Tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập Luận án áp dụng mô hình chuỗi giá trị (value chain) để phân tích việc tổ chức và quản lý ba công đoạn sản xuất, chế biến, tiêu thụ trong một lĩnh vực sản xuất nông nghiệp mang tính đặc thù cao tại một địa phương cụ thể, và chỉ rõ: trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các tác nhân trong chuỗi có sự liên quan chặt chẽ và có sự phản ứng dây chuyền trong cả chuỗi ngành hàng. Lý luận này đặt ra yêu cầu các nhà hoạch định chiến lược của địa phương phải có cách nhìn nhận tổng thể để có thể đưa ra các chính sách vĩ mô cũng như các giải pháp vi mô để điều tiết sự phát triển đúng hướng của ngành hàng.
Trang 1Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn Những thông tin, số liệu, tư liệu, đưa ra trong luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân bảo đảm tính khách quan và trung thực
Tác giả
Lưu Thái Bình
Trang 2tình và lời chỉ bảo chân tình của tập thể và các cá nhân, các cơ quan trong và ngoài trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Trước tiên tôi xin cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Quốc Khánh và PGS.TS Phạm Văn Khôi là những thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt
để hoàn thành luận án tiến sĩ kinh tế này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Hà Nội, Ban Chủ nhiệm Khoa và tập thể cán bộ giáo viên Khoa Bất Động sản và Kinh tế Tài nguyên, Ban Lãnh đạo và tập thể cán bộ Viện Đào tạo Sau Đại học, bạn
bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất và thời gian để tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Nguyên, các Phòng Nông nghiệp của các huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên, Chi Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, một số Sở Ban ngành thuộc tỉnh Thái Nguyên, các cơ quan, tổ chức, cá nhân , đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập số liệu, tư liệu phục vụ cho việc nghiên cứu và thực hiện luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan Đại học Thái Nguyên, Ban Giám Hiệu và các cán bộ viên chức Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên, nơi tôi công tác đã ủng hộ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè, luôn động viên, ủng hộ giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bản luận án của mình
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng 03 năm 2012
Tác giả
Lưu Thái Bình
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỔ CHỨC V À QUẢN LÝ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ RAU TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 11
1.1 Vai trò và đặc điểm của sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 11
1.1.1 Vai trò của rau xanh và sản xuất rau xanh 11
1.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 12
1.2 Những vấn đề về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 18
1.2.1 Khái niệm về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 18
1.2.2 Nội dung tổ chức và quản lý của Nhà nước đối với ngành hàng rau trên địa bàn tỉnh 20
1.2.3 Một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 28
1.2.4 Lý thuyết về chuỗi giá trị trong tổ chức và quản lý ngành hàng rau 32
1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 41
1.3.1 Nhóm nhân tố về thị trường 41
1.3.2 Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên 43
1.3.3 Nhóm nhân tố về công nghệ và kỹ thuật 44
1.3.4 Nhóm nhân tố về tổ chức và quản lý ngành rau 45
1.3.5 Nhóm nhân tố quản lý nhà nước đối với ngành rau 46
1.3.6 Nhóm nhân tố khuyến nông và đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực 48
1.4 Những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập và những yêu cầu đặt ra 49
1.4.1 Những cơ hội và sự thuận lợi đối với sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập 49
1.4.2 Những yếu tố thách thức và khó khăn đối với sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập 50
Trang 4thụ rau trong điều kiện hội nhập 51
1.5 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới và ở Việt Nam trong tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 52
1.5.1 Kinh nghiệm tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau của một số nước trên thế giới 52
1.5.2 Kinh nghiệm tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở Việt Nam 58
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ RAU Ở TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 63
2.1 Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội ảnh hưởng đến tổ chức và quản lý sản xuất rau ở tỉnh Thái Nguyên 63
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 63
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên 66
2.1.3 Đánh giá các ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 71
2.2 Thực trạng về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên 74
2.2.1 Chính sách, chủ trương của Nhà nước và của tỉnh Thái Nguyên về tổ chức và quản lý ngành hàng rau 74
2.2.2 Khái quát tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên 79
2.2.3 Công tác quy hoạch sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 85
2.2.4 Tổ chức và quản lý sản xuất rau 90
2.2.5 Tổ chức và quản lý chế biến rau 98
2.2.6 Tổ chức và quản lý tiêu thụ rau 100
2.2.7 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ ngành hàng rau 108
2.2.8 Khuyến nông và đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ ngành rau 112
2.2.9 Hiệu quả sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau 113
2.3 Đánh giá chung thực trạng về công tác tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập 123
2.3.1 Đánh giá chung về chính sách, chủ trương, giải pháp tổ chức và quản lý của tỉnh Thái Nguyên đối với ngành rau 123
2.3.2 Đánh giá chung thực trạng tổ chức và quản lý sản xuất rau 124
2.3.3 Đánh giá chung thực trạng tổ chức và quản lý chế biến rau 126
2.3.4 Đánh giá chung thực trạng tổ chức và quản lý tiêu thụ rau 127
Trang 5QUẢN LÝ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ RAU Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 129
3.1 Những quan điểm, căn cứ, định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập 129
3.1.1 Quan điểm về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên 129
3.1.2 Những căn cứ chủ yếu để tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 131
3.1.3 Định hướng và mục tiêu tổ chức, quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 137
3.2 Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 139
3.2.1 Tổ chức và quản lý quy hoạch sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 139
3.2.2 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ ngành hàng rau 144
3.2.3 Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý sản xuất rau 145
khẩu rau 145
3.2.4 Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý công nghiệp chế biến rau 149
3.2.5 Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý tiêu thụ sản phẩm rau 152
3.2.6 Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ ngành rau 157
3.2.7 Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và công tác khuyến nông phục vụ ngành rau 158
3.2.8 Hoàn thiện chính sách và biện pháp vĩ mô 161
3.2.9 Đề xuất một số mô hình tổ chức quản lý sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau 168
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 180 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
* Danh mục các từ viết tắt tiếng Việt
BVTV Bảo vệ thực vật
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn PGS.TS Phó Giáo sư, Tiến sỹ
SX-CB-TT Sản xuất, chế biến, tiêu thụ
SX-TT Sản xuất, tiêu thụ
UBND Uỷ ban nhân dân
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 7* Danh mục các từ viết tắt tiếng Anh
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Association of
Southeast Asian Nations) AVRDC Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau châu Á (Asian Vegetable Research and Development Center)
EU Cộng đồng kinh tế Châu Âu (European Union)
FAO Tổ chức nông lương Thế giới (Food and Agriculture
Organisation) FAVRI Viện Nghiên cứu Rau Quả (Fruit and Vegetable
GNP Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product)
GO Tổng giá trị sản xuất (Gross Output)
IC Chi phí trung gian (Intermediate Cost)
IPM Phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp
ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế về chất lượng
(Internation Standard Organisation)
MFN Chế độ đãi ngộ Tối huệ quốc (The Most Favoured
NT Chế độ Đãi ngộ quốc gia (National Treatment)
PRA Phương pháp đáng giá nhanh nông thôn có sự tham gia (Participatory Rapid Assessment)
RRA Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (Rapid Rural
SPS Quản lý vấn đề VSATTP và kiểm dịch động thực vật
Trang 8SWOT Ma trận kết hợp phân tích chiến lược bên trong và bên ngoài (Strengths/Weaknes/Opportunies/Threats)
TC Tổng chi phí sản xuất (Total cost)
TPr Tổng lợi nhuận (Total Profit)
USD Đồng đô la Mỹ (United States Dollar)
VA Giá trị gia tăng (Value Added)
VEGETEXCO Tổng Công ty Rau quả, nông sản Việt Nam
(Vietnam National Vegetable, Fruit and Agricultural
VietGap Sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả Việt Nam (Vietnamese Good Agricultural Practices)
WHO Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization) WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Danh mục các bảng
