1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích các trạm lặp kế hoạch hai tần số cho kênh RF song công p2 pptx

12 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 454,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tránh fading loại K nghiêm trọng hoặc sự méo dạng truyền dẫn gây ra bởi sóng phản xạ từ mặt đất, đường truyền nên được lựa chọn để không một sóng phản xạ đáng kể nào đến được điểm nhậ

Trang 1

Bảng 2-5-2: Một ví dụ tính toán giá trị của x

-

Tỉ lệ A=240km, B=120km,C=60km Hình 2-5-2 :Profile Sheet của đường truyền

1.Đới cầu Fresnel thứ nhất

Đới cầu Fresnel thứ nhất đóng một vai trò quan trọng trong việc chuyển năng lượng sóng Viba giữa hai vị trí khác nhau trong thông tin tự do Vùng đới cầu Frenel thứ nhất là một khối Elip xoay, mặt của nó là một qũy tích, nó là tập hợp của những điểm mà sự khác nhau giữa tổng các khoảng cách của một tiêu điểm - điểm đó - tiêu điểm còn lại và khoảng cách thẳng giữa hai tiêu điểm là một hằng số /2.Vì vậy một tiêu điểm là vị trí phát và tiêu điểm còn lại là vị trí nhận

năng lượng sóng Viba trong đới cầu sẽ góp phần vào sóng chính giữa hai vị trí, do đó trong vùng này phải không có bất kỳ vật cản nào (K lấy giá trị bình thường) để đảm bảo trạng thái trực xạ

Bán kính của đới cầu Fresnel thứ nhất ở bất kỳ điểm nào giữa hai vị trí có thể tính bởi công thức:

 d1 d2

h0 = d

A

4000

3600

3200

2800

2400

2000

1600

1200

800

400

Trang 2

Trong đó:

 :bước sóng(m)

Bán kính của đới cầu ngay chính giữa được tính bởi:

 d

H0 =

2

của h0 và P:

với sự điều chỉnh của hệ số p rút ra từ hình 2-5-5

d1

d

Trang 3

Hình 2-5-5 :Hệ số cho bán kính đới cầu thứ nhất ở điểm tùy chọn 3.Khoảng hở an toàn và tổn hao nhấp nhô

d1 d1d2

hc =h1 - (h1 -h2) - -hs

d 2Ka

d2 d1 d1d2

hc=h1  + h2 - -hs

d d 2Ka

Trong đó:

Trang 4

Hình 2-5-6: Khoảng hở an toàn của đường truyền

Nếu như đỉnh nhấp nhô cắt đới cầu Fresnel thứ nhất thì sự suy giảm truyền dẫn

gọi là “Tổn thất nhấp nhô” (Ridge Loss) được cộng vào với tổn thất không gian tự do

Tổn thất nhấp nhô gây ra bởi một đỉnh có thể tính dựa vào hình 2-5-6

Nếu có hai hoặc nhiều các đỉnh khác nhau tồn tại giữa hai vị trí thì tổn thất

nhấp nhô tổng có thể tính bằng cách lập lại thủ tục trên theo từng bước một như ví dụ

đường thẳng này và đường thẳng đứng kẻ từ điểm A Tương tự như vậy tổn thất gây ra

tổng là tổng các tổn thất nhấp nhô riêng biệt có từ các thủ tục ở trên

Sự ước lượng về tổn thất được sử dụng để kiểm tra sự suy giảm của sóng trực

tiếp hoặc tìm kiếm hiệu ứng che để giảm sóng phản xạ từ mặt đất hoặc sóng truyền

qua

Ay

A’

B ??

