Soạn thảo tài liệu hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến thức phần. Các lực cơ học sách giáo khoa vật lý 10 nâng cao
Trang 1Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống ở thế kỷ XXI, thế kỷ của tri thức khoa học vàcông nghệ cao là động lực để thúc đẩy mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế xãhội Đầu t vào con ngời, cho con ngời để từ đó phát triển kinh tế, phát triểnxã hội là vấn đề chiến lợc của nhiều quốc gia trong đó có đất nớc ta Tìnhhình đó đòi hỏi nền giáo dục nớc nhà phải đổi mới mạnh mẽ và sâu sắc, toàndiện Hội nghị ban chấp hành trung ơng Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII
cũng đã khẳng định “ Đổi mới phơng pháp dạy và học ở tất cả các cấp học,
các bậc học, áp dụng những phơng pháp giáo dục hiện đại, bồi dỡng học sinh
năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề” Hội nghị ban chấp hành
trung ơng Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII lần 2 nhấn mạnh một lần nữa
“Đổi mới phơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ mộtchiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học, từng bớc áp dụng cácphơng pháp tiên tiến và phơng pháp hiện đại vào quá trình học”
Trong những năm gần đây quan niệm việc dạy học đã theo hớngnhằm phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh Thầy giáo, chủ thể của quátrình dạy đóng vai trò chủ đạo, thể hiện ở chỗ ngời thầy xác định mục tiêu,nội dung dạy học, thiết kế và tổ chức hoạt động, dự kiến tình huống có thểxảy ra, dự kiến phơng hớng và cách thức giải quyết tơng ứng và là trọng tàikhoa học trớc học sinh Học sinh, chủ thể nhận thức, chủ thể của hoạt độnghọc phải đa ra đợc vấn đề, suy đoán các giải pháp và thực hiện giải pháp, tìm
ra kết quả bằng hoạt động nhận thức của chính mình dới sự hớng dẫn củathầy Hoạt động nhận thức của học trò diễn ra theo một đờng lối giải quyếtvấn đề đúng đắn, đợc lặp đi lặp lại nhiều lần qua từng bài học, sẽ giúp chohọc sinh có đợc kiến thức khoa học vững chắc và hình thành ở học sinh ph-
ơng pháp giải quyết vấn đề trong những trờng hợp tơng tự hoặc khái quáthơn Chính vì vậy ôn tập hệ thống hoá kiến thức là một khâu quan trọngkhông thể thiếu đợc và cần đợc tiến hành thờng xuyên Khi học trên lớp vìnhiều lý do khác nhau học sinh cha có điều kiện để ôn tập, hệ thống hoá kiếnthức do đó học sinh không thể nghi nhớ kiến thức một cách chặt chẽ , kháiquát và việc vận dụng kiến thức sẽ thụ động và kém linh hoạt Tình hình đó
đòi hỏi cần có biện pháp kết hợp việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở cả trênlớp và ở nhà nhằm làm cho kiến thức học sinh thu đợc đảm bảo tính hệthống, vững chắc và sâu sắc
Trang 2Hiện nay quá trình ôn tập, hệ thống hoá kiến thức còn cha đợc quantâm đúng mức về nội dung, phơng pháp và thời gian thực hiện, trong đó ở ch-
ơng trình Vật lí 10 nâng cao và cơ bản không có tiết ôn tập Nội dung ôn tập,củng cố do ngời giáo viên quyết định phần lớn dựa vào kinh nghiệm và thờngdiễn ra vào ôn tập 7 phút cuối giờ, tiết tự chọn, tiết bài tập và chỉ xoay quanhviệc giải bài tập Còn về phía học sinh phần lớn cha có đợc sự hớng dẫn đểkết hợp các hình thức ôn tập, hệ thống hoá kiến thức để đạt đợc hiệu quả cao
ở lớp 10 phần các lực cơ học có nội dung đặc biệt quan trọng, nó làcơ sở để nghiên cứu nhiều nội dung kiến thức tiếp theo Việc nắm chắc nộidung kiến thức phần này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các em học sinh trongviệc tiếp tục học tập và nghiên cứu các phần tiếp theo
Từ những cơ sở trên, tôi lựa chon đề tài: Soạn thảo tài liệu hớng dẫn
học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức phần Các lực cơ hoc sách giáo“ ”
khoa vật lí 10 nâng cao.
2 Mục đích nghiên cứu
Soạn thảo đợc kế hoạch và tài liệu hớng dẫn học sinh ôn tâp, hệ thốnghoá kiến thức phần “Các lực cơ học” thuộc chơng “Động lực học chất điểm”Vật lí 10 nâng cao
3 Đối tợng nghiên cứu
Hớng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức khi tiến hành dạyhọc phần “các lực cơ học” thuộc chơng “Động lực học chất điểm” Vật lí 10nâng cao
4 Phạm vi nghiên cứu
Hớng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cho phạm vi khoảng
50 học sinh lớp 10 trong quá trình dạy “Các lực cơ học” tại trờng THPTThanh Chăn tỉnh Điện Biên
5 Giả thuyết khoa học
Nếu soạn thảo đợc kế hoạch và tài liệu hớng dẫn học sinh ôn tập, hệthống hoá kiến thức trên lớp và ở nhà sẽ làm cho học sinh tiếp thu kiến thứcmột cách hệ thống, sâu sắc và bền vững góp phần nâng cao hiệu quả dạy học
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trong dạy học
- Điều tra, khảo sát thực trạng việc hớng dẫn ôn tập, hệ thống hoá kiếnthức của học sinh ở trờng THPT
- Nghiên cứu nội dung chơng trình Vật lí 10 nói chung, chơng “ Độnglực học chất điểm” nói riêng và đặc biệt là phần “Các lực cơ học”
Trang 3- Soạn thảo kế hoạch và tài liệu hớng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoákiến thức phần “Các lực cơ học”
- Thực nghiệm s phạm để đánh giá tính khả thi của việc ôn tập, hệthống hoá kiến thức trên lớp và ở nhà của học sinh, nhằm nâng cao chất lợngcủa việc dạy và học
7 Phơng pháp nghiên cứu
7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các chủ chơng chính sách của Đảng và Nhà nớc trongcông tác đổi mới giáo dục và đào tạo
- Nghiên cứu các tài liệu về ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trong dạy học
- Nghiên cứu nội dung chơng trình Vật lí 10 THPT, đặc biệt phần “Cáclực cơ học”
7.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực trạng về việc ôn tập, hệ thống hóa trên lớp của giáo viên
và học sinh khi dạy phần “Các lực cơ học” Vật lí 10 nâng cao thông qua dựgiờ, phỏng vấn giáo viên, phiếu điều tra, kiểm tra giáo án, kiểm tra vở bài tậpcủa học sinh
9 Bố cục của luân văn
Chơng 1: Cơ sở lý luận về ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trong dạy học Vật lí.
Chơng 2: Soạn thảo kế hoạch và tài liệu hớng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức phần Các lực cơ học sách giáo khoa Vật lí 10 nâng“ ”
cao.
Trang 4Chơng 3: Thực nghiệm s phạm.
Lịch sử vấn đề cần nghiên cứu
Trớc hết có thể nói rằng ôn tập hệ thống hóa kiến thức là vấn đề gắnliền với việc học tập và nghiên cứu Hay nói khác đi có học tập là có ôn tập,
hệ thống hóa kiến thức
Trong các giáo trình lý luận dạy học của bộ môn, đa số đều đề cập đếnviệc ôn tập, củng cố, hệ thống hóa nhng ở các phơng diện và mức độ khácnhau Trong cuốn “Phơng pháp dạy học truyền thống và đổi mới” tác giảThái Duy Tuyên có đề cập tới việc sử dụng hệ thống bài tập khi ôn tập[28,tr.240 - 241] Cụ thể là nói sơ lợc về vai trò của việc ôn tập và một số
điểm đáng chú ý đối với bài tập ôn tập Trong cuốn “Phơng pháp giảng dạyVật lí trong các trờng phổ thông ở Liên Xô và Cộng hòa dân chủ Đức” có đềcập không nhiều tới củng cố kiến thức bằng ôn tập, hệ thống hóa kiến thức[22,tr 174 - 181] và nói đến vai trò tác dụng của ôn tập, hệ thống hóa kiếnthức trong dạy học vật lí Trong cuốn “Lý luận dạy học đại cơng” của tác giảNguyễn Ngọc Quang có nhiều nghiên cứu sâu hơn về vấn đề ôn tập, hệ thốnghóa kiến thức trong dạy học Trong đó có đa ra một số cấu trúc của bài học
ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cũng nh một số đặc điểm của quá trình này
Nhìn chung vấn đề ôn tập, hệ thống hóa là một vấn đề còn đợc ít tácgiả quan tâm, nghiên cứu sâu sắc mặc dù đây là một vấn đề quan trọng trongdạy học Vì vậy công trình khoa học về vấn đề này còn ít và cha đi sâu, rộngvào thực tế dạy học nh một số vấn đề khác của dạy học nh tự học hoặc thiết
kế tiến trình giảng dạy kiến thức mới
Trang 5Chơng 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về ôn tập, hệ thống
hóa kiến thức trong dạy học vật lí
1.1 Bản chất của hoạt động dạy và hoạt động học
1.1.1 Nhiệm vụ của quá trình dạy học
Quá trình học là một quá trình nhận thức tâm lý tích cực, có liên quan
đến nhu cầu, hứng thú của học sinh Dạy học không những phải chú ý đến
động cơ học tập, hứng thú nhận thức của học sinh mà còn đi trớc sự pháttriển Nhiệm vụ của quá trình dạy học không chỉ giới hạn ở sự hình thành cáckiến thức, kĩ năng, kĩ xảo mà phải làm sao cho trong dạy học phát triển đợctrí tuệ, hình thành phát triển đợc nhân cách toàn diện của học sinh Sự pháttriển trí tuệ vừa là điều kiện cho học sinh có khả năng tiếp tục nghiên cứu tìmtòi giải quyết các vấn đề học tập, đáp ứng những đòi hỏi đa dạng của hoạt
động thực tiễn sau này
1.1.2 Bản chất của hoạt động dạy
Có nhiều quan điểm về hoạt động dạy cũng nh hoạt động học nhng
có thể hiểu hoạt động dạy là hoạt động của thầy tổ chức, điều khiển hoạt
động của trò nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hoá xã hội, tạo ra sự pháttriển tâm lí, hình thành nhân cách
- Đặc điểm của hoạt động dạy:
+ Dạy học là một hoạt động chuyên biệt mà xã hội giao cho thầy để dạycho trẻ những kiến thức khoa học (chứ không phải kiến thức kinh nghiệm)
+ Trong hoạt động dạy, chức năng của thầy không phải tạo ra chi thứcmới (vì chi thức mới này đã đợc nhân loại sáng tạo ra), cũng không làm táitạo tri thức cũ mà nhiệm vụ chủ yếu, nhiệm vụ đặc trng là tổ chức quá trìnhtái tạo ở trẻ Ngời thầy phải coi những tri thức đó nh là một phơng tiện, vậtliệu để tổ chức, định hớng ngời học sản sinh ra những tri thức đó lần thứ haicho bản thân mình, thông qua đó tái tạo sự phát triển tâm lí của học sinh Dovậy quá trình này sẽ đạt hiệu quả cao nếu ngời học ý thức đợc đối tợng cầnchiếm lĩnh và biết cách chiếm lĩnh đối tợng đó
+ Để tiến hành hoạt động dạy có hiệu quả đòi hỏi ngời thầy phải cónhững phẩm chất và năng lực cần thiết Quá trình thầy chỉ đạo, định hớnghoạt động học của trò phải phù hợp với con đờng biện chứng của sự hìnhthành, phát triển và hoàn thiện của hành động (đợc xem xét theo các tham số:cấp độ hình thức, mức khái quát, mức thu ngọn, mức tự động hoá của hành
động)
Trang 61.1.3 Bản chất của hoạt động học
- Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con ngời đợc điều khiển bởimục đích tự giác và lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới, những hình thứchành vi và những hoạt động nhất định Hoạt động học chỉ có thể thực hiện ởtrình độ khi mà con ngời có khả năng điều chỉnh những hoạt động của mìnhbởi mục đích đã đợc ý thức
- Đặc điểm của hoạt động học:
+ Hoạt động học là hoạt động hớng vào làm thay đổi chính mình Đây
là một đặc điểm rất đặc biệt của hoạt động học vì trong các hoạt động kháchớng vào làm thay đổi đối tợng thì hoạt động học làm cho chính chủ thể thay
đổi và phát triển, trong khi các hoạt động khác làm thay đổi đối tợng thì đốitợng của hoạt động học là tri thức, kĩ năng, kĩ xảo lại không thay đổi
+ Hoạt động học là hoạt động điều khiển một cách có ý thức nhằm tiếpthu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo Ngoài hoạt động học còn hớng vào phơngpháp tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo đó
Với những phân tích ở trên ta nhận thấy không thể tách biệt giữa hoạt
động dạy và hoạt động học Nếu học là hoạt động, học sinh xây dựng kiếnthức cho bản thân và vận dụng kiến thức của mình, thì dạy học là dạy hành
động (hành động chiếm lĩnh tri thức và vận dụng tri thức) và do đó, trong dạyhọc giáo viên cần tổ chức các tình huống học tập đòi hỏi sự thích ứng củahọc sinh để qua đó học sinh chiếm lĩnh đợc tri thức, đồng thời phát triển trítuệ và nhân cách toàn diện của mình
1.1.4 Hệ tơng tác dạy học
Trong quá trình dạy học luôn diễn ra sự tác động qua lại giữa giáoviên, học sinh và t liệu của hoạt động dạy học Muốn đạt đợc hiệu quả caotrong sự vận hành của hệ tơng tác này thì giáo viên cần tổ chức, kiểm tra,
định hớng hành động của học sinh theo một chiến lợc hợp lí sao cho học sinh
tự chủ chiếm lĩnh xây dựng tri thức cho mình và do đó đồng thời năng lực trítuệ và nhân cách toàn diện của họ từng bớc phát triển
Trang 7Giáo viên tổ chức t liệu hoạt động dạy học và qua đó cung cấp t liệutạo tình huống cho hoạt động của học sinh.
