1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án tiến sĩ giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội

27 575 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 399,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía Nam thành phố Hà Nội”.. Mục tiêu nghiên cứu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ QUỲNH ANH

GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN CÁC HUYỆN PHÍA NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 62 31 01 05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2014

Trang 2

Công trình hoàn thành tại: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Người hướng dẫn hoa học: 1 PGS.TS Phạm Văn Hùng

2 PGS.TS Đỗ Văn Viện

Phản biện 1: GS TSKH Lương Xuân Quỳ

Tường Đại học Kinh tế quốc dân

Phản biện 2: PGS.TS Trần Đình Thao

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Hữu Đạt

Viện Kinh tế Việt Nam

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp Trường

họp tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

vào hồi , ngày tháng năm 2014

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Thuỷ sản là một trong những ngành hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn của đất nước (đứng thứ tư về kim ngạch xuất khẩu) Thủy sản có đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nó còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo an sinh xã hội Phát triển nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) của Hà Nội đang chưa tương xứng với tiềm năng hiện

có Mặt khác, sự phát triển NTTS một cách tự phát, ồ ạt cũng đã dẫn đến nhiều vấn đề bất cập Hầu hết các hộ NTTS sử dụng trực tiếp nguồn nước tự nhiên cho NTTS, không qua kiểm tra chất lượng đầu vào, nước thải không xử lý mà xả thải trực tiếp ra môi trường (MT), việc sử dụng hoá chất và chất kháng sinh một cách tuỳ tiện, việc quản lý chất thải rắn kém hiệu quả, đã làm cho MT NTTS bị ô nhiễm Đây là những vấn đề kinh

tế, xã hội và MT bức xúc cần được giải quyết và nó có ảnh hưởng đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác

Trước thực tế đa dạng, phong phú, rộng lớn và lại có nhiều đặc thù như vậy, cần phải thay đổi cách nhìn nhận về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) cũng như bảo vệ môi trường (BVMT) trong NTTS Vì vậy, tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề

tài “Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các

huyện phía Nam thành phố Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng phát triển NTTS

và việc thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý môi trường (QLMT) NTTS ở các huyện phía Nam thành phố Hà Nội từ đó đề xuất và hoàn thiện hệ thống các giải pháp kinh tế và QLMT cho phát triển NTTS trong thời gian tới nhằm đảm bảo phát triển bền vững ngành NTTS vùng nghiên cứu

- Nghiên cứu đề xuất và hoàn thiện hệ thống các giải pháp kinh tế và QLMT cho phát triển NTTS các huyện phía Nam thành phố Hà Nội thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp kinh tế và QLMT cho phát triển NTTS; môi trường, sự ô nhiễm do quá trình phát triển NTTS Phạm vi được bao quát là

Trang 4

kinh nghiệm, biện pháp kinh tế, vai trò quản lý của Nhà nước, việc sử dụng chúng trong quá trình BVMT;

- Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề kinh tế, quản lý và một phần kỹ thuật liên quan các giải pháp kinh tế và QLMT cho phát triển NTTS tại các huyện phía Nam thành phố Hà Nội

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu 2 nhóm nội dung lớn (i) các giải

pháp kinh tế nhằm BVMT trong NTTS và (ii) Giải pháp QLMT cho phát triển NTTS tại các huyện phía Nam thành phố Hà Nội

Địa bàn nghiên cứu: các huyện phía Nam thành phố Hà Nội, tập trung tại 4 huyện:

Thanh Trì, Phú Xuyên, Thường Tín, và Chương Mỹ

Thời gian nghiên cứu: Tài liệu sử dụng nghiên cứu từ hệ thống số liệu chủ yếu từ

năm 2006 đến năm 2011, trong đó số liệu sơ cấp tập trung chủ yếu vào 2 năm, 2010 và

2011 Đề xuất định hướng và giải pháp kinh tế và QLMT cho phát triển NTTS đến năm

2015, tầm nhìn đến năm 2020

5 Những đóng góp mới của đề tài

(1) Thông qua việc nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học liên quan trong nước và quốc tế, đề tài luận giải các nội dung kinh tế và QLMT cho phát triển NTTS; Bản chất các vấn đề về MT; phân tích ảnh hưởng của các yếu tố (quy mô, cơ cấu NTTS) đến hiện trạng MT cũng như ảnh hưởng của MT đến phát triển NTTS

(2) Đề tài tập trung phân tích, đánh giá kết quả phát triển NTTS giai đoạn 2009 -

2011, những ảnh hưởng của sự phát triển này đến các thành phần MT, các kết quả đánh giá, phân tích dựa trên những nguồn số liệu khảo sát (sơ cấp và thứ cấp); khẳng định mối quan hệ giữa phát triển NTTS với chất lượng MT nước

(3) Đề tài phân tích các giải pháp kinh tế và QLMT cho phát triển NTTS hiện đang

áp dụng đồng thời chỉ ra mặt mạnh, mặt yếu trong việc thực thi chính sách, pháp luật BVMT trong hoạt động phát triển NTTS nhằm đáp ứng yêu cầu hiện nay

(4) Luận án đề xuất, hoàn thiện hệ thống các giải pháp về kinh tế và QLMT nhằm thức đẩy NTTS phát triển ổn định hơn nữa trong tương lai

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

1.1.1 Phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Luận án phân tích các quan điểm về phát triển NTTS, nội dung của phát triển NTTS; Các hướng chính của phát triển NTTS bao gồm bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế; Vai trò của phát triển NTTS bao gồm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu và đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm

Trang 5

1.1.2 Môi trường nuôi trồng thuỷ sản

Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 đưa ra khái niệm “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” (Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam, 2005)

Môi trường NTTS chủ yếu là MT nước và là yếu tố quan trọng trong phát triển NTTS Nó thường bị ảnh hưởng do nguồn nước, quá trình nuôi, nước thải từ các hồ ao cá nuôi, hoá chất sử dụng trong sản xuất Ô nhiễm MT nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưỏng xấu đến đời sống con người và sinh vật Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chất khác, mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên

Luận án còn đề cập đến khái niệm tổn thất do vấn đề MT Những tổn thất do tác động tiêu cực của MT nước đến NTTS và của NTTS đến MT là rất lớn Trung bình ở Việt Nam hàng năm có khoảng 25 - 30% người nuôi cá bị thua lỗ Ô nhiễm nguồn nước

do nuôi cá dẫn đến tự gây ô nhiễm của các ao nuôi và bệnh dịch phát sinh

1.1.3 Giải pháp kinh tế nhằm bảo vệ môi trường nuôi trồng thủy sản

Giải pháp kinh tế là những chính sách, biện pháp nhằm thay đổi chi phí và lợi ích của những hành động kinh tế thường xuyên tác động tới MT, tăng cường ý thức trách nhiệm trước việc gây huỷ hoại MT Giải pháp kinh tế bao gồm các loại thuế, các loại phí

và lệ phí MT, quỹ MT đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Giải pháp kinh tế chỉ có thể áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường và nó được dựa trên các công cụ kinh tế

Công cụ kinh tế là các biện pháp khuyến khích hay kìm hãm về kinh tế, được xây dựng trên cơ sở các quy luật thị trường, được sử dụng để gây ảnh hưởng đối với hành vi của người gây ô nhiễm ngay từ giai đoạn chuẩn bị cho đến khi thực hiện quyết định Công cụ kinh tế nhằm BVMT NTTS được áp dụng dựa trên hai nguyên tắc cơ bản là

“Người gây ô nhiễm phải trả tiền” và “Người hưởng thụ phải trả tiền”

1.1.4 Quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Giải pháp QLMT là các phương thức hay biện pháp hành động thực hiện công tác QLMT của Nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất

QLMT cho phát triển NTTS là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các

kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề MT có liên quan đến con người, xuất phát

từ quan điểm định lượng hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thuỷ sản

QLMT nước là quản lý các nguồn nước nhằm hạn chế tối đa sự tạo thành của các

Trang 6

chất gây ô nhiễm Sự ô nhiễm các nguồn nước có thể xảy ra do ô nhiễm tự nhiên và ô nhiễm nhân tạo Nguồn nước bị ô nhiễm có ảnh hưởng rất lớn đến hệ thuỷ sinh vật, việc

sử dụng nguồn nước vào mục đích cấp nước hoặc mỹ quan

Hệ thống QLMT cho phát triển NTTS có thể phân chia thành 4 cấp (trung ương, địa phương, cộng đồng và cá nhân/hộ NTTS) Các loại công cụ QLMT NTTS cơ bản bao

gồm: pháp luật và chính sách, kỹ thuật quản lý, và giáo dục và truyền thông MT

1.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi trồng thuỷ sản

Các yếu tố ảnh hưởng đến MT NTTS bao gồm nhóm các yếu tố tự nhiên, KT-XH

và chính sách Một số yếu tố cơ bản là vị trí khu vực nuôi, nguồn nước và chất lượng nước, lựa chọn và quản lý thức ăn trong NTTS, chất thải, và sử dụng nguồn lợi

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực thi hay tình hình tuân thủ các quy định QLMT cho phát triển NTTS Ảnh hưởng của các yếu tố này tuỳ thuộc vào thể chế luật pháp, tình trạng nền kinh tế, vấn đề đạo đức, văn hoá của mỗi cộng đồng cũng như mỗi quốc gia, phụ thuộc vào mỗi cá nhân, chủ đơn vị sản xuất kinh doanh… Nếu chi tiết các yếu tố ảnh hưởng có thể theo nội dung của chính sách và các tác nhân tham gia vào quá trình quản lý và thực thi chính sách Luận án cũng đề cập đến nhóm các yếu tố ảnh

hưởng đến cộng đồng và hộ NTTS

1.2 Cơ sở thực tiễn

Luận án đã tổng hợp các giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển NTTS áp dụng bởi các nước Trung Quốc và Thái Lan làm cơ sở để đúc rút kinh nghiệm cho Việt Nam Trung Quốc hạn chế số lượng và qui mô các trang trại NTTS ở một số tỉnh, nhất là phái Nam, áp dụng khoa học kỹ thuật như công nghệ “hiếu khí”, sử dụng cây thuốc truyền thống địa phương Thái Lan áp dụng tiêu chuẩn đói với các công ty sản xuất thức ăn thủy sản (TS), sử dụng cây thuốc địa phương, khuyến cáo giảm sử dụng hóa chất trong trồng trọt, liên kết các tác nhân lớn trong chuỗi cung ứng TS Bên cạnh đó Luận án cũng tổng hợp tình hình QLMT và bảo vệ MT NTTS tại Việt Nam Các địa phương được nghiên cứu là Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam và Bắc Ninh Từ đó đã tổng kết các bài học kinh nghiệm trong QLMT cho phát triển NTTS ở Việt Nam và vùng nghiên cứu

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý: Hà Nội là trung tâm của vùng, đầu mối giao thông chính, trung tâm nghiên cứu, dịch vụ tài chính, thương mại, văn hoá, du lịch và dịch vụ hạ tầng xã hội

Trang 7

- Đặc điểm địa hình: đa dạng, có nhiều loại địa hình thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Nhiều vùng đất thấp, úng trũng, khó tiêu nước có thể chuyển đổi sang phát triển NTTS

- Đất đai, thổ nhưỡng: màu mỡ, khá thuận lợi trong quá trình sản xuất, thích hợp

để phát triển cây trồng có chất lượng với cơ cấu phong phú và đa dạng

- Đặc điểm khí tượng: đa dạng, phong phú, phù hợp với sự phát triển của các đối tượng thuỷ sản

- Đặc điểm thuỷ văn: có nguồn nước mặt và nước ngầm dồi dào và đa dạng, thuận lợi cho khai thác để phục vụ phát triển nông nghiệp, NTTS và cải tạo cảnh quan MT

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Dân số, lao động và việc làm: mật độ dân số của Hà Nội vào loại cao so với cả nước chỉ đứng sau thành phố Hồ Chí Minh; Tỷ lệ đô thị hoá ở Hà Nội rất cao

- Lao động và việc làm: lao động trong độ tuổi lao động chiếm 61,64% dân số toàn Thành phố Hà Nội Chất lượng lao động: lao động nông nghiệp khu vực nông thôn vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của Thành phố

- Chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm: cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp và tăng tỷ trọng lao động ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ

- Điều kiện cơ sở hạ tầng: đang trên đà hoàn thiện đồng bộ để kịp xứng tầm với các nước bạn trong khu vực

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2005 - 2011 khoảng 27%/ năm

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn

Các huyện phía Nam thành phố Hà Nội là vùng gần trung tâm văn hoá, chính trị

xã hội, dễ dàng giao lưu kinh tế với các vùng lân cận; Có điều kiện tự nhiên tốt để phát triển nuôi trồng các đối tượng thuỷ sản khác nhau Vùng cũng có nhiều tiềm năng phát triển NTTS với hệ thống ao, hồ có trữ lượng nước khá lớn, hệ thống sông phong phú Những khó khăn chính là tình hình thời tiết, khí hậu trong những năm gần đây biến đổi thất thường, trong khi công tác dự báo còn hạn chế nên ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất NTTS Hệ thống sông trong khu vực nội thành bị ô nhiễm nặng do phải tiếp nhận một lượng lớn chất thải sinh hoạt, y tế, chất thải công nghiệp

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Luận án sử dụng hướng kết hợp tiếp cận định tính và định lượng Tiếp cận định tính được sử dụng để đưa ra các nhận định, đánh giá dựa trên các ý kiến của chuyên gia, cán

bộ, người NTTS (PRA) Tiếp cận định lượng chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích của thống kê Ngoài ra, đề tài còn sử dụng mô hình hàm sản xuất và mô hình phân tích biến rời rạc (mô hình logit) Hai phương pháp: tiếp cận có sự tham gia và tiếp cận từ dưới lên

Trang 8

cũng được sử dụng, đó là dựa trên các số liệu điều tra hộ NTTS, tham vấn và ý kiến từ các nhà quản lý, các cán bộ thực thi QLMT để tổng quát vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu, thông tin: Thu thập thông tin thứ cấp ở các cơ quan, ban ngành, các báo cáo nghiên cứu, các công trình công bố Thông tin và số liệu sơ cấp được thu thập từ 225 hộ NTTS của 4 huyện: Thanh Trì, Phú Xuyên, Chương Mỹ và Thường Tín

- Phương pháp xử lý số liệu: gồm kiểm chứng số liệu, phân loại số liệu theo phương pháp phân tổ thống kê và xử lý số liệu theo chương trình SPSS, LIMDEP

- Các phương pháp phân tích chủ yếu gồm: thống kê mô tả, thống kê so sánh, đánh giá có sự tham gia, phương pháp Delphi và thảo luận nhóm Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng phương kiểm định thống kê để kiểm định số bình quân các tổ, giúp cho việc so sánh và và kết luận trong phân tích

- Trong đề tài này chúng tôi sử dụng mô hình hồi quy hàm sản xuất để nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả NTTS Mô hình thực nghiệm như sau:

X1: Diện tích nuôi (ha); X2: tiền giống (triệu đồng/ha); X3: Tiền thức ăn (triệu đồng/ha);

X4: Tiền thức ăn công nghiệp (triệu đồng/ha); X5: Tiền thuê lao động (triệu đồng/ha); D1: Hình thức nuôi (D1 = 1, nếu hộ nuôi thâm canh, D1 =0, nếu hộ nuôi khác); D2: Kênh lấy nước riêng (D2 = 1 là hộ có kênh lấy nước vào ao riêng, D2=0 là không có kênh lấy nước riêng); D3: Dùng hóa chất xử lý ao nuôi (D3=1 là hộ có dùng hóa chất xử lý ao nuôi,

D3=0 là không dung hoá chất xử lý ao nuôi)

Chúng tôi cũng sử dụng mô hình Logit để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất xảy ra biến cố nào đó Mô hình lý thuyết có dạng:

Prob(Y=1) =

1

X X

e e

β β

+ = F(β’X) (2) “Hiệu ứng biên” (Marginal effect) được xác định theo:

Trang 9

ô nhiễm, có 5 mức theo đánh giá của hộ1; D1 là biến giả phản ánh hình thức nuôi (như

mô hình 1)

Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của hộ sử dụng các biện pháp BVMT (sử dụng kênh lấy nước riêng hoặc hoá chất), đề tài sử dụng mô hình muti-logit (mô hình biến rời rạc có nhiều mức khác nhau) Mô hình lý thuyết như sau:

'

' 0

Y = 2, Hộ đồng thời sử dụng hóa chất và có kênh lấy nước riêng; Các biến độc lập

Xj (j=1, 5) và D1 được kí hiệu như trên (mô hình 4)

Ngoài các phương pháp nêu trên, Ma trận phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức cũng được Luận án sử dụng để đề xuất và hoàn thiện các giải pháp

Trong đề tài chúng tôi áp dụng hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu, gồm chỉ tiêu phản ánh tình hình và kết quả NTTS, nhóm chỉ tiêu phản ánh MT thuỷ sản và ảnh hưởng đến NTTS, nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung kinh tế và QLMT cho phát triển NTTS

Chương 3: ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

MÔI TRƯỜNG CHO PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

CÁC HUYỆN PHÍA NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.1 Thực trạng nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố Hà Nội

3.1.1 Tổng quan tình hình phát triển NTTS của các huyện

Cũng như các vùng khác trên cả nước, các huyện phía Nam Hà Nội ít có hộ nào chuyên về nghề cá hay NTTS NTTS thường được kết hợp với nông nghiệp và các nghề khác theo mùa vụ và thời gian Những năm qua, trong vùng số hộ tham gia NTTS đều có

xu hướng tăng, BQ gần 15% trong giai đoạn 2008-2010 Số lao động TS cũng có xu hướng tăng, từ 12.141 lên 16.082 lao động trong cùng thời kì

Các huyện phía Nam thành phố Hà Nội có nhiều tiềm năng phát triển NTTS nước ngọt Vùng có nhiều loại hình mặt nước lớn và có lợi thế phát triển nhiều hình thức nuôi

1 Rất tốt, Khá tốt, Bình thường, Ô nhiễm, và Rất ô nhiễm Tuy nhiên, không có hộ nào phản ánh mức rất tốt

Trang 10

khác nhau, như nuôi thâm canh, bán thâm canh Tốc độ tăng diện tích NTTS BQ cao, gần 7%, từ 5.392 ha năm 2005 lên 8.083 ha năm 2011 Trong 6 huyện của vùng thì huyện Chương Mỹ có diện tích NTTS nhiều nhất với 1.852,6 ha (năm 2011)

Bảng 3.1 Diện tích nuôi thuỷ sản giai đoạn 2005 – 2011 của vùng (ĐVT: ha)

Tốc độ PTBQ

Nguồn: Cục Thống kê Hà Nội, UBND các huyện (2005 - 2011)

Sản lượng cá hiện nay chiếm gần như toàn bộ sản lượng NTTS Năm 2011, sản lượng cá huyện Ứng Hoà đạt được lớn nhất, 10.863 tấn, chiếm 1/3 sản lượng của vùng trong khi huyện Thanh Oai đạt thấp nhất, chỉ với 2.994 tấn

3.1.2 Thực trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở các điểm nghiên cứu

3.1.2.1 Thông tin chung về hộ điều tra

Bình quân mỗi hộ NTTS có diện tích 2,88 ha, cao nhất là ở huyện Thanh Trì và thấp nhất là Phú Xuyên và Chương Mỹ Trong vùng chỉ có 2 hình thức NTTS các hộ áp dụng là thâm canh và bán thâm canh Có 77% số hộ nuôi theo hình thức bán thâm canh, còn lại là hình thức nuôi thâm canh Riêng huyện Thường Tín không có mô hình NTTS thâm canh Huyện Thanh Trì là huyện có truyền thống phát triển NTTS lâu đời và đã được đầu tư theo chiều sâu nên tỷ lệ hộ NTTS thâm canh chiếm cao nhất (trên 50%), trong khi ở huyện Chương Mỹ có tỷ lệ hộ nuôi bán thâm canh chiếm cao nhất (gần 30%) Kết quả khảo sát cho thấy số lao động BQ hộ không khác nhau nhiều giữa hình thức nuôi bán thâm canh và thâm canh (tương ứng 2,11 và 2,13 lao động) Trình độ của chủ hộ chủ yếu là cấp 1, cấp 2 (chiếm 70%), như vậy có thể thấy trình độ chủ hộ NTTS còn thấp Đây là một trở ngại lớn đối với việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong NTTS, cũng như hạn chế khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng và thị trường của hộ

3.1.2.2 Nguồn lực nuôi trồng thủy sản của các hộ điều tra

Các hộ nuôi theo hình thức bán thâm canh đầu tư bình quân 370 triệu đồng/năm; trong khi các hộ nuôi thâm canh đầu tư cao hơn 1,41 lần (521 triệu đồng/năm) Nguồn vốn chủ yếu của các hộ NTTS là vốn tự có (gần 75%), phần còn lại là vốn vay từ ngân hàng, người thân, bạn bè Trong số vốn vay, chỉ có 35% số vốn vay của các hộ nuôi bán thâm canh là từ ngân hàng, trong khi các hộ nuôi thâm canh con số này chỉ xấp xỉ 18%

Trang 11

Điều này cho thấy nguồn vay chính thống đang còn hạn chế, có tới 90% hộ NTTS có nhu cầu vay vốn, nhưng chỉ khoảng 20% trong số đó được ngân hàng đáp ứng

Nước cho NTTS là ưu tiên hàng đầu nên tất cả các hộ NTTS đều có máy bơm và giá trị khoản mục này trong tổng giá trị tư liệu phục vụ NTTS thường chiếm cao nhất (BQ trên 67%) Với đầu tư cơ sở vật chất cho ao nuôi, các hộ NTTS phần nhiều chỉ đào đắp bờ bao xung quanh ao chứ chưa đầu tư nhiều vào kè vở, thời gian sử dụng chỉ được khoảng 2 - 3 năm, thậm chí có những hộ chỉ đến năm nào lo tu sửa năm đó Cách làm này không hiệu quả và rủi ro cao khi lũ lụt xảy ra

Chi phí về giống BQ khoảng 24 triệu đồng/ha chiếm 13,15% tổng chi phí Chi phí thức

ăn chiếm khá lớn trong tổng chi phí đầu vào NTTS (trên 50%) Bình quân hộ NTTS chi 28,75 triệu đồng/ha thức ăn tươi và 68,35 triệu đồng thức ăn công nghiệp (tương ứng 15,87% và 37,73% tổng chi phí) Như vậy, sử dụng hợp lý và có hiệu quả thức ăn là yếu tố quyết định đến giá thành và hiệu quả kinh tế trong NTTS Thực tế khảo sát cho thấy hiện nay các hộ NTTS còn sử dụng một lượng lớn thức ăn tươi, vượt nhiều so với yêu cầu kỹ thuật cho phép Đây là yếu tố chính gây ô nhiễm môi trường (ÔNMT) nước do dư lượng thức ăn tươi

3.1.2.3 Kết quả và hiệu quả nuôi cá của các hộ nuôi trồng thuỷ sản

Kết quả cho thấy năng suất cá thịt của hộ nuôi theo hình thức thâm canh cao hơn 46% so với hộ nuôi bán thâm canh (12,1 và 8,29 tấn/ha) Tương tự như chi phí, năng suất của những hộ có qui mô nuôi dưới 1 ha cũng cao hơn nhiều so với hộ nuôi có qui

mô 1-3 ha và trên 3 ha, tương ứng là 44 và 55% (mức sai khác có ý nghĩa thống kê) Bình quân chung, các hộ đạt năng suất gần 9 tấn cá/ha và sản lượng hơn 26 tấn/hộ Nếu xét theo chỉ tiêu giá trị sản xuất (GO), giá trị gia tăng (VA) và thu nhập hỗn hợp (MI) thì hình thức nuôi và qui mô nuôi có ảnh hưởng tới các chỉ tiêu kinh tế này (bảng 3.2) GO, VA và thu nhập/hộ đều đạt giá trị cao nhất ở hình thức nuôi thâm canh Thu nhập từ NTTS của hộ đạt trên 200 triệu chiếm tỷ lệ 51% đối với mô hình thâm canh

và 43% với bán thâm canh

Bảng 3.2 Kết quả và hiệu quả NTTS của các hộ phân theo quy mô nuôi

Bán th.canh

Thâm Canh

Dưới 1ha

Từ

1 - 3ha

Trên 3ha

Ghi chú: So sánh bán thâm canh với thâm canh, qui mô từ 1-3 ha và trên 3 ha với dưới 1 ha;

***, **, và * tương ứng với các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%; ns: Không có ý nghĩa thống kê

Trang 12

3.1.3 Đánh giá chung ngành nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía Nam thành phố Hà Nội

3.1.3.1 Điểm mạnh và tác động tích cực

Các mô hình NTTS đã góp phần huy động được nguồn vốn trong dân vào đầu tư phát triển sản xuất, cải tạo ao, hồ, đầm lầy bị bỏ hoang thành những ao cá có giá trị kinh

tế cao Phát triển NTTS góp phần nâng cao thu nhập và đời sống cho các tầng lớp dân cư

ở khu vực nông thôn

Mô hình NTTS đã làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn: nhiều ruộng trũng cấy lúa hiệu quả thấp, đã được thay thế bằng các mô hình NTTS có hiệu quả hơn

Mô hình NTTS có vai trò quan trọng góp phần vào việc bảo đảm an ninh thực phẩm cho các hộ nông dân các huyện phía nam Thành phố Hà Nội

Trong vùng nghiên cứu có ¾ số hộ NTTS vẫn nuôi theo hình thức quảng canh Trong tương lai, khi vấn đề ÔNMT trầm trọng hơn thì nuôi quảng canh lại là hướng để

có thể BVMT tốt hơn

3.1.3.2 Điểm yếu và tác động tiêu cực đến môi trường

Những điểm yếu và tác động tiêu cực đến MT bao gồm (i) Suy giảm chất lượng

MT nước; (ii) Tài nguyên bị suy thoái; và (iii) Một số vấn đề kinh tế - xã hội có thể nảy sinh (mâu thuẫn trong sử dụng đất, qui hoạch hạn chế, vấn đề an toàn thực phẩm, )

3.2 Ô nhiễm môi trường nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía Nam Hà Nội

3.2.1 Hiện trạng môi trường nước

Các chỉ tiêu chính được sử dụng để phân tích chất lượng nước trong ao nuôi và nguồn nước bao gồm: DO, PH, NH3, BOD5, COD, Đánh giá theo chỉ số oxy hòa tan (DO) thì hầu hết các ao có mức độ ô nhiễm cao, ao nuôi cá thường kết hợp với nuôi gia cầm hoặc lợn trên bờ nên chỉ số này cao Trên 65% các ao của hộ NTTS có hàm lượng COD vượt quá ngưỡng cho phép chủ yếu vào tháng 1 và 3 và trên 40% các hộ nuôi đều

có hàm lượng BOD cao hơn giới hạn cho phép Các khí độc (NH3, H2S) trong ao nuôi vượt quá giới hạn cho phép từ 1,2 - 2,7 lần Ô nhiễm do kim loại năng cũng đã xuất hiện Nguồn nước mặt chính của NTTS các huyện phía Nam thành phố Hà Nội bao gồm: sông Hồng, sông Nhuệ, sông Đáy, sông Tô Lịch, trong đó sông Nhuệ và sông Đáy nước đã bị ô nhiễm nghiêm trọng phía huyện Thanh Trì Nguồn nước ngầm của vùng khá dồi dào Tuy nhiên, việc khai thác nguồn nước ngầm với cường độ lớn đã và đang dẫn đến tình trạng nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, đồng thời gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Vùng bị nhiễm bẩn nặng chủ yếu thuộc huyện Thanh Trì Trong vùng, lượng nước thải không nhỏ từ sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, hoạt động chăn nuôi, vệ sinh chuồng trại ) và các ngành tiểu thủ công nghiệp đều không qua