Hình 2-5-7 : Một tuyến viba có vài gờn bên trong

Để tránh fading loại K nghiêm trọng hoặc sự méo dạng truyền dẫn gây ra bởi sóng

phản xạ từ mặt đất, đường truyền nên được lựa chọn để không một sóng phản xạ đáng

kể nào đến được điểm nhận Để kiểm tra sự ảnh hưởng của sóng phản xạ trong một

tuyến viba thiết kế, ta cần phải định điểm phản xạ để biết được tình trạng địa chất của

điểm phản xạ và cũng để xem sóng phản xạ có bị che bởi đỉnh nhấp nhô nào hay

không

Điểm phản xạ như là hình 2-5-8 có thể tìm bằng đồ thị ở hình 2-5-9 Đầu tiên

các hệ số C và m có thể tính bằng công thức sau:

R1

R2

R3

A

Trang 5

h1 – h2

h1 + h2

d2

m = ————

4ka(h1+h2)

Trong đó : h1 , h2 : là chiều cao của hai anten (m)

K: là hệ số hiệu dụng bán kính trái đất

a đường kính trái đất

C , m : là các hệ số

Ở bước thứ hai thông số b có được bằng cách đặt C và m trong đồ thị Điểm phản xạ có thể tính bởi:

d

2

d

d2 = —(1-b) hoặc d – d1

2

Hình 2-5-8:Sóng phản xạ đất

Hệ số phản xạ hiệu dụng và tổn thất phản xạ tương ứng được phân loại bởi tình trạng địa lý bởi điểm phản xạ được liệt kê ở trong bảng 2-5-3 Thường thì sẽ thích hợp hơn nếu suy giảm sóng phản xạ hơn 14 dB so với sóng trực tiếp Sóng phản xạ có thể suy giảm bởi:

Tổng của các tổn thất này gọi là “Sự suy giảm hiệu dụng của sóng phản xạ“

Trang 6

Băng tần

(GHz)

Mặt nước

Hệ số Tổn thất

(dB)

Đồng luá

Hệ số Tổn thất (dB)

Vùng bằng phẳng

Hệ số Tổn thất (dB)

Thành phố , rừng

Hệ số Tổn thất (dB)

2

4

6

11

1 0

1 0

1 0

1 0

0.8 2

0.8 2

0.8 2

0.8 2

0.6 4

0.6 6

0.6 6

0.6 8

0.3 10

0.2 14

0.2 14

0.16 16

Hình 2-5-3 : Hệ số phản xạ và tổn hao

5 Góc thẳng đứng của đường truyền:

Sự tính toán về các góc thẳng đứng của các sóng phản xạ đất và các sóng trực tiếp đôi khi cần thiết cho đọnh ước lượng sự suy giảm của sóng phản xạ gây ra bởi độ định hướng của anten

Hình 2-5-9 : Góc thẳng đứng của đường truyền Các góc thẳng đứng như ở trong hình 2-5-9 có thể tính như sau:

a Các góc thẳng đứng của sóng trực tiếp

h1 – h2 d

Trang 7

 2Ka

h2 – h1 d

2 = -(——— + ——)  2Ka Trong đó : 1 , 2 : Các góc nằm ngang (rad) h1 : độ cao của anten ở vị trí A so với mặt đất (m) h2 : độ cao của anten ở vị trí B so với mặt đất (m)

b Các góc thẳng đứng của góc phản xạ h1 d1 1 = -( — + —— )

d 2Ka

h2 d2

2 = -( — + —— )

d 2Ka

Trong đó : 1 , 2 là các góc thẳng đứng của sóng phản xạ (rad) h1 độ cao của anten ở vị trí A so với mặt đất (m) h2 độ cao của anten ở vị trí B so với mặt đất (m) c Các sóng thẳng đứng giữa sóng phản xạ và sóng trực tiếp

h1 h1 – h2 d2

 1 = — - ——— - ——

d1  2Ka

h2 h2 – h1 d1

2 = — - ——— - ——

d2  2Ka

khoảng cách tính bằng mét

Nếu  > 0 thì  là một góc hướng lên

Nếu  < 0 thì  là một góc hướng xuống

 thường có giá trị âm do đó  ở các trường hợp đều là góc quay xuống

6 Biểu đồ độ cao:

Khi cả hai sóng trực tiếp và phản xạ đều đến được anten thu thì công suất tín

hiệu Viba nhận được thay đổi với độ cao của anten Điều này là do sự khác nhau về

độ dài của đường truyền giữa sóng trực tiếp và sóng phản xạ thay đổi với độ cao của

anten dẫn đến sự thay mối quan hệ về pha giữa hai sóng Sự thay đổi mức công suất

Trang 8

nhận được với chiều cao của anten nó được biểu diễn bằng biểu đồ độ cao như ở trong hình 2-5-10