Tác động trực tiếp của giáo viên tới học sinh chính là sự định hớngcủa giáo viên đối với hành động của học sinh, với t liệu là sự định hớng củagiáo viên với sự tơng tác trao đổi giữa học sinh với nhau và qua đó đồng thờicòn định hớng cả sự cung cấp các thông tin liên hệ ngợc từ phía học sinh chogiáo viên Đó là những thông tin cần thiết cho sự tổ chức và định hớng củagiáo viên với hành động học của học sinh
Hành động học của học sinh với t liệu là sự thích ứng của học sinhvới tình huống học tập đồng thời là hành động chiếm lĩnh, xây dựng tri thứccho bản thân mình và sự tơng tác đó của học sinh với t liệu đem lại cho giáoviên những thông tin liên hệ ngợc cần thiết cho sự chỉ đạo của giáo viên đốivới học sinh
Tơng tác trực tiếp giữa học sinh với nhau và giữa học sinh với giáoviên là sự trao đổi, tranh luận giữa các cá nhân và nhờ đó từng cá nhân họcsinh tranh thủ sự hỗ trợ xã hội từ phía giáo viên và tập thể học sinh trong quátrình chiếm lĩnh, xây dựng tri thức
1.2 Ôn tập trong dạy học Vật lí
1.2.1 Khái niện về ôn tập trong dạy học Vật lí
Việc ôn tập tài liệu đã học của học sinh là một khâu không thể thiếu
đợc trong quá trình dạy học
Ôn tập là một quá trình củng cố kiến thức làm cho kiến thức đợc vững chắc và lâu bền trong trí nhớ của học sinh, để học sinh có thể vận dụng chúng vào việc giải bài tập hoặc ứng dụng vào thực tế đời sống Ôn tập còn là cơ sở để học sinh tiếp thu tốt những kiến thức mới Trong những trờng hợp kiến thức mới có liên quan hoặc là sự phát triển tiếp tục các kiến thức đã học thì sự ôn tập càng cần thiết
Việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cho học sinh một cách có kết quả
đòi hỏi rất nhiều ở trình độ, tay nghề của ngời giáo viên Phối hợp tốt ôn tập
và giảng bài mới sẽ làm cho các tiết học trên lớp trở lên sinh động và hứngthú đối với học sinh Chẳng hạn khi nghiên cứu các kiến thức mới có thể chỉ
đi vào những kiến thức cơ bản, khi củng cố, ôn tập sẽ mở rộng đi sâu Nh vậytiết học bài mới không bị nặng nề, có đủ thì giờ làm bài tập áp dụng để
Trang 8củng cố ngay, những tiết ôn tập ngay sau đó lại có điều kiện khai thác sâukiến thức, làm cho học sinh thu nhận những điều mới, khía cạnh mới củacác kiến thức đã học Ôn tập nh vậy sẽ hứng thú đối với học sinh, làm họcsinh nào cũng thấy mình thu nhận thêm điều mới ngay cả đối với học sinhgiỏi.
Ôn tập phải giúp học sinh thu nhận thêm điều mới về khiến thức,
ph-ơng pháp hoặc hệ thống hoá và rút ra những nhận định mới Đó là nguyên tắcquan trọng của ôn tập
1.2.2 Các hình thức ôn tập
Trớc hết cần hiểu rằng ôn tập chủ yếu là công việc tự lực của học sinhtrong quá trình hoạt động học tập nhằm lĩnh hội, thông hiểu kiến thức và traudồi kĩ năng Giáo viên trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không làm thay họcsinh mà chỉ giữ vai trò hớng dẫn, tổ chức cho học sinh ôn tập sao cho có hiệuquả cao nhất Đặc biệt cần làm cho học sinh tự mình hiểu đợc sự cần thiết của
ôn tập, tự giác đặt cho mình mục tiêu phấn đấu và cố gắng đạt tới một cách cókết quả Tuỳ theo nội dung của chơng trình, mục tiêu đào tạo và những yêu cầu
cụ thể mà vận dụng linh hoạt các hình thức ôn tập khác nhau
1.2.2.1 Ôn tập xen kẽ nghiên cứu tài liệu mới
Hình thức này đợc áp dụng khi việc nhiên cứu tài liệu mới (dạy mộtbài mới) phải dựa trên những kiến thức cũ Ưu điểm của hình thức này là nhẹnhàng, sử dụng đợc thờng xuyên trong tiết trình dạy học Có thể ôn tập để đềxuất vấn đề mới, ôn tập để xây dựng kiến thức mới, ôn tập kiến thức đã học
để giải bài tập Hình thức này tiết kiệm đợc thời gian mà kết quả lại cao Vìthế giáo viên cần có sự quan tâm thích đáng đến hình thức ôn tập này Trớckhi dạy bài mới nào đó, giáo viên có thể giao cho học sinh phiếu ôn tập trênlớp ngay đầu giờ học, những vấn đề ôn tập này sẽ kiểm tra trớc, trong khigiảng bài mới hoặc cuối bài vào những lúc cần thiết
1.2.2.2 Ôn luyện
Ôn luyện đợc sử dụng khi cần củng cố trong trí óc của học sinh một
số kiến thức hay một hệ thống kiến thức, cần làm cho học sinh thấy đợc mốiquan hệ hữu cơ giữa những kiến thức đã học và khả năng áp dụng chúng mộtcách linh hoạt sáng tạo hoặc khi cần rèn luyện cho học sinh có kĩ năng thànhthạo giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó thông qua việc giải các bài tập và thínghiệm thực hành Những bài tập ở đây là những bài tập tổng hợp mà khi giảihọc sinh phải nhớ kiến thức cũ, phối hợp chúng một cách khéo léo sinh động.Những bài tập này sẽ có tác dụng to lớn hơn nếu giáo viên biết đa vào nội
Trang 9dung những yếu tố mới sao cho có thể thúc đẩy học sinh thấy rõ sự cần thiếtphải ôn tập kiến thức cũ để làm cơ sở giải bài tập, từ đó suy ra đợc cái mới.
1.2.2.3 Ôn tập tổng kết sau mỗi mục, bài, chơng
Trong các hình thức ôn tập kể trên, những kiến thức cũ đợc vận dụngnhiều lần trong trí óc học sinh nên làm cho họ nhớ kĩ và hiểu sâu Tuy nhiên,chúng có nhợc điểm là cha làm nổi bật đợc mối liên hệ lôgíc giữa những kiếnthức, giữa các phần của chơng trình Bởi vậy sau mỗi bài, mỗi phần hay mỗichơng cần phải tổ chức ôn tập và hệ thống hoá kiến thức cho học sinh Ôn tậptổng kết chính là hình thức nhằm phối hợp chặt chẽ giữa học sinh với t liêu
và giáo viên trong quá trình dạy học Ôn tập tổng kết hoàn toàn không có
nghĩa là nhắc lại tất cả các chi tiết của các vấn đề đã học, lại càng không cónghĩa là lập một dàn bài, tập hợp tất cả các mục đã có trong từng bài Ôn tậptổng kết là nêu lên đợc tất cả những khái niệm, những định luật, những quytắc cơ bản của hệ thống kiến thức trong mối quan hệ hữu cơ của chúng
- Ôn tập tổng kết phải có tác dụng nâng cao trình độ hiểu biết của họcsinh về tài liệu đã học Để làm đợc việc này không nhất thiết phải đa nhữngkiến thức mới vào nội dung ôn tập, tổng kết, mà chủ yếu giúp học sinh có cáinhìn tổng quát về các vấn đề nghiên cứu riêng lẻ trớc kia, khái quát hoánhững tài liệu mà học sinh đã thu đợc thêm trong quá trình làm bài tập, làmthí nghiệm, thăm quan, bổ sung cho phần lý thuyết còn quá cô đọng dạy ởtrên lớp Cũng có những kiến thức cần ôn tập kĩ để phát triển thêm một số
điểm mở rộng kiến thức mới trong bài tiếp theo Ôn tập tổng kết phải có tácdụng giúp cho học sinh dễ nắm, dễ nhớ hệ thống kiến thức đã học để sau nàycác em có thể sử dụng trong bài tổng kết để ôn tập cuối năm, cần gợi cho họcsinh thủ thuật nhớ công thức, định luật Cách tốt nhất là tổng kết kiến thứcthành bảng hoặc sơ đồ
1.2.3 Vai trò của việc ôn tập trong dạy học Vật lí
- Ôn tập giúp cho học sinh nắm đợc kiến thức một cách chắc chắn,hiểu đợc bản chất của hiện tợng Vật lí, các mối quan hệ hữu cơ giữa các kháiniệm, định luật, quy tắc tìm ra đợc cách nhớ nhanh, hình thành kĩ năng, kĩxảo, phân tích, tổng hợp kiến thức, t duy giải bài tập
- Ôn tập đóng vài trò tích cực trong việc tiếp thu bài mới
1.3 Hệ thống hoá kiến thức trong dạy học Vật lí
1.3.1 Khái niệm về hệ thống hoá trong dạy học Vật lí
- Hệ thống hoá kiến thức là quá trình sắp xếp các kiến thức đã nghiên cứu, đã lĩnh hội vào một hệ thống nhất Nó đợc thực hiện trên cơ
sở của hoạt động đa các bộ phận vào cái toàn vẹn, đều đợc thống nhất
Trang 10biện chứng Chúng liên hệ qua lại và thống nhất chặt chẽ với nhau, thâm nhập vào nhau, hỗ trợ và bổ xung cho nhau.
- So với ôn tập và luyện tập thì hệ thống hoá có một chất lợng mới, thểhiện ở chỗ trong quá trình hệ thống hoá ngời ta sử dụng những luận đề đãbiết, nhng nhờ đợc sự khám phá mối quan hệ giữa chúng, những quan điểmmới về toàn bộ tài liệu nghiên cứu phát sinh, nhờ vậy mà thu đợc các kiếnthức mới Đôi khi hệ thống đợc hoàn thiện có ý nghĩa ơrixtic (tìm tòi) lớnlao Hệ thống hoá có nghĩa là tập trung chú ý vào vấn đề chủ yếu, nó chophép xây dựng những cấu trúc kiến thức nào đảm bảo khả năng có thể ứngdụng những kiến thức đó một cách khá nhanh chóng Đồng thời hệ thống hoágóp phần làm học sinh dễ nhớ và thấu triệt những mối quan hệ phụ thuộc vàocác quy luật
1.3.2 Các hình thức hệ thống hoá kiến thức
1.3.2.1 - Hệ thống hoá kiến thức theo mục: Đây là hình thức đơn giản
nhất, sau khi ôn tập, củng cố song mỗi phần, lúc này các phần kiến thức đang
độc lập, riêng rẽ Học sinh phải xác định các mối quan hệ qua lại giữa cácphần kiến thức đó, đa chúng vào một hệ thống nhất, bổ sung cho nhau, gắn
bó chặt chẽ với nhau Có thể học sinh lập bảng hai chiều, lập sơ đồ …
1.3.2.2 - Hệ thống hoá kiến thức theo bài : Sau khi mỗi phần của bài
học đã đợc ôn tập, củng cố hoặc hệ thống hóa theo phần rồi thì tiến hành hệthống hóa theo bài Đến đây hình thức hệ thống hóa đã cao hơn trớc, học sinhphải hệ thống với một khối lợng kiến thức lớn hơn, xác định mối quan hệ logic,qua lại, thống nhất chặt chẽ với nhau, thâm nhập vào nhau, bổ xung cho nhaugiữa các phần kiến thức Học sinh có thể so sánh các điểm giống và khác nhaugiữa các phần kiến thức rồi tiến hành lập bảng biểu, vẽ sơ đồ, mô hình…
13.2.3 - Hệ thống hoá kiến thức theo phần kiến thức (một số bài, một chơng): Đây là hình thức hệ thống hóa trong phạm vi kiến thức rộng
hơn, sâu hơn các hình thức hệ thống trớc, sau khi học song một số bài củacùng một dạng kiến thức, nh định lý hay định luật Học sinh sẽ phải xác định
đâu là kiến thức chính, đâu là các trờng hợp riêng, các mối quan hệ qua lại,
so sánh sự giống và khác nhau giữa các phần kiến thức Có thể từ những phầnkiến thức này, sau khi hệ thống lại, học sinh thu đợc một mạch kiến thức.Giúp học sinh nhớ và vận dụng một cách khá nhanh
1.3.3 Vai trò của hê thống hoá kiến thức trong dạy học Vật lí
- Hệ thống hóa giúp cho học sinh có một cái nhìn tổng quát về phầnkiến thức mình học theo một trình tự nhất định, trong mối quan hệ thống
Trang 11nhất, biện chứng với nhau Giúp học sinh hiểu sâu hơn về bản chất, mối quan
hệ giữa các phần kiến thức, làm cho kiến thức Vật lí trở lên đơn giản, dễ nhớ,
dễ hiểu Qua đó học sinh có cơ hội để tìm tòi, sáng tạo, so sánh, đối chiếu,trao đổi với bạn bè, giáo viên Phát huy tính tự lực, óc t duy sáng tạo của họcsinh
1.4 Các hình thức hớng dẫn ôn tập, hệ thống hoá kiến thức
1.4.1 Hớng dẫn ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trên lớp
* ý nghĩa của ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trên lớp.
- Nó giúp cho giáo viên hớng dẫn đợc nhiều học sinh cùng một lúc
- Giúp tất cả học sinh đợc học tập những tri thức có tích hệ thống, đợcluyện tập và thực hành
- Thúc đẩy học sinh suy nghĩ sâu hơn khi họ gặp các vấn đề khácnhau
- Tạo cơ hội cho học sinh tự tìm hiểu chính mình, tự khẳng định mìnhthông qua việc giải quyết tài liệu ôn tập, hệ thống hoá kiến thức, thông quatrao đổi, tranh luận, trình bầy kết quả
- Làm cho nhiệm vụ tới đợc từng học sinh
- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trên lớp khắc phục tình trạnh nhồinhét kiến thức, giảm căng thẳng áp lực, tạo hứng thú cho ngời học
* Đặc điểm của ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trên lớp
- Ôn tập, hệ thống hoá trên lớp có những quy định rất chặt chẽ về nộidung, kết quả, thời gian, địa điểm, thời điểm, thành phần học sinh cũng nh sựtác động tơng hỗ giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với học sinh
- Với thời gian và địa điểm quy định giáo viên lãnh đạo một nhóm họcsinh hay một lớp học hoạt động với tài liệu và phơng tiện đã chuẩn bị sẵntheo nội dung quy định
- Nội dung tài liêu đợc chọn lọc, sắp xếp thành những phần, những bài,
đợc quy định rõ ràng về khối lợng, chất lợng, về trình tự thời gian tiến hành.Những tài liêu đó phải đảm bảo cho học sinh nắm đợc những tri thức, kĩnăng, kĩ xảo nhất định ngay tại trên lớp phù hợp với hứng thú của học sinh,thúc đẩy mong muốn học tập, tăng cờng năng lực hoàn thành Ngoài ra kếtquả cũng có thể là bài báo, bài trình bầy các mô hình vật lí, thí nghiệm Do
đó giáo viên phải là ngời nắm tri thức một cách vững vàng, đồng thời phải lànhà tổ chức, nhà giáo dục đảm bảo sự cân đối giữa nội dung kiến thức vớitrình độ của học sinh
* Công tác ôn tập hệ, hệ thống hoá kiến thức trên lớp
a - Công tác chuẩn bị
Trang 12Hớng dẫn học sinh ôn tâp, hệ thống hoá kiến thức trên lớp: Kết quả ôn
tập hệ thống hoá kiến thức phụ thuộc vào sự chuẩn bị Nếu mục tiêu, nộidung kiến thức, kế hoạch, tài liêu ôn tập, hệ thống hoá kiến thức và hớng dẫn
ôn tập, hệ thống hóa chuẩn bị tốt sẽ đảm bảo cho hoạt động của giáo viên vàhọc sinh có mục đích rõ ràng, tạo không khí thuận lợi cho việc học tập Đảmbảo cho quá trình ôn tập, hệ thống hoá đợc phát triển hợp lí, nâng cao kết quảhọc tập Chuẩn bị của giáo viên thờng tiến hành theo ba giai đoạn:
- Giai đoan thứ nhất: Xác định mục đích của việc ôn tập, hệ thống
hoá kiến thức bao gồm các bớc sau đây:
- Tìm hiểu yêu cầu của chơng trình bao gồm mục tiêu, nội dung, kiếnthức liên quan tới ôn tâp, hệ thống hoá kiến thức và các hình thức ôn tập, hệthống hoá kiến thức Tìm hiểu trình độ của học sinh bao gồm kiến thức, kĩnăng, thái độ hiện có và cần có sau khi ôn tập, hệ thống hoá
- Trên cơ sở đó xác định đợc những yêu cầu đạt đợc của ôn tập, hệthống hoá kiến thức là:
+ yêu cầu về nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, các phơng pháp nhậnthức chung và nhận thức môn học
+ Yêu cầu về giáo dục thái độ, cách nhìn nhận, tiêu chuẩn đánh giá sựvật, hiện tợng, hành động
+ Yêu cầu về phát triển năng lực nhận thức, ghi nhớ, quan sát, tởng ợng, t duy, cảm xúc, ý chí
t Giai đoạn hai: Xây dựng kế hoạch, nội dung ôn tập, hệ thống hoá
kiến thức cụ thể phải tiến hành các công việc sau đây:
- Xác định những t tởng chính của việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức
- Xác định những tri thức chính và phụ của bài hoặc phần ôn tập, hệthống hoá
- Phân tích tri thức thành đơn vị kiến thức cụ thể
- Sắp xếp đơn vị kiến thức đó theo một trình tự khoa học, trong mộttiến trình hợp lí
- Bổ sung kiến thức bằng những số liệu hiện đại, những câu chuyệnlịch sử, những thông tin gắn liền với thực tế địa phơng
- Xây dựng nội dung mô hình bằng sơ đồ, sau đó phải xác định thờigian hợp lí tơng ứng với nội dung và phân hoá nội dung cho phù hợp với các
đối tợng (học sinh kém, học sinh giỏi)
Trang 13- Giai đoạn thứ ba: Lựa chọn và sử dụng các hình thức ôn tập, hệ
thống hoá kiến thức, hệ thống hoá kiến thức phải căn cứ vào các đặc điểmsau đây
- Mục đích, nhiệm vụ của việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức
- Đặc điểm của học sinh và giáo viên
- Điều kiện làm việc cụ thể của giáo viên và học sinh
- Tính chất, đặc điểm của việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức
Đây là quá trình phức tạp, phụ thuộc rất lớn vào kinh nghiệm, tài năng
và trực giác của ngời giáo viên
b - Công tác tổ chức
+ Phát tài liệu cho học sinh mà giáo viên đã biên soạn ngay đầu giờhọc hoặc 7 phút cuối giờ học, tùy theo nội dung ôn tập
+ Hớng dẫn học sinh cách sử dụng tài liệu trớc toàn lớp theo kế hoạch
đã dự định để học sinh có một cách nhìn tổng quát nhiệm vụ và công việccần làm
+ Tổ chức hoạt động cá nhân hoặc nhóm, giao nhiệm vụ tới từngnhóm, các nhóm trởng đại diện giao nhiệm vụ tới từng cá nhân
+ Chỉ rõ mục tiêu học sinh cần đạt đợc khi ôn tập, hệ thống hoá kiếnthức và cách thức hành động để đạt đợc mục tiêu đó
+ Quy định thời gian và mức độ đạt yêu cầu của việc ôn tập, hệ thốnghoá kiến thức cho học sinh
c - Công tác kiểm tra, đánh giá
- Xuất phát từ ý nghĩa của ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trên lớp trongdạy học vật lí mà việc kiểm tra, đánh giá có tầm quan trọng đặc biệt Việckiểm tra đó phải kích thích đợc thái độ nghiêm túc của học sinh đối với việc
ôn tập, hệ thống hoá kiến thức, kích thích đợc học sinh thu đợc những kĩnăng, kĩ xảo vững chắc
- Để đảm bảo cho tính khoa học của việc kiểm tra, đánh giá quá trình
ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở lớp giáo viên cần tiến hành các công việc
Trang 14+ Trong quá trình ôn tập, giáo viên có thể yêu cầu học sinh nhắc lạikiến thức trọng tâm của bài: nêu khái niệm, định nghĩa, viết biểu thức, nêu
đặc điểm…vận dụng kiến thức giải bài tập
+ Nếu tổ chức hoạt động nhóm: giáo viên có thể yêu cầu các nhómtrình bầy kết quả, các nhóm kiểm tra chéo nhau, các nhóm thảo luận kết quảchung toàn lớp, giáo viên tổng kết, đánh giá kết quả cuối cùng cho học sinh
+ Giáo viên phải xây dựng các tiêu chí đánh giá để kiểm tra đáp ứng
đ-ợc với mục tiêu của phần ôn tâp, hệ thống hoá trên lớp
+ Giáo viên chấm điểm, xem xét kết quả, phân tích, kết luận để đánhgiá mức độ hoàn thành mục tiêu đã đề ra
1.4.2 Hớng dẫn ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà
* ý nghĩa của ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà
- Quá trình ôn tập, hệ thống hoá ở nhà của học sinh có tác dụng ôn tập,củng cố, đào sâu, mở rộng, khái quát hoá và hệ thống hoá tri thức, hình thành
kĩ năng, kĩ xảo Nó góp phần thúc đẩy ở học sinh năng lực tự học, tự ôn tập
hệ thống hoá kiến thức cho bản thân, năng lực độc lập cộng tác Nó cho phépthực hiện cá biệt hoá việc dậy học giúp lấp đầy lỗ hổng trong tri thức của họcsinh kém và phát triển năng lực sáng tạo ở những học sinh giỏi
- Hình thức ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà chẳng những có ýnghĩa quan trọng về mặt dạy học mà còn có ý nghĩa giáo dục to lớn.Thôngqua việc ôn tâp, hệ thống hoá kiến thức ở nhà học sinh rèn luyện đợc tính tựlực, tinh thần trách nhiệm, tính tổ chức kỉ luật trong học tập, tình thần pháthuy cao độ lỗ lực chủ quan, khắc phục khó khăn hoàn thành các nhiệm vụ đã
đề ra trong một thời gian quy định Vì vậy giáo viên không những phải giảngdạy tốt mà còn có trách nhiệm hớng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiếnthức ở nhà có kết quả tốt
- Việc học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà có ý nghĩa lớn lao
về mặt giáo dục và giáo dỡng N K Crupxkaia đã nói: “Nếu việc học của học sinh ở nhà đợc tổ chức tốt nó sẽ rèn luyện cho học sinh thói quen tự làm việc tự lực, giáo dục cho học sinh những tình cảm tinh thần trách nhiệm, giúp các em nắm vững tri thức, kĩ năng và kĩ xảo” Ngợc lại nếu việc học tập
ở nhà của học sinh không đợc quan tâm, tổ chức tốt sẽ làm cho học sinh quenthói làm ăn cẩu thả, thái độ tắc trách đối với công việc thực hiện các nhiệm
vụ của mình, có những thói quen xấu cản trở tới việc học tập, quen lừa dối
- Các hình thức tổ chức dạy học nói chung và tổ chức hớng dẫn học sinh
ôn tập, hệ thống hoá nói riêng là các hình thái tồn tại của quá trình dạy học
Trang 15Các hình thức ôn tập, hệ thống hoá rất đa dạng bao gồm: Hệ thống
giờ trên lớp, hình thức học tập ở nhà, hình thức thảo luận xemine, báo họctập… Mỗi hình thức nhằm đáp ứng những yêu cầu cụ thể trong quá trình tiếpthu kiến thức, phát triến trí tuệ, hình thành nhân cách của học sinh
Tuy nhiên trong giới hạn của đề tài nghiên cứu chúng tôi chỉ chú
trọng đến hai hình thức đó là: Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trên lớp và ôn
tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà.
* Đặc điểm của ôn tập, hệ thống hoá ở nhà
- Ôn tập hệ, thống hoá kiến thức ở nhà là sự tiếp tục một cách lôgichình thức ôn tập, hệ thống hoá ở lớp ở đây, học sinh phải tự lực hoàn thành cáccâu hỏi và bài tập do giáo viên đề ra sau giờ lên lớp và sắp xếp các kiến thức rờirạc mà học sinh tiếp nhận đợc trong giờ học trên lớp thành một hệ thống nhất
định, logic, chặt chẽ từ đó rút ra những kết luận, đánh giá khái quát
- Công việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà có những đặc điểmriêng của nó
+ Đặc điểm thứ nhất là công việc đợc tiến hành trong một thời gianngắn không có sự hớng dẫn của giáo viện, mặc dù đấy là những công việc dochính giáo viên đã giao cho, học sinh phải tự mình hoàn thành, tự kiểm tracông việc mình làm
+ Đặc điểm thứ hai là công việc này đợc thực hiện theo trình tự tuỳtheo hứng thú, nhu cầu và năng lực của học sinh
+ Đặc điểm thứ ba dễ bị chi phối bởi những ngoại cảnh khác nhau + Có thể nói quá trình ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà gồm cácgiai đoạn nh: Trớc hết là phục hồi những điều đã học ở trên lớp và sau đó làrèn luyện, vận dụng, sáng tạo Mỗi giai đoạn có một công việc, nội dung cụthể, giữa các giai đoạn không có một danh giới rõ rệt
- Việc học tập của học sinh ở nhà phụ thuộc vào việc dạy học ở trênlớp vào sự hớng dẫn và ra bài tập của giáo viên Vì vậy ngời giáo viên phảicăn cứ vào tình hình nắm kiến thức của học sinh mà giao cho các em nhữngcông việc có tính chất bổ sung, phục hồi tài liệu đã học
- Trong khi chuẩn bị giảng dạy một vấn đề nào đó giáo viên cần suynghĩ kĩ về việc giao cho học sinh các câu hỏi, bài tập ở nhà nh thế nào để cóhiệu quả Chính việc giao bài làm một cách có hệ thống đảm bảo cho việchọc của học sinh có một quy luật chặt chẽ, nhờ đó học sinh có thể tự lực giảiquyết các bài làm, kể cả các bài làm khó, vì đã có sự chuẩn bị các bài làm dễ,việc này giúp học sinh học lập có kế hoạch
Trang 16- Việc học sinh ôn tập hệ thống hoá kiến thức ở nhà không chỉ giúpcác em lắm vững tri thức đã học cũng nh rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo cần thiết,
mà còn giúp các em chuẩn bị tốt nhất cho việc tiếp thu kiến thức mới Vì thếbên cạnh những bài làm nhằm phục hồi, luyện tập và sáng tạo trên cơ sởnhững kiến thức đã học cần giao cho học sinh những bài làm chuẩn bị trongnhững bài làm phục hồi, có nh vậy mới đảm bảo việc tiếp thu một cách tíchcực, tự lực đối với những tri thức mới
* Yêu cầu của việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà
Để đạt kết quả tốt trong việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà cầntuân theo một số yêu cầu cơ bản sau:
- Phải cho học sinh ý thức đợc rõ ràng mục đích và nhiệm vụ của côngviệc làm ở nhà
- Phải gây đợc hứng thú cho học sinh làm bài ở nhà Bài làm ở nhàphải vừa đảm bảo trình độ chung của cả lớp, phải vừa chú ý đến đặc điểm củanhững học sinh yếu và những học sinh giỏi
- Phải tạo những điều kiện thuận lợi và phù hợp về cơ sở vật chất cũng
nh về thời gian cho học sinh làm bài ở nhà
- Phải hớng dẫn một số quy tắc học bài ví dụ nh hớng dẫn đọc sáchgiáo khoa và làm bài ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà học sinh
- Phải chú ý kiểm tra, phân tích, đánh giá việc làm bài ở nhà nhằmnâng cao ý thức, trách nhiệm của học sinh và cung cấp thông tin phản hồi đểgiáo viên có những điều chỉnh hợp lý trong việc hớng dẫn học sinh ôn tập, hệthống hoá trong những bài tiếp theo
- Phải phối hợp với các giáo viên khác nhau để khối lợng bài học vàbài làm ở nhà vừa sức học sinh về mặt thời gian và sức khoẻ
b - Công tác tổ chức
+ Phát tài liệu cho học sinh mà giáo viên đã biên soạn
+ Hớng dẫn học sinh cách sử dụng tài liệu (nếu không tổ chức đợc thì
có phiếu hớng dẫn học sinh về nhà làm)
Trang 17+ Chỉ rõ mục tiêu, kĩ năng, kĩ xảo học sinh cần đạt đợc khi ôn tập, hệthống hoá kiến thức và cách thức hành động để đạt đợc mục tiêu đó khi ôntập ở nhà
+ Quy định thời gian và mức độ đạt yêu cầu của việc ôn tập, hệ thốnghoá kiến thức cho học sinh
c - Công tác kiểm tra đánh giá
- Trong quá trình ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà, kiểm tra đánhgiá có một vai trò rất quan trọng, là một biện pháp thu thông tin phải hồi, từ
đó giáo viên điều chỉnh quá trình ôn tập cho phù hợp với mục tiêu, góp phầnphát triển trí tuệ, rèn luyện, củng cố hệ thống tri thức và các phơng pháp họctập, kích thích học sinh luôn vơn tới đỉnh cao trong học tập Vì lúc này giáoviên không ở bên cạnh học sinh, nếu giáo viên không có hình thức kiểm trakịp thời, đôn đốc, khích lệ học sinh thì việc ôn tập ở nhà không có hiệu quả.Giáo viên có thể kiểm tra một trong các hình thức sau:
- Giáo viên có thể kiểm tra học sinh trên lớp vào buổi sau nh kiểm traxen kẽ trong quá trình dạy kiến thức mới, kiểm tra 15 phút
- Giáo viên có thể kiển tra miệng trớc khi vào bài mới để đánh giá quátrình ôn tập ở nhà của học sinh, mức độ lắm vững bản chất, sự vân dụng
- Sau một thời gian quy định làm việc ở nhà giáo viên yêu cầu học sinhbáo cáo hay trình bầy kết quả mình làm đợc có thể ở đầu giờ học hay cuốigiờ học, hay trong buổi hội thảo thông qua hệ thống tài liệu, hệ thống bài tập
mà giáo viên đã phát cho học sinh hoặc thu kết quả về nhà chấm điểm, sửachữa, phân tích các u điểm và nhợc điểm của tài liêu, của học sinh, phân tíchphát hiện ra những u điểm, nhợc điểm, kịp thời đa ra các giải pháp để khắcphục trong buổi học tiếp theo Qua đây học sinh thấy đợc chỗ mạnh, chỗ yếucủa mình, chỗ nào nắm vững, chỗ nào còn lỗ hổng sai sót
1.5 Công việc cần thực hiện khi hớng dẫn học sinh ôn tâp, hệ thống hóa kiến thức
1.5.1 Chuẩn bị nội dung ôn tập
- Kết quả của việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức muốn đạt hiệu quảphụ thuộc vào sự chuẩn bị của giáo viên và sự cố gắng của học sinh Giáoviên cần chuẩn bị tốt các công việc sau:
1.5.1.1 Xác định mục đích chính của việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức.
Tìm hiểu yêu cầu của chơng trình về nội dung, kiến thức, thái độ tìnhcảm từ đó đa ra mục đích cụ thể của việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức là
Trang 18khắc sâu kiến thức trọng tâm, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, vận dụng kiến thức,giải thích các hiện tợng trong thực tế Có kế hoạt ôn tập theo từng phần, từngbài, từng đơn vị kiến thức theo một thời gian hợp lý Căn cứ vào trình độ và
sự tiếp thu của học sinh trên lớp để soạn thảo phần ôn tập, bổ sung thông tin,cho học sinh tìm hiểu tài liêu, ôn luyện , khắc sâu