Bảng 2.1: Sản lượng rau tỉnh Thái Nguyên năm 2007 - 2010 86Bảng 2.2: Hình thức tiêu thụ rau 103Bảng 2.3: Kết quả và hiệu quả kinh tế của các tác nhân tiêu thụ rau tính trên 1.000 kg bắp cải tại tỉnh Thái Nguyên năm 2010 117Bảng 2.4: Giá trị, cơ cấu VA, MI, TPr của một số tác nhân tiêu thụ trong chuỗi giá trị tiêu thụ tính trên 1.000 kg bắp cải tại tỉnh Thái Nguyên năm 2010 118Bảng 2.5: Phân tích hiệu quả kinh tế chuỗi giá trị sản xuất và chế biến rau tại các mức giá bán khác nhau ở trên thị trường năm 2010 119Bảng 2.6: Bảng phân tích hiệu quả kinh tế chuỗi giá trị sản xuất và tiêu thụ rau ở các mức giá thị trường khác nhau năm 2010 121Bảng 2.7: Bảng phân tích hiệu quả kinh tế chuỗi giá trị sản phẩm tính trên 1 kg rau súp lơ năm 2010 122Bảng 2.8: Bảng phân tích tổng thu nhập và tổng lợi nhuận chuỗi giá trị sản phẩm rau súp lơ tỉnh Thái Nguyên năm 2010 123Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu tiêu dùng rau của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 133Bảng 3.2: Dự kiến quy mô sản xuất rau ở các vùng của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 141Bảng 3.3: Dự kiến cơ cấu, chủng loại rau tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 142Bảng 3.4: Dự kiến cơ cấu diện tích rau theo mùa vụ của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2020 143
Trang 10Danh mục các đồ thị, hình, sơ đồ
Đồ thị 2.1: Tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Thái Nguyên (theo
giá so sánh năm 1994) 70
Đồ thị 2.2: Diễn biến diện tích rau trồng tỉnh Thái Nguyên 80
Đồ thị 2.3: Diễn biến năng suất rau tỉnh Thái Nguyên 81
Đồ thị 2.4: Diễn biến sản lượng rau tỉnh Thái Nguyên 82
Đồ thị 2.5: Diễn biến giá bán buôn rau ăn quả các tháng trong năm 2010 107
Hình 1.1: Chuỗi giá trị [113] 33
Sơ đồ 2.1: Tổ chức và quản lý nhà nước về ngành rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 78
Sơ đồ 2.2: Tổ chức tiêu thụ rau ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 102
Sơ đồ 2.3: Các kênh tiêu thụ rau của tỉnh Thái Nguyên 105
Sơ đồ 2.4: Hệ thống tổ chức công tác khuyến nông của tỉnh Thái Nguyên 112
Sơ đồ 2.5: Chuỗi giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI), lợi nhuận (TPr) của một số tác nhân tính trên 1.000 kg rau bắp cải tiêu thụ tại tỉnh Thái Nguyên năm 2010 118
Sơ đồ 3.1: Mô hình sản xuất - tiêu thụ rau 169
Sơ đồ 3.2: Mô hình sản xuất - chế biến - tiêu thụ rau với sản xuất là trung tâm 170
Sơ đồ 3.3: Mô hình sản xuất - chế biến - tiêu thụ rau với chế biến - tiêu thụ là trung tâm 173
Sơ đồ 3.4: Mô hình chiến lược đầu tư, xâm nhập thị trường 175
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận án
Việt Nam là một trong số các quốc gia có lợi thế về phát triển nông sản trong
đó có ngành hàng rau Nhưng trên thực tế sản phẩm rau chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của từng vùng, vẫn phải vận chuyển từ các vùng xa xôi của đất nước, hoặc phải nhập khẩu rau Trong điều kiện nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế quốc tế thì việc tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản nói chung; tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau nói riêng trên địa bàn các tỉnh, thành phố cũng như trên phạm vi cả nước đang được đặt ra cấp thiết bởi những bất cập của hệ thống tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau chủ yếu tự phát, manh mún, chắp vá, tính liên kết chưa cao, chưa đáp ứng được các yêu cầu phát triển ngày càng cao của nền kinh tế - xã hội
Trong sản xuất nông nghiệp, cây rau có vai trò rất quan trọng Rau là một trong những loại thực phẩm có giá trị và là mặt hàng thiết yếu của con người Việc
tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau theo lãnh thổ trên địa bàn tỉnh nhằm sắp xếp, bố trí và phối hợp các chủ thể sản xuất một cách hợp lý, khai thác lợi thế các nguồn lực tự nhiên, cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ và nguồn nhân lực sẽ đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao Thực tiễn trên đặt ra yêu cầu nghiên cứu tổng kết thực tiễn một cách đồng bộ về hệ thống tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh, đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy ngành hàng rau phát triển nhanh, bền vững và hiệu quả
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi, đang trong quá trình đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa, trên địa bàn Tỉnh nhiều khu đô thị, khu công nghiệp đã hình thành, có nhiều trường học và khu du lịch Tất cả các yếu tố đó làm cho nhu cầu tiêu dùng rau trong Tỉnh ngày càng cao Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực, trong đó ngành rau cũng có những bước tăng trưởng không ngừng cả về diện tích sản xuất, chủng loại và sản lượng rau cung cấp cho thị trường Tuy nhiên công tác
tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau còn nhiều bất cập cần được khắc phục và điều chỉnh: Chất lượng sản phẩm rau chưa được quan tâm; các quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn vẫn chưa được áp dụng thường xuyên và phổ biến; sản
Trang 12xuất rau vẫn còn mang tính tự phát, manh mún, nhỏ lẻ; công nghiệp chế biến rau còn nhiều hạn chế và chưa tương xứng với tiềm năng của ngành; vấn đề tiêu thụ các sản phẩm rau trong Tỉnh và hướng tới xuất khẩu trong điều kiện hội nhập còn gặp phải khó khăn và thách thức; công tác quy hoạch, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ ngành rau chưa được đầu tư đúng mức; công tác tổ chức và quản lý của nhà nước đối với ngành rau, việc xây dựng các cơ chế chính sách nhà nước đối với ngành rau còn nhiều bất cập và vướng mắc cần phải được xem, giải quyết Để tổ chức và quản
lý tốt ngành hàng rau thì việc nghiên cứu đề tài “Tổ chức và quản lý sản xuất, chế
biến, tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập” là cần
thiết, có ý nghĩa cả về khoa học và thực tiễn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, nâng cao giá trị sản xuất và nâng cao thu nhập của người dân
2 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu của đề tài
2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
Các tác giả Nicolas Bricas, Paule Mousier và Vincent Baron [103, tr.14-27]
ở Pháp, với đề tài "Nghiên cứu thương mại hóa sản phẩm của nghề làm vườn" trong
đó có sản phẩm rau tại nước Pháp đã chỉ ra rằng giá trị sản phẩm được tăng lên rất nhiều khi sản phẩm được bán trên thị trường so với giá trị sản phẩm đó được bán ngay tại vườn Kết quả nghiên cứu về tiêu dùng và nhận thức về thị trường rau, đã chỉ ra sự đặc trưng về việc tiêu dùng rau cũng như những nhận thức về thị trường của người dân tại đây
Kết quả nghiên cứu của Chung, H.W và Kim, I.S [104] ở Hàn Quốc cho thấy Chính phủ Hàn Quốc đóng một vai trò quan trọng trong việc bình ổn giá rau thông qua các hợp đồng sản xuất và thu mua rau đối với nông dân hoặc hình thức nhập khẩu rau Nghiên cứu tập trung vào các vấn đề tìm cách ổn định giá rau, làm thế nào để người nông dân sản xuất ra những loại rau phù hợp với yêu cầu và sở thích của người tiêu dùng và làm thế nào để người nông dân giảm giá thành sản xuất rau, đứng vững được trong cạnh tranh trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả Darmawan và cộng sự [105, tr.144-150] ở Inđônêxia, trong nghiên cứu đã chỉ ra những khó khăn trong quản lý sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau ở
Trang 13Inđônêxia là do sự quan liêu của chính quyền quản lý, buông lỏng trong quản lý, thiếu thông tin thị trường, thiếu các quy định về quản lý, thiếu chính sách phát triển rau Để giải quyết khó khăn trên tác giả cho rằng Inđônêxia muốn phát triển sản xuất rau thì công tác khuyến nông đối với cây rau cần được quan tâm được chú trọng hơn; chính quyền địa phương cần phải xây dựng hệ thống dịch vụ thông tin thị trường về rau, dịch vụ này cung cấp thông tin về giá hàng ngày cho nông dân, tư thương và người tiêu dùng
Tác giả S R Subramanian và S Varadarajan [114] ở Ấn Độ, cho thấy chính sách của Ấn Độ là tập trung nghiên cứu phát triển giống chống chịu phù hợp với từng vùng, cung cấp giống tốt, nghiên cứu phát triển công nghệ sau thu hoạch thích hợp để giảm tỉ lệ hư hao, chính phủ cần quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết và trang thiết bị phục vụ chế biến rau
Các nhà nghiên cứu ở Mailaixia cho rằng [109, tr197-230] tổ chức sản xuất rau phân tán, manh mún, diện tích đất trồng rau nhỏ hẹp không tập trung đã gây khó khăn cho việc thu gom sản phẩm rau mang đi tiêu thụ, thị trường độc quyền đã làm ảnh hưởng đến doanh thu của người sản xuất rau và người phân phối lưu thông, lạm phát làm cho giá rau tăng hơn so với mức lạm phát chung Để điều chỉnh giá rau thì cần điều chỉnh thị trường bán buôn rau như tăng cường các giao dịch thị trường, tăng khối lượng rau giao dịch, tăng nguồn cung ứng rau, ổn định cung rau thông qua
kế hoạch quy hoạch sản xuất và dự trữ rau, giảm chi phí sản xuất rau, cải tiến hệ thống thông tin thị trường, khuyến khích phát triển sản xuất rau an toàn (RAT)
2.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu của Viện nghiên cứu chính sách lương thực quốc tế, năm 2002
đã tập trung nghiên cứu đề tài: "Ngành rau quả ở Việt Nam: Tăng giá trị từ khâu sản xuất đến tiêu dùng" [93] Đây là nghiên cứu rất quy mô về toàn ngành rau quả
Việt Nam Đề tài tiến hành khảo sát từ người sản xuất, buôn bán, chế biến, xuất khẩu trên các vùng sản xuất Nghiên cứu phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ của dân cư Việt Nam, đánh giá tác động của giá và chi tiêu tới cầu của hàng hóa Nhìn chung đây là một đề tài nghiên cứu rất công phu của Việt Nam, đề cập xuyên suốt ngành hàng rau quả Việt Nam từ sản xuất tới tiêu dùng Tuy nhiên việc nghiên cứu tổ chức và quản lý mang tính chất quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với SX-CB-
Trang 14TT rau trong điều kiện Việt Nam hội nhập; vai trò điều hành của các cơ quan chức năng Nhà nước thì chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều
PGS.TS Trần Khắc Thi [71] và cộng sự trong nghiên cứu "Kỹ thuật trồng và công nghệ bảo quản, chế biến một số loại rau, hoa xuất khẩu", năm 2003 Đây là
công trình nghiên cứu công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ lực, xác định giống và kỹ thuật thâm canh một số loại rau Đề tài cũng đưa ra một số quy trình công nghệ sau thu hoạch với một số sản phẩm rau và hoa cho xuất khẩu, đưa ra các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm rau, phát triển vùng thị trường xuất khẩu Tuy nhiên việc nghiên cứu về công tác quy hoạch ngành hàng rau, quy hoạch lãnh thổ, tổ chức ngành hàng và các can thiệp của
hệ thống chính sách phát triển SX-CB-TT rau chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều
TS.Bùi Thị Gia [25] trong nghiên cứu "Những biện pháp chủ yếu nhằm phát triển rau ở huyện Gia Lâm, Hà Nội" năm 2001, đã tập trung nghiên cứu một số lý
luận về phát triển rau, nghiên cứu thực trạng phát triển rau và đề xuất một số biện pháp phát triển rau ở huyện Gia Lâm, Hà Nội Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu chỉ trong một huyện, tập trung nghiên cứu vào các biện pháp phát triển rau và tại thời điểm đó nước ta chưa hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới nên cần có những nghiên cứu tiếp theo trên phạm vi rộng hơn trên phạm vi một tỉnh gồm cả về sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập
TS.Trương Đức Lực [46] trong nghiên cứu "Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam trong quá trình hội nhập" năm 2006, đã khái quát một số lý
luận về phát triển công nghiệp chế biến rau quả trong điều kiện hội nhập, trong đó tác giả đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển công nghiệp rau quả, phân tích thực trạng phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam, đề xuất một số biện pháp phát triển ngành công nghiệp chế biến rau quả trước những yêu cầu hội nhập hiện nay ở Việt Nam Tuy nhiên, nghiên cứu mới tập trung vào phát triển công nghiệp chế biến rau quả nên cần có những nghiên cứu tổng thể hơn bao gồm từ khâu sản xuất đến chế biến và tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ở nước ta
TS.Hoàng Bằng An [1] trong "Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở
Hà Nội" năm 2008, đã khái quát một số lý luận về sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở
Trang 15các đô thị lớn, nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở Hà Nội và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất, tiêu thụ (SX-TT) rau nhằm đáp ứng nhu cầu rau xanh ở thủ đô Hà Nội đến năm 2010 Tuy nhiên, với phạm vi nghiên cứu mới tập trung nghiên cứu vào các lĩnh vực SX-TT rau xanh tại thủ độ Hà Nội nên cần có những nghiên cứu tiếp theo ở góc độ nhìn rộng hơn, trên khía cạnh tổ chức
và quản lý sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập trên địa bàn một tỉnh
PGS.TS Ngô Thị Thuận và Trần Công Thắng [81] trong nghiên cứu "Báo cáo nền ngành rau quả Việt Nam " năm 2003, đã đưa ra một bức tranh chung về ngành rau
quả Việt Nam từ sản xuất, chế biến, tiếp thị trong nước tới xuất khẩu, kế hoạch và triển vọng Nghiên cứu cũng phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại như: năng lực sản xuất, sản lượng rau thấp so với các nước khác trong khu vực, sự phát triển sản xuất rau trong thời gian qua phần nào mang tính tự phát của người dân, năng suất rau trồng của Việt Nam còn thấp; cơ cấu chi phí và giá cả cao; chất lượng thấp; tính đa dạng của sản phẩm rau còn ít Từ đó nghiên cứu đưa ra một số gợi ý về chính sách như: ưu tiên đầu tư nghiên cứu về rau quả, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, hỗ trợ tín dụng, phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, cải cách doanh nghiệp, phát triển công nghệ và thông tin, vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) Đây là một báo cáo ngành hàng rất công phu của Việt Nam, đề cập ngành rau quả Việt Nam từ sản xuất, chế biến, tới tiêu dùng Tuy nhiên việc nghiên cứu tổ chức và quản lý SX-CB-TT rau trong điều kiện hội nhập thì chưa được các tác giả quan tâm nghiên cứu nhiều
Tóm lại, các đề tài trên là các công trình khoa học đã nghiên cứu và được công bố, chúng thuộc những đề tài cụ thể khác nhau ở khía cạnh này hay khía cạnh khác của loại chủ đề nghiên cứu về ngành hàng rau Tuy nhiên việc nghiên cứu tổ chức và quản lý SX-CB-TT rau trong cách nhìn rộng hơn, trong những bối cảnh mới của nền kinh tế mở, khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế với mức độ cạnh tranh ngày càng quyết liệt về sản phẩm nông nghiệp trong đó có sản phẩm rau thì chưa được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu nhiều Hơn nữa yêu cầu của tổ chức
và quản lý SX-CB-TT rau trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, theo yêu cầu về nâng cao chất lượng sản phẩm, những nghiên cứu sâu về chuỗi giá trị ngành hàng rau, tìm các biện pháp gia tăng giá trị của chuỗi sản phẩm rau, gia tăng liên kết giữa
Trang 16các khâu sản xuất-chế biến-tiêu thụ rau, vấn đề VSATTP, phân tích hiệu quả kinh tế (HQKT) của ngành hàng rau, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường, tìm các biện pháp quản lý nhà nước có tầm chiến lược lâu dài để phát triển ngành hàng rau một cách nhanh và bền vững cũng chưa được đề cập đến nhiều
3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
3.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau, từ đó đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập theo hướng bền vững và đạt hiệu quả kinh tế cao
- Đề xuất các định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác
tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhằm đáp ứng nhu cầu rau xanh, rau chế biến cho người tiêu dùng về số lượng, chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đến năm 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu chủ yếu những vấn đề về
tổ chức và quản lý của Nhà nước đối với sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
+ Phạm vi không gian: Luận án tập trung chủ yếu ở 4 đơn vị hành chính thuộc tỉnh Thái Nguyên được chọn làm điểm nghiên cứu là Thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ, huyện Đồng Hỷ, huyện Phổ Yên Các điểm nghiên cứu này là đại diện cho
Trang 17các vùng sinh thái và có quy mô sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau lớn, người nông dân có kinh nghiệm trong ngành hàng rau Luận án cũng tập trung chọn một số cơ sở SX-CB-
TT rau như hợp tác xã, doanh nghiệp, trang trại,… để nghiên cứu
+ Phạm vi thời gian: số liệu và các tư liệu nghiên cứu chủ yếu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 1999 đến nay Số liệu điều tra hộ, hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp, cơ sở chế biến rau, người tiêu dùng… tập trung vào năm 2010 là chủ yếu Các giải pháp đề xuất đến 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận xuyên suốt quá trình nghiên cứu là phép duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử Hai phương pháp trên được coi là phương pháp luận để triển khai các phương pháp nghiên cứu cụ thể Ngoài ra, luận
án sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Các phương pháp tiếp cận:
+ Tiếp cận chuỗi giá trị ngành hàng rau được sử dụng xuyên suốt trong việc phân tích ba khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, được sử dụng ở các hoạt động nghiên cứu đề tài luận án Phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị trong ngành hàng rau được sử dụng một cách linh hoạt, trong đó tác giả có đề cập đến phương pháp tiếp cận toàn cầu, tiếp cận quốc gia, tiếp cận vùng đối với ngành hàng rau, phân tích, xem xét sự liên kết giữa ba khâu SX-CB-TT rau, cách thức để ngành hàng rau ở một địa phương xâm nhập vào thị trường rau trong khu vực và thế giới
+ Tiếp cận có sự tham gia được sử dụng ở các khâu, các hoạt động nghiên cứu Khi nghiên cứu tác giả luận án sử dụng các phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA), phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) để tiếp cận vấn đề nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đàm thoại, gặp gỡ các
hộ, trang trại, doanh nghiệp, các chủ cơ sở SX-CB-TT rau, các cán bộ quản lý tại địa phương, các cơ sở hỗ trợ dịch vụ sản xuất rau… để thu thập những thông tin và nhận xét về những nét cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, phân tích thực trạng SX-CB-TT rau, đời sống người dân; những cơ hội, sự thuận lợi, tiềm năng; những khó khăn thách thức nhằm đánh giá đúng thực trạng tình hình
tổ chức và quản lý ngành hàng rau của tỉnh
+ Tiếp cận hệ thống được sử dụng trong đánh giá các yếu tố có ảnh hưởng,
Trang 18tác động đến hoạt động tổ chức và quản lý ngành hàng rau như: môi trường thể chế, chính sách, tổ chức và quản lý, quy hoạch, kết cấu hạ tầng, trình độ nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, dịch vụ đầu vào, vốn, tín dụng, chất lượng và giá cả của sản phẩm, các tác nhân tham gia SX-CB-TT rau, người tiêu dùng, tập quán canh tác, truyền thống văn hóa, sự hợp tác liên doanh liên kết, hình thức tổ chức SX-CB-TT rau, kiểm tra, giám sát, thông tin tuyên truyền
+ Ngoài ra đề tài còn sử dụng các phương pháp tiếp cận theo điều kiện vùng, điều kiện địa lý và địa hình, tiếp cận theo hình thức sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau…
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu:
+ Sử dụng phương pháp chọn mẫu tại 4 đơn vị điển hình của tỉnh Thái Nguyên
là thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ, huyện Đồng Hỷ, huyện Phổ Yên Đây là các địa phương có quy mô diện tích sản xuất - chế biến - tiêu thụ rau lớn, có các hình thức SX-CB-TT rau, có nhiều kinh nghiệm trong tổ chức và quản lý ngành hàng rau Tại 4 địa phương này chọn ra 3 đơn vị để nghiên cứu, cụ thể là:
Thành phố Thái Nguyên gồm các xã: Tân Cương, Đồng Bẩm và Quyết Thắng Huyện Đại Từ gồm các xã: Hùng Sơn, Bình Thuận, Yên Lãng
Huyện Đồng Hỷ gồm các xã: Linh Sơn, Hóa Thượng, Quang Sơn
Huyện Phổ Yên gồm các xã: Đồng Tiến, Phúc Thuận, Trung Thành
Ở mỗi đơn vị trên sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên nhằm chọn ra các cơ sở SX-CB-TT rau (bao gồm: các hộ, Tổ hợp tác, HTX, trang trại, doanh nghiệp, siêu thị, cửa hàng, các tác nhân tham gia vào các khâu SX-CB-TT), các cơ quan quản lý nhà nước, người tiêu dùng rau Các đơn vị được điều tra là những đơn
vị có quy mô SX-CB-TT rau lớn và đại diện cho các vùng khác nhau của địa phương
Số mẫu điều tra, phỏng vấn được phân bổ cho từng nhóm đối tượng như sau: Đối với khâu sản xuất rau số mẫu điều tra là 4 địa phương (gồm có 03 huyện, và 01 thành phố) x 30 cơ sở sản xuất rau, tổng số là 120 mẫu Đối với khâu chế biến rau số mẫu điều tra là 4 địa phương x 30 cơ sở chế biến rau, tổng số là 120 mẫu Đối với khâu tiêu thụ rau số mẫu điều tra là 4 địa phương x 30 cơ sở tiêu thụ rau (các tác nhân tham gia vào khâu tiêu thụ rau), tổng số là 120 mẫu Cơ quan nhà nước và các nhà quản lý SX-CB-TT rau với số mẫu điều tra là 4 địa phương x 30 cá nhân/đơn vị, tổng số là