Hình 2-5-10 : Một ví dụ của biểu đồ độ cao

Các tính toán về sự khác nhau của đường truyền, chiều sâu và độ cao của biểu đồ độ cao đôi khi cần thiết cho việc quyết định khoảng cách thẳng đứng của các anten cho sự phân tập không gian sự nhận hoặc để tìm hệ số phản xạ hiệu dụng từ biểu đồ độ cao

d12 d22

2Ka 2Ka

h1’ = h1 –1 h2’ = h2 –2

b/ Sự khác nhau đường truyền

2h1’h2’

S = ———

d

c/ Độ sâu của biểu đồ độ cao , db ( xem hình 3-17 )

1

db = 20Log——— dB

1 - e

Trong đó e : hệsố phản xạ hiệu dụng

d/ Độ cao của biểu đồ độ cao , P1 và P2

Trang 9

d

Phía h1 P1= ——

2h2

d

Phía h2 P2 = ——

2h1

III CÁC KIỂM TRA VỀ CHỈ TIÊU TRUYỀN DẪN

1 Giới Thiệu:

Phẩm chất và độ tin cậy là hai yếu tố chính của chỉ tiêu truyền dẫn Các yếu tố chính được kiểm tra ở trong việc lựa chọn vị trí là tạp âm nhiệt, tạp âm giao thoa và tạpâm đột biến nháy gây ra do Fading sâu, bởi vì chúng liên quan đến đường truyền của hệ thống Tạp âm điều chế tương hỗ có thể quyết định bởi các đặc điểm của thiết

bị Viba sử dụng Vì vậy việc lựa chọn vị trí sẽ không quan tâm đến tạp âm điều chế tương hỗ

2 Tạp âm nhiệt:

Tỉ số của tín hiệu đối với tạp âm nhiệt ở ngõ ra máy thu được quyết định bởi mức tín hiệu nhận được và chỉ tiêu của thiết bị Viba sử dụng

Công suất tín hiệu nhận được trên một đường truyền Viba được tính bằng công thức:

P r = P t + G t + G r – L - L f

Trong đó :

Pt : công suất ngõ ra máy phát (dBm)

L : tổn thất không gian tự do (dB)

Tổn thất không gian tự do có thể tính bằng công thức sau đây:

4d

L = 20Log ——

 Trong đó :

L : tổn thất không gian tự do (dB)

m : chiều dài đường truyền (m)

 : bước sóng (m)

Tỉ số tín hiệu – tạp âm nhiệt trong một kênh điện thoại sử dụng SS-FM (Single side Band FM) được cho bởi công thức:

Pr S02

S / N = 10Log ————

Trang 10

KT fF fm2

S0

fm

Trong đó : S/N : tỉ số tín hiệu /tạp âm nhiệt trong một kênh điện thoại (dB)

10lg Pr : công suất tìn hiệu Viba nhận được (dBm)

T: Nhiệt độ của bộ Mixer máy thu (Kenvin)

f: Băng thông của kênh thoại

F :chỉ số tạp âm của máy thu

S0 :độ lệch tần số hiệu dụng

fm: Tần số tín hiệu ở băng gốc (cùng đơ vị với S0) Công thức trên cho ta thấy chỉ số công suất tín hiệu nhận được quyết định tỉ số : Tín hiệu /tạp âm nhiệt (S/N)