1.5.1.2 Xác định nội dung ôn tập, hệ thống hoá kiến thức.
Trớc hết nội dung ôn tập, hệ thống hoá kiến thức là các kiến thứctrọng tâm của bài học trong sách giáo khoa do trên lớp không có thời giangiáo viên cha có dịp làm kĩ lỡng theo mục tiêu của bài dạy Những nội dung
đó phải đáp ứng đợc mục tiêu của bài học Phân tích tri thức thành đơn vịkiến thức cụ thể, sắp xếp đơn vị kiến thức đó theo trình tự khoa học, bổ sungkiến thức mới đợc chứng minh, các thông tin liên quan, các câu chuyên lịch sử Xây dựng hệ thống tài liệu tổ chức hớng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiếnthức từ thấp đến cao phù hợp với từng đối tợng học sinh
1.5.1.3 Soạn thảo tài liệu hớng dẫn ôn tập, hệ thống hoá kiến thức
Phải căn cứ vào : Mục đích, nhiệm vụ, nội dung dạy học, đặc điểmcủa giáo viên và học sinh, điều kiện về trang thiết bị cơ sở vật chất Soạn thảotài liệu hớng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức dới dạng bảng,bảng so sánh, câu hỏi, bài tập trắc nghiệm, bài tập tự luận, phiếu ôn tập
a - Tài liệu hớng dẫn ôn tập trên lớp: Đó là những tài liệu đã đợc giáo
viên chuẩn bị chu đáo để hớng dẫn học sinh toàn lớp, hay các nhóm khácnhau, hớng dẫn học sinh phơng pháp thực hiện hay cách thức tổ chức, hoạt
động, thờng đợc thực hiện vào trong giờ dạy hay 7 phút cuối giờ, hay trongcác buổi hội thảo, xêmine Để chuẩn bị tài liệu ôn tập trên lớp giáo viên cầnnghiên cứu kĩ đặc điểm của kiến thức cần ôn, sử dụng trong dạy học khi nào,mức độ kiến thức dễ hay khó, trình độ của học sinh từ đó đa ra các phơngpháp hớng dẫn học sinh cho phù hợp Giáo viên có thể làm mẫu, hay yêu cầuhọc sinh làm lại về một kiến thức nào đó
b - Tài liệu hớng dẫn ôn tập ở nhà: Để chuẩn bị tài liệu ôn tập ở nhà,
giáo viên cần nghiên cứu kĩ đặc điểm của kiến thức cần ôn tâp, mục tiêu họcsinh đạt đợc, trên cơ sở tiếp theo mà hình thức ôn tập trên lớp cha thực hiện
đợc Nghiên cứu mức độ kiến thức dễ hay khó, tập trung nhiều vào các phầnkiến thức trọng tâm, phần lí thuyết quan trọng (bản chất của định luật, đại l-ợng, khái niệm, hiện tợng Vật lí ) Từ đó đa ra những nội dung, câu hỏi, bàitập thích hợp, giúp học sinh t duy, định hớng, khắc sâu đợc bản chất, rènluyện đợc kĩ năng độc lập, t duy, sáng tạo
Trang 191.6 Hớng dẫn học sinh đọc sách giáo khoa để ôn tập trớc khi trả lời phiếu học tập ở nhà
1.6.1 Định nghĩa Đọc sách giáo khoa là một trong những dạng hoạt
động nhận thức cơ bản của học sinh, một loại hình ôn tập, hệ thống hoá kiếnthức Sách giáo khoa là một công cụ chứa đựng hệ thống tri thức Sách giáokhoa là hình thức vật chất còn nội dung của nó là tri thức Do đó khi đọc sáchgiáo khoa học sinh dùng năng lực t duy, năng lực ngôn ngữ và toàn bộ kinhnghiệm vốn có của mình để tách khái niệm ra khỏi từ ngữ và lĩnh hội chúng,
đó là con đờng nhận thức, con đờng tái tạo tri thức
1.6.2 Những u điểm của đọc sách giáo khoa.
- Trớc hết, nguồn thông tin chứa đựng trong sách giáo khoa là ổn định,
đã đợc lựa chọn, kiểm định, có độ chính xác cao, độ tin cậy và giá trị khoa học cao, thông tin có hệ thống, trình bầy ngắn gọn, có hệ thống, văn phong,
cú pháp, phù hợp với logic nhận thức, logic khoa học, phù hợp với đặc điểmlứa tuổi học sinh, làm cho quá trình lĩnh hội trở nên dễ dàng
- Thứ hai, Sách giáo khoa là nguồn thông tin phong phú và đa dạng, có
khả năng đáp ứng và thoả mãn nhu cầu về thông tin của học sinh
- Thứ ba, học sinh, lúc đọc sách giáo khoa là chủ thể thực sự của hoạt
động học tập Lúc này, học sinh không chịu sự kiểm soát và tác động trựctiếp của ngời thầy, mà có thể độc lập tổ chức quá trình làm việc theo điềukiện, khả năng và nhịp điệu riêng Tích cực tự giác độc lập, sáng tạo
- Thứ t, nguồn thông tin mà các em thu đợc qua con đờng đọc sách
giáo khoa với sự nỗ lực trí tuệ và ý trí ở mức độ cao sẽ làm cho việc thu nhận
kiến thức trở nên sâu sắc và vững trắc.
1.6.3 Chức năng của đọc sách giáo khoa
- Chức năng nhận thức: Đọc sách giáo khoa là con đờng thu lợm tri
thức nhanh và hiêu quả Tri thức mà các em thu đợc thông qua bài giảng trởlên quá ít ỏi và áp đặt một chiều Các em không những phải đọc sách giáo
khoa, sách tham khảo để mở rộng, đào sâu bổ sung thêm, làm rõ thêm những tri thức mà giáo viên cha có thời gian trên lớp làm rõ , tìm kiếm tri thức mới, tiếp cận những lí thuyết mới, những quan điểm mới mà khôn khổ
bài giảng không cung cấp đợc Khi đọc các em có thể giải quyết nhiệm vụsau đây:
+ Có thể độc lập nắm tri thức trong nội dung chơng trình, theo yêu
cầu, hớng dẫn của thầy giáo mà không nhất thiết phải thông qua bài giảng
+ Bổ sung tri thức cho bài giảng (mở rộng, đào sâu, thay thế những tri
thức không phù hợp)
Trang 20+ Chuẩn bị nội dung cho thảo luận, xemine.
+ Viết báo cáo cho hội thảo hay chuyên đề.
+ Giải quyết các bài tập lí thuyết, thực hành.
Hơn nữa thông qua con đờng đọc sách giáo khoa, nếu các em có điều kiện đọc thêm các sách khác trong th viện nhà trờng các em sẽ đợc nâng cao trình độ văn hoá chung, nâng cao hiểu biết, lý luận chính trị, xã hội, khoa học kĩ thuật, pháp luật.
- Chức năng trau rồi và phát triển ngôn ngữ: Đọc sách là con đờng tốt
nhất để trau dồi và phát triển năng lực ngôn ngữ của học sinh
- Chức năng giải trí: Làm việc với sách giáo khoa nói riêng, sách nói
chung là một phơng thức giải trí hữu hiệu giúp học sinh giảm căng thẳng,mệt mỏi
- Chức năng phát triển trí tuệ: Đọc sách giáo khoa theo đúng quy trình
giúp các em phát triển mạnh mẽ về năng lực trí tuệ, đặc biệt là năng lực tduy, năng lực ghi nhớ, năng lực tri giác, năng lực chú ý, điều khiển, kiểm tra,
đánh giá
- Chức năng giáo dục: Đọc sách giáo khoa là con đờng rèn luyện các
phẩm chất nhân cách học sinh
1.6.4 Những lu ý cho việc đọc giáo khoa có hiệu quả
- Khi đọc giáo khoa tức là chúng ta đang hội thoại với chính mình,
chúng ta cố gắng tìm và phát hiện những ý tởng, những nội dung quan trọngnhững vẫn đề đang hoặc cha giải quyết đợc Đối mặt với những khó khăn nào
đó, khi học chúng ta thờng hay tự hỏi tại sao lại nh vậy, liệu có cách lí giảikhác không, rồi chúng ta ngập ngừng, cân nhắc, đọc chậm lại và chúng tahiểu ra vấn đề Nếu còn băn khoăn chúng ta đọc lại, chúng ta tự nhủ mìnhrằng ý đoạn này quan trọng cần nhớ kĩ, đoạn khác có thể suy ra đợc
- Viết và đọc đều liên quan chặt chẽ với nhau, cả hai đều cần ngôn ngữnói Viết cho t duy hình thành và trình bầy vấn đề có trình tự Vì vậy khi đọcsách giáo khoa để học thì cần có bút và giấy bên cạnh để kịp thời nghi nhớ
những điều quan trọng đối với mình Có thể viết dới dạng: gạch dới, đóng khung, ghi tóm tắt những từ, đoạn, dạng bài tập, câu hỏi quan trọng, liệt kê các ý, tự vẽ đồ thị, mô hình, với mục đích để lu ý nghi nhớ, sau này đọc lại hay ôn tập.
- Hãy cố gắng kiên trì theo đuổi năm chiến lợc đọc sau đây:
+ Gạch dới những ý, những câu cần thiết nhất
+ Ghi thật vắn tắt những điều quan trọng nhất (theo ý của mình) ragiấy hay phiếu
+ Tự vẽ một sơ đồ logic sau khi đọc (theo ý của minh)
Trang 21+ Tự tóm tắt bài đọc.
+ Tự đặt câu hỏi về nội dung của bài và tự tìm ra câu hỏi trả lời, nếukhông trả lời đợc thì trao đổi với bạn bè, thầy cô
- Hãy đọc sách giáo khoa tích cực và hiệu quả:
+ Phải tập trung t tởng và có chủ định khi đọc (đọc để học không phải
đọc để cho vui)
+ Biết tìm và phát hiện những ý tởng chủ đạo, cốt lõi, những điều quan
trọng của phần của bài
+ Biết nghi chép tóm tắt theo ý của mình
+ Biết tự xác lập một hình ảnh trong tâm trí (dàn bài, sơ đồ, mô hình,
mối liên hệ) Nhắc nhở chúng ta đọc sách giáo khoa tích cực và hiệu quả,
Giáo s Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: Đọc đ“ ợc 100 trang sách mà không nảy
ra suy nghĩ độc đáo nào không bằng đọc đợc 10 trang sách mà có suy nghĩ
độc đáo ”
- Học sinh thờng tập trung vào ba dạng đọc:
Dạng đọc Mục đích, ý định đọc Dạng tài liêu
tìm hiểu ý tởng chủ đạo, đọctài liệu tham khảo
- Báo, tạp trí vật lí, mộttài liệu, một bài khoá
đơn giản
Đọc chậm - Đọc để học, để lĩnh hội
một thông tin xác định cầnthiết
- Bài khóa, giáo trình, bàigiảng, tài liệu khoa học
bài khoá, một giáo trìnhtheo một định định hớngthật chi tiết
- Giáo trình, sách giáokhoa, bài giảng, tài liệuhớng dẫn sử dụng, tàiliêu nâng cao
- Một số thủ pháp để nhớ khi đọc sách giáo khoa
a - Đọc lần thứ nhất: Phát hiện và nắm bắt điều gì là quan trọng
- Đọc lần thứ nhất một bài trong sách giáo khoa học sinh có thể đọc
nhanh, đừng vội sa vào các chi tiết, hãy cố gắng tập trung t tởng, đọc một
Trang 22cách hữu ích để phát hiện và nắm bắt điều gì là quan trọng: chú ý đọc cáctiêu đề, các đề mục lớn, đọc nhanh phần kết thúc hay tổng kết của bài, chú ýcác đoạn in đậm, in nghiêng hay bôi nền xanh, phát hiện những điểm nút,
điểm mấu chốt nhất Tuỳ theo thói quen của mỗi học sinh, khi đọc lần đầucần có phần ghi chép lại, đánh dấu, gạch dới, đóng khung hoặc nghi tóm tắt
ra giấy
b - Đọc lần thứ hai
- Đọc lần thứ hai cần phải đọc chậm và rất chậm Phải dừng lại đọc kĩ
và sâu hơn ở phần quan trọng Đọc phân tích, đọc chi tiết, đọc sâu hơn đểhiểu các nội dung Tìm đợc ý nghĩa của khái niệm, các quy luật, công thức,mối liên hệ giữa các đại lợng, có khả năng nói lại nội dung của đoạn hay củabài bằng ngôn ngữ của mình.Tự đặt câu hỏi, tự tìm cách trả lời là việc làm th-ờng xuyên Tự làm một bản tóm tắt một mục hay cả bài theo một trongnhững sơ đồ sau:
* - Sơ đồ 1.Trình bầy dới dạng dàn bài Có u điểm: là khi học hoặc ôn
tập ta không bị bỏ sót những nội dung quan trọng
* - Sơ đồ 2 Trình bầy dới dạng phân nhánh Có u điểm: Hay dùng khi
tóm tắt phân tích, có nhiều luận chứng và luận cứ
Trang 23C Đọc lần thứ ba.
Để nghi nhớ, cần thực hiên theo các bớc sau:
- Sắp xếp các dữ liệu có thứ tự và tổ chức: các thông tin trong bản tómtắt, phiếu tổng hợp hoặc trong vở nghi học sinh cần phải sắp xếp lại có thứ tự,
có tổ chức
- Xác định các điểm mấu chốt, các mối liên hệ chủ yếu
- Xác lập một hình ảnh toàn cục trong tâm trí về bài, mục: Nếu bạn đãlàm tốt phần trên rồi, tin chắc rằng học sinh có thể viết lại đợc bài, mục vừahọc, tự trình bầy lại bài, mục đó Nh vậy học sinh đã xác lập cho mình mộtbiểu tợng trong tâm trí
- Lặp đi lặp lại nhiều lần, kiểm tra và tự kiểm tra
- Cố gắng tạo ra một hình ảnh, một biểu tợng để rễ nhớ và nhớ lâu
- Cố gắng liên tởng tìm ra những tình huống, ngữ cảnh để rễ nhớ vànhớ lâu
- Cố gắng tìm ra các mối tơng quan logic trong nội dung để rễ ghi nhớ
điều tra (trờng Chuyên Lê Quý Đôn, trờng THPT Thành Phố, trờng THPTThanh Chăn) Chúng tôi nhận đợc kết quả nh sau
1.7.1 Về tình hình dạy của giáo viên
- Phơng pháp dạy chủ yếu là thầy giảng trò nghe và ghi chép, giáo viêngiảng dạy theo từng bài (đúng theo phân phối chơng trình).Trong mỗi tiết họcgiáo viên cố gắng trình bầy tất cả các kiến thức trong sách giáo khoa, giảnggiải cho học sinh hiểu sau đó nhấn mạnh công thức Một số giáo viên trongmột số giờ đã phát huy đợc tính tích cực của học sinh bằng cách tổ chức hoạt
động nhóm, cho học sinh thiết kế thí nghiệm, nêu các câu hỏi cho học sinhtrả lời Tuy nhiên mới chỉ có rất ít giáo viên thực hiện tốt việc cho học sinhlàm quen với tiến trình khoa học xây dựng kiến thức mới, câu hỏi đa ra vụnvặt, chỉ đòi hỏi học sinh sử dụng tài liêu thông thờng, không có tác dụng pháthuy t duy học sinh Các hình thức dạy học mới cha đợc giáo viên hiểu và vân
Trang 24dụng, nh tổ chức hoạt động nhóm, dạy học theo tiến trình xây dựng kiếnthức, dạy học dự án, dạy học chủ đề.
- Việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học đã khá hơn trớc đây Hầu hếtcác giờ đã có thí nghiệm để tiến hành, đã tổ chức thành các nhóm cho họcsinh làm thí nghiệm, tuy nhiên thí nghiệm cha đợc sử dụng đúng mục đích,
đa số giáo viên thờng mô tả thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm, sau đó cóthể tự giáo viên làm luôn rồi thông báo kết quả hoặc gọi đại diện học sinh lênlàm, cha cho học sinh đề xuất phơng án thí nghiệm, cha trú trọng đến khâuphân tích và sử lý kết quả thu đợc
- Giáo viên thờng cho học sinh vận dụng kiến thức vào các dạng bàitập trừu tợng, rất ít bài tập mang tính thực tế, đặc biệt là bài tập thí nghiệmkhông có Trong đó giáo viên cố gắng cho học sinh làm quen với các dạngbài tập để học sinh có thể làm đợc các bài tập khác tơng tự
- Việc kiểm tra đánh giá chỉ xuất hiện từ phía giáo viên thông qua
đánh giá các bài trắc nghiệm, tự luận, trắc nghiệm khách quan hoặc kiểm tramiệng (kiểm tra bài cũ), tức là mới chú trọng đến đánh giá kết quả học tập,cha chú ý đến đánh giá quá trình, mới chỉ có giáo viên đánh giá, cha có họcsinh tham gia tự đánh giá và đánh giá học sinh khác
- Việc sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học cũng rất yếu, chỉ cómột số rất ít giờ (tập trung vào các giờ kiểm tra đánh giá giáo viên) có sửdụng máy tính, máy chiếu để soạn và dạy bằng giáo án điện tử
- Sau khi dạy mỗi phần, mỗi bài giáo viên thờng dành rất ít thời gian
để nhắc nhở việc ôn tập, cung cố kiến thức và đặc biệt hiếm khi hệ thống hoákiến thức mà chủ yếu củng cố là điểm lại các mục trong của bài học đã dạy
và giao cho học sinh bài tập về nhà trong sách giáo khoa, sách bài tập Giáoviên thờng bỏ qua việc hớng dẫn học sinh học nh thế nào để có hiệu quả, tậptrung làm sáng tỏ điều gì và làm theo thứ tự nh thế nào Các tài liệu giúp họcsinh có thể tự mình hệ thống hoá lại các kiến thức theo mục tiêu và ý địnhcủa giáo viên là không có, dẫn đến học sinh có thể nhớ bài học một cách máymóc, không sâu, chỉ sau một thời gian ngắn là quên, vận dụng vào thực tếkhông linh hoạt, giáo viên cũng không có cơ hội để kiểm tra việc làm củahọc sinh để đánh giá quá trình học và làm việc ở nhà
1.7.2 Về tình hình học của học sinh
- Khi hỏi về ôn tập và hệ thống hoá trong mỗi phần, bài học, chơng thìcác em đều hiểu ôn tập là về nhà học thuộc lý thuyết và làm các bài tập thầycô ra về càng nhiều càng tốt Còn hệ thống hoá kiến thức là nhớ lại toàn bộ lýthuyết theo thứ tự của bài và xem từng mục đó nói về vấn đề gì
Trang 25- Ôn tập thì đa số học sinh chỉ chú ý đến công thức dùng để vận dụngkhi làm bài tập mà không chú ý đến bản chất và hiện tợng Vật lí, do vậy ngaytrong các bài tập nếu phải giải thích các hiện tợng trong thực tế hay phải biệnluận là học sinh lúng túng không biết sử lý nh thế nào.
- Trong rất nhiều giờ học chỉ một số học sinh là chịu khó suy nghĩ vàhứng thú với việc học còn đa số học sinh rất lời suy nghĩ, không có hứng thúvới việc tìm hiểu kiến thức mới, rất nhiều học sinh chỉ quen vận dụng khiếnthức vào tình huống quen thuộc, chỉ phải suy nghĩ tơng tự nh các thầy cô đãlàm mẫu, ít có sáng tạo trong vận dụng kiến thức và đặc biệt ở họ luôn cómột khoảng cách lớn giữa kiến thức lĩnh hội đợc và thực tế
Nguyên nhân và một số giải pháp khắc phục
Tình hình dạy và học ôn tập và hệ thống hoá kiến thức của giáo viên
và học sinh kể trên xuất phát từ các nguyên nhân sau
- Về phía giáo viên dù đã đợc đổi mới về phơng phát dạy học nhng bảnthân họ cha hiểu một cách rõ ràng thế nào là đổi mới, đổi mới bằng cách nào.Việc ôn tập hệ thống hoá kiến thức giáo viên còn coi nhẹ trong các khâu củaquá trình dạy học, có thể giáo viên muốn dành nhiều thời gian hơn vào việcgiảng bài mới Việc chuẩn bị tài liệu cho học sinh ôn tập mất nhiều thời gian,nhiều công sức hơn trong việc thiết kế bài giảng, trong khi số giờ dạy củagiáo viên còn vợt quá số giờ quy định, còn phải chuẩn bị nhiều giáo án củanhiều khối, nhiều giáo viên còn lo làm thêm để đảm bảo cuộc sống lên ít cóthời gian đầu t cho việc chuẩn bị bài trớc khi đến lớp Một nguyên nhân cũnghết sức quan trọng do vấn đề kiểm tra đánh giá dẫn đến mục tiêu dạy học bị
ảnh hởng Giáo viên luôn bị áp lực là phải dạy làm sao để học sinh đi thi đạt
điểm cao, do vậy việc nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm, cho học sinhluyện nhiều dạng bài tập, luyện kĩ lại trở lên có hiệu quả Bên cạch đó việc
đánh giá giáo viên còn coi nặng nhẹ khác nhau trong các khâu của quá trìnhdạy học, thờng xem giáo viên có thực hiện đúng các bớc lên lớp hay không,trong giờ dạy giáo viên có tổ chức hoạt động nhóm không, có làm thí nghiệmkhông, học sinh có phát biểu không Thờng ngời dạy và ngời đánh giá chỉ coiviệc ôn tập, củng cố cuối giờ nh một khâu cuối cùng để kết thúc bài học
- Về phía học sinh việc ôn tập hệ thống hoá phụ thuộc vào cách tổchức, chuẩn bị của giáo viên trớc khi dạy, nếu giáo viên có các hình thức ôntập, hệ thống hoá, học sinh cũng hạn chế đợc tính thụ động khi học trên lớp
và ở nhà, không hứng thú trong học tập Ngoài ra học sinh và phụ huynhcũng chịu nhiều áp lực bởi mục tiêu thi cử, đối với họ học là chỉ để thi đỗ,nên việc phải chạy sô học thêm hết chỗ này đến chỗ khác cũng nảy sinh từ
Trang 26đó Thời gian học của học sinh ngày càng kín, họ ít có thời gian tự học, tựtrao rồi kiến thức mà chủ yếu là luyện các dạng bài tập sao cho quen thuộc
để khi gặp các dạng tơng tự có thể làm đợc
- Thực tế những năm gần đây, ngành giáo dục kêu gọi đổi mới phơngpháp dạy học để phù hợp với mục tiêu giáo dục của thời đại Tuy nhiên việckiểm tra đánh giá có thay đổi nhng vẫn cha phù hợp với mục tiêu dạy họcmới, phơng pháp dạy học mới Để khắc phục thực trạng trên thì cần phải đổimới phơng pháp dạy học đồng bộ, trong đó khâu ôn tập và hệ thống hoá kiếnthức cho học sinh cần đợc chú trọng đồng thời đổi mới kiểm tra đánh giá,trang thiết bị về cơ sở vật chất, thờng thì kiểm tra đánh giá thế nào thì dạy thế
ấy Cần tiến hành tuyên truyền giáo dục sâu rộng về phơng pháp dạy học tíchcực tới từng giáo viên để họ hiểu rõ đợc cách thức, u nhợc điểm của việc ôntập hệ thống hoá kiến thức, vận dụng sao cho phù hợp với mục đích trên,chúng tôi nghiên cứu, vận dụng cơ sở lý luận về ôn tập củng cố, hệ thống hoá
để biên soạn hệ thống tài liệu tổ chức hớng dẫn học sinh ôn tập hệ thống hoákiến thức khi dạy học phần các lực cơ học (Vật lí 10 nâng cao)
Kết luận chơng 1
Trong chơng này chúng tôi trình bày cơ sở lý luận về tổ chức hớngdẫn học sinh ôn tâp, hệ thống hoá kiến thức trong quá trình dạy học vật lí.Chúng tôi đặc biệt làm rõ: khái niệm, vai trò, các hình thức tổ chức hớng dẫnhọc sinh ôn tập, hệ thống hoá Trong đó tập trung vào hai hình thức ôn tâp,
hệ thống hoá kiến thức trên lớp và ở nhà có hớng dẫn, làm rõ công tác tổchức, chuẩn bị, kiểm tra, đánh giá hai hình thức trên Mỗi hình thức ôn tập hệthống hoá đều có những u điểm, nhợc điểm trên con đờng dạy học, nên cần
có nhiều hình thức kết hợp khác nhau sao cho đem lại hiệu quả cao nhất.Trong đó sự phối hợp ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở trên lớp và ở nhà có h-ớng dẫn là một ví dụ Kết hợp toàn bộ cơ sở lí luận mà chúng tôi đã nghiêncứu cùng với việc nghiên cứu nội dung, các phơng pháp ôn tập hệ thống hoáchúng tôi đã xây dựng và soạn thảo tài liệu hớng dẫn học sinh ôn tập, hệthống hoá kiến thức theo từng bài, từng phần, từng chơng sẽ đợc vận dụng
chủ yếu vào ba bài: Lực hấp dẫn; Lực đàn hồi; Lực ma sát ở phần “Các lực cơ học” trong chơng trình Vật lí 10 nâng cao.
