1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ÔN TẬP SINH HỌC 12 Chương I: Đột biến gen potx

95 541 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Sinh Học 12 Chương I: Đột biến gen potx
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học 12
Thể loại Ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2 Các dạng bài tập cơ bản Dạng 1: Cho biết dạng đột biến gen, xác định sự thay đổi về liên kết Hiđrô và cấu trúc của phần tử prôtêin  Các kiến thức cơ bản: o Giữa A và T có 2

Trang 1

Chương I: Đột biến gen

Bài 1: tóm tắt lí thuyết

Lí thuyết căn bản

cấu trúc của gen, liên quan đến một hay một số cặp nuclêôtit

một hay một số cặp nuclêôtit trong gen

học trong môi trường hoặc biến đổi sinh lý, sinh hoá của môi trường nội bào

phát sinh đột biến xôma; nếu xảy ra ở tế bào sinh dục, sẽ phát sinh đột biến giao tử; nếu xảy ra ở hợp tử, sẽ phát sinh đột biến tiền phôi

Trang 2

Hậu quả: Xuất hiện alen mới; thay đổi trình tự

xắp xếp các nuclêôtit, biến đổi cấu trúc, chức năng prôtêin, xuất hiện tính trạng mới Đột biến gen thường ở trạng thái lặn, làm giảm sức sống

vi sinh vật

Vai trò: Tuy có tần số thấp, nhưng vì số lượng gen

quá lớn nên đột biến gen thường xuyên xuất hiện

trong quần thể Do vậy, đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc, có ý nghĩa đối với trọn giống và tiến hoá

Bài 2 Các dạng bài tập cơ bản

Dạng 1: Cho biết dạng đột biến gen, xác định sự thay đổi về liên kết Hiđrô và cấu trúc của phần tử

prôtêin

Các kiến thức cơ bản:

o Giữa A và T có 2 liên kết hyđrô

Trang 3

o Giữa G và X có 3 liên kết hyđrô

o Dạng mất cặp nuclêôtit sẽ làm giảm số liên kết hyđrô dạng thêm cặp nulclêôtit sẽ làm tăng, dạng đảo vị trí sẽ không đổi, dạng thay thế sẽ có thể không làm thay đổi hoặc tăng hoặc giảm về số liên kết hyđrô trong gen

o Khi biết dạng đột biến ta sắp xếp lại các mã

di truyền, từ đó suy ra sự thay đổi của cấu trúc phân tử prôtêin

Bài 1

1 Số liên kết hyđrô của gen sẽ thay đổi như thể nào khi xảy ra đột biến gen ở các dạng sau:

a Mất 1 cặp nuclêôtit trong gen

b Thêm 1 cặp nuclêôtit trong gen

c Thay thế một cặp nuclêôtit trong gen

2 Phân tử prôtêin sẽ bị thay đổi như thế nào trong các trường hợp đột biến sau đây:

Trang 4

a Mất 1 cặp nuclêôtit sau mã mở đầu

b Thêm 1 cặp nuclêôtit sau mã mở đầu

c Thay 1 cặp nuclêôtit trong gen

d Đảo vi trí giữa 2 cặp nuclêôtit (không kể đến mã mở đầu và mã kết thúc)

e Trong các dạng đột biến nói trên, dạng nào ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến cấu trúc của prôtêin? Vì sao?

Bài giải

1

a Mất 1 cặp nuclêôtit trong gen:

 Nếu mất 1 cặp nuclêôtit A – T sẽ làm giảm 2 liên kết hyđrô

 Nếu mất 1 cặp nuclêôtit G – X sẽ làm giảm 3

liên kết hyđrô

b Thêm một cặp nuclêôtit trong gen:

Trang 5

 Nếu thêm 1cặp nuclêôtit A – T sẽ làm tăng 2 liên kết hyđrô

 Nếu thêm 1cặp nuclêôtit G – X sẽ làm tăng 3 liên kết hyđrô

c Thay một cặp nuclêôtit trong gen:

 Nếu thay một cặp nuclêôtit A – T bằng một cặp

T – A hoặc thay một cặp nuclêôtit G – X bằng một cặp nulêôtit G – X sẽ không làm thay đổi số liên kết hyđrô của gen

 Nếu thay một cặp nuclêôtit A – T bằng 1 cặp nuclêôtit G – X sẽ làm tăng số liên kết hyđrô lên

3 – 2 = 1 liên kết

 Nếu thay một cặp nuclêôtit G – X bằng 1 cặp nuclêôtit A – T sẽ làm giảm số liên kết hyđrô lên 3 – 2 = 1 liên kết

2

Trang 6

a Mất một cặp nuclêôtit sau mã mở đầu sẽ thay đổi

toàn bộ trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit

b Thêm một cặp nuclêôtit sau mã mở đầu sẽ thay đổi toàn bộ trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit

c Thay một cặp nuclêôtit trong gen:

 Không thay đổi cấu trúc phân tử của prôtêin khi cặp nuclêôtit bị thay thế thuộc mã mở đầu hay

mã kết thúc

 Không thay đổi cấu trúc của phân tử prôtêin khi

mã bộ ba (Codon) sau đột biến quy định axit

amin giống như mã bộ ba trước đột biến (do tính thoái hoá của mã di truyền)

 Thay đổi một axit amin trong chuỗi pôlipeptit khi mã bộ ba sau đột biến quy định axit amin khác bộ ba trước đột biến

 Chuỗi polipeptit sẽ bị ngắn lại sau khi mã bộ ba sau đột biến trở thành max kết thúc

Trang 7

d Đảo vị trí giữa hai cặp nuclêôtit (không kể đến mã

và mã bộ ba sau đột biến quy định axit amin

khác với mã trước đột biến

 Thay đổi 2 axit amin trong chuỗi polipeptit khi đảo vị trí hai cặp nuclêôtit của hai mã bộ ba và hai mã bộ ba sau đột biến quy định axit amin

khác với trước đột biến

e Dạng mất một cặp nuclêôtit hay dạng thêm một

cặp nuclêôtit thay đổi nghiêm trọng nhất về cấu trúc của prôtêin vì hai dạng đột biến này đều sắp xếp lại các bộ ba mã hoá từ sau mã hoá mở đầu đến cuối

Trang 8

gen, dẫn đến thay đổi toàn bộ trình tự các axit amin

từ mã bị đột biến đến cuối chuỗi polipeptit

Bài 2

Một gen có cấu trúc dài 0,408mm Do đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác tại vị trí nuclêôtit thứ 363 đã làm cho mã bộ ba tại đây trở thành mã không quy định axit amin nào Hãy cho biết phân tử prôtêin do gen đột biến tổng hợp có bao nhiêu axit amin?

Trang 9

o 121 – 1 =120 axit amin (nếu kể cả axit amin

5 10 15

3' TAX XAA TTX AXA TXA XTT……5'

5' ATG GTT AAG TGT AGT GAA……3'

Trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit do gn trên tổng hợp được bắt đầu như thế nào?

2 Phân tử prôtêin do gen đột biến tổng hợp thay đổi ra sao trong các trường hợp sau:

a Thay một cặp nuclêôtit A – T vị trí thứ hai bằng G – X

b Mất một cặp nuclêôtit X – G vị trí thứ 4

Trang 10

c Đảo vị trí hai cặp nuclêôtit thứ 16 và 18 là X –

G và T – A

d Mất 2 cặp nuclêôtit thứ 13 và 14

e Thay một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 10 là A – T bằng 1 cặp nuclêôtit T – A

Cho biết các bộ ba mã hoá trên phân tử mARN tương ứng với các axit amin như sau:

GAA: axit Glutamic AUG: Metiônin UGA: Mã kết thúc

UGU: Xistêin AAG: Lizin AAG: Lizin

GUU: Valin AGU: Xêrin AGU: Xêrin

Bài giải

1 Trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit

 Mạch khuôn của gen có chiều 3' – 5'

Trang 11

 Theo nguyên tắc bổ sung của cơ chế sao mã, từ trình tự các nuclêôtit trong mạch khuôn ra trình

tự các ribônuclêôtit trong mARN được bắt đầu như sau:

Mạch khuôn: TAX – XAA – TTX –

AXA – TXA – XTT…

 Vậy, trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin

do gen cấu trúc nói trên tổng hợp là:

Mêtiônin – Valin – Lizin – Xistêin – Xêrin – axit glutamic…

2.Thay đổi cấu trúc của phân tử prôtêin:

a Thay một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 2 là A – T bằng G – X là thay ở mã mở đầu nên không làm thay đổi axit amin nào trong phân tử prôtêin

Trang 12

b Mất 1 cặp nuclêôtit là X – G ở vị trí thứ 4 sẽ thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pôlipeptit từ sau axit amin mở đầu

c Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit vị trí thứ 16 và 18 làm mã bộ ba tại đây bị biến đổi thành TTX, quy định mã sao là AAG mã hoá axit amin lizin

d Mất 2 cặp nuclêôtit thứ 13 và 14 làm mã bộ ba tại vị trí này trở thành AXT, quy định mã sao UGA

và đây là mã kết thúc nên chuỗi polipeptit chỉ còn

4 axit amin sau:

Mêtiônin – Valin – Lizin – Xistêrin…

mARN: AUG – GUU – AAG – UGU –

AGU – GAA…

Dạng 2 : Cho biết sự thay đổi về liên kết hiđrô, xác định dạng đột biến và số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến

Các kiến thức cơ bản:

Trang 13

Muốn xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến

ta cần biết dạng đột biến và số nuclêôtit mỗi loại của gen ban đầu

Bài 1

Một gen có khối lượng 45.104 đvC, có hiệu số giữa nuclêôtit loại X với một loại nuclêôtit khác bằng 20% số nuclêôtit của gen Cho biết dạng đột biến, số nuclêôtit của mỗi loại gen đột biến trong các trường hợp sau, biết đột biến không chạm đến quá 3 cặp nuclêôtit

1 Sau đột biến, số liên kết hyđrô của gen tăng 1 liên kết

2 Sau đột biến số liên kết hyđrô của gen giảm 2 liên kết

Bài giải

- Tổng số nuclêôtit của gen: 45 104 : 300 nuclêôtit

X – A = 20% A = T = 15%

Trang 15

2 Sau đột biến, số liên kết hyđrô của gen giảm đi

2 liên kết

+ Trường hợp 1: Mất 1 cặp A – T

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến:

A = T = 225 – 1 = 224 nuclêôtit; G = X = 525 nuclêôtit

Trang 16

1 Sau đột biến, số liên kết hyđrô của gen tăng thêm 3 liên kết

2 Sau đột biến, số liên kết hyđrô của gen không đổi

Trang 17

1 Sau đột biến, số liên kết hyđrô của gen tăng 3 liên kết:

+ Trường hợp 1: thêm 1 cặp nuclêôtit G – X trong

gen

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến:

A = T = 480 nuclêôtit; G = X = 720 +1 =721 nuclêôtit

+ Trường hợp 2: Thay 3 cặp A – T bằng 3 cặp G - X

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến:

A = T = 480 – 3 = 477nuclêôtit; G = X = 720 +3 = 723 nuclêôtit

+ Trường hợp 3: Thay 1 cặp G – X bằng 3 cặp A –

T:

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến:

A = T = 480 + 3 = 483 nuclêôtit; G = X = 720 – 1 = 719 nuclêôtit

Trang 18

2 Sau đột biến, số liên kết hyđrô của gen không đổi:

Đột biến chỉ có thể thuộc dạng đảo vị trí các cặp nuclêôtit hoặc thay thế các cặp nuclêôtit

+ Trường hợp 1: đảo vị trí giữa các cặp nuclêôtit

trong gen:

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến:

A = T = 480 nuclêôtit; G = X = 720 nuclêôtit

+ Trường hợp 2: thay cặp nuclêôtit A – T bằng T –

A hoặc thay cặp nuclêôtit G – X bằng X – G:

- Số nuclêôtit mỗi loại gen của đột biến:

Trang 19

+ Giữa A và T có 2 liên kết hyđrô

+ Giữa G và X có 3 liên kết hyđrô

+ Dạng mất cặp nuclêôtit sẽ làm giảm số liên kết hyđrô dạng thêm cặp nulclêôtit sẽ làm tăng, dạng đảo

vị trí sẽ không đổi, dạng thay thế sẽ có thể không làm thay đổi hoặc tăng hoặc giảm về số liên kết hyđrô trong gen

Trang 20

+ Khi biết dạng đột biến ta sắp xếp lại các mã di truyền, từ đó suy ra sự thay đổi của cấu trúc phân tử prôtêin

Bài 1:

1 Số liên kết hyđrô của gen sẽ thay đổi như thể nào khi xảy ra đột biến gen ở các dạng sau:

a Mất 1 cặp nuclêôtit trong gen

b Thêm 1 cặp nuclêôtit trong gen

c Thay thế một cặp nuclêôtit trong gen

2 Phân tử prôtêin sẽ bị thay đổi như thế nào trong các trường hợp đột biến sau đây:

a Mất 1 cặp nuclêôtit sau mã mở đầu

b Thêm 1 cặp nuclêôtit sau mã mở đầu

c Thay 1 cặp nuclêôtit trong gen

d Đảo vi trí giữa 2 cặp nuclêôtit (không kể đến mã mở đầu và mã kết thúc)

Trang 21

e Trong các dạng đột biến nói trên, dạng nào ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến cấu trúc của prôtêin? Vì sao?

Bài giải

1 a Mất 1 cặp nuclêôtit trong gen:

+ Nếu mất 1 cặp nuclêôtit A – T sẽ làm giảm 2 liên kết hyđrô

+ Nếu mất 1 cặp nuclêôtit G – X sẽ làm giảm 3 liên kết hyđrô

b Thêm một cặp nuclêôtit trong gen:

+ Nếu thêm 1cặp nuclêôtit A – T sẽ làm tăng 2 liên kết hyđrô

+ Nếu thêm 1cặp nuclêôtit G – X sẽ làm tăng 3 liên kết hyđrô

c Thay một cặp nuclêôtit trong gen:

+ Nếu thay một cặp nuclêôtit A – T bằng một cặp

T – A hoặc thay một cặp nuclêôtit G – X bằng một

Trang 22

cặp nulêôtit G – X sẽ không làm thay đổi số liên kết hyđrô của gen

+ Nếu thay một cặp nuclêôtit A – T bằng 1 cặp nuclêôtit G – X sẽ làm tăng số liên kết hyđrô lên 3 – 2 = 1 liên kết

+ Nếu thay một cặp nuclêôtit G – X bằng 1 cặp nuclêôtit A – T sẽ làm giảm số liên kết hyđrô lên 3 – 2 = 1 liên kết

2

a Mất một cặp nuclêôtit sau mã mở đầu sẽ thay đổi

toàn bộ trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit

b Thêm một cặp nuclêôtit sau mã mở đầu sẽ thay đổi toàn bộ trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit

c Thay một cặp nuclêôtit trong gen:

+ Không thay đổi cấu trúc phân tử của prôtêin khi cặp nuclêôtit bị thay thế thuộc mã mở đầu hay mã kết thúc

Trang 23

+ Không thay đổi cấu trúc của phân tử prôtêin khi mã bộ ba (Codon) sau đột biến quy định axit amin giống như mã bộ ba trước đột biến (do tính thoái hoá của mã di truyền)

+ Thay đổi một axit amin trong chuỗi pôlipeptit khi mã bộ ba sau đột biến quy định axit amin khác bộ ba trước đột biến

+ Chuỗi polipeptit sẽ bị ngắn lại sau khi mã bộ

ba sau đột biến trở thành max kết thúc

d Đảo vị trí giữa hai cặp nuclêôtit (không kể đến mã

mở đầu và mã kết thúc)

+ Không làm thay đổi axit amin nào trong chuỗi

polipeptit khi đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit giông nhau hoặc làm xuất hiện bộ ba mới cùng mã hoá cho axit amin cũ

Trang 24

+ Thay đổi một axit amin trong chuỗi pôlipeptit

khi đảo vi trí hai cặp nuclêôtit của một mã bộ ba và mã bộ ba sau đột biến quy định axit amin khác với mã trước đột biến

+ Thay đổi 2 axit amin trong chuỗi polipeptit khi đảo vị trí hai cặp nuclêôtit của hai mã bộ ba và hai mã bộ ba sau đột biến quy định axit amin khác với trước đột biến

e Dạng mất một cặp nuclêôtit hay dạng thêm một

cặp nuclêôtit thay đổi nghiêm trọng nhất về cấu trúc của prôtêin vì hai dạng đột biến này đều sắp xếp lại các bộ ba mã hoá từ sau mã hoá mở đầu đến cuối gen, dẫn đến thay đổi toàn bộ trình tự các axit amin

từ mã bị đột biến đến cuối chuỗi polipeptit

Bài 2

Một gen có cấu trúc dài 0,408mm Do đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác tại vị trí nuclêôtit thứ 363 đã làm cho mã bộ ba

Trang 25

tại đây trở thành mã không quy định axit amin nào Hãy cho biết phân tử prôtêin do gen đột biến tổng hợp có bao nhiêu axit amin?

Bài giải:

Nuclêôtit có vị trí 363 thuộc bộ ba thứ

363 : 3 = 121

Codon thứ 121 trở thành mã kết thúc nên số axit amin trong phân tử prôtêin do gen

bị đột biến tổng hợp có số axit amin là:

+ 121 – 1 =120 axit amin (nếu kể cả axit amin mở đầu)

+ 121 – 2 = 119 axit amin (nếu không kể đến axit amin mở đầu)

Bài 3

1 Một gen có cấu trúc có trình tự các cặp nuclêôtit được bắt đầu như sau:

5 10 15

Trang 26

3' TAX XAA TTX AXA TXA XTT……5'

5' ATG GTT AAG TGT AGT GAA……3'

Trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit do gn trên tổng hợp được bắt đầu như thế nào?

2 Phân tử prôtêin do gen đột biến tổng hợp thay đổi ra sao trong các trường hợp sau:

a Thay một cặp nuclêôtit A – T vị trí thứ hai

Trang 27

GAA: axit Glutamic AUG: Metiônin UGA: Mã kết thúc

UGU: Xistêin AAG: Lizin AAG: Lizin

GUU: Valin AGU: Xêrin AGU: Xêrin

Bài giải

1 Trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit

- Mạch khuôn của gen có chiều 3' – 5'

- Theo nguyên tắc bổ sung của cơ chế sao mã, từ

trình tự các nuclêôtit trong mạch khuôn ra trình tự các ribônuclêôtit trong mARN được bắt đầu như sau:

Mạch khuôn: TAX – XAA – TTX – AXA – TXA

– XTT…

mARN: AUG – GUU – AAG – UGU – AGU – GAA…

Trang 28

- Vậy, trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin

do gen cấu trúc nói trên tổng hợp là:

Mêtiônin – Valin – Lizin – Xistêin – Xêrin – axit glutamic…

2.Thay đổi cấu trúc của phân tử prôtêin:

a Thay một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 2 là A –

T bằng G – X là thay ở mã mở đầu nên không làm thay đổi axit amin nào trong phân tử prôtêin

b Mất 1 cặp nuclêôtit là X – G ở vị trí thứ 4 sẽ thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pôlipeptit từ sau axit amin mở đầu

c Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit vị trí thứ 16 và 18 làm mã bộ ba tại đây bị biến đổi thành TTX, quy định mã sao là AAG mã hoá axit amin lizin

d Mất 2 cặp nuclêôtit thứ 13 và 14 làm mã bộ

ba tại vị trí này trở thành AXT, quy định mã

Trang 29

sao UGA và đây là mã kết thúc nên chuỗi polipeptit chỉ còn 4 axit amin sau:

e Mêtiônin – Valin – Lizin – Xistêrin…

Chuong 2 : Đột biến NST

Bài 1 : Tóm tắt lí thuyết cơ bản

Tóm tắt lí thuyết

 Là những biến đổi trong cấu trúc NST gồm 4

dạng : mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển

đoạn

đoạn này không chứa tâm động

một hay nhiều lần

hợp trao đổi các đoạn không tương đồng trên hai

Trang 30

NST ; chuyển đoạn không tương hỗ là trường hợp NST bị đứt một đoạn và chuyển sang một NST khác

yếu tố trong môi trường làm cho NST bị đứt

Hậu quả : Thường làm giảm sức sống sinh vật, một

số ít trường hợp có ý nghĩa trong chọn giống

Dạng 1: Cho biết cấu trúc của NST trước và sau

đột biến xác định dạng đột biến

* Các kiến thức cơ bản :

Có 4 dạng đột biến cấu trúc NST gồm :

 Mất đoạn là làm kích thước NST ngắn lại

 Lặp đoạn làm kích thước NST dài hơn, vị trí các gen xa hơn nhưng không làm đổi nhóm liên kết gen

Trang 31

 Đảo đoạn làm kích thước NST không đổi, nhóm liên kết gen không đổi nhưng trật tự phân bố của các gen bị thay đổi

 Chuyển đoạn trên 1 NST làm kích thước NST không đổi, nhóm liên kết gen không đổi nhưng

vị trí các gen thay đổi

 Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ làm thay đổi tất cả gồm : vị trí gen, kích thước gen, nhóm liên kết gen

Bài 1 Xét 4 nòi I, II, III, IV của 1 loài có nguồn gốc

địa lí khác nhau chứa trật tự gen trên 1 NST như sau : Nòi I : MNSROPQT

Nòi II : MNOPQRST

Nòi III : MORSNQT

Nòi IV : MNPQORST

Cho rằng nòi gốc là nòi II, hãy cho biết :

1 Loại đột biến nào đã phát sinh ra 3 nòi còn lại

Trang 32

2 Trật tự và cơ chế phát sinh 3 nòi đó từ nòi II ban đầu

Bài giải

1 Loại đột biến nào đã phát sinh ra 3 nòi còn lại : Sau đột biến, chiều dài và nhóm liên kết gen trên NST không đổi Vậy đột biến chỉ có thể thuộc loại đảo đoạn

2 Trật tự phát sinh và cơ chế :

 Từ nòi II đột biến thành nòi IV : đảo đoạn OPQ thành đoạn QPO

 Từ nòi IV đột biến thành nòi I : đảo đoạn

QPORS thành đoạn SROPQ

 Từ nòi I đột biến thành nòi III : đảo đoạn NSRO thành đoạn ORSN

Bài 2 Xét hai NST của một loài có cấu trúc gồm các

đoạn sau:

Trang 33

NST1 : EFIJKLMN NST2 : OPQRST

1 Từ hai NST trên qua đột biến đã hình hành NST có cấu trúc theo các trường hợp sau, với mỗi trường hợp hãy cho biết loại đột biến và nêu cơ chế phát sinh đột biến đó

2 Trong các loại đột biến nói trên :

a Loại đột biến nào làm cho các gen có vị trí

xa nhau hơn

b Loại đột biến nào làm cho các gen không thay đổi nhóm liên kết gen

Bài giải

Trang 34

1

a Đột biến lặp đoạn QR một lần

b Đột biến mất đoạn J

c Đột biến đảo đoạn

d Chuyển đoạn tương hỗ : Đoạn MN được chuyển từ NST1 sang NST2 ; đoạn OPQ được chuyển từ NST2 sang NST1

e Chuyển đoạn không tương hỗ từ NST1 sang NST2

Trang 35

b Loại đột biến nào không làm thay đổi nhóm liên kết gen gồm

 Đột biến cấu trúc NST xảy ra ở cấp độ tế bào nên

có thể quan sát được sự xuất hiện của chúng dưới kính hiển vi, còn đột biến gen thì không

Bài 3

W là gen trội quy định chuột đi bình thường

w là gen lặn quy định chuột nhảy van (chuột đi lòng vòng) ; cặp alen này nằm trên NST thường

Trang 36

Người ta thực hiện hai phép lai và thu được kết quả sau :

Phép lai 1 : P1♀chuột đi bình thường x chuột nhảy van ♂

F1-1 xuất hiện 75% chuột bình thường

25% chuột nhảy van Phép lai 2 : P2 ♀ chuột đi bình thường x chuột nhảy van ♂

F1-2 trong tất cả các lứa, xuất hiện hầu hết chuột đi bình thường nhưng trong đó có một con nhảy van

1 Hãy giải thích kết quả của hai phép lai trên

2 Làm thế nào để nhận biết nguyên nhân xuất hiện 1 con chuột nhảy van ở phép lai 2

Bài giải

Trang 37

1.a Giải thích kết quả phép lai 1 :

Quy ước gen :W : chuột đi bình thường

w : chuột nhảy van

- F1-1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ :

chuột đi bình thường : chuột nhảy van = 3 : 1 chứng tỏ phép lai được di truyền theo định luật phân tính, kiểu gen của P1 đều dị hợp Ww

- Sơ đồ lai : P1 : ♀ Ww (bình thường) x ♂ Ww (bình thường)

GP1 : (1/2W :1/2w) ♀ x ♂ (1/2W : 1/2w)

F1-1 : 1WW : 2Ww : 1ww

3 bình thường : 1 nhảy van

b F1-2 xuất hiện tất cả các lứa đều cho chuột con bình thường trong đó chỉ có 1con nhảy van, chứng

tỏ chuột mẹ có kiểu gen đồng hợp trội WW

Trang 38

- F1-2 xuất hiện 1 con chuột nhảy van có thể xảy ra một trong 2 khả năng :

Khả năng 1 : Đột biến gen

- Trong quá trình giảm phân của chuột mẹ có 1 tế bào sinh trứng nào đó bị đột biến giao tử, dạng đột biến lặn này đã tạo ra một trứng mang gen lặn w Trứng này thụ tinh với tinh trùng mang w của chuột bố, tạo ra một hợp tử ww, phát triển thành một con chuột nhảy van

- Các chuột khác đi bình thường do giao tử bình thường của mẹ là W thụ tinh với giao tử của bố mang w tạo ra các hợp tử F1-2 có kiểu gen dị hợp

Ww phát triển hầu hết đều là chuột con bình thường

Khả năng 2 : Đột biến cấu trúc NST, loại mất đoạn

- Trong quá trình giảm phân của chuột mẹ, có một số tế bào sinh trứng nào đó bi đứt đoạn mang

W Do vậy đã phát sinh một trứng không mang W

Trang 39

(-), loại trứng này thụ tinh với tinh trùng của bố mang w tạo ra hợp tử chỉ mang gen w (-w), phát triển thành một con chuột nhảy va ; các hợp tử còn lại do giao tử bình thường của mẹ là W thụ tinh với tinh trùng bình thường của bố mang w, tạo ra các hợp tử khác đều mang Ww (bình thường)

2 Cách nhận biết : Ta sử dụng phương pháp tế bào học và di truyền học

- Lấy tế bào xôma chuột nhảy van ở F1-2 làm tiêu bản

và quan sát dưới kính hiển vi

+ Nếu hai NST đứng thành cặp đồng dạng thì xảy

ra đột biến gen (đột biến giao tử)

+ Nếu hai NST không đồng dạng gồm 1 chiếc dài, một chiếc ngắn hơn thì đây là trường hợp đột biến mất đoạn NST

Chuong 3 Đột biến dị bội

Trang 40

Tóm tắt lí thuyết

NST của mỗi cặp NST (hoặc vài cặp) có số

tử (n ±1) ; loại giao tử này thụ tinhvới giao tử có

n NST tạo các loại hợp tử trên

chứng Claiphentơ (2n + 1) ; hội chứng Tơcnơ (2n – 1)

cặp NST thường ở cặp 13 – 15 ; 16 – 18 ; cặp 21 hoặc xảy ra ở cặp NST giới tính

Ngày đăng: 24/07/2014, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w