3.Giao thoa vô tuyến ngay trong một hệ thống Viba điểm nối điểm

a.Tổng quát

bản thân của hệ thống liên lạc Trong việc chọn vị trí chủ yếu là giao thoa vô tuyến đồng kênh Lượng giao thoa vô tuyến có thể được quyết định từ sự khác nhau của mức tín hiệu, tần số Viba,cực tính của hai sóng Viba Trong việc kiểm tra giao thoa, giao thoa tạp âm được tính dựa vào sự khác nhau về mức, bỏ qua một bên các yếu tố khác, nếu kết qủa tính toán vượt khỏi giới hạn cho phép, tạp âm được tính lại với các yếu tố khác

Các tín hiệu Viba không mong muốn không chỉ tạo ra tạp âm giao thoa mà còn làm nhiễu loạn sự hoạt động của việc chuyển mạch kênh Viba Nếu mức của sóng không mong muốn vượt qua mức nén của máy thu vậy máy thu sẽ tiếp tục hoạt động ngay cả khi nhận được tín hiệu mong muốn hoặc mức của nó rơi xuống dưới mức nén

Tỉ số tín hiệu/tạp âm giao thoa (S/I) của một kênh điện thoại có thể được viết như sau (giả định rằng cả hai tín hiệu mong muốn và không mong muốn có cùng kiểu điều chế)

S/I=D/U +20 -Dữ liệu do Fading vi sai+Sự cải tiến do tần số khác+sự cải tiến

do cực tính khác nhau

Trong đó các thành phần được tính bằng dB

D: Công suất tín hiệu mong muốn nhận được

U: Công suất tín hiệu không mong muốn nhận được

Giá trị 20 được rút ra từ những phần sau:

Trang 11

15 dB:Sự khác nhau giữa mức thử Tone và mức thử tạp âm tải

1 dB : Sự khác nhau về mức công suất giữa bãng thông 4 KHz và băng thông 3,1KHz

4 dB : độ dự trữ trong đường cong của ytính định hướng anten

Fading vi sai được đầu vào tính toán khi mà sóng không mong muốn đi qua một đường truyền khác với đường truyền của sóng mong muốn hoặc khi tần số của sóng không mong muốn khác với của sóng mong muốn thậm chí nếu các đường truyền đều giống nhau Thường thì, Fading vi sai từ 5 - 10 dB thường áp dụng cho tần số trên 1 GHz

Trong trường hợp của giao thoa giữa hai kênh Viba kế cận, sự chọn lựa máy thu sẽ quyết định sự cải tiến do tần số khác nhau

Khi sóng không mong muốn được phân cực thẳng đứng và sóng không mong muốn được phân cực ngang hoặc ngược lại thì tỉ số D/U có thể giảm xuống khoảng 15

dB ở tần số trên 1GHz

b Sự méo dạng do lan truyền

Giao thoa vô tuyến gây ra bởi một sóng phản xạ nên được đưa vào tính toán khi mà sóng phản xạ không đủ nhỏ để có thể đi qua Trong đường truyền có sóng phản xạ, sóng phản xạ được xem như là sóng không mong muốn và gây ra sự méo dạng truyền dẫn Nó là một kiểu méo dạng trễ Tạp âm méo dạng truyền sẽ khác lớn hơn trong hệ thống siêu đa hợp (Super Multiplexed System) với dung lượng lớn hơn 1800 kênh điện thoại

Tạp âm méo dạng do truyền dẫn được quyết định bởi tỉ số D/U, thời gian trễ do sự khác nhau về đường truyền và dung lượng kênh điện thoại của kênh Viba Trong trường hợp này D là sóng trực tiếp U là sóng phản xạ Vì thế tỉ số D/U tương đương với sự suy giảm hiệu dụng của sóng phản xạ Hình 2-5-11 cho ta mối quan hệ giữa tạp âm méo dạng trễ và thời gian trễ (hoặc sự khác nhau về đường truyền