120 mẫu Tổng cộng số mẫu điều tra trên toàn địa bàn tỉnh Thái Nguyên là 480 mẫu
Trang 19- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
+ Thu thập, nghiên cứu nguồn tài liệu thứ cấp cả trong nước và ngoài nước như sách, tạp chí, các báo cáo của phòng thống kế, các báo cáo của các cơ quan quản lý ngành hàng rau Nguồn tài liệu thứ cấp được sắp xếp, phân tổ theo các chủ
đề phục vụ cho quá trình nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Thông tin sơ cấp được thu thập từ việc điều tra, khảo sát, phỏng vấn trực tiếp thông qua hệ thống bảng câu hỏi điều tra, phiếu phỏng vấn Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp linh hoạt và thành thạo các dạng câu hỏi có liên quan đến SX-CB-TT rau
- Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin:
+ Các tài liệu thứ cấp được sắp xếp cho từng nội dung nghiên cứu của đề tài Các số liệu điều tra được xử lý qua phần mềm Excel Phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tích (phân tổ, so sánh, phân tích, đối chiếu, tổng hợp), phân tích SWOT, phương pháp điển cứu, phương pháp toán tài chính, phương pháp dự báo ngắn hạn… được sử dụng trong quá trình nghiên cứu luận án để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúng đắn, cũng như giúp cho việc phân tích tài liệu được khoa học, khách quan, phản ánh đúng những nội dung cần nghiên cứu
6 Đóng góp của luận án
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận chung về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập Luận án đã
áp dụng khung phân tích chuỗi giá trị trong vấn đề tiếp cận vùng, quốc gia, toàn cầu
về phân tích ngành hàng rau tại một địa phương
- Trên cơ sở xem xét các yếu tố tác động ảnh hưởng chủ yếu tới công tác tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau; đặc biệt là xem xét những hạn chế
và thách thức trong từng công đoạn sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên; cũng như mối liên hệ giữa các khâu trong chuỗi giá trị ngành hàng rau ở tỉnh Thái Nguyên để từ đó thấy được sự cần thiết phải tổ chức phối hợp các khâu trong chuỗi liên kết giá trị ngành hàng rau ở tỉnh Thái Nguyên
Trang 20- Đề xuất những định hướng và hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
- Luận án là tài liệu giúp Ủy Ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương và các Sở, Ban, Ngành có liên quan của tỉnh Thái Nguyên thấy được thực trạng tổ chức và quản lý ngành hàng rau của tỉnh Trên cơ sở khoa học và thực trạng để đưa ra được những chủ trương, chính sách và giải pháp quản lý phù hợp với thực tế của từng địa phương, từng vùng, từng cơ sở tổ chức kinh tế SX-CB-TT rau ở Tỉnh nhằm hoàn thiện tổ chức và quản lý ngành hàng rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ RAU TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP
1.1 Vai trò và đặc điểm của sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau
1.1.1 Vai trò của rau xanh và sản xuất rau xanh
Nghề trồng rau ở nước ta ra đời từ xa xưa, trước cả nghề trồng lúa nước, Việt Nam chính là trung tâm khởi nguyên của nhiều loại rau trồng, nhất là các cây thuộc
họ bầu bí Rau xanh ở nước ta có nhiều và sản xuất được phân bố rộng khắp mọi vùng miền trên phạm vi cả nước Rau xanh nước ta cũng rất đa dạng, có tới 50 chủng loại, trong đó có những loại rau chất lượng cao như: Súp lơ, cà rốt, cà chua, cải bắp, khoai tây…[71] Người dân Việt Nam thích ăn rau, vì vậy rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong mọi bữa ăn của các gia đình Điều này đã được tổng kết qua câu nói: “cơm có rau, ốm đau có thuốc” Để thấy rõ hơn vai trò của sản xuất rau, có thể xem xét qua những khía cạnh chính sau:
- Về giá trị dinh dưỡng:
+ Rau chứa nhiều chất dinh dưỡng: Rau xanh có rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như các loại vitamin, khoáng chất, chất xơ, vì vậy rau là nhu cầu không thể thiếu được trong mỗi bữa ăn hàng ngày của con người trên khắp hành tinh Đặc biệt khi nguồn lương thực và các loại thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo thì yêu cầu đòi hỏi và chất lượng rau xanh lại càng gia tăng [71]
Trong các loại rau gia vị còn có chất kháng sinh, các axit hữu cơ, các chất thơm… Điều này cho thấy giá trị dinh dưỡng của cây rau to lớn biết chừng nào và rất cần cho cuộc sống con người
+ Một số loại rau được sử dụng như cây lương thực: Trong các loại rau, khoai tây được coi là một trong năm cây lương thực trên thế giới sau lúa, ngô, mỳ, mạch Khoai tây là nguồn tinh bột chủ yếu của nhiều nước, một vài loại rau ăn củ có hàm lượng tinh bột cao cũng được sử dụng như cây lương thực như khoai sọ, củ từ
Trang 22+ Nhiều loại rau có tác dụng như dược liệu: Rau cung cấp các vitamin, chất khoáng và chất xơ góp phần chữa các bệnh, nâng cao sức đề kháng cơ thể và tăng cường tiêu hóa Ví dụ: tỏi ta, hành hoa, gừng, nghệ, tía tô, hành tây…
- Về giá trị kinh tế:
+ Rau là loại cây trồng cho HQKT cao: Thu nhập 1 ha rau gấp 2 – 3 lần so với 1 ha lúa [10] Tất nhiên hiệu quả lớn hay nhỏ còn phụ thuộc vào trình độ người sản xuất, công nghệ sản xuất, kinh nghiệm sản xuất và chủng loại rau, nhưng nhìn chung cây rau có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm,
do đó làm tăng sản lượng và giá trị trên đơn vị diện tích canh tác
+ Rau là loại hàng hóa có giá trị xuất khẩu: Rau là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, thu ngoại tệ mạnh của nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Sản phẩm rau xuất khẩu có thể là rau xanh, hoặc rau đã qua chế biến như cà chua, dưa chuột, nấm, hành tây, cải bắp, ớt, tỏi, v.v Hiện nay có tới hơn 40 nước là thị trường xuất khẩu rau của nước ta, các mặt hàng rau xuất khẩu chủ yếu là: ớt cay, cà chua, dưa chuột… giá trị thu về mỗi năm hàng trăm triệu USD cho đất nước [10]
- Giá trị xã hội:
Cây rau có vị trí rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và đời sống xã
hội nông thôn, nên từ xa xưa người nông dân Việt Nam đã có câu “nhất canh trì, nhì canh viên, tam canh điền”, có nghĩa là “thứ nhất thả cá, thứ nhì làm vườn, thứ
ba làm ruộng” [14]
Khi sản xuất rau phát triển một cách nhanh chóng và vững chắc sẽ góp phần làm tăng thu nhập cho hộ nông dân, nhất là các hộ nông dân nghèo Mặt khác sản xuất rau xanh làm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, góp phần đáp ứng yêu cầu của công cuộc phát triển kinh tế và xây dựng đất nước Khi sản xuất rau được coi là một nghề, những khu chuyên canh rau được mở rộng sẽ có điều kiện để sắp xếp lao động một cách hợp lý, giải quyết việc làm cho nông dân
1.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau
1.1.2.1 Đặc điểm kỹ thuật
- Đối với khâu sản xuất rau:
Rau có nhiều loại, nhiều giống, nhiều biến chủng khác nhau Mỗi loại đều có đặc tính sinh học khác biệt và yêu cầu điều kiện nhất định để sinh trưởng và phát triển,
Trang 23do đó quy trình kỹ thuật sản xuất rau rất phong phú, đa dạng Rau là loại cây trồng ngắn ngày và rất mẫn cảm với sự thay đổi của điều kiện khí hậu thời tiết như: nhiệt
độ, độ ẩm, ánh sáng, vì vậy yêu cầu thời vụ rất nghiêm ngặt, chặt chẽ Thời vụ không thích hợp làm giảm năng suất và chất lượng rau Về nguyên tắc cần bố trí, sắp xếp thời vụ sao cho thời kỳ hình thành bộ phận sử dụng gặp được nhiều thuận lợi nhất
Do nhu cầu của người tiêu dùng đối với rau xanh là quanh năm, vì vậy người sản xuất rau cũng phải gieo trồng vào những lúc thời tiết, khí hậu bất thuận Sản xuất rau trái
vụ thường gặp nhiều rủi ro, năng suất và chất lượng rau kém hơn sản xuất chính vụ, nhưng HQKT lại thường cao hơn nên đã kích thích tính tích cực của người sản xuất rau Cây rau có thời gian sinh trưởng ngắn, một năm có thể trồng nhiều vụ (từ 2-3
vụ đến 4-5 vụ), sản xuất rau cần nhiều công lao động trên đơn vị diện tích và đòi hỏi chăm sóc tỉ mỉ, thường xuyên Cây rau thích hợp với chế độ trồng xen, gieo lẫn, trồng gối [71] Hầu hết các chủng loại rau có hình thái nhỏ bé, gọn, có độ cao khác nhau, thời gian sinh trưởng dài ngắn khác nhau, sự phân bố hệ rễ của từng loại rau cũng không giống nhau Vì vậy, trên cùng đơn vị diện tích có thể bố trí nhiều loại cây trồng khác nhau cùng tồn tại, cùng sinh trưởng và phát triển Đây là những biện pháp làm tăng năng suất trên đơn vị diện tích và luân canh cây trồng có HQKT cao
Rau là loại có thời gian sinh trưởng ngắn, muốn đạt năng suất cao, chất lượng tốt, cần phải thực hiện nhiều biện pháp kỹ thuật tiên tiến và hiện đại, áp dụng các công nghệ cao vào sản xuất rau Cụ thể: Đất đai phải cày bừa kỹ, tơi xốp, tầng canh tác dày Trong quá trình sản xuất phải thực hiện nhiều khâu kỹ thuật liên hoàn Các biện pháp chăm sóc phải thực hiện nhiều lần như: vun xới, diệt trừ cỏ dại, tưới nước Kỹ thuật chăm sóc đặc biệt: làm giàn, bấm ngọn, tỉa cành, tỉa hoa, quả, nụ, thụ phấn bổ khuyết… Sản xuất rau an toàn đòi hỏi đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cao: máy phun mưa, nhà lưới, nhà hộp P.E, che phủ mặt đất bằng màng P.E [72]
Áp dụng công nghệ cao vào sản xuất rau như: trồng không đất và thủy canh Nhiều loại rau phải thu hái nhiều lần vì vậy cần nhiều công lao động Đầu tư vào sản xuất rau có tính rủi ro khá cao, và lợi nhuận thường thấp, không ổn định Đặc điểm này đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách kinh tế cần có những chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực này của nền kinh tế
Trang 24Đặc điểm trong sản xuất rau an toàn thì cần phải có đủ các điều kiện sản xuất theo quy định như các điều kiện về chất lượng đất trồng, nước tưới, kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Để tổ chức và quản lý sản xuất RAT phát triển bền vững thì cần phải thực hiện đồng bộ nhiều hoạt động, bao gồm: hỗ trợ về kỹ thuật và thông tin để người sản xuất hiểu biết và nắm vững những yêu cầu về kỹ thuật sản xuất theo tiêu chuẩn GAP và sản xuất rau theo VietGAP, tổ chức tuyên truyền vận động thay đổi tập quán sản xuất không an toàn, tổ chức thực hiện giám sát quy trình sản xuất, thực hiện đồng bộ giữa hình thành vùng sản xuất rau tập trung chuyên canh và lựa chọn phương thức sản xuất thích hợp
