersinia enterocolitica, Listeria monocytogenes kết hợp ngâm dd xử lý hay
dùng thêm CO 2 (10-30%).
- Làm tăng hoạt tính peroxidase của Botrytis cinerea,
thêm 10% CO 2 sẽ làm giảm hoạt tính này.
- Máy đóng bao bì phức tạp hơn, cần đảm bảo an
toàn khi bảo quản và vận chuyển
Trang 1115-Vật liệu bao gói - Màng oriented polypropylene (OPP) dày 30m.
- Màng không thấm khí O2:PVDC bao ngoài OPP.
- Màng thấm khí cao như: LPE, EVA,PVC.
Nhiệt độ Dưới 8 0 C, tốt nhất là 0-3 0 C.
Máy đóng gói Kiểu TFFS ( Thermoform-fill-seal).
Trang 12MÁY ĐÓNG GÓI
Trang 13MÁY ĐÓNG GÓI
Trang 14MÁY ĐÓNG GÓI
Trang 15II CHIẾU XẠ:
1 NGUYÊN TẮC:
Tác động của bức xạ: ion hoá vật chất
Trang 16II.CHIẾU XẠ:
2.CÁC BIẾN ĐỔI CỦA THỰC PHẨM:
Gía trị dinh dưỡng Biến đổi
thành các peptide mạch ngắn
các acid hữu cơ
Trang 17II.CHIẾU XẠ:
2.CÁC BIẾN ĐỔI CỦA THỰC PHẨM:
Giá trị cảm quan Biến đổi
dễ bay hơi khắc phục chiếu xạ kết hợp làm lạnh
Trang 18II.CHIẾU XẠ:
lượng CX ï(kGy)
Tiêu diệt VSV
và côn trùng
Trái cây, thảo mộc, gia vị
Ức chế quá
trình chín
Ức chế sự nẩy Cà chua, tỏi, hành 0.1- 0.2
2.TÁC DỤNG BẢO QUẢN:
Trang 19chiếu xạ (kGy)
4.23.7 - 4.8
Trang 20Vi khuẩn hoại sinh Liều lượng
chiếu xạ (kGy) Gram âm
Trang 21Vi khuẩn sinh bào tử Liều lượng CX
19 - 37
15 - 183.1
23 - 50
10 - 17
Trang 224 CÁCH THỰC HIỆN:
II.CHIẾU XẠ:
Trang 23II.CHIẾU XẠ:
4 CÁCH THỰC HIỆN:
Trang 245 ƯU ĐIỂM:
II.CHIẾU XẠ:
Trang 256 NHƯỢC ĐIỂM:
II.CHIẾU XẠ:
Trang 26III PHƯƠNG
1 NGUYÊN TẮC:
Nhúng thực phẩm vào môi
trường lỏng(áp suất cao) để
tiêu diệt VSV
2 CÁC THIẾT BỊ CHÍNH:
Bình áp suất và TB đóng kín
Hệ thống tạo ra áp suất
Dụng cụ kiểm soát nhiệt độ
Trang 27III PHƯƠNG PHÁP ÁP SUẤT CAO:
3 ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP:
a Có lợi:
- Bào tử: giảm số lượng bào tử Bacillus và Clostridium
- Tế bào sinh dưỡng: as tiêu diệt 200-600 MPa Vd: từ 200-300 MPa tiêu diệt nmen và nmốc
- Enzyme: vô hoạt các loại enzyme:
Polyphenoloxidase, lipoxygenase, pectinmethylesterase, peroxydase
Vd: 400-600 MPa vô ho t lipoxygenaseVd: 400-600 MPa vô ho t lipoxygenaseở 400-600 MPa vô hoạt lipoxygenaseở 400-600 MPa vô hoạt lipoxygenase ạt lipoxygenaseạt lipoxygenase
Trang 28III PHƯƠNG PHÁP ÁP SUẤT CAO:
3 ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP:
b Có hại: (đv rau quả)
- Cấu trúc: làm mềm (đè nén, phá vỡ), làm
cứng (thuỷ phân pectin kết hợp ion hoá trị 2)
Vd: áp su t >200 Mpa phá vỡ một số tế bào.ất >200 Mpa phá vỡ một số tế bào
- Màu: ít thay đổi màu sắc (không kết hợp nhiệt)
- Mùi : không thay đổi (chuyên gia không pb)
- Vitamin: ít bị ảnh hưởng