ở các dung lượng kênh điện thoại khác nhau) Tạp âm méo dạng truyề dẫn tương đương với tạp âm méo dạng trễ làm tỉ số D/U âm

Ví dụ: giả định rằng sự suy giảm của sóng phản xạ bởi tính định tính của anten

ở các trạm phát và thu tương ứng là 10 dB và 5 dB và sự suy giảm ở điểm phản xạ là 12 dB thì, sự suy giảm hiệu dụng của sóng phản xạ sẽ là 10 +5 +12 =27 dB Nó không phụ thuộc vào tỉ số D/U nếu thời gian trễ là 10 ns và nếu dung lượng của kênh điện thoại là 960 và độ lệch tần số ở mức thử Tone là 200 KHz thì tạp âm méo dạng trễ tìm được là -59 dB từ hình 2-5-11 Vì vậy, tạp âm méo dạng truyền dẫn được tính là:

giá trị này cho thấy tạp âm không có trọng số ở kênh trên cùng của băng gốc

4.Giao thoa vô tuyến với các hệ số khác

Giao thoa vô tuyến nên kiểm tra không chỉ trong hệ thống Viba thiết kế mà còn với các hệ thống Viba khác Những phần sau đây có thể là nguyên nhân của sự giao thoa vô tuyến này

Trang 12

a.Giao thoa vô tuyến với hệ thống Viba khác

Khi các hệ thống Viba khác sử cùng băng tần với hệ thống Viba đang thiết kế trong khoảng vài trăn Km, mức của sóng không mong muốn từ các hệ thống đó nên được kiểm tra bởi tính định hướng của anten và các tổn thất lan truyền, để kiểm tra tỉ số D/U có đạt yêu cầu hay không

b.Giao thoa vô tuyến từ một Radar

Một công suất rất lớn thường được bức xạ từ một anten xoay của Radar và phổ tần số ngõ ra bao gồm rất nhiều tầng số tạp bởi vì sóng ngõ ra là các xung Vì vậy giao thoa vô tuyến đến một hệ thống Viba có thể xảy ra do sự bức xạ tạp của Radar mặc dù tần số trung tâm của Radar khá xa so với hệ thống Viba

D= Pt -Lf +Gt - d

Trong đó:

D: Mức của sóng mong muốn ở trạm B

Lf :tổn thất hệ thống nuôi ở trạm A

B)

Mức của sóng không mong muốn ở trạm B được tính là :

U =Pr -Ls -Lr +Gr -d -D

Trong đó:

U : Mức của tín hiệu không mong muốnở trạm B

bản

trạm B

Tỉ số D/Ucó thể tính từ hai công thức ở trên Đối với mạch điện thoại thường yêu cầu tỉ số D/U là 20 dB hoặc lớn hơn

Radar

U

Ngày đăng: 24/07/2014, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2-5-2: Một ví dụ tính toán giá trị của x - Giáo trình phân tích các trạm lặp kế hoạch hai tần số cho kênh RF song công p2 pptx
Bảng 2 5-2: Một ví dụ tính toán giá trị của x (Trang 1)
Hình 2-5-5 :Hệ số cho bán kính đới cầu thứ nhất ở điểm tùy chọn . - Giáo trình phân tích các trạm lặp kế hoạch hai tần số cho kênh RF song công p2 pptx
Hình 2 5-5 :Hệ số cho bán kính đới cầu thứ nhất ở điểm tùy chọn (Trang 3)
Hình 2-5-6: Khoảng hở an toàn của đường truyền . - Giáo trình phân tích các trạm lặp kế hoạch hai tần số cho kênh RF song công p2 pptx
Hình 2 5-6: Khoảng hở an toàn của đường truyền (Trang 4)
Hình 2-5-10 : Một ví dụ của biểu đồ độ cao . - Giáo trình phân tích các trạm lặp kế hoạch hai tần số cho kênh RF song công p2 pptx
Hình 2 5-10 : Một ví dụ của biểu đồ độ cao (Trang 8)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm