1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường tại khu kinh tế cửa khẩu quốc tế cầu treo, hà tĩnh

27 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đánh giá tác động c a các yếu tố môi trư ng ch yếu và đề xuất cách th c lồng ghép yếu tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trư ng t i Khu Kinh tế cửa khẩu quố

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN TRỊ

NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LỒNG GHÉP YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU

QUỐC TẾ CẦU TREO, HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 62 85 01 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

Công trình hoàn thành tại:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Luận án được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại:

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vào hồi giờ, ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Trang 3

M Đ U

1 Đặt vấn đề

Quy ho ch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp c a Nhà nước về tổ ch c, qu n

lý trên cơ s phân bố quỹ đất vào các mục đích phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng theo các đơn vị hành chính các cấp, các vùng và c nước, nhằm sử dụng hiệu qu tối đa tài nguyên đất đai trong mối tương quan với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và b o vệ môi trư ng để phát triển bền vững Quy ho ch sử dụng đất nước ta hiện nay còn mang nặng “hình th c phân bổ đất” về không gian theo từng th i kỳ cho các mục đích khác nhau, chưa có hệ thống đánh giá một cách khoa học các tác động c a các yếu tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất Việc lồng ghép các yếu tố môi trư ng vào quy ho ch sử dụng đất đã được Liên hợp quốc khuyến nghị, đa số các nước trên thế giới áp dụng coi đó là một trong các tiêu chí phát triển bền vững, thích ng với biến đổi khí hậu toàn cầu Lồng ghép yếu tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất nước ta đang giai đo n thí điểm, ph m vi nghiên c u còn hẹp, mới chỉ thực hiện được một số địa phương thuộc cấp tỉnh, huyện hoặc xã, chưa triển khai cấp vùng và các

lo i hình khu kinh tế Nội dung nghiên c u môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất ch yếu tập trung vào đánh giá tác động môi trư ng hoặc đánh giá môi trư ng chiến lược

Phương pháp luận về vấn đề lồng ghép yếu tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất nước ta chưa hoàn thiện, cần ph i có những nghiên c u tiếp theo

Vì vậy, việc “Nghiên c u quy ho ch sử dụng đ t l ng ghép y u tố môi tr ng

t i Khu Kinh t cửa khẩu quốc t C u Treo, HƠ Tĩnh” là rất cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Xác lập cơ s lựa chọn các yếu tố môi trư ng cần giám sát và các yêu tố môi trư ng ch yếu để lồng ghép trong quy ho ch sử dụng đất t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh

+ Đánh giá tác động c a các yếu tố môi trư ng ch yếu và đề xuất cách th c lồng ghép yếu tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trư ng t i Khu

Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên c u

Đề tài tập trung nghiên c u các đối tượng t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, gồm: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy ho ch sử dụng đất và việc đánh giá tác động môi trư ng trong đồ án quy ho ch chung xây dựng; hiện tr ng các yếu tố môi trư ng

có tác động đến sử dụng đất và quy ho ch sử dụng đất; tác động qua l i c a các yếu tố môi trư ng và quy ho ch sử dụng đất

3.2 Phạm vi nghiên c u

Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh thuộc địa giới hành chính c a các

xã Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Sơn Tây và Thị trấn Tây Sơn, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, với tổng diện tích tự nhiên 56.714,97 ha

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 Về khoa học

Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn c a quy ho ch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trư ng trên thế giới và Việt Nam, góp phần hoàn thiện phương pháp luận về gi i pháp tích hợp môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất nói chung và quy ho ch sử dụng đất khu kinh tế cửa khẩu nói riêng; góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai nước ta

Trang 4

4.2 Về thực tiễn

Kết qu nghiên c u c a đề tài cung cấp những thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện tr ng các yếu tố môi trư ng t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo; việc lồng ghép yếu tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất góp phần hoàn thiện quy ho ch sử dụng đất Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo đ m b o tính kh thi, đáp ng yêu cầu c a phát triển bền vững; kết qu nghiên c u c a đề tài có thể được ng dụng vào việc lập quy ho ch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trư ng t i các khu kinh tế cửa khẩu khác c a nước ta

5 Những đóng góp mới của đề tài

- Kết qu nghiên c u đã đề xuất cách tiếp cận về phương pháp lựa chọn các yếu

tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất, các bước lồng ghép yếu tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất c a các khu kinh tế cửa khẩu và đã thực hiện cụ thể t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh;

- Kết qu nghiên c u c a đề tài đã xác định được 10 yếu tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất cần giám sát, gồm: (i) Lũ lụt, ngập úng; (ii) Thoái hóa đất do xói mòn, s t l đất; (iii) Hệ sinh thái rừng và đa d ng sinh học; (iv) M rộng các khu

đô thị và phát triển các khu công nghiệp; (v) Phát triển đư ng giao thông; (vi) Phát triển khu du lịch; (vii) Xử lý ô nhiễm môi trư ng (chất th i rắn, nước th i, khí th i, tiếng ồn); (viii) Thu hồi đất s n xuất; (ix) Tăng dân số; (x) Gi i quyết việc làm; đề tài

đã lựa chọn được 4 yếu tố môi trư ng ch yếu để đánh giá, lồng ghép trong quy ho ch

sử dụng đất Khu kinh tế, gồm: (i) Lũ lụt, ngập úng; (ii) Thoái hóa đất do xói mòn, s t

l đất; (iii) M rộng các khu đô thị và phát triển các khu công nghiệp; (iv) Phát triển

đư ng giao thông; đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy ho ch một số khu ch c năng trên

cơ s đánh giá tác động và lồng ghép các yếu tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh

Ch ng 1

T NG QUAN TÀI LI U NGHIÊN C U 1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yêu tố môi trường

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất

Theo từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 2003), Quy ho ch sử dụng đất là việc bố trí, sắp xếp và sử dụng các lo i đất một cách hợp lý để s n xuất ra nhiều nông

s n với chất lượng cao, hiệu qu kinh tế lớn

Theo Luật Đất đai 2013 “Quy ho ch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, b o vệ môi trư ng và thích ng biến đổi khí hậu trên cơ s tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất c a các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một kho ng th i gian xác định” (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam, 2013)

1.1.1.2 Khái niệm về yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất

- Môi trư ng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân t o bao quanh con ngư i, có nh hư ng đến đ i sống, s n xuất, sự tồn t i, phát triển c a con ngư i và sinh vật (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam, 2005)

- Yếu tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất bao gồm các yếu tố môi trư ng tự nhiên, kinh tế và xã hội tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quy ho ch sử dụng đất

Trang 5

1.1.1.3 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất lồng ghỨp yếu tố môi trường

Quy ho ch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trư ng là quá trình tích hợp, lồng ghép yếu tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất; đánh giá, dự báo tác động qua l i giữa quy ho ch sử dụng đất và các yếu tố môi trư ng để đề xuất phương án bố trí, cân đối nguồn lực đất đai hợp lý, đáp ng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, vừa h n chế gây ô nhiễm, suy thoái đất, gi m thiểu tác động xấu c a thiên tai và ho t động c a con ngư i, nâng cao hiệu qu qu n lý, sử dụng đất đai, đáp ng yêu cầu c a phát triển bền vững

1.1.2 Q uy hoạch sử dụng đất theo yêu cầu phát triển bền vững

1.1.2.1 Sử dụng đất bền vững

Theo Khung đánh giá qu n lý đất bền vững Nairobi, Kenya (FAO, 1991):

“Qu n lý sử dụng bền vững đất đai bao gồm tổ hợp các công nghệ, chính sách và ho t động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế, xã hội với các quan tâm đến môi trư ng để đồng th i đ t được 5 tiêu chí: Duy trì hoặc nâng cao s n lượng nông nghiệp (hiệu qu

s n xuất); b o vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên; ngăn ngừa thoái hoá đất và nước (tính

b o vệ); có hiệu qu lâu dài (tính lâu bền); được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)” 1.1.2.2 Tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững

Theo FAO, tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững bao gồm: Bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt xã hội và bền vững về mặt môi trư ng

- Bền vững về mặt kinh tế

- Bền vững về mặt xã hội

- Bền vững về mặt môi trư ng

1.1.2.3 Quy hoạch sử dụng đất theo yêu cầu phát triển bền vững

Quy ho ch sử dụng đất theo yêu cầu phát triển bền vững đ m b o phân bổ, bố trí các lo i đất một cách khoa học, hợp lý, vừa mang l i giá trị kinh tế/ hiệu qu kinh tế cao trên một đơn vị diện tích, vừa đ m b o gi i quyết tốt vấn đề lao động/việc làm, đ i sống kinh tế, văn hóa c a ngư i sử dụng đất, c a cộng đồng và địa phương, đồng th i quy ho ch sử dụng đất ph i gắn với b o vệ môi trư ng, h n chế đến m c thấp nhất sự

ô nhiễm, xói mòn, thoái hóa đất và tác động xấu đến đất đai do ho t động c a con ngư i và tự nhiên

1.1.2 Cơ sở c a việc lồng ghỨp quy hoạch sử dụng đất và yếu tố môi trường

1.1.2.1 Mối quan hệ giữa đất đai và môi trường

Đất đai là môi trư ng sống và là “vật mang” c a hệ sinh thái; đất đai vừa là một thành tố c a môi trư ng cùng với các thành tố khác như nước, không khí, v.v , l i vừa là yếu tố đầu vào c a nhiều quá trình s n xuất, sinh ho t - vốn là các ho t động có liên quan mật thiết tới môi trư ng và có kh năng gây tổn h i cho môi trư ng Quá trình khai thác sử dụng đất c a con ngư i cũng nh hư ng và gây hậu qu đến môi trư ng Môi trư ng sẽ chịu tác động xấu nếu chúng ta không tuân th theo các tiêu chuẩn, yêu cầu về b o vệ môi trư ng

1.1.2.2 Cơ sở pháp lý

- Về ch trương: Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25-6-1998 c a Bộ Chính trị BCH

Trung ương khóa VIII về tăng cư ng công tác b o vệ môi trư ng trong th i kỳ công nghiệp hóa và hiện đ i hóa đất nước; Văn kiện Đ i hội đ i biểu toàn quốc lần th IX, X,XI c a Đ ng; Chiến lược b n vệ môi trư ng quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn dến năm 2030 được Th tướng Chính ph phê duyệt t i quyết định số 1216/QĐ - TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012; Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 c a Bộ Chính trị BCH Trung ương Đ ng Cộng s n Việt Nam về b o vệ môi trư ng trong th i kỳ đẩy

Trang 6

m nh công nghiệp hoá, hiện đ i hoá đất nước Ngày 22 tháng 02 năm 2005, Nghị quyết 26/NQ –TW c a BCH TW khoá XI.Th tướng Chính ph đã ban hành Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ban hành Chương trình hành động c a Chính ph thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 c a Bộ Chính trị về b o vệ môi trư ng trong th i kỳ đẩy m nh công nghiệp hoá, hiện đ i hoá đất nước Chiến lược b o vệ môi trư ng quốc gia 2001-2010 và Kế ho ch hành động môi trư ng Việt Nam 2001

- Về pháp lý: Luật đất đai năm 2003; Luật B o vệ môi trư ng năm 2005; Luật

Đất đai 2013 và các văn b n dưới luật

1.2 Cơ sở thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường

1.2.1 Quy hoạch môi trường trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1.1 Quy hoạch môi trường trên thế giới

Trên thế giới trong QHPT ph i xem xét các yếu tố tài nguyên và môi trư ng, các mục tiêu phát triển ph i gắn với mục tiêu b o vệ môi trư ng

1.2.1.2 Quy hoạch môi trường ở Việt Nam

Việt Nam, vấn đề lập quy ho ch b o vệ môi trư ng và việc lập báo cáo ĐTM đối với các dự án quy ho ch lãnh thổ và đô thị đã được quy định t i Luật B o vệ Môi trư ng 2005 và các văn b n hướng dẫn thi hành Luật Việc nghiên c u về phương pháp luận quy ho ch môi trư ng và xây dựng quy ho ch b o vệ môi trư ng các địa phương còn h n chế

1.2.2 Quy hoạch sử dụng đất theo yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở một số nước và tổ ch c quốc tế

1.2.1.1 Quy hoạch sử dụng đất với yêu cầu quản lý và bảo vệ môi trường ở Mỹ:

Mỹ, quy ho ch sử dụng đất c a Mỹ không chỉ chú trọng đến hiệu qu cao về các mặt kinh

tế, xã hội mà còn gắn kết chặt chẽ với việc giám sát và kiểm soát môi trư ng sinh thái; 1.2.1.2 Quy hoạch sử dụng đất với yêu cầu phát triển bền vững ở Trung Quốc:

Trung Quốc, quy ho ch sử dụng đất bền vững đã quan tâm nhiều đến khai thác kinh tế đất, b o tồn đất canh tác, gi i quyết xung đột xã hội trong bố trí đất đai, nâng cao chất lượng sống và b o vệ môi trư ng

1.2.1.3 Quy hoạch sử dụng đất c a FAO: FAO đặc biệt quan tâm công tác đánh giá

đất, coi đánh giá đất là một phần c a quá trình QHSDĐ Quy ho ch sử dụng đất c a FAO ch yếu thiên về đánh giá thích hợp cho lo i hình đất nông nghiệp, chưa có tiêu chí đánh giá phù hợp cho các lo i đất phi nông nghiệp, việc áp dụng nội dung trong các bước quy ho ch sử dụng đất c a FAO vào các quốc gia ph i chỉnh lý và thay đổi cho phù hợp với thực tiễn c a từng nước

1.2.3 Q uy hoạch sử dụng đất lồng ghỨp yếu tố môi trường c a Chương trình SEMLA ở Việt Nam

1.2.3.1 Về loại hình và địa bàn thử nghiệm: Các dự án thử nghiệm đã được SEMLA và Bộ

Tài nguyên và Môi trư ng lựa chọn những địa bàn đặc trưng, bao gồm các địa phương miền núi, đồng bằng, ven biển, đô thị đ i diện cho các vùng, miền trên toàn quốc

1.2.3.2 Về cách tiếp cận lồng ghỨp môi trường và BĐKH vào quy hoạch sử dụng đất

c a SEMLA: Qua nghiên c u các ho t động t i các dự án thử nghiệm chúng tôi thấy

cách tiếp cận quy ho ch lồng ghép yếu tố môi trư ng t i một số nơi áp dụng đánh giá môi trư ng chiến lược trong quy ho ch sử dụng đất, một số khác thử nghiệm áp dụng các đánh giá môi trư ng đơn gi n vào quá trình quy ho ch theo cách truyền thống, hoặc áp dụng hoàn toàn cách tiếp cận lồng ghép Cách tiếp cận đánh giá môi trư ng chiến lược ch yếu áp dụng trong quy ho ch sử dụng đất cấp huyện

Trang 7

1.2.3.3 Về lựa chọn yếu tố môi trường để lồng ghỨp:

- Lựa chọn các yếu tố môi trư ng theo các yếu tố bị tác động do ô nhiễm như không khí, đất, nước, tiếng ồn

- Lựa chọn các yếu tố môi trư ng (22 yếu tố) bằng cách áp dụng phương pháp đánh giá tác động các yếu tố vào các ho t động sử dụng đất (21 ho t động), lập ma trận cho điểm tích cực (3, 2, 1, 0) và điểm tiêu cực (-3, -2, -1), tổng hợp điểm và so sánh

- Áp dụng phương pháp đánh giá môi trư ng chiến lược

- Gi i quyết những vấn đề môi trư ng điển hình địa phương như: ô nhiễm do chất

th i, xói mòn, thoái hóa đất, h n hán, bão lụt, lũ quét s t l đất, xâm nhập mặn, những hiện tượng th i tiết cực đoan, vấn đề môi trư ng liên quan đến nuôi trồng th y s n…

1.2.3.4 Những đóng góp c a SEMLA trong quy hoạch lồng ghỨp

- Về nội dung xây dựng quy ho ch sử dụng đất

- Về mô hình xây dựng quy ho ch sử dụng đất lồng ghép

- Các giai đo n và các bước c a mô hình quy ho ch sử dụng đất lồng ghép yếu

tố môi trư ng c a SEMLA

1.2.3.5 Một số hạn chế c a SEMLA trong quy hoạch lồng ghỨp

Quy ho ch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trư ng theo Chương trình SEMLA,

mặc dù đã có một số đóng góp quan trọng về tích hợp môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất lồng ghép, nhưng kết qu nghiên c u c a SEMLA có một số h n chế sau:

- Địa bàn thử nghiệm ch yếu đang tập trung cho lo i hình quy ho ch sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, chưa triển khai cho địa bàn cấp quốc gia, cấp tỉnh và các khu kinh tế, khu công nghệ cao

- Sử dụng cách tiếp cận đánh giá môi trư ng chiến lược áp dụng trong quy

ho ch sử dụng đất cấp huyện là không phù hợp với quy định c a Luật B o vệ môi trư ng; việc xác định yếu tố BĐKH gặp khó khăn do “số liệu về biến đổi khí hậu trên

ph m vi một huyện, hay xã rất khó thu thập, các nguồn số liệu l i không liên tục theo chuỗi, rất khó để dự đoán xu hướng.”

- SEMLA chưa đưa ra được phương pháp xác định các yếu tố môi trư ng cho từng lo i hình quy ho ch sử dụng đất và phương pháp lồng ghép các yếu tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất

- SEMLA chỉ tổng kết kết qu nghiên c u thành mô hình quy ho ch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trư ng Cơ quan nhà nước chưa có văn hướng dẫn cụ thể từ kết qu nghiên c u c a SEMLA

1.2.4 Tình hình quy hoạch sử dụng đất tại các khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam

1.2.4.1 Giới thiệu chung về hệ thống khu kinh tế cửa khẩu c a Việt Nam

Sự hình thành và phát triển c a khu kinh tế cửa khẩu tr i qua hai giai đo n:

- Từ 1996 - 2001 thí điểm thành lập một số khu kinh tế cửa khẩu

- Từ 2001 đến nay là giai đo n m rộng, chỉ hơn 10 năm, trên toàn tuyến biên giới Chính ph quyết định thành lập 28 khu kinh tế cửa khẩu Chính ph đang có kế

ho ch bổ sung thêm 5 khu kinh tế cửa khẩu từ nay đến 2020…

1.2.4.2 Tình hình lập quy hoạch sử dụng đất tại các khu kinh tế cửa khẩu

Quy ho ch sử dụng đất c a các khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam hiện nay ch yếu lập quy ho ch sử dụng đất trong đồ án quy ho ch chung xây dựng; thiếu quy định

cụ thể về đánh giá môi trư ng và biến đổi khí hậu trong nội dung lập quy ho ch sử dụng đất; chưa có nghiên c u về quy ho ch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trư ng

1.2.5 Những cảnh báo về tác động chính giữa đất đai và môi trường ở Việt Nam

- Phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị

Trang 8

- Về phát triển giao thông

- Về phát triển du lịch

- S n xuất nông nghiệp và dân cư nông thôn

- Ho t động khai thác tài nguyên, khoáng s n

- Chất th i và xử lý chất th i

- Rừng và đa d ng sinh học

- Thoái hóa, ô nhiễm môi trư ng đất

- Đất ngập nước

- Biến đổi khí hậu và các hiện tượng th i tiết cực đoan

1.3 C ách tiếp cận môi trường trong quy hoạch sử dụng đất

- Cách tiếp cận hệ thống: Phát triển kinh tế - xã hội, b o vệ môi trư ng, đ m

b o PTBV, đ m b o tính bền vững

- Cách tiếp cận sinh thái: Quy ho ch, qu n lý và sử dụng lãnh thổ dựa trên HST

- Cách tiếp cận về phân vùng lãnh thổ: Coi phân vùng lãnh thổ là tiền đề c a quy ho ch Mỗi khu vực lãnh thổ có những nét đặc thù về tự nhiên, sinh thái mà ít nơi khác có được

- Cách tiếp cận liên ngành: Quy ho ch sử dụng đất tuy là QHPT theo ngành, nhưng đối với một vùng lãnh thổ cụ thể thì nó l i liên quan chặt chẽ với QHPT c a nhiều ngành khác

- Cách tiếp cận đánh giá tác động môi trư ng (ĐTM) và đánh giá môi trư ng chiến lược (ĐCM):Theo quy định c a Luật B o vệ môi trư ng

1.4 Nhận xét chung về tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu của đề tài

1.4.1 Nhận xỨt chung

- Việc lồng ghép yếu tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất xuất phát từ mối quan hệ, tác động qua l i và nh hư ng lẫn nhau giữa đất đai và môi trư ng, việc lồng ghép sẽ góp phần giúp các cơ quan có thẩm quyền cân nhắc thận trọng những lợi ích và tránh được thiệt h i khi quyết định bố trí sử dụng đất đai Quy ho ch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trư ng đã được các nước trên thế giới quan tâm như một gi i pháp ch yếu nhằm b o đ m phát triển bền vững nước ta cũng đang quan tâm nghiên c u, thử nghiệm để áp dụng trong thực tế và đưa vào quy định trong hệ thống pháp luật

- Quy ho ch môi trư ng và quy ho ch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trư ng

có sự khác nhau về mục tiêu, nội dung và phương pháp Quy ho ch môi trư ng ch yếu quan tâm đến việc xây dựng các chương trình, quy trình “qu n lý, giám sát” chặt chẽ đối với các nguồn gây ô nhiễm từ môi trư ng tự nhiên và nhân t o để đ t được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và b o vệ môi trư ng Quy ho ch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trư ng là quá trình tích hợp, lồng ghép yếu tố môi trư ng trong quy

ho ch sử dụng đất; đánh giá, dự báo tác động qua l i giữa quy ho ch sử dụng đất và các yếu tố môi trư ng để đề xuất phương án bố trí, cân đối nguồn lực đất đai hợp lý, vừa đáp ng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, vừa h n chế gây ô nhiễm, thoái hóa đất, gi m thiểu tác động xấu c a thiên tai và ho t động c a con ngư i, nâng cao hiệu

qu qu n lý, sử dụng đất đai, góp phần b o vệ đa d ng sinh học và môi trư ng sinh thái nhằm đáp ng yêu cầu c a phát triển bền vững

- Xuất phát từ mối quan hệ mật thiết giữa đất đai và môi trư ng do đó cần ph i đánh giá một cách toàn diện tác động qua l i giữa quy ho ch sử dụng đất và các yếu tố môi trư ng; không chỉ lập báo cáo đánh giá tác động c a môi trư ng, đánh giá môi trư ng chiến lược hoặc lập quy ho ch môi trư ng một cách riêng rẻ với quy ho ch sử dụng đất, mà đòi hỏi ph i đánh giá tổng hợp tác động c a các yếu tố môi trư ng đối với

Trang 9

quy ho ch sử dụng đất và ngược l i theo cách tiếp cận hệ thống, phù hợp với các lo i hình quy ho ch sử dụng đất, phù hợp Luật B o vệ môi trư ng hiện hành c a nước ta

- Các khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam hiện nay chưa có quy định thống nhất về

lo i hình, nội dung và phương pháp lập quy ho ch sử dụng đất; quy ho ch sử dụng đất

ch yếu được lập trong đồ án quy ho ch chung xây dựng; công tác đánh giá môi trư ng

và biến đổi khí hậu trong nội dung lập quy ho ch sử dụng đất cũng chưa có quy định cụ thể; chưa có nghiên c u về quy ho ch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trư ng

- Mỗi vùng, mỗi địa phương cần ph i điều tra, đánh giá hiện tr ng đất đai và môi trư ng một cách cụ thể, khách quan, trên cơ s đó áp dụng phương pháp và quy trình phù hợp để lựa chọn những yếu tố môi trư ng có tác động ch yếu làm cơ s cho việc lồng ghép trong phương án quy ho ch sử dụng đất

1.4.2 Hướng nghiên c u chính c a đề tài

Từ những các nội dung nghiên c u trên đây, chúng tôi xác định hướng nghiên

c u chính c a đề tài như sau:

- Đánh giá khái quát về quy ho ch sử dụng đất và môi trư ng trong quy ho ch chung xây dựng Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo theo yêu cầu b o vệ môi trư ng và phát triển bền vững;

- Nghiên c u hiện tr ng các yếu tố môi trư ng t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo; áp dụng các phương pháp đánh giá các tác động qua l i giữa quy ho ch sử dụng đất và các yếu tố môi trư ng để xác định các yếu tố môi trư ng cần giám sát t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo theo cách tiếp cận hệ thống;

- Lựa chọn các yếu tố môi trư ng ch yếu tác động đến sử dụng đất và quy

ho ch sử dụng đất t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo;

- Đánh giá tác động và lồng ghép các yếu tố môi trư ng, đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy ho ch một số khu ch c năng và kiến nghị một số gi i pháp tổ ch c thực hiện quy ho ch c a Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo

- Đề xuất cách tiếp cận về phương pháp xác định yếu tố môi trư ng và cách

th c lồng ghép yếu tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất

Ch ng 2

N I DUNG VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U 2.1 Nội dung nghiên cứu

1 Đánh giá khái quát về quy ho ch sử dụng đất và môi trư ng trong quy ho ch chung xây dựng Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo;

2 Nghiên c u hiện tr ng các yếu tố môi trư ng tác động đến sử dụng đất t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo;

3 Xác định các yếu tố môi trư ng cần giám sát và lựa chọn các yếu tố môi trư ng

để lồng ghép trong quy ho ch sử dụng đất t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo

4 Đánh giá tác động và lồng ghép các yếu tố môi trư ng vào quy ho ch một số khu ch c năng c a Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo;

5 Đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy ho ch một số khu ch c năng và một số gi i pháp về tổ ch c thực hiện quy ho ch c a Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo

6 Đề xuất cách tiếp cận về phương pháp xác định yếu tố môi trư ng và cách

th c lồng ghép yếu tố môi trư ng trong quy ho ch sử dụng đất

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin

2.2.1.1 Điều tra, thu thập thông tin sơ cấp

+ Tổ ch c điều tra, phỏng vấn trực tiếp theo phương pháp đánh giá nhanh nông

Trang 10

thôn có sự tham gia (Participatory Rural Appraisal - PRA) để xác định nguồn gây tác động và các tác động chính đến sử dụng đất và quy ho ch sử dụng đất Điêu tra, phỏng vấn 100 phiêu trên đị bàn 4 xã, thị trấn thuộc Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, chọn mẫu phỏng vấn theo phương pháp ngẫu nhiên có chọn lọc Chia làm 2 bước: (i) Bước 1: Điều tra sơ bộ 20 phiếu (10 cán bộ các cơ quan trên địa bàn, 10 ngư i cán bộ cấp xã, thôn theo mẫu Phụ lục 6A), điều tra sơ bộ nhằm tìm hiểu sự hiểu biết về môi trư ng và quy ho ch sử dụng đất c a ngư i dân, kh o sát để xác định nguồn gây tác động và các tác động; (ii) Bước 2: Tổ ch c điều tra chính th c 80 phiếu (30 phiếu hộ s n xuất nông nghiệp, 20 hộ phi nông nghiệp, 20 phiếu cán bộ cấp xã, thôn và 10 phiếu cán

bộ các cơ quan trên địa bàn, theo mẫu Phụ lục 6A1), nhằm tham vấn về nguồn gây tác động và các tác động chính đối với sử dụng đất và quy ho ch sử dụng đất

+ Tổ ch c điều tra kh o sát thực địa: Kh o sát theo tuyến, ch yếu theo lưu vực sông để nghiên c u diện tích các vùng có cốt đất thấp dưới 5m so với đỉnh lũ 2002: dùng b n đồ ngập lụt, b n đồ địa hình, phỏng vấn ngư i dân về địa điểm thư ng xuyên

có ngập lụt trong những năm gần đây, đặc biệt lũ 2002, đánh dấu vị trí có cốt đất thấp hơn 5m so với đỉnh lũ 2002, đi kiểm tra thực địa để xác định vị trí, diện tích;

+ Ngoài ra còn điều tra theo điểm để kh o sát vùng lũ quét và các khu vực dự kiến bố trí quy ho ch tái định cư

2.2.1.2 Điều tra, thu thập thông tin th cấp

Thu thập các tài liệu, sách, báo, đề tài nghiên c u trong và ngoài nước về đất đai và môi trư ng, quy ho ch sử dụng đất, quy ho ch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trư ng…; tổ ch c điều tra, thu thập các thông tin, số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; các tài liệu, số liệu, b n đồ về hiện tr ng và quy ho ch đất đai, hiện tr ng rừng và đa d ng sinh học, các phương án quy ho ch sử dụng đất, quy ho ch chung xây dựng, quy ho ch nông thôn mới, quy ho ch th y lợi, đề án phát triển quỹ đất, các phương án thu hồi đất, bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư c a các dự án; tài liệu, số liệu khí tượng thuỷ văn, các báo cáo phòng chống bão lụt, các trận lũ lớn và tình hình s t l đất huyện Hương Sơn từ năm 2001 đến năm 2012 t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, huyện Hương Sơn và các ngành, các địa phương trên địa bàn Hà Tĩnh

2.2.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp

Thống kê, tổng hợp xử lý tài liệu, số liệu điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội, hiện tr ng sử dụng đất, tổng hợp, đánh giá quy ho ch sử dụng đất; tổng hợp, phân tích các số liệu về môi trư ng, đánh giá chất lượng môi trư ng t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo đối chiếu với quy chuẩn môi trư ng Việt Nam để rút ra những kết luận, tìm ra nguyên nhân ô nhiễm và đề xuất các biện pháp gi m thiểu tác

động ô nhiễm môi trư ng

2.2.3 Phương pháp chuyên gia (phương pháp Delphy)

Tham vấn đánh giá m c độ tác động c a các yếu tố môi trư ng nhằm xác định yếu tố môi trư ng cần giám sát; tham vấn xác định khung đánh giá chỉ số tác động c a

các yếu tố môi trư ng t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo; tham vấn lựa chọn yếu tố môi trư ng để lồng ghép

- Tham vấn phân tích đánh giá tác động c a các yếu tố môi trư ng và xác định yếu tố môi trư ng cần giám sát t i khu kinh tế: nghiên c u kỹ các tài liệu, tư liệu, số liệu hiện có và nghiên c u lý thuyết các phương pháp đánh giá tác động c a các yếu tố môi trư ng, chúng tôi đã tiến hành tổ ch c hội th o lấy ý kiến một số cán bộ, chuyên viên trong một số lĩnh vực

- Tham vấn xác định khung đánh giá chỉ số tác động c a các yếu tố môi trư ng

Trang 11

cần giám sát t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo: Tham vấn các cán bộ ho t động thực tiễn (chuyên gia) trong các lĩnh vực, với tiêu chuẩn: Chọn mỗi lĩnh vực một cán bộ có trình độ tốt nghiệp đ i học tr lên; có ít nhất 10 năm kinh nghiệm ho t động trong lĩnh vực đó; có hiểu biết và kh năng phân tích lý thuyết và thực tiễn đối với các lĩnh vực trên

Quy trình xây dựng khung đánh giá chỉ số tác động c a các yếu tố môi trư ng:

+ Xác định mục đích, yêu cầu c a việc xây dựng khung đánh giá chỉ số tác động c a các yếu tố môi trư ng t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo;

+ Các chuyên gia phân tích đánh giá độc lập đối với tác động c a các yếu tố

môi trư ng cần giám sát t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo;

+ Tổ ch c hội th o nhóm chuyên gia để khâu nối kết qu phân tích c a các chuyên gia, trên cơ s đó thống nhất khung đánh giá chỉ số tác động các yếu tố môi trư ng t i Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo;

+ Xác định chỉ số và thử nghiệm làm cơ s cho việc lựa chọn yếu tố môi trư ng lồng ghép trong quy ho ch sử dụng đất

- Tham vấn lựa chọn yếu tố môi trương để lồng ghép: Tổ ch c phát phiếu tham vấn m c độ tác động để lựa chọn các yếu tố môi trư ng lồng ghép vào phương án quy

ho ch Thành phần gồm các cán bộ lãnh đ o, chuyên viên c a: S Tài nguyên và Môi trư ng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận

t i, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, LĐ - TB và XH, KH - CN, Kế ho ch và Đầu tư c a tỉnh Hà Tĩnh, Uỷ ban nhân dân huyện Hương Sơn, các xã Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Sơn Tây và TT Tây Sơn, Công ty Lâm nghiệp và DV Hương Sơn, Đồn Biên phòng cửa khẩu, Ban Qu n lý Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo

2.2.4 Phương pháp ma trận môi trường (Matrix method)

Phương pháp này dựa trên lý thuyết về ma trận môi trư ng c a LEOPOLD để thiết lập b ng mô t m c độ tác động theo hướng tiêu cực c a các yếu tố tác động Đánh giá m c độ tác động theo ký hiệu:  Tác động rất m nh;  Tác động m nh;  tác động trung bình;  Tác động nhẹ, không đáng kể

2.2.5 Phương pháp cho điểm

Phương pháp cho điểm thực hiện theo hướng dẫn c a LEOPOLD Phương pháp cho điểm sử dụng để đánh giá m c độ tác động làm cơ s xác định các yếu tố môi trư ng cần giám sát Trên cơ s hướng dẫn theo phương pháp c a LEOPOLD kết hợp

kh o sát điều kiện thực tế, tham kh o một số báo cáo môi trư ng trên địa bàn Hà Tĩnh,

đề tài đã phân theo 4 m c độ tác động: tác động nhẹ hoặc tác động không đáng kể, ký hiệu:  (0 điểm), tác động trung bình, ký hiệu:  (1 điểm), tác động m nh, ký hiệu:

 (2 điểm), tác động rất m nh, ký hiệu:  (3 điểm)

2.2.6 Phương pháp mô hình

Việc áp dụng mô hình SWAT thực hiện theo các nội dung cụ thể như sau:

- Trình tự xây dựng mô hình được thực hiện b i phần mềm ArcSWAT phiên

b n 2009.93.6 ch y trên nền ArcGIS và dựa trên mô hình số độ cao (DEM) để phân chia toàn bộ lưu vực thành các tiểu lưu vực (Subbasins)

- Thành lập b n đồ xói mòn: Quá trình xây dựng b n đồ HRU (đơn vị đồng nhất

th y văn), với phần chồng ghép dữ liệu về thổ nhưỡng, sử dụng đất, phân lo i độ dốc (thành 5 lớp theo quy ước c a Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn) và dữ liệu khí tượng và lưu lượng dòng ch y (dữ liệu mưa ngày t i tr m Hương Sơn) Thành lập b n

đồ xói mòn cho th i điểm 2010 sử dụng b n đồ hiện tr ng sử dụng đất 2010, dữ liệu

Trang 12

lượng mưa ngày điều tra t i tr m Hương Sơn; thành lập b n đồ xói mòn cho th i điểm

2020 sử dụng b n đồ quy ho ch sử dụng đất đến năm 2020 c a Khu kinh tế, dữ liệu lượng mưa lấy theo kịch b n BĐKH và nước biển dâng năm 2012 c a Bộ TNMT

- Hiệu chỉnh và kiểm ch ng mô hình dòng ch y: Bao gồm các bước: (i) Xác định chuỗi dữ liệu quan trắc đã thu thập được Ch y mô hình ng với mỗi tham số khác nhau với những giá trị không xác định cho tới khi kết qu mô hình thu được phù hợp với dữ liệu quan trắc Sử dụng các giá trị c a các tham số thu được sau quá trình hiệu chỉnh, áp dụng cho chuỗi dữ liệu còn l i để xác định m c độ chính xác c a mô hình; (ii) Phân tích độ nh y c a các thông số trong mô hình: Quá trình phân tích độ

nh y đối với dòng ch y thông qua ch c năng “Sensitivity analysis” c a phần mềm ArcSWAT Kết qu quá trình phân tích độ nh y cho thấy các thông số Gwgmn, Esco, Alpha_Bf, Sol_Awc, Sol_Z, Cn2 là những thông số có tác động m nh nhất làm thay đổi giá trị lưu lượng dòng ch y trong sông c a lưu vực.Các hệ số Nash - Sutcliffe (NSE), hệ số xác định (R2) và độ lệch phần trăm (PBIAS) là các hệ số đánh giá trong quá trình hiệu chỉnh mô hình dùng để đánh giá kết qu dự đoán c a mô hình; (iii) Giá trị NSE được tính toán sử dụng công th c sau: NSE = 1- [∑in=1 (Qiobs - Qisim)2]/ [∑in=1 (Qiobs –Qobs)2] Trong đó: n là số lần đánh giá Qiobs và Qisim là giá trị quan trắc và mô phỏng c a lần th i Qobs là giá trị quan trắc trung bình c a các lần quan trăc Qiobs Giá trị NSE cho biết m c độ trùng khớp c a đư ng giá trị quan trắc

so với giá trị mô phỏng và đư ng 1:1 Giá trị NSE giới h n từ -̀ đến 1, với giá trị nhỏ hơn hay gần bằng 0 biểu thị cho kh năng dự đoán không chính xác c a mô hình, giá trị gần bằng 1 thể hiện cho kh năng dự đoán tốt c a mô hình

2.2.7 Phương pháp sử dụng các phần mềm để xây dựng các loại bản đồ c a Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo

Sử dụng phần mềm Microsation để xây dựng b n đồ địa hình 1/25.000; phần mềm Microsation để xây dựng b n đồ hiện tr ng sử dụng đất 2010, b n đồ quy ho ch

sử dụng đất 2020, tỷ lệ 1/25.000; phần mềm Mapinfor để xây dựng b n đồ đất 1/25.000; phần mềm GIS để xây dựng b n đồ chuyên đề đánh giá thoái hóa, xói mòn đất 1/25.000; phần mềm AutoCAD để xây dựng b n đồ ngập lụt, b n đồ quy ho ch các khu ch c năng, b n đồ điều chỉnh, bổ sung quy ho ch 1/5.000, 1/10.000;

2.2.8 ng dụng công th c tính toán gần đúng m c ồn tương đương trung bình,

m c ồn nguồn và m c suy giảm ồn theo khoảng cách

ng dụng công th c tính toán gần đúng m c ồn tương đương trung bình, m c

ồn nguồn và m c suy gi m ồn theo kho ng cách để tính m c lan tiếng ồn ra hai bên

đư ng, trên cơ s đó dự báo được tiếng ồn

2.2.9 Sử dụng công th c tính dự báo ô nhiễm môi trường

+ Dự báo lưu lượng trung bình nước th i sinh ho t ngày đêm tính theo công th c:

Qtb.ngđ = qtb* N/ 1000 + Lượng chất ô nhiễm tính theo công th c:

Nx= x*1000/qtb + Nước th i công nghiệp tính theo công th c:

Qtb=m*P/1000 + Nước th i sinh ho t trong công nghiệp:

Qng= 25N1+35N2/1000

Trang 13

+ Dự báo chất th i rắn sinh ho t theo công th c:

Mx.ng = N* mtb.ng + Dự báo chất th i rắn CTR công nghiệp trên cơ s s n lượng công nghiệp tính

2.2.10 Sử dụng kết hợp các phương pháp điều tra thực địa, điều tra, thu thập thông tin th cấp, phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp và bản đồ để dự báo áp lực

về đất đai

Đề tài đã sử dụng kết hợp các phương pháp điều tra thực địa, điều tra thu thập thông tin th cấp, phương pháp tổng hợp và phương pháp chồng ghép b n đồ để dự báo áp lực về đất đai khi phân tích về yếu tố m rộng khu đô thị và phát triển khu công nghiệp

Ch ng 3

K T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU N 3.1 Khái quát phương án QHSDĐ đến năm 2020 tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc

tế Cầu Treo

3.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội c a Khu Kinh tế cửa khẩu quốc

tế Cầu Treo

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý: Khu Kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo nằm trên địa bàn huyện

Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, có tổng diện tích tự nhiên là 56.714,97 ha, gồm 4 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: xã Sơn Kim I, xã Sơn Kim II, xã Sơn Tây và Thị trấn Tây Sơn

- Địa hình: Nằm trên địa hình núi cao 300m800m c a tỉnh Hà Tĩnh, cửa khẩu

là điểm cuối c a Quốc Lộ 8A từ Đông sang Tây Diện tích đồi núi chiếm 85%, diện tích đất bằng phẳng rất ít, nằm r i rác các thung lũng ven sông Ngàn Phố

- Đất đai: Tổng diện tích tự nhiên Khu kinh tế 56.714,97 ha Trong đó: (1) Đất

NN: 53.194,98 ha, chiếm 93,79% DTTN (Đất SXNN 1492,67 ha, chiếm 2,63%DTTN; Đất LN có rừng 51.701,04 ha, chiếm 91,16%DTTN); (2) Đất phi nông nghiệp: 1.524,76 ha, chiếm 2,69% DTTN (Đất : 153,03 ha; Đất CD: 891,24 ha; Nghĩa trang, nghĩa địa 46,01 ha;Sông suối và MNCD: 433,78 ha).(3) Đất CSD: 1.995,23 ha, chiếm kho ng 3,52% DTTN (Đất bằng CSD: 880,25 ha; Đất đồi núi CSD 1.114,98 ha

- Đánh giá chung điều kiện tự nhiên

Lợi thế: (i) Khu kinh tế nằm giáp biên giới Việt - Lào thuận lợi cho giao lưu kinh tế; (ii) Có sông Ngàn Phố ch y theo hướng từ Tây sang Đông nối ra sông La; núi non, sông suối, phong c nh đẹp, tỷ lệ độ che ph c a rừng > 85%, có kh năng khai thác kinh tế đồi rừng và b o tồn đa d ng sinh học, đất canh tác diện tích ít nhưng tương đối phì nhiêu; (iii) nắng và mưa nhiều t o điều kiện cho cây trồng phát triển

H n chế: (i) Diện tích ch yếu là đồi núi cao, địa hình dốc, hiểm tr , diện tích đất bằng ít; (ii) Nằm vùng khí khắc nghiệt, mùa mưa tập trung trong các tháng 8,9,10, lượng mưa rất lớn trong th i gian ngắn gây ra lũ và xói l trên các suối và sông Ngàn Phố; (iii) Có nhiều sông suối nhưng về mùa khô bị thiếu nước

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Khu kinh tế có dân số và lao động tương đối dồi dào, tỷ lệ tăng dân số không cao; ho t động s n xuất ch yếu là nông - lâm nghiệp, là khu vực có ho t động XNC, XNK tương đối năng động, với só khách du lịch và phương tiện hàng năm qua cửa khẩu có chiều hướng tăng nhanh; kim ng ch XNK hàng năm đ t khá và có chiều hướng tăng; thu thuế XNK năm 2012 đ t gần 100 tỷ đồng

Ngày đăng: 24/07/2014, 13:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. 10 . Tổng hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng - nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường tại khu kinh tế cửa khẩu quốc tế cầu treo, hà tĩnh
Bảng 3. 10 . Tổng hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w