Trang 27Chơng II soạn thảo kế hoạch và tài liệu hớng dẫn học sinh ôn
tập, hệ thống hoá kiến thức phần “các lực cơ học”
2.1 Nội dung kiến thức phần Các lực cơ học“ ”
2.1.1 Sơ đồ cấu trúc nội dung chơng Động lực học chất điểm"“
** Diễn giải
Trong chơng động lực học chất điểm có các kiến thức chính nh sau
1 Khái niệm về lực: - Lực là đại lợng đặc trng cho tác dụng của vật
này lên vật khác làm cho vật tốc của vật thay đổi
- Để tiện cho việc tính toán về lực ngời ta đa ra các phép tổng hợp lực
và phân tích lực
Lực quán tính li tâm
F ma
Trọng lực
Các lực cơ học
Lực hấp dẫn Lực đàn hồi Lực ma sát
Lực ma sát lăn
hệ số ma sát lăn
Lực ma sát
tr ợt : hệ số ma sát tr ợt
Lực ma sát nghỉ : hệ số ma sát nghỉ
Lực quán tính li tâm
Lực quán tính
Vật chuyển động trong
hệ quy chiếu phi quán tính
Hệ vật chuyển
động khác gia tốc
Lực đàn hồi của lò
xo
- k là độ cứng của lò xo
Hệ vật chuyển
động cùng gia tốc
Xét hệ vật chuyển động
Các tr ờng hợp riêng
Lực căng dây T
- Ph ơng trùng với chính sợi dây.
- Chiều h ớng vào giữa sợi dây
- Đặt trên mỗi vật tại hai
đầu dây
Vật chuyển
động tròn
Vật chuyển
động thẳng
Xét 1 vật chuyển động
-Trọng lực + Gia tốc rơi
Trang 28+ Tổng hợp lực là thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vậtbằng một lực có tác dụng giống hệt nh tác dụng của những lực ấy.
+ Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực tác dụng
đồng thời và gây hiệu quả giống hệt nh lực ấy
2 Các định luật Niutơn: - Ba định luật Niutơn là những nguyên lí lớn,
đặt nền móng cho sự phát triển của cơ học Ba định luật Niutơn là kết quả củahàng loạt quan sát và t duy khái quát
a - Định luật I Niutơn: không chỉ đợc rút ra từ quan sát thực nghiệm
mà còn là kết quả của t duy trìu tợng thiên tài của Niutơn có thể kiểm chứng
đợc trong trờng hợp một vật chịu tác dụng của những lực có hợp lực bằngkhông
- Một ý nghĩa quan trọng của định luật I Niutơn là nêu đợc các tínhchất cố hữu của mọi vật, đó là quán tính Mọi vật đều có xu hớng bảo toànvận tốc của mình nếu khi không bị vật khác tác dụng thì nó sẽ đứng yên haychuyển đổng thẳng đều
- Một ý nghĩa nữa quan trọng của định luật I Niutơn gắn liền với sự tồntại của hệ quy chiếu quán tính là, hệ quy chiếu mà trong đó vật cô lập thì cógia tốc = 0
b - Định luật II Niutơn:
- Định luật II Niutơn đợc trình bầy dới dạng một nguyên lí, nêu nênmối liên hệ giữa các đại lợng, lực, gia tốc, khối lợng, là kết quả của sự kháiquát hóa từ rất nhiều quan sát và thí nghiệm
- Định luật II Niutơn đa ra đợc cách xác định phơng, chiều, độ lớn củalực dựa trên biểu hiện động lực học của nó: phơng chiều của lực là phơng,chiều của gia tốc mà vật thu đợc, độ lớn của lực đợc xác định bằng tích ma
- Với định luật II Niutơn học sinh có thể hiểu mối quan hệ giữa khối lợng
và quán tính: Khối lợng là đại lợng đặc trng cho mức quán tính của vật
c - Định luật III Niutơn: Khái quát hóa từ các kết quả quan sát và
thực nghiệm đã đi đến kết luận về tơng tác: Khi A tác dụng lên B một lực thìvật B cũng tác dụng trở lại A một lực, hai lực này là hai lực trực đối
2 Các lực cơ học
a - Lực hấp dẫn : Định luật này đợc rút ra từ những quan sát thực tế và
khái quát hóa của Niutơn nói nên rằng: Lực hấp dẫn giữa hai vật (coi là chất
điểm) có độ lớn tỉ lệ thuận với tích của hai khối lợng của chúng và tỉ lệnghịch với bình phơng khoảng cách giữa chúng
Trang 29- Trờng hấp dẫn do trái đất gây ra xung quanh nó gọi là trờng trọng lựchay trọng trờng.
+ Từ định luật này có thể rút ra một trờng hợp riêng của lực hấp dẫn đó
là trọng lực: Trọng lực là lực hấp dẫn của trái đất tác dụng lên vật
+ Đại lợng đặc trng cho trọng trờng tại mỗi điểm gọi là gia tốc trọngtrờng
b - Lực đàn hồi: - Lực đàn hồi là lực xuất hiện khi một vật bị biến
dạng đàn hồi, và có su hớng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng
- Hai trờng hợp riêng của lực đàn hồi:
+ Lực đàn hồi của lò xo : xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn Trong
giới hạn đàn hồi của lò xo, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạngcủa lò xo
+ Lực căng dây: xuất hiện khi dây bị kéo căng, điểm đặt là điểm là
đầu dây tiếp xúc với vật, phơng trùng với chính sợi dây, chiều hớng từ hai
đầu dây vào phần giữa sợi dây
c - Lực ma sát: Có ba trờng hợp riêng:
* Lực ma sát nghỉ: chỉ xuất hiện khi có ngoại lực tác dụng lên vật,
ngoai lực này có xu hớng làm cho vật chuyển động nhng cha đủ để thắng lực
ma sát Lực ma sát nghỉ tỉ lệ với áp lực N với hệ số ma sát nghỉ n, n đợcxác định từ thực nghiệm
* Lực ma sát trợt: chỉ xuất hiện ở hai mặt tiếp xúc khi hai vật trợt trên
bề mặt của nhau, có tác dụng cản trở chuyển động, cũng tỉ lệ với áp lực N,với hệ số ma sát trợt t, t cũng đợc xác định từ thực nghiệm tphụ thuộcvào tính chất mặt tiếp xúc
* Lực ma sát lăn: xuất hiện khi vật lăn trên bề mặt của vật khác, cản
trở chuyển động của vật, lực ma sát lăn cũng tỉ lệ với áp lực N, với hệ số masát lăn l, l rất nhỏ, l<t
Trang 30c - Vật chuyển động trong hệ quy chiếu phi quán tính
* Lực quán tính
- Trong hệ quy chiếu chuyển động với gia tốc a so với hệ quy chiếuquán tính, các hiện tợng cơ học xẩy ra giống nh là mỗi vật có khối lợng mchịu tác dụng của một lực = - ma lực này gọi là lực quán tính, nh trong hiệntợng tăng, giảm, mất trọng lợng
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung của phần Các lực cơ học“ ”
2.1.3 Các nội dung kiến thức cơ bản của phần các lực cơ học
2.1.3.1 Lực hấp dẫn
* Định luật vạn vật hấp dẫn: Lực hấp giữa hai vật (coi nh chất điểm)
có độ lớn tỉ lệ thuận với tích của hai khối của chúng và tỉ lệ nghịch với bìnhphơng khoảng cách giữa chúng
tự do
Lực căng dây T
- Ph ơng trùng với chính sợi dây.
- Chiều h ớng vào giữa sợi dây
- Đặt trên mỗi vật tại hai
đầu dây
Lực đàn hồi của lò
xo
- k là độ cứng của lò xo
Lực ma sát nghỉ : hệ số ma sát nghỉ
Lực ma sát
tr ợt : hệ số ma sát tr ợt
Lực ma sát lăn
: hệ số ma sát lăn
Trang 31+ m1, m2 là khối lợng hai vật (kg).
+ r là khoảng cách giữa chúng (m)+ G = 6,67.10-11Nm2/kg2,
+ R là bán kính trái đất (m), R = 6400 (km)
+ h là khoảng cách từ mặt đất tới vật (m)
* Trờng hấp dẫn, trờng trọng lực
- Xung quanh mỗi vật đều có một trờng hấp dẫn
- Trờng hấp dẫn do trái đất gây ra xung quanh nó gọi là trờng trọng lực(hay trọng trờng)
* Trờng hợp riêng của lực hấp dẫn
- Lực hấp dẫn do trái đất tác dụng lên vật gọi là trọng
+ Nếu nhiều vật khác nhau lần lợt đặt tại cùng một điểmthì trọng trờng gây cho chúng cùng một gia tốc rơi tự do g
là nh nhau
- g là đại lợng đặc trng cho trọng trờng tại một
điểm gọi là gia tốc trọng trờng
Hình 1
Trang 322.1.3.2 Lực đàn hồi
** Khái niện về lực đàn hồi: Lực đàn hồi là lực xuất hiện khi một vật
bị biến dạng và có xu hớng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng
** Trờng hợp riêng
* Lực đàn hồi của lò xo (lò xo có một đầu cố định, một đầu di động)
- Phơng của lực trùng với phơng của trục lò xo
- Chiều của lực ngợc với chiều biến dạng của lò xo
- Độ lớn: F dh k l Trong đó:
+ l l l0 là độ biến dạng của lò xo (m)
+ l0 là chiều dài ban đầu (m)+ l là chiều dài của lò xo bị biến dạng (m)+ k là hệ số đàn hồi của lò xo hay độ cứng của lò xo (N/m), phụthuộc vào kích thớc của lò xo và vật liệu dùng làm lò xo
+ Dấu “- ” chỉ rằng lực đàn hồi của lò xo ngợc với chiều biến dạng.+ Lực đàn hồi của lò xo đóng vai trò là lực kéo khi lò xo bị căng và h-ớng vào phía trong lò xo
+ Lực đàn hồi của lò xo đóng vai trò lực đẩy khi lò xo bị nén và h ớng
ra phía ngoài lò xo
- Nội dụng định luật Húc: Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò
xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo
* Lực căng dây
- Điểm đặt trên hai vật tại hai đầu dây
- Phơng trùng với chính sợi dây
- Chiều hớng từ hai đầu dây vào phần giữa của sợi dây
- Lực căng dây là lực kéo, không có lực đẩy
+ Khối lợng của dây không đáng kể thì lực căng dây tại hai đầu làbằng nhau
- Trờng hợp dây vắt qua ròng rọc:
Hình 3
Trang 33+ Ròng rọc có tác dụng đổi phơng của lực.
+ Nếu khối lợng của dây, của ròng rọc, và ma sát ở trục quay không
đáng kể thì lực căng trên hai nhánh dây đều có độ lớn bằng nhau
* Sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ
Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi có ngoại lực tác dụng lên vật Ngoại lựcnày có xu hớng làm vật chuyển động nhng cha đủ để thắng lực ma sát
* Phơng, chiều của Fmsn
- Giá của Fmsn luôn nằm trong mặt tiếp xúc giữa hai vật
- Fmsnngợc chiều với ngoại lực (hay một thành phần của ngoại lực songsong với mặt tiếp xúc)
* Độ lớn của lực ma sát nghỉ
- Độ lớn của lực ma sát nghỉ bằng độ lớn của ngoại lực, không có giátrị xác định, phụ thuộc vào giá trị của ngoại lực
+F msn có giá trị lớn nhất là FM
+ Thí nghiệm cho thấy FM tỉ lệ thuận với N (N là độ lớn của áp lực do
A nén lên B hoặc phản lực pháp tuyến do B tác dụng lên A) F msn F M
Biểu thức: F M n.N Trong đó:
+ F M giá trị lớn nhất của F msn
+ nlà hệ số ma sát nghỉ (không có đơn vị), phụ thuộc vào từngmặt vật liệu tiếp xúc
Trang 34b) Lực ma sát trợt
* Sự xuất hiện của lực ma sát trợt: Lực ma sát trợt xuất hiện ở mặt tiếp
xúc khi hai vật trợt trên bề mặt của nhau
* Phơng và chiều của lực ma sát trợt: Lực ma sát trợt tác dụng lên một
vật luôn cùng phơng và ngợc chiều với vận tốc tơng đối của vật ấy đối với vậtkia
* Độ lớn của lực ma sát trợt: F mst t.N Trong đó:
+ N là độ lớn của áp lực (N)+ tlà hệ số ma sát trợt (không đơn vị), không phụ thuộc vàodiện tích mặt tiếp xúc mà phụ thuộc vào tính chất của mặt tiếp xúc (cónhẵn hay không nhẵn, bằng vật liệu gì)
+ Trong nhiều trờng hợp hệ số ma sát nghỉ lớn hơn hệ số ma sáttrợt, có trờng hợp xấp xỉ bằng nhau
+ N là áp lực (N)
- F msltỉ lệ với áp lực N
* Vai trò của ma sát trong đời sống
- Ma sát trợt : Có ích, ví dụ nh mài nhẵn kim loại hoặc gỗ
Có hại, ví dụ cản trở chuyển động của bít tông trong xi lanh
- Ma sát lăn: F msl< F mstngời ta tìm cách thay thế F mstbằng F msl,ví dụ ổ
bi, con lăn
- Ma sát nghỉ: Có vai trò quan trọng trong đời sống, ví dụ giúp tay tacần lắm các vật, đóng vai trò lực phát động làm cho các vật chuyển động
Trang 352.2 Mục tiêu học sinh cần đạt đợc sau khi học phần Các lực cơ“
học”
2.2.1 Mục tiêu học sinh cần đạt đợc sau khi học bài Lực hấp dẫn
- Nêu đợc khái niệm về lực hấp dẫn và các đặc điểm của lực hấp dẫn
- Phát biểu đợc định luật vạn vật hấp dẫn
- Viết đợc công thức của lực hấp dẫn và giới hạn áp dụng công thức đó
- Dùng kiến thức về lực hấp dẫn để giải thích một số hiện tợng liênquan, ví dụ nh: sự rơi tự do, chuyển động của các hành tinh, vệ tinh
- Phân biệt lực hấp dẫn với các loại lực khác nh: lực điện (học ở lớp 9),lực ma sát, lực đàn hồi, lực đẩy ác- si- mét (học ở lớp 8)
- Vận dụng các công thức về lực hấp dẫn, trọng lực, gia tốc rơi tự do đểgiải các bài tập đơn giản và nâng cao
2.2.2 Mục tiêu học sinh cần đạt đợc sau khi học bài Lực đàn hồi
- Nêu đợc các khái niệm về lực đàn hồi và lấy đợc các ví dụ trong thực
tế trên vật xuất hiện lực đàn hồi
- Phát biểu đợc định luật Húc, viết đợc công thức, nêu đợc ý nghĩa các
đại lợng và đơn vị trong công thức
- Nêu đợc các đặc điểm của lực đàn hồi: Phơng, chiều, điểm đặt
- Nêu đợc các đặc điểm về lực căng của sợi dây: Điểm đặt, phơng, chiều
- Nêu đợc cấu tạo và tác dụng của lực kế
- Vận dụng đợc định luật húc và lực căng của sợi dây để giải các bài tập
2.2.3 Mục tiêu học sinh cần đạt đợc sau khi học bài Lực ma sát
- Hiểu đợc những đặc điểm: điều kiện xuất, phơng, chiều, độ lớn, điểm
đặt của lực ma sát nghỉ, ma sát trợt, ma sát lăn
- Viết đợc biểu thức của Fmsn,Fmst
- Biết vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tợng trong thực tế cóliên quan tới ma sát
- Biết vận dụng kiến thức về lực ma sát để giải các bài tập đơn giản vànâng cao
- Biết so sánh các đặc điểm giống và khác nhau, u nhợc điểm của từngloại ma sát trong đời sống
- Thấy đợc vai trò của lực ma sát trong đời sống, trong trờng hợp nào
có lợi, trong trờng hợp nào có hại
Trang 36- Sau khi học song các lực cơ học sinh phải đạt đợc các đặc điểm sau:
có kỹ năng suy luận kiến thức đã biết để tìm ra kiến thức mới, có kĩ nănglàm việc nhóm (ôn tập, hệ thống hoá kiến thức, thu thập và sử lý thông tin,trao đổi, thảo luận, nhận xét, đánh giá, phân tích, tổng hợp)
- Học sinh rèn luyện cho mình kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, làmviệc, hợp tác, biết trình bầy bảo vệ ý kiến, thuyết phục
- Về thái độ học sinh có sự hứng thú, say mê trong học tập, thấy đợcvai trò của các lực cơ học trong đời sống và các ứng dụng chúng trong kĩthuật, xây dựng, chế tạo
2.3 Soạn thảo kế hoạch và tài liệu hớng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến thức phần Các lực cơ học“ ”
2.3.1 Soạn thảo kế hoạch và tài liệu hớng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến thức bài Lực hấp dẫn“ ”
2.3.1.1 Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức trên lớp
* Kế hoạch
Kiến thức cần ôn tập Câu Thời
gian Sử dụng trong dạy học
- Cặp lực trực đối Câu 2 1 phút - Khi biểu diễn phơng, chiều của
lực hấp dẫn giữa hai vật
Câu 4 1 phút - Sau khi trả lời câu 3
- Ôn tập về lực hấp dẫnCâu 5 1 phút - Sau khi trả lời đợc có hai cách
tính P, biến đổi toán học để tìm
Câu 7 2 phút - Vận dụng định luật hấp dẫn vào
một bài toán cụ thể
- Gia tốc rơi tự do Câu 8 2 phút
- Vận dụng công thức GM2
g R
Trang 37* Tài liệu (phiếu học tập số 1)
Câu 1 Cho biết đơn vị các đại lợng Fhd, m1, m2, r, trong công thức củalực hấp dẫn, từ đó rút ra biểu thức G và đơn vị của hằng số G
Câu 4.- Có những công thức nào tính đợc độ lớn của trọng lực
- Viết biểu thức của lực hấp dẫn giữa vật khối lợng m ở độ cao h so với mặt
đất và trái đất ?
Câu 6 Từ hình vẽ viết công thức tính lực hấp dẫn giữa hai quả cầu,
đồng chất, xác định phơng, chiều, điểm đặt của lực hấp dẫn lên từng vật
………
………
Câu 7 Tính lực hấp dẫn giữa hai tàu thuỷ biết mỗi tàu thủy có khối
l-ợng 6000 tấn, ở cách nhau 5 km nếu xem chúng là chất điểm
……….
……….
Câu 8 Tính khối lợng trái đất Biết bán kính trái đất 6400 km và gia
tốc trọng trờng trên mặt đất lấy gần đúng 9,8 m/s2
Trang 38Câu 2 Giáo viên đề nghị học sinh trả lời:
- Một véc tơ lực đợc xác định bởi mấy yếu tố ?
phơng, chiều, độ lớn, điểm đặt
- So sánh về điểm đặt, phơng chiều của hai lực trực đối
Cùng phơng, cùng độ lớn, ngợc chiều, khác điểm đặt
- Đề nghị vẽ cặp lực trực đối ở hệ vật và bàn
Câu 3 Đề nghị học sinh trả lời;
- Trọng lực có phải là lực hấp dẫn hay không ?
Nếu học sinh không trả lời đợc gợi ý:
+Trọng lực là gì ?
- Nêu phơng, chiều, độ lớn của trọng lực ?
Phơng thẳng đứng, chiều hớng từ trên xuống dới (về tâm trái đất), đặt tại trọng tâm của vật, độ lớn thờng tính bằng công thức P =mg.
Câu 4 Đề nghị học sinh viết các công thức độ lớn của trọng lực.
Câu 5 Đề nghị học sinh viết các công thức tính gia tốc rơi tự do của
một vật ở gần mặt đất Nếu học sinh chỉ đa ra công thức g =P/m, giáo viênyêu cầu học sinh xem lại phần 2, trang 77 SGK vật lí 10 nâng cao để đa rahai công thức nữa
Câu 6 Nếu học sinh không làm đợc thì hớng dẫn:
- Lực hấp dẫn giữa hai vật tính bằng công thức nào ?
- Khoảng cách giữa hai vật ở đây là khoảng cách nào ? r = ?
- Phơng, chiều của lực hấp dẫn giữa hai vật nh thế nào
r r r 1 2l ;
1 1 2
Trang 39- Nếu ở những lớp hay sai đơn vị thì cần lu ý việc đổi đơn vị m và r.
Câu 8 Có thể dùng công thức nào tính khối lợng trái đất khi biết bán
kính trái đất R và gia tốc trọng trờng g
Nếu học sinh không làm đợc, giáo viên tiếp tục gợi ý, áp dụng kết quả ở câu
6.10 6,67.10
Kiến thức cần ôn tập Câu Thời
- Biểu thức trọng lực Câu 2 2 phút - Nhớ đợc trọng lực là lực hút của
trái đất lên các vật ở gần mặt đất
- Viết đợc biểu thức trọng lực trong
các trờng hợp khác nhau
- Gia tốc rơi tự do Câu 3 2 phút - Xác định đợc công thức gia tốc rơi
tự do Các đặc điểm của véc tơ giatốc trọng trờng
- Định luật hấp dẫn Câu 4 2 phút - Học sinh biết vận dụng công thức
về trọng lực khi vật ở độ cao h vàkhi vật ở trên mặt đất để tìm các đạilợng của bài toán, rèn luyện kĩ năngtính toán và vận dụng
- Hằng số hấp dẫn Câu 5 2 phút - Hiểu đợc hằng số G là rất nhỏ, lực
hấp dẫn lớn với vật có khối lợng lớn
- Giá trị cực đại của
lực hấp dẫn giữa hai
vật không phải là chất
điểm
Câu 6 2 phút - Rèn luyện kĩ năng t duy, phân tích,
áp dụng định luật hấp dẫn vào trongnhững trờng hợp cụ thể của bài toán
- Gia tốc rơi tự do Câu 7 2 phút - Vận dụng kiến thức gia tốc trọng
trờng khi vật ở trên mặt đất và khivật ở độ cao h để giải bài tập, khắcsâu kiến thức về gia tốc rơi tự do
- Trờng trọng lực Câu 8 2 phút - Hiểu đợc gia tốc rơi tự do thay đổi
Trang 40theo độ cao h, nếu vật càng lên caothì trọng trờng tác dụng lên vật cànggiảm.
- Lực hấp dẫn, định
luật I Niutơn, cặp lực
cân bằng
Câu 9 5 phút - Nâng cao kiến thức trong trờng
hợp vật chịu tác dụng của nhiều lựchấp dẫn từ các vật khác để giải cácbài tập nâng cao khá, giỏi
* Tài liệu (phiếu học tập số 2)
Câu 1 Phát biểu và viết biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn.
Câu 2 Trọng lực là gì ? nêu đơn vị các đại lợng trong công thức Viết
các công thức của trọng lực trong trờng hợp vật có khối lợng m đặt trên mặt
đất và trờng hợp vật đặt cách mặt đất độ cao h
……….
……….
Câu 3 Nêu các công thức tính gia tốc trọng trờng mà em biết Cho
biết đặc điểm của véc tơ gia tốc trọng trờng Cho khối lợng trái đất M =6.1024 kg, R = 6400 km
……….
……….
Câu 4 Một vật có khối lợng 2 kg, ở trên mật đất có trọng lực 20 N.
Hỏi ở độ cao nào so với tâm trái đất thì vật có trọng lực 5 N Cho biết trái đất
có bán kính R
A R B 2R C.3R D 4R
Câu 5 - Vì sao ta không nhận thấy lực hấp dẫn giữa các vật thể quanh ta
- Vì sao ta thờng quan tâm đến lực hấp dẫn của những vật thể có khốilợng lớn
……….
……….
Câu 6 Hai quả cầu bằng chì, mỗi quả có khối lợng 45 kg, có cùng bán
kính 10 cm, lực hấp dẫn có thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu
……….
……….
Câu 7 Tìm gia tốc rơi tự do ở nơi có độ cao bằng nửa bán kính trái
đất Cho biết gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g0 = 9,81 m/s2
……….
……….
Câu 8.- Gia tốc rơi tự do g
thay đổi theo yếu tố nào
- Vật càng nên cao so với mặt đất thì gia tốc trọng trờng thay đổi thế nào