I/ MỤC TIÊU: - Rèn luyện kỹ năng vận dụng linh hoạt các công thức và phương trình động lực học của chuyển động quay để giải các bài tập.. -Vẽ bảng tóm tắt chương 1 lên bìa và tóm tắt cá
Trang 1Giáo án Vật lý 12 nâng cao - TIẾT 7 - 8 BÀI TẬP
VỀ ĐỘNG LỰC HỌC CỦA VẬT RẮN
I/ MỤC TIÊU:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng linh hoạt các công thức và phương trình động lực học của chuyển động quay để giải các bài tập
-Luyện tập công thức tính động năng quay của vật rắn
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên :
-Dự kiến các phương án có thể xảy ra
-Vẽ bảng tóm tắt chương 1 lên bìa và tóm tắt các câu hỏi giúp học sinh nắm được công thức và phương trình mô tả chuyển động quay của vật rắn quanh một trục
2/ Học sinh :
-Ôn lại các kiến thức, các công thức và phương trình động lực học của chuyển động quay để có thể giải được các bài tập dưới sự gợi ý của giáo viên
Trang 2-Ôn lại phương pháp động lực học ở lớp 10
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Phát biểu và viết biểu thức của ĐLBT mômen động
lượng Các vận động viên nhảy cầu lại có động tác bó gối
thật chặt khi ở trên không Giải thích tại sao làm như thế lại
tăng tốc độ quay
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ CỦA GIÁO
VIÊN
HĐ CỦA HỌC
SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
+H.dẫn để học
sinh hiểu được
CĐ của bánh xe
gồm hai giai
đọan:
-Giai đọan đầu
(10 s đầu ) là
CĐQ ndđ có gia
tốc góc
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
-Học sinh thay số
và tính toán
Bài 1 a/ Gia tốc góc của bánh xe
-Giai đoạn quay nhanh dần đều
2
1
1
1,5rad / s
D
-Gai đoạn quay chậm dần đều
2
2
2
0 15
0,5rad / s
-D
b/ Mômen quán tính của
Trang 31 0
1
1
0 t
w - w
D
-Giai đọan
cuối(30 s cuối) là
CĐQ cdđ có gia
tốc góc
2
2
0 t
w - w
D
+H.dẫn học sinh
tính mômen quán
tính bằng hai
cách: Xét giai
đọan cdđ hoặc
giai đọan ndđ
+H.dẫn học sinh
tính động năng
quay của bánh xe
bằng công thức
2 d
1
2
= w
+Phân tích dữ
-Học sinh thay số
và tính toán
-Học sinh theo dõi ghi chép và tính toán theo hướng dẫn
-Học sinh theo dõi ghi chép và tính toán theo hướng dẫn
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
bánh xe đối với trục
Cách 1: Tổng mômen quán
tính tác dụng vào bánh xe
1
1,5
g
Cách 2: Xét giai đoạn quay
chậm dần đều
2 ms
2
0,5
-c/ Động năng quay của bánh
xe
W I 10.15 1125 J
Bài 2
a/ Mômen hãm
Cách 1: Gia tốc góc:
2 0
5 rad / s
-j
I mR 1.0, 2 0, 02 kg.m
Trang 4liệu để HS hiểu
được CĐQ của
đĩa là CĐQ cdđ
Tốc độ góc của
đĩa giảm nên gia
tốc góc γ < 0
+H.dẫn HS tìm
bằng 2 cách:
-Dùng phương
trình ĐLH của
CĐQ
Dùng Đ.lý động
năng
+Lưu ý với HS
rằng: mômen
hãm có dấu trừ vì
nó có tác dụng
cản trở sự quay
-Học sinh theo dõi ghi chép và tính toán theo hướng dẫn
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
-Học sinh theo dõi ghi chép và
Mômen hãm:
M = g = I 0, 02.( 0, 5) - = - 0,1N.m
Cách 2: áp dụng định lý động
năng
2
1
I F s F R M 2
- w = = j = j
0
w
-j
b/ Thời gian đĩa quay đến khi dừng
Cách 1: Từ công thức:
w= w + g
5
-Cách 2: Từ công thức:
2
1
2
j = j + w + g
2
Bài 3
TA
TA
Fms
P
A
B
+
TA
TA
Fms
P
A
B
+
Fms
P
A
B +
Trang 5của đĩa
+ H.dẫn HS tìm
thời gian bằng
một trong hai
cách:
- Từ công thức:
w= w + g
- Từ công thức:
2
1
2
j = j + w + g
+H.dẫn học sinh
vẽ các lực tác
dụng vào vật
A,B, ròng rọc và
chọn chiều (+)
cho CĐ của mỗi
vật
+ H.dẫn học sinh
tính toán theo hướng dẫn
-Học sinh theo dõi và vẽ hình
-Học sinh theo dõi ghi chép và tính toán theo hướng dẫn
- Học sinh lắng
a/ Gia tốc góc của ròng rọc:
1
2
j = j + w + g
Vì ω0=0 ,φ0=0
2
2 2.4
6, 28 rad / s
b/ Gia tốc của hai vật:
Vì dây không trượt trên ròng rọc nên gia tốc của dây bằng gia tốc tiếp tuyến của một điểm trên vành ròng rọc
2
a = g R = 0,1.6, 28 » 6,3m / s
Trang 6tính γ từ công
thức
2
1
2
j = j + w + g
+Lưu ý với học
sinh:
-Vì dây không
trượt trên ròng
rọc nên
a = g R
-Vì gia tốc a
không đổi nên γ
cũng không đổi,
ròng rọc quay
ndđ
+H.dẫn HS tính
lực căng của dây
treo vật A bằng
phương pháp
nghe và ghi nhớ
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
-Học sinh theo dõi ghi chép và tính toán theo hướng dẫn
-Học sinh theo dõi ghi chép và tính toán theo hướng dẫn
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
c/ Tính lực căng của dây ở hai bên ròng rọc
+ Xét vật A:
A
+Xét ròng rọc:
( T A - T R B ) = g I TB TA I
R
g
H
g
d/ Tính hệ số ma sát nếu có:
Vì TA > TB nên có ma sát giữa
B và mặt bàn Xét vật B:
Mà ms
Trang 7ĐLH cho vật A
+Vì 0 biết có ma
sát giữa B và mặt
bàn hay 0 nên
tính lực căng ở 2
bên R.rọc dưới
T.dụng của các
mômen lực
+Lưu ý với HS
rằng do K.lượng
của R.rọc đáng
kể nên lực căng
của dây ở 2 phía
của R.rọc có độ
lớn khác nhau
+H.dẫn HS tính
hệ số ma sát giữa
vật B và mặt bàn
-Học sinh theo dõi ghi chép và tính toán theo hướng dẫn
Trang 8bằng phương
pháp ĐLH cho
vật B
V/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Yêu cầu HS về tham khảo các bài tập về động lực học vật
rắn trong sách bài tập vật lý 12 NC