- Đặc điểm đối với khâu tổ chức và quản lý chế biến rau:
Rau tươi là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp chế biến rau Sản phẩm rau chế biến là mặt hàng thực phẩm phục vụ cho nhu cầu ăn uống của con người, sản phẩm rau chế biến (RCB) đa số thuộc nhóm tư liệu tiêu dùng Sản phẩm RCB là nhóm mặt hàng khá đa dạng và phong phú: sơ chế, muối, sản phẩm đóng hộp, sấy khô… Sản phẩm rau sau chế biến dễ bảo quản, vận chuyển, tiện sử dụng và hiệu quả kinh tế cao Sản phẩm RCB thuộc nhóm mặt hàng thực phẩm nên thời gian bảo quản và sử dụng có giới hạn nhất định Từ đặc điểm này đòi hỏi quá trình chế biến, bảo quản cần tuân thủ những yêu cầu về VSATTP rất cao Có như vậy sản phẩm RCB mới giữ uy tín, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm của thị trường Sản phẩm RCB có thời hạn sử dụng lâu hơn với rau xanh vì vậy
nó thường là mặt hàng để xuất khẩu ra nước ngoài để thu về ngoại tệ cho đất nước
Để duy trì chất lượng của sản phẩm rau được tốt, cần phải có một quy trình xử
lý hay chế biến sản phẩm cũng như công nghệ bảo quản sau thu hoạch (kể cả thủ công nhất) phù hợp với yêu cầu riêng của mỗi loại Vốn đầu tư vào công nghiệp chế biến rau nói chung là ở mức vốn đầu tư thấp so với nhiều ngành công nghiệp khác, thời gian thu hồi vốn nhanh Ngành công nghiệp chế biến rau thu hút khá nhiều lao động góp phần giải quyết công ăn việc làm Công nghệ và quy trình công nghệ chủ yếu của công nghiệp chế biến rau là vận dụng công nghệ sinh hóa Do sản phẩm RCB là khá đa dạng và phong phú nên quy trình công nghệ chế biến cũng bao gồm nhiều dạng khác nhau Đối tượng nguyên liệu đưa vào bảo quản và chế biến của mặt hàng rau có đến hàng chục loại khác nhau, mặt khác rau là loại nguyên liệu nhanh mất phẩm cấp và chóng hư hỏng nếu không được xử lý kịp thời Do vậy công nghệ chế biến rất phức tạp và đa dạng [71]
Trang 25- Đặc điểm đối với khâu tổ chức và quản lý tiêu thụ rau:
Sau khi thu hoạch, phần lớn rau được tiêu thụ dưới dạng tươi, sản phẩm rau sau khi thu hoạch có 85-99 % sản lượng trở thành hàng hóa trao đổi trên thị trường [73] Rau tươi chứa hàm lượng nước lớn nên chúng rất cồng kềnh, dễ bị dập nát, héo úa, tỷ
lệ hao về khối lượng cao, giảm về chất lượng nhanh, sản phẩm rau khó vận chuyển và bảo quản Sản phẩm rau đưa vào tiêu thụ phải đảm bảo các yếu tố tươi, non, ngon, hình thức mẫu mã đẹp, an toàn thực phẩm Do rau là một trong những mặt hàng dễ hỏng, có thời gian sử dụng ngắn, giá trị kinh tế tương đối thấp Cho nên, muốn thu được hiệu quả tiêu thụ rau cao, phải huy động được một số lượng hàng rau tương đối lớn trong thời nhanh nhất với chi phí hợp lý và hoàn tất hợp đồng mua bán trong thời gian ngắn
Do tính mùa vụ của sản phẩm rau nên trong khâu tiêu thụ cần phải chú ý tổ chức tập trung thu hoạch và tiêu thụ triệt để mới có thể thu về hiệu quả kinh tế cao
Do sản phẩm rau được sản xuất trên một địa bàn rộng lớn do vậy trước khi đưa
ra tiêu thụ cần phải tổ chức thu gom sản phẩm tập trung Địa bàn cung ứng rau rộng làm tăng chi phí trong khâu vận chuyển đi tiêu thụ, chủng loại rau phong phú đa dạng, mùa vụ ngắn, lúc chính vụ sản phẩm rau nhiều thì giá thường thấp hơn lúc trái vụ Việc vận chuyển mặt hàng này đi tiêu thụ đòi hỏi phải có những phương tiện vận tải chuyên dụng, hệ thống làm lạnh, hệ thống kho bảo quản chuyên dụng và đồng bộ Có như vậy mới tránh được những tổn thất thường xuyên phát sinh làm giảm mất giá trị của sản phẩm như bị dập, thối… Sản phẩm rau các loại đòi hỏi có một số lượng lớn bao bì đồng bộ và phù hợp với tính chất của từng loại rau sau khi thu hoạch Rau các loại rất khác nhau về khả năng duy trì độ tươi mới sau thu hoạch cũng như chịu tác động của môi trường bên ngoài Do vậy cấu tạo của từng loại bao bì dùng trong tiêu thụ rau có
ý nghĩa quan trọng trong việc bảo quản chất lượng sản phẩm rau mang đi tiêu thụ ở trên thị trường Hiện nay do chi phí bảo quản rau thường lớn, tỷ lệ hư hỏng trong quá trình bảo quản cao, chi phí chế biến cao nên tiêu thụ rau trên thị trường hiện nay chủ yếu vẫn là rau tươi
1.1.2.2 Đặc điểm kinh tế và tổ chức sản xuất rau
- Sản xuất rau là ngành sản xuất hàng hóa bởi vì rau là một loại cây trồng có tính hàng hóa cao Do đặc điểm của hầu hết các loại rau là có hàm lượng nước trong thân lá cao, non, giòn, dễ bị dập gãy, vì vậy từ các khâu trồng tỉa, chăm sóc, thu hoạch,
Trang 26vận chuyển, phân phối đến tận tay người tiêu dùng cần phải thực hiện theo dây chuyền sản xuất và phân phối chặt chẽ [75] Trong quá trình chăm sóc, thu hái phải hết sức cẩn thận, tỷ mỷ và nhẹ nhàng Các khâu trong dây chuyền cần được phối hợp chặt chẽ với nhau để duy trì năng suất và chất lượng sản phẩm sau thu hái Rau là sản phẩm có tính hàng hóa cao do vậy phát triển sản xuất rau sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp
- Sản xuất rau nói chung là ngành có HQKT Rau là loại sản phẩm có thu nhập khá cao trong ngành nông nghiệp Ngành hàng rau có khả năng thu hút nhiều lao động
và giải quyết việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm với chất lượng cao
- Rau được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau với lợi thế là thời gian sinh trưởng ngắn và có thể trồng được nhiều vụ trong năm, do vậy rau được coi là một trong những cây trồng có vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng, xóa đói giảm nghèo cho nông dân Việt Nam Mặt khác, rau có đặc điểm là có nhiều chủng loại với những yêu cầu về điều kiện ánh sáng khác nhau, kích thước nhỏ nên cây rau rất thích hợp trồng xen hay gối vụ với những cây trồng khác, như vậy trồng rau sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng đất Trồng rau thường có hiệu quả cao hơn
so với các cây trồng khác về khả năng khai thác năng suất/một đơn vị diện tích/một đơn vị thời gian, vì chúng có đặc điểm là sinh trưởng và phát triển nhanh trong một thời gian ngắn
- Rau là nguyên liệu chế biến thực phẩm phong phú và quan trọng: Nhiều loại rau được sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm như: cà chua, dưa chuột, ớt cay, nấm, ngô rau, bí ngô, đậu Hà Lan… Rau còn là nguồn nguyên liệu cung cấp cho ngành thực phẩm như công nghệ sản xuất nước giải khát, đồ hộp, bánh kẹo và làm hương liệu chế biến thuốc, dược liệu RCB là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, đồng thời cũng là loại rau dự trữ được sử dụng trong nội địa
- Sản xuất, chế biến rau phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu góp phần thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân, tạo ra mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế khá cao đóng góp một phần đáng kể vào nền kinh tế chung của đất nước và mở rộng quan hệ quốc tế
- Rau là mặt hàng xuất khẩu đem lại ngoại tệ lớn cho đất nước Năm 2009 kim ngạch xuất khẩu rau quả đạt 438,86 triệu USD, năm 2010 đạt 450,54 triệu USD
Trang 27tăng 2,66% so với năm 2009 và chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010 Dự kiến năm 2011, kim ngạch xuất khẩu rau quả đạt khoảng 600 triệu USD và trở thành quốc gia sản xuất rau quả có sản lượng lớn đứng thứ 5 châu Á Hiện nay tỷ lệ rau quả chế biến chỉ đạt 10% tổng sản lượng, các dạng sản phẩm rau quả chế biến chính là đồ hộp rau giầm dấm, quả nước đường, nước quả tự nhiên Tổn thất sau thu hoạch cả về lượng và chất trong ngành rau quả Việt Nam đang ở mức rất cao là 25% [87]
- Do nhu cầu tiêu dùng rau xanh rất lớn và đa dạng Hiện nay, việc sản xuất rau còn manh mún nhỏ lẻ không đáp ứng được yêu cầu cung cấp khối lượng lớn, chất lượng, tính đều đặn, độ đồng đều của sản phẩm rau, vệ sinh an toàn thực phẩm Điều này chỉ có thể giải quyết được với hình thức tổ chức sản xuất rau tập trung chuyên môn hóa, bên cạnh đó rất cần sự hợp tác giữa các cơ sở trong sản xuất và cung ứng rau cho các đối tượng khách hàng khi có yêu cầu lớn về khối lượng, chất lượng, đảm bảo tính đều đặn và đồng đều trong cung ứng sản phẩm rau…
* Từ những đặc điểm về sản xuất rau ở trên, trong tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau cần lưu ý:
- Việc tổ chức và quản lý SX-CB-TT rau đòi hỏi phải được hình thành trên
cơ sở một dây chuyền đồng bộ, khép kín từ kỹ thuật gieo trồng và trình độ thâm canh cao, đến quy trình xử lý hợp lý sau thu hoạch, tạo nguồn hàng rau phục cho chế biến hoặc mang đi tiêu thụ ngay, cần có hệ thống bảo quản và vận tải thích hợp
- Cần tổ chức hình thức sản xuất tập trung chuyên môn hóa, tăng cường sự hợp tác giữa các cơ sở sản xuất, chế biến rau, tăng cường mối liên kết giữa các khâu trong chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ rau, đáp ứng được yêu cầu khối lượng rau lớn, chất lượng, VSATTP, đảm bảo tính đều đặn và sự đồng đều trong cung ứng sản phẩm rau Quy hoạch hợp lý hệ thống vùng sản xuất rau, các nhà máy chế biến rau, hệ thống các chợ, cửa hàng tiêu thụ RAT; xây dựng các vùng rau chuyên canh Phát triển các hình thức hợp tác, phát triển chuỗi liên kết SX-CB-TT rau một cách chặt chẽ và có hiệu quả Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho SX-CB-TT rau
- Tổ chức và quản lý SX-CB-TT rau hướng tới hiệu quả cao, bao gồm: HQKT cao cho người sản xuất, người chế biến, người tiêu thụ rau Hiệu quả xã hội: cung cấp đa dạng các loại rau xanh, RCB có chất lượng, đảm bảo VSATTP cho người tiêu dùng; tạo
Trang 28thêm nhiều việc làm có thu nhập cao trong xã hội Hiệu quả về môi trường: không gây ô nhiễm môi trường, góp phần phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững
- Tổ chức và quản lý SX-CB-TT rau thành ngành sản xuất tiên tiến, hiện đại:
Có tỷ lệ ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau, bao gồm: phát triển giống mới, áp dụng kỹ thuật canh tác cao, công nghệ bảo quản và chế biến sau thu hoạch hiện đại, phát triển mạng lưới hệ thống cơ