Trang 29III PHƯƠNG PHÁP ÁP SUẤT CAO:
4 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM:
a u điểm:a u điểm:Ưu điểm:Ưu điểm:
- Tiêu diệt được bào tửvà tế bào sinh dưỡng
- c chế các enzyme bất lợi cho rau quả- c chế các enzyme bất lợi cho rau quảỨc chế các enzyme bất lợi cho rau quảỨc chế các enzyme bất lợi cho rau quả
- Ít ảnh hưởng đến màu, mùi và dinh dưỡng
b Nhược điểm:
- nh hưởng đến cấu trúc rau quả.- nh hưởng đến cấu trúc rau quả.Ảnh hưởng đến cấu trúc rau quả.Ảnh hưởng đến cấu trúc rau quả
Trang 30IV PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP ÁP
SUẤT, NHIỆT ĐỘ VÀ SIÊU ÂM
1 ĐỊNH NGHĨA:
Là quá trình xử lí để chống vi sinh vật bởi sự
kết hợp của áp suất, nhiệt độ và siêu âm
2 NGUYÊN TẮC:
- Siêu âm: phá vỡ một phần tế bào
- Áp suất: thẩm thấu vào trong
- Nhiệt độ: làm rối loạn và phá vỡ tế bào
Trang 31Siêu âm
IV PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP ÁP
SUẤT, NHIỆT ĐỘ VÀ SIÊU ÂM
Trang 32IV PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP ÁP
SUẤT, NHIỆT ĐỘ VÀ SIÊU ÂM
Trang 333 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM:
a Ưu điểm: Ít ảnh hưởng cấu trúc sản phẩm
b Nhược điểm: Hàm đa biến: chưa áp dụng rộng
IV PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP ÁP
SUẤT, NHIỆT ĐỘ VÀ SIÊU ÂM
Trang 34V DÙNG CÁC CHẤT HÓA HỌC
1 Các hợp chất có nguồn gốc từ động vật
2 Các hợp chất có nguồn gốc từ thực vật
3 Các hợp chất có nguồn gốc từ vi sinh vật
4 Các hợp chất do tổng hợp hóa học
Trang 351.Các hợp chất từ VSV:
- ược tách t Được tách từ ừ
- ược tách t Được tách từ ừ
Streptomyces natalensic
Trang 361.Các hợp chất từ VSV:
Liều lượng sử dụng để ức chế nấm men và nấm mốc <1- 40ppm
Trang 372 Các hợp chất có nguồn gốc từ thực vật (pesticide)
- Sử dụng chất kháng khuẩn có nguồn gốc tự nhiên xử lý bên ngoài đối với rau trái tươi
để kéo dài thời gian bảo quản.
b Chất kháng khuẩn tự nhiên phytoalexin:
- Nguồn gốc: lá các thực vật dây leo, vỏ nho.
- Khi bị bệnh nấm tấn công chúng sẽ tổng
hợp ra một hc trans-resveratrol-một hc
chống oxy hoá rất hiệu quả.
Trang 38b Chất kháng khuẩn tự nhiên phytoalexin:
- Cấu tạo trans-resveratrol:
-Tác dụng: đề kháng hiệu quả đối với loài
mốc xám Botrytis cinetea, và các loài mốc khác: Rhizopus stonifer, Plasmopara viticola,
Trang 39b Chất kháng khuẩn tự nhiên phytoalexin:
- Cách xử lý: pha trans-resveratrol với nước, nhúng ngập rau trái tươi vào dung dịch, bảo quản ở nhiệt độ thấp (<80C)
- Td: nho nhúng vào dd 1.6x10-4M, 5s Sau 10 ngày vẫn giữ được chất lượng: không mất
nước, không có sự phát triển của nấm mốc