xử lý cũng là nguồn gây ÔNMT cần được quan tâm giải quyết

3.2.2 Đánh giá môi trường nước ở cấp hộ

Theo kết quả điều tra, có 66% số hộ đánh giá MT nước ở mức rất ô nhiễm và ô

Trang 13

nhiễm Theo hình thức nuôi, có trên 62% số hộ nuôi bán thâm canh cho rằng MT nước trong ao nuôi của họ ở mức độ ô nhiễm, rất ô nhiễm gần 14%, còn lại là mức bình thường Tỷ lệ hộ nuôi thâm canh cho rằng nước ở mức rất ô nhiễm cao hơn 6% so với hộ nuôi bán thâm canh Nếu phân theo quy mô nuôi, mức độ ô nhiễm nguồn nước cao nhất được đánh giả bởi nhóm hộ nuôi có quy mô nhỏ dưới 1 ha (Bảng 3.3)

Bảng 3.3 Ý kiến của các hộ về môi trường nước NTTS năm 2011

ĐVT: % số hộ

Ý kiến của hộ

Tính chung

Bán thâm canh

Thâm canh Dưới 1ha Từ 1-3ha Trên 3ha

Rất ô nhiễm 19,54 13,73 17,14 23,21 11,54 18,22

Bình thường 33,33 21,57 28,57 26,79 37,18 30,67

3.2.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến nuôi trồng thuỷ sản của các hộ

3.2.3.1 Ảnh hưởng tới kết quả nuôi trồng thủy sản

Kết quả cho thấy có 28,5% số hộ (64 hộ) trả lời là đã từng bị thiệt hại, họ có năng suất, sản lượng NTTS thấp hơn hẳn những hộ chưa từng bị thiệt hại Trong đó, số hộ NTTS huyện Chương Mỹ cho rằng họ bị thiệt hại nhiều nhất (56,7% số hộ) Hai huyện ít

bị thiệt hại (và thậm chí không bị thiệt hại) là Thanh Trì và Thường Tín Điều này cho thấy rằng thiệt hại trong NTTS chủ yếu là do dịch bệnh và khác nhau theo theo vùng Bình quân mỗi hộ trong vùng nghiên cứu bị thiệt hại 43,44 triệu đồng, trong đó huyện Chương Mỹ bị thiệt hại nặng nhất, BQ 85,3 triệu đồng/hộ

Bảng 3.4 Mối quan hệ giữa kết quả NTTS và mức độ ô nhiễm

Đánh giá

của nhóm hộ

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

Chi phí/ha (tr đ)

Thu nhập/ha (tr đ)

Mức độ thiệt hại (tr đ)

Ngày đăng: 24/07/2014, 13:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1  Diện tích nuôi thuỷ sản giai đoạn 2005 – 2011 của vùng (ĐVT: ha) - tóm tắt luận án tiến sĩ giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 3.1 Diện tích nuôi thuỷ sản giai đoạn 2005 – 2011 của vùng (ĐVT: ha) (Trang 10)
Bảng 3.2 Kết quả và hiệu quả NTTS của các hộ phân theo quy mô nuôi - tóm tắt luận án tiến sĩ giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 3.2 Kết quả và hiệu quả NTTS của các hộ phân theo quy mô nuôi (Trang 11)
Hình thức nuôi  Quy mô nuôi - tóm tắt luận án tiến sĩ giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Hình th ức nuôi Quy mô nuôi (Trang 13)
Bảng 3.3 Ý kiến của các hộ về môi trường nước NTTS năm 2011 - tóm tắt luận án tiến sĩ giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 3.3 Ý kiến của các hộ về môi trường nước NTTS năm 2011 (Trang 13)
Bảng 3.5 Kết quả ước lượng hàm sản xuất của các hộ NTTS - tóm tắt luận án tiến sĩ giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 3.5 Kết quả ước lượng hàm sản xuất của các hộ NTTS (Trang 14)
Bảng 3.6 Kết quả ước lượng hàm logit - tóm tắt luận án tiến sĩ giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 3.6 Kết quả ước lượng hàm logit (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w