sở tiêu thụ, phuơng tiện vận chuyển rau thuận tiện và hiện đại, thực hiện cơ giới hóa trong SX-CB-TT rau
1.2 Những vấn đề về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau
1.2.1 Khái niệm về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau
Tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau bao gồm có quản lý vĩ mô và quản lý vi mô Quản lý vĩ mô đó là sự tham gia vào công tác quản lý của các cơ quan thuộc chính quyền Nhà nước đối với các hoạt động SX-CB-TT rau, còn quản lý vi mô đó
là quản lý kinh doanh của các cơ sở SX-CB-TT rau
Tổ chức và quản lý các hoạt động SX-CB-TT rau ở tầm vĩ mô của chính quyền Nhà nước bao gồm việc tổ chức quy hoạch, sắp xếp một cách khoa học các yếu tố sản xuất và phối hợp điều hòa hoạt động của những nguồn lực đầu vào như: sắp xếp những nguồn lực đất đai canh tác, đầu tư kết cấu hạ tầng, sắp xếp tổ chức nguồn lao động, hỗ trợ nguồn vốn, đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, tư liệu sản xuất phục vụ cho ngành hàng rau phát triển hay thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong ngành hàng rau để thực hiện các mục đích và mục tiêu đã xác định trong những điều kiện cụ thể
Quản lý Nhà nước về kinh tế trong SX-CB-TT rau có vai trò to lớn và không thể thiếu được trong quá trình phát triển ngành hàng rau và bắt nguồn từ yêu cầu khách quan, nội tại của sự phát triển ngành hàng rau Việc quản lý, điều chỉnh và hướng dẫn ngành hàng rau đi theo hướng nào, tốc độ phát triển ra sao lại tuỳ thuộc hướng phát triển chung của nền nông nghiệp và nền kinh tế đất nước, tuỳ thuộc hướng phát triển của địa phương của vùng miền Những chức năng chủ yếu quản lý Nhà nước đối với SX-CB-TT rau là định hướng phát triển ngành hàng rau; ban hành các chính sách, cơ chế để thúc đẩy phát triển SX-CB-TT rau; điều chỉnh các mối quan hệ giữa các tác nhân tham gia vào các khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau;
Trang 29hỗ trợ, giúp đỡ và bổ sung những khâu cần thiết hoặc then chốt trong quá trình phát triển SX-CB-TT rau
Công cụ quản lý vĩ mô hay công cụ quản lý Nhà nước đối với SX-CB-TT rau là những công cụ được sử dụng để quản lý toàn bộ ngành hàng rau bao gồm pháp luật kinh tế của Nhà nước, các chính sách kinh tế vĩ mô, kế hoạch phát triển SX-CB-TT rau hay các chương trình dự án phát triển SX-CB-TT rau Hệ thống công cụ quản lý Nhà nước về SX-CB-TT rau trong ngành hàng rau là những phương tiện được Nhà nước sử dụng theo những phương thức nhất định nhằm định hướng, khuyến khích và phối hợp các khâu SX-CB-TT trong chuỗi giá trị rau để đưa ngành hàng rau đạt tới các mục tiêu tổng thể ở tầm quản lý vĩ mô
Tổ chức và quản lý SX-CB-TT rau ở góc độ vi mô đó là hệ thống các biện pháp sử dụng tới mức tối đa toàn bộ nguồn đầu vào bao gồm: đất đai, tiền vốn, lao động, kỹ thuật công nghệ và nguồn sản xuất vật chất trong một cơ sở sản xuất (hộ,
tổ hợp tác, HTX, trang trại, doanh nghiệp SX-CB-TT rau) nhằm bảo đảm sự ăn khớp và hiệu quả trong tổ chức quản lý của cơ sở SX-CB-TT rau và định ra những
tỷ lệ nhất định giữa tất cả các bộ phận của cơ sở SX-CB-TT rau Tổ chức và quản lý SX-CB-TT rau bao gồm tất cả các mặt công tác của một cơ sở sản xuất như tổ chức quản lý cung ứng vốn, đất đai, tổ chức quản lý lao động, tổ chức cung ứng giống rau, vật tư, kỹ thuật… Hình thức hiệu quả nhất của tổ chức quản lý sản xuất là chuyên môn hóa, liên hiệp hóa và hợp tác hóa các cơ sở SX-CB-TT rau Trên cơ sở chuyên môn hóa các cơ sở SX-CB-TT rau, phương pháp dây chuyền được áp dụng vào tổ chức và quản lý, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cơ sở SX-CB-TT rau tiến hành sản xuất một cách đều đặn và nhịp nhàng, sản xuất ra sản phẩm rau đáp ứng yêu cầu của thị trường và hạ giá thành sản phẩm rau [88]
Tóm lại, quản lý Nhà nước là khâu quyết định và mang tính đột phá đối với việc xây dựng và phát triển mang tính hiệu quả cao của ngành hàng rau, là công việc đặc biệt quan trọng và là công việc khó khăn, phức tạp đòi hỏi phải đầu tư nhiều công sức nghiên cứu và thực hiện Cần phải có các chính sách và biện pháp quản lý tốt của Nhà nước và phù hợp để đảm bảo môi trường thuận lợi cho sự phát huy hiệu quả SXKD của các cơ sở SX-CB-TT rau trong ngành hàng rau
Trang 301.2.2 Nội dung tổ chức và quản lý của Nhà nước đối với ngành hàng rau trên địa bàn tỉnh
1.2.2.1 Xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển ngành hàng rau
Xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển ngành hàng rau là đặt ra các mục tiêu phát triển ngành hàng lâu dài, xây dựng kế hoạch phát triển ngành một cách khoa học, bố trí sắp xếp ngành hàng rau cho một tương lai dài hạn Cho phép chủ thể quản lý cũng như mọi bộ phận trong hệ thống quản lý nhận thức thống nhất
về hướng đi, cách đi thích hợp để đạt được mục tiêu đã đặt ra Xây dựng chiến lược
và quy hoạch phát triển ngành hàng rau giúp các nhà quản lý ngành hàng rau chủ động thích ứng với những thay đổi trong quá trình phát triển của thực tiễn do có những dự đoán trước, chủ động tạo ra những biến đổi có lợi cho quá trình phát triển
và hướng các nhà quản lý tập trung vào những nhiệm vụ trọng yếu Nội dung cơ bản của việc xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển ngành hàng rau gồm:
- Xây dựng chiến lược và quy hoạch sản xuất rau là sự bố trí về thời gian, không gian, diện tích vùng rau, cơ cấu rau, loại rau, sản lượng rau trồng, đội ngũ lao động … các điều kiện vật chất để hình thành nên vùng rau chuyên canh cho tương lai Quy hoạch sản xuất rau là để có thể phát triển sản xuất rau hàng hóa lớn, phát triển các vùng sản xuất rau chuyên canh với những sản phẩm rau có chất lượng cao phục vụ tiêu dùng nội địa và hướng tới xuất khẩu
- Xây dựng chiến lược và quy hoạch các nhà máy chế biến rau, khu công nghiệp chế biến rau là kế hoạch phát triển công nghiệp chế biến rau, sự sắp xếp bố trí về thời gian, không gian, số lượng các nhà máy, diện tích nhà máy, công suất hoạt động chế biến của nhà máy, khả năng tiêu dùng nguyên liệu rau đầu vào phục
vụ chế biến, cơ cấu rau chế biến, loại sản phẩm rau chế biến, sản lượng rau chế biến,… các điều kiện về hạ tầng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, máy móc, đội ngũ cán bộ kỹ thuật để hình thành các nhà máy chế biến rau, khu công nghiệp chế biến rau cho tương lai
- Xây dựng chiến lược và quy hoạch hệ thống phục vụ tiêu thụ rau là kế hoạch phát triển hệ thống tiêu thụ rau, sự sắp xếp về thời gian, không gian, số lượng các chợ siêu thị và hệ thống cửa hàng bán rau, quy mô diện tích các chợ và siêu thị dành cho bán rau, xây dựng và thiết kế các kênh phân phối tiêu thụ rau, kế hoạch
Trang 31đầu tư các phương tiện vận chuyển phục vụ tiêu thụ rau, hệ thống nhà máy sản xuất bao bì nhãn mác… các điều kiện về kết cấu hạ tầng cơ sở vật chất, hệ thống giao thông vận tải, đội ngũ cán bộ quản lý thị trường để hình thành nên hệ thống mạng lưới cơ sở phục vụ tiêu thụ rau cho tương lai
Xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển ngành hàng rau cần phải chú ý: xây dựng chiến lược ngành rau với các mục tiêu phải xuất phát từ thực tế, không nên định mục tiêu trong một thời gian quá ngắn, kế hoạch xây dựng các nhà máy chế biến rau cần phải gắn với quy hoạch vùng sản xuất rau, quy hoạch mạng lưới tiêu thụ rau để đáp ứng được nguồn nguyên liệu đầu vào và giải quyết được vấn đề đầu ra cho sản phẩm rau chế biến Kế hoạch xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ tiêu thụ rau phải gắn với quy hoạch vùng sản xuất, kế hoạch phát triển nhà máy chế biến rau và phải phù hợp với tình hình thực tiễn ở từng giai đoạn nhất định để đáp ứng được một cách thuận tiện cho các nhu cầu của người tiêu dùng rau trong nước và phục vụ xuất khẩu rau
Tóm lại, xây dựng chiến lược và quy hoạch ngành rau tạo ra cơ sở pháp lý cho việc tổ chức và quản lý nhà nước đối với ngành rau trên một địa bàn Từ chiến lược phát triển và quy hoạch sẽ tạo ra sự thu hút các tổ chức và cá nhân tham gia về nguồn vốn đầu tư, nguồn nhân lực, công nghệ… dưới các loại hình khác nhau để phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau Quy hoạch tổng thể về ngành hàng rau phải gắn kết được các khâu SX-CB-TT rau với nhau trở thành một thể thống nhất và đồng
bộ, trong khi tổ chức thực hiện quy hoạch chúng ta cần phải chú ý đến tổng thể tất cả các vấn đề về lao động, xã hội và môi trường tại địa phương
1.2.2.2 Xây dựng các chính sách phát triển ngành hàng rau
* Xây dựng các chính sách quản lý của Nhà nước đối với ngành rau
Để quản lý các hoạt động sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau Nhà nước xây dựng và ban hành các chính sách về quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau; chính sách hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ rau; chính sách đối với nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực SX-CB-TT rau Ví dụ, nhà nước ta đã ban hành văn bản Quyết định số 80 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạo cơ chế khuyến khích tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng tiêu thụ; khuyến khích nông dân sản xuất nguyên liệu rau theo hợp đồng sản xuất cho các đơn vị thu mua, các nhà
Trang 32máy chế biến rau để tạo ra lượng sản phẩm lớn, độ đồng đều sản phẩm rau cao, có chất lượng ổn định và góp phần ổn định nguồn nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy chế biến
* Xây dựng chính sách phát triển các hiệp hội ngành hàng rau
Trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các tác nhân trong ngành hàng rau là sự đan xen giữa hợp tác và cạnh tranh Các tác nhân trong ngành hàng rau một mặt liên kết với nhau để cùng phát triển, nhưng mặt khác cũng cạnh tranh lẫn nhau nhằm tạo ra những ưu thế độc chiếm thị trường và thu nhiều lợi nhuận Để điều chỉnh các mối quan hệ nhằm bảo vệ lợi ích giữa các tác nhân trước các đối tác khác, một số tác nhân SXKD rau đã liên kết với nhau hình thành các hiệp hội Hiệp hội ngành hàng rau là một tổ chức gồm những người sản xuất rau, người chế biến rau và người buôn bán rau dễ hợp tác với nhau về những vấn đề cùng quan tâm Hiệp hội hình thành hệ thống thu thập và cung cấp thông tin thị trường về sản phẩm rau, xây dựng tiêu chuẩn phân loại rau, hỗ trợ dịch vụ khuyến nông cho các thành viên trong hiệp hội và trao đổi ý kiến về chính sách với Chính phủ về phát triển ngành hàng rau, Chính phủ cần ban hành các chính sách trợ giúp
về tổ chức và tài chính khi thành lập các hiệp hội ngành hàng rau, sau khi thành lập cần được sự trợ giúp ủng hộ của chính quyền các cấp để thuận lợi trong hoạt động của hiệp hội
* Tổ chức và quản lý Nhà nước về công nghiệp chế biến rau
Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô đối với các khu công nghiệp trong đó có các nhà máy chế biến rau Tổ chức thực hiện tạo lập cơ chế thu hút các nguồn vốn đầu tư vào xây dựng các nhà máy chế biến rau tập trung theo quy hoạch Nhà nước quản lý và tạo điều kiện môi trường thủ tục pháp lý nhanh gọn để khuyến khích hình thành mạng lưới hệ thống các nhà máy, khu công nghiệp chế biến rau Nhà nước tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ chế biến rau như góp vốn đầu tư vào việc xây dựng các nhà máy, đầu tư vào công nghệ chế biến rau hiện đại, đầu tư xây dựng hệ thống dây chuyền sản xuất phục vụ quá trình chế biến rau Ban hành chính sách khuyến khích tăng cường đầu tư vào việc mua sắm lắp đặt các máy móc, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ hiện đại phục vụ chế biến rau
Trang 331.2.2.3 Tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng ngành hàng rau
Để tổ chức và quản lý Nhà nước được thực sự tốt đối với ngành hàng rau thì Nhà nước hay chính quyền các địa phương cần chú trọng đến công tác đầu tư và quản lý xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau Trong đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng cần trên cơ sở quy hoạch của ngành hàng rau, gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung của địa phương, đầu tư phát triển gắn với yếu tố hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, gắn phát triển hạ tầng với bảo vệ môi trường Đầu tư xây dựng hạ tầng ngành hàng rau cần có chiến lược lâu dài và bền
bỉ Nhà nước có các chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ngành hàng rau, xây dựng và thực hiện các dự án phát triển hạ tầng ngành hàng rau
Tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng ngành hàng rau bao gồm rất nhiều các hạng mục công trình đầu tư, đó có thể là sự đầu tư vào hệ thống đường giao thông,
hệ thống đường điện, hệ thống thủy lợi, hệ thống chợ và siêu thị, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống sân kho, kho mát Đầu tư vào việc mua sắm máy móc, trang thiết
bị, công cụ dụng cụ, phương tiện vận chuyển… phục vụ sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất rau thường đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn Vì vậy, cần có vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước và cần có chính sách huy động thêm sự đóng góp bằng lao động hay nguồn vốn đối ứng của dân cư nông thôn và của các cơ sở SXKD rau trong từng vùng sản xuất, thực hiện
xã hội hóa đầu tư vào ngành rau Để giải quyết vấn đề này, các địa phương cần ưu tiên tập trung vốn đầu tư cho các vùng chuyên canh sản xuất rau, vùng sản xuất RAT, sản xuất rau chất lượng cao phục vụ xuất khẩu
1.2.2.4 Phát triển khoa học công nghệ và đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau
Để tổ chức và quản lý tốt ngành hàng rau thì công tác nghiên cứu khoa học
và đưa tiến bộ khoa học công nghệ ứng dụng vào trong ngành hàng rau chiếm một
vị trí vai trò rất quan trọng Để nâng cao được chất lượng sản phẩm rau thì cần phải
có các công trình nghiên cứu lai tạo ra được các giống rau tốt, nghiên cứu được quy trình kỹ thuật sản xuất rau tiên tiến hiện đại, công nghệ chế biến bảo quản rau hiện đại Để phát triển khoa học công nghệ trong ngành hàng rau quả thì Nhà nước cần
tổ chức thành lập một số Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao
Trang 34công nghệ về ngành hàng rau, hình thành các Công ty dịch vụ khoa học và công nghệ chuyển giao đối với lĩnh vực ngành hàng rau, hàng năm nhà nước dành một nguồn ngân sách đáng kể và đầu tư một cách thực sự có hiệu quả vào các đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm về lĩnh vực SX-CB-TT rau Kinh nghiệm quốc tế cho thấy đầu tư Nhà nước cho nghiên cứu nông nghiệp nói chung và cho phát triển ngành hàng rau nói riêng sẽ mang lại hiệu quả cao
1.2.2.5 Tổ chức và quản lý hoạt động khuyến nông trong sản xuất rau
Tổ chức và quản lý tốt công tác khuyến nông sẽ góp phần thúc đẩy phát triển ngành rau Để tổ chức và quản lý tốt khâu sản xuất rau các chính quyền địa phương cần phải tăng cường quan tâm tới công tác khuyến nông bởi vì nông dân chuyên trồng rau hàng hóa thường xuyên có nhu cầu được tiếp xúc với các đơn vị khuyến nông và nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của họ Các tổ làm công tác khuyến nông cần thường xuyên hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, canh tác rau, nhắc nhở, kiểm tra các hộ trồng rau thực hiện đúng qui trình kỹ thuật sản xuất để đảm bảo sản xuất đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo VSATTP Nhà nước cần có chính sách đào tạo và đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến nông, tăng số lượng cán
bộ công tác khuyến nông tại các cơ sở sản xuất
Tổ chức và quản lý sử dụng các nguồn lực trong sản xuất đó là việc tổ chức sử dụng nhiều yếu tố nguồn lực truyền thống như vốn, lao động, đất đai, cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị, vật tư,… và các yếu tố của sản xuất trong thời đại mới như khoa học công nghệ (KHCN) nhất là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và công nghệ tự động hóa Trong tổ chức và quản lý sản xuất rau, các yếu tố đầu vào giống rau, nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,…đóng vai trò rất quan trọng và có ảnh hưởng tới cách thức tổ chức và quản lý sản xuất rau Vì vậy, trong tổ chức sản xuất rau các cơ quan khuyến nông, các cơ sở sản xuất rau cần nghiên cứu rõ sử dụng các yếu tố đầu vào đó như thế nào, dùng biện pháp tổ chức quản lý nào, áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất nào, công nghệ sản xuất nào để cho năng suất, sản lượng, chất lượng rau tối ưu nhất và có HQKT cao nhất, bên cạnh đó cần phải quan tâm đến hiệu quả cả về mặt xã hội và môi trường sản xuất rau Trong tổ chức sản xuất ngành hàng rau nếu tăng trình
độ khoa học kỹ thuật công nghệ, đầu tư vốn, kết cấu hạ tầng cơ sở và công nghệ hợp lý sẽ tăng thêm năng suất, chất lượng, sản lượng rau, vì vậy trong tổ chức sản
Trang 35xuất rau cơ quan khuyến nông cần chú ý tăng cường tập huấn về kỹ thuật công nghệ mới, Nhà nước cần chú ý tăng cường đầu tư tăng cường công tác chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ thông qua hoạt động khuyến nông
Con người là yếu tố tích cực của sản xuất và lao động là đầu vào đặc biệt của
tổ chức sản xuất, vì vậy yếu tố lao động trong sản xuất rau cần được đảm bảo cả về
số lượng và chất lượng, tức là cả tri thức, học vấn, kỹ năng, kinh nghiệm sản xuất, khả năng tổ chức, khả năng quản lý, ý thức tổ chức kỷ luật của người lao động Do vậy, cơ quan quản lý chức năng cần chăm lo phát triển dân trí, nâng cao kiến thức
và ý thức trách nhiệm của người sản xuất là nâng cao năng lực tổ chức và quản lý của người sản xuất rau Cần phải tổ chức tập huấn thường xuyên cho nhiều cơ sở sản xuất rau nắm vững kỹ thuật sản xuất rau Đây là điều kiện có tính chất quyết định để thực hiện thành công mục tiêu nâng cao chất lượng rau và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm rau Nhà nước chú ý đến đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến nông, kỹ sư, công nhân về kỹ thuật sản xuất và bảo quản rau
Các cơ quan khuyến nông cần đẩy mạnh tổ chức tập huấn sản xuất sản phẩm rau an toàn (hoặc rau sạch, rau hữu cơ, rau cao cấp…) Để tổ chức thực hiện mở rộng diện tích sản xuất RAT thì Trung tâm khuyến nông cơ sở cần hỗ trợ về kỹ thuật và giám sát kỹ thuật trong quá trình sản xuất RAT Để thực hiện tổ chức sản xuất RAT, các cơ quan chức năng ở địa phương trước tiên cần xây dựng qui trình sản xuất RAT trên địa bàn Quy trình sản xuất RAT này phải phù hợp với điều kiện cụ thể ở các vùng trồng rau (phù hợp về điều kiện đất đai, thời tiết, khí hậu…), quy trình sản xuất RAT là
cơ sở để tập huấn hướng dẫn nông dân và kiểm tra chất lượng RAT ngay từ khâu canh tác trên đồng ruộng Công việc này cần có sự hợp tác của nhiều cơ quan quản lý của Nhà nước và của các nhà khoa học
1.2.2.6 Tổ chức các hoạt động giám sát, hoạt động đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm rau
Các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước ngành hàng rau phải thường xuyên kiểm tra giám sát quy trình sản xuất rau, ban hành các chính sách khuyến khích đầu
tư nâng cao quản lý chất lượng sản phẩm rau Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm sản phẩm rau từ trang trại tới bàn ăn là mục tiêu mà cả cộng đồng nhân loại đang hướng tới Vì vậy, việc quản lý kiểm soát, kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức
Trang 36năng Nhà nước qui trình kỹ thuật sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm rau phải tiến hành ngay từ trang trại trồng rau đến tận bàn ăn của người tiêu dùng rau Nhà nước ban hành các văn bản chính sách quản lý và khuyến khích phát triển ngành rau như quy định về chất lượng hình thức sản phẩm, quy cách đối với nhãn hiệu sản phẩm rau, quy định về các điều kiện SXKD rau và quy trình cấp giấy chứng nhận về chất lượng sản phẩm rau, các tổ chức có đủ điều kiện và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về chất lượng sản phẩm rau trong ngành rau
Trồng rau là mắt xích đầu tiên của chuỗi cung cấp sản phẩm rau, vì thế việc đảm bảo VSATTP rau có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho sự an toàn vệ sinh thực phẩm trên bàn ăn Quản lý vấn đề VSATTP và kiểm dịch động thực vật (SPS) đang được thế giới quan tâm, vấn đề này ngày càng trở nên quan trọng Vấn đề SPS nếu không được thực hiện tốt thì sẽ là rào cản lớn nhất trong xuất khẩu rau đến các thị trường có thu nhập cao và trung bình Việt Nam đang là thành viên của WTO cho nên phải giảm khả năng bảo vệ hàng hóa nông sản của mình bằng thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu, nên vấn đề SPS sẽ được sử dụng ngày càng nhiều hơn cho mục đích bảo hộ Mặt khác, cho dù không
có động cơ bảo hộ, người tiêu dùng ở các nước có thu nhập cao rất quan tâm đến tồn dư thuốc BVTV, nhiễm khuẩn và các vấn đề an toàn thực phẩm khác Tất cả những vấn đề đó đặt ra yêu cầu trong công tác tổ chức và quản lý ngành hàng rau ở nước ta hiện nay phải tăng cường công tác quản lý VSATTP đối với sản phẩm rau, từ đó nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm rau trên thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu rau
Trong quản lý sản xuất RAT , các cơ quan quản lý, trong nhiều khía cạnh, nên chuyển vai trò từ "kiểm soát" sang "giám sát" Sự chuyển đổi vai trò này giúp tạo cơ hội cho các thành phần tham gia trong các chuỗi giá trị rau phát huy tính sáng tạo và tự chủ, tạo ra một thị trường có mức độ cạnh tranh lành mạnh hơn, giúp cắt giảm chi phí quản lý trong ngành hàng RAT Các cơ quan có vai trò tư vấn trong các hoạt động quản
lý và sản xuất nông nghiệp như Sở NN&PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông… cần được tham gia hơn nữa trong các quyết định liên quan đến các hoạt động tổ chức quản lý sản xuất rau
1.2.2.7 Tổ chức và quản lý thị trường tiêu thụ rau
Sản phẩm rau xanh hay rau chế biến được sản xuất để bán qua nhiều kênh phân phối khác nhau, hiện nay ở nước ta sản phẩm rau một phần được tiêu thụ nội
Trang 37địa và một phần để xuất khẩu Phần lớn sản lượng rau được bán tươi và không qua chế biến, chỉ một phần nhỏ số lượng sản phẩm rau được đưa vào chế biến Để tổ chức và quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm rau cần thực hiện tốt các nội dung sau:
Phát triển thông tin thị trường về sản phẩm rau: Thông tin thị trường ngày
càng quan trọng đối với thị trường rau Để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm rau thì nhu cầu thông tin chính xác và kịp thời ngày càng nhiều về giá cả và điều kiện thị trường Sản phẩm rau xanh dễ bị hư hỏng, nên dự trữ kho đối với rau xanh là ít
và khó có khả năng điều hành giá cả, vì vậy thông tin thị trường có giá trị đặc biệt khi giá cả rau biến động
Xây dựng thương hiệu rau mạnh: Hiện nay, trên thị trường tiêu thụ hầu như
sản phẩm rau chưa có nhiều thương hiệu mạnh vì vậy việc xây dựng thương hiệu gắn với tăng cường chất lượng sẽ giúp người tiêu dùng thấy tin tưởng hơn và sản phẩm rau có được uy tín hơn
Tổ chức và quản lý tốt mạng lưới tiêu thụ rau: Để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ rau
cần có một hệ thống mạng lưới tiêu thụ hoạt động tốt Trong đó bao gồm hệ thống các chợ, hệ thống những nhà thu gom, bán buôn, bán lẻ, các đại lý, cửa hàng, siêu thị bán rau… Tùy theo quy mô thị trường khác nhau, hệ thống mạng lưới tiêu thụ sẽ được bố trí và tổ chức hoạt động khác nhau, nhưng tất cả đều cần được tổ chức và quản lý tốt nhằm mục tiêu phục vụ tốt nhất cho người tiêu dùng và qua đó đẩy nhanh quá trình phát triển ngành hàng rau
Tổ chức thiết kế, xây dựng và quản lý điều hành chuỗi giá trị rau, các kênh phân phối tiêu thụ rau: Để tổ chức và quản lý tốt ngành hàng rau trên một địa bàn cần
phải tìm các biện pháp gắn kết được hoạt động tổ chức sản xuất rau với chế biến rau và với tiêu thụ rau Chúng ta chỉ có thể tổ chức được sản xuất rau an toàn, tổ chức chế biến rau tốt khi mà sản phẩm rau sản xuất ra được thị trường chấp nhận, khâu tiêu thụ rau được ổn định Để làm được việc này thì phải tìm cách tổ chức xây dựng, thiết lập các kênh tiêu thụ rau sao cho có hiệu quả nhất, phát huy hiệu quả của các kênh tiêu thụ rau, trong khâu tiêu thụ rau cần giảm thiểu qua quá nhiều tác nhân trung gian làm tăng giá bán rau, tránh sự ép giá rau trong mua - bán Để tổ chức gắn kết được các khâu trong chuỗi giá trị SX-CB-TT trong ngành hàng rau thì Nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng, có thể sử dụng các biện pháp can thiệp quản lý điều hành trong chuỗi giá trị
Trang 38rau thông qua các doanh nghiệp Nhà nước đầu tầu về SX-CB-TT rau, có cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống tiêu thụ rau, hỗ trợ công tác tuyên truyền, hỗ trợ quảng
bá về thương hiệu các sản phẩm rau
1.2.3 Một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh và là chỉ tiêu đặc trưng, quan trọng của nền sản xuất xã hội Hiệu quả có thể được đánh giá trên cả hai mặt là định lượng và định tính, hiệu quả được xem xét trên ba hệ thống chỉ tiêu cơ bản là các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, các chỉ tiêu hiệu quả xã hội và các chỉ tiêu hiệu quả môi trường Sau đây
là một số các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh trình độ tổ chức và quản lý, phản ánh hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã hội - môi trường đối với các khâu SX-CB-TT trong ngành hàng rau
1.2.3.1 Một số chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được biểu hiện là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các yếu tố nguồn lực đầu vào
Tổng giá trị sản xuất (GO): Tổng giá trị sản xuất là tổng giá trị sản phẩm vật
chất và dịch vụ được tạo nên trên phạm vi lãnh thỗ của một quốc gia trong một thời
kỳ nhất định Đây chính là tổng doanh thu bán hàng thu được từ các đơn vị, các ngành trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân hoặc GO có thể tính trực tiếp từ sản xuất
và dịch vụ gồm chi phí trung gian (IC) và giá trị gia tăng (VA) từ sản phẩm và dịch
vụ đó GO tính cho một cơ sở SXKD rau là tổng doanh thu bán hàng thu được của
cơ sở SXKD rau đó
n
1 i
i
iQP
Trong đó: Pi là đơn giá sản phẩm thứ i
Qi là khối lượng sản phẩm thứ i
Chi phí trung gian (IC): Chi phí trung gian là toàn bộ chi phí vật chất và chi
phí dịch vụ đã chi ra cho quá trình sản xuất để tạo nên GTGT trong quá trình sản xuất Chi phí trung gian không làm tăng thêm của cải cho xã hội mà chỉ là tiêu dùng
Trang 39của cải vật chất và dịch vụ của xã hội để tiến hành tái sản xuất Chi phí trung gian một cơ sở sản xuất rau là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và các dịch vụ được
sử dụng trong quá trình sản xuất như các khoản chi phí về giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dụng cụ rẻ tiền mau hỏng, các loại chi phí khác… đã chi ra trong một chu kỳ sản xuất nhất định
C
Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i
Giá trị gia tăng (VA): Giá trị gia tăng chỉ bao gồm phần giá trị mới tăng thêm
(phần giá trị mới sáng tạo ra) trong nền kinh tế Giá trị gia tăng của cơ sở SX-CB-TT rau là chênh lệch giữa GTSX với chi phí trung gian, nó phản ánh giá trị mới tăng thêm do kết quả hoạt động SXKD của cơ sở SX-CB-TT rau trong một thời gian hay trong một chu kỳ sản xuất nhất định Giá trị gia tăng được tính theo công thức:
Tổng chi phí sản xuất (TC): Là toàn bộ các khoản chi phí bằng tiền của chi
phí trung gian cộng thêm vào khoản chi phí khấu hao tài sản cố định và khoản thuế
Thu nhập hỗn hợp MI: Là phần thu nhập thuần tuý của các tác nhân trong ngành
hàng rau bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận thu được khi tham gia vào ngành hàng rau
Trong đó: VA: Giá trị tăng thêm (gia tăng); T: Tiền thuế
A: Giá trị khấu hao TSCĐ và các chi phí phân bổ
Lợi nhuận TPr: Là phần lợi nhuận thu về sau khi đã trừ đi tất cả các khoản
chi phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh
Trong đó: GO là giá trị sản xuất; TC là tổng chi phí
Một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh trình độ tổ chức và quản lý, hiệu quả kinh
tế trong SX-CB-TT rau:
Giá trị sản xuất/1 ngày công lao động (GO/LĐ): Cho biết giá trị sản xuất thu được trên một ngày công lao động
Trang 40Giá trị sản xuất/1 đồng chi phí (GO/IC): Cho biết giá trị sản xuất thu được khi bỏ ra một đồng chi phí trung gian
Giá trị gia tăng/1 ngày công lao động (VA/LĐ): Cho biết giá trị gia tăng thu được trên một ngày công lao động
Giá trị gia tăng/1 đồng chi phí (VA/IC): Cho biết giá trị gia tăng thu được khi
bỏ ra một đồng chi phí trung gian
Thu nhập hỗn hợp/1 ngày công lao động (MI/LĐ): Cho biết thu nhập hỗn hợp thu được trên một ngày công lao động
Thu nhập hỗn hợp/1 đồng chi phí (MI/IC): Cho biết thu nhập hỗn hợp thu được khi bỏ ra một đồng chi phí trung gian
Lợi nhuận/1 ngày công lao động (TPr/LĐ): Cho biết lợi nhuận thu được trên một ngày công lao động
Lợi nhuận/1 đồng chi phí (TPr/IC): Cho biết lợi nhuận thu được khi bỏ ra một đồng chi phí trung gian
Tỷ suất lợi nhuận = TPr/TC x 100%: Cho biết mức độ thu về lợi nhuận của một cơ sở SX-CB-TT rau
1.2.3.2 Một số chỉ tiêu về hiệu quả xã hội
Thực chất của các hệ thống chỉ tiêu trên mới chỉ đánh giá hiệu quả tổ chức và quản lý ngành rau ở khía cạnh kinh tế Để đảm bảo tính hệ thống và tính toàn diện cần phải tiến hành đánh giá hiệu quả cả khía cạnh xã hội của việc tổ chức và quản lý ngành hàng rau Sự phát triển SX-CB-TT rau thể hiện sự tác động lan tỏa của sự phát triển ngành hàng rau đến các đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp trong xã hội Quá trình tổ chức và quản lý của Nhà nước đối với sự phát triển của ngành hàng rau phải kéo theo sự gia tăng các chỉ tiêu như góp phần đẩy mạnh lên kinh tế quốc dân đi lên, đóng góp vào tốc độ tăng trưởng của cả nền kinh tế; gia tăng phúc lợi xã hội dưới các mặt như: giải quyết vấn đề lao động, việc làm và thất nghiệp; giải quyết vấn đề xóa đói giảm nghèo; gia tăng những tiến bộ về phúc lợi xã hội (chất lượng y tế và giáo dục, KHCN); bảo đảm công bằng xã hội
* Mối quan hệ giữa quản lý ngành hàng rau và giải quyết việc làm
Quản lý Nhà nước tốt ngành hàng rau đi đôi với việc tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực nông thôn và thành thị, giảm thời gian