Kinh nghiệm và nhận xét về xã Tân Đức, Việt Trì, Phú Thọ
Trang 1Kinh nghiệm và nhận xét về
xã Tân Đức, Việt Trì, Phú Thọ
Eduardo A Sabio, Ph.D.
Trưởng Đại diện Khu vực VECO Vietnam
PHÁT TRIỂN CHUỖI NÔNG
NGHIỆP BỀN VỮNG (SACD) VỀ
RAU AN TOÀN
Trang 2I Chương trình VECO
Sứ mệnh
Cách thực hiện Chương trình SACD và vai trò của VECO
Phát triển Chuỗi Rau an toàn tại thành phố Việt Trì
Những vấn đề liên quan tới chuỗi và chiến lược thực hiện
Nhóm mục tiêu và đối tác thực hiện chương trình
Kết quả
II Sự tương tác
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 3VECO mong muốn:
• Nâng cao vị thế của các nhóm nông hộ trong toàn
bộ chuỗi nông nghiệp, từ sản xuất tới tiêu dùng.
• Vận động chính sách tại cấp độ quốc gia và quốc tế.
• Thúc đẩy người tiêu dùng mua các sản phẩm bền vững.
Sứ mệnh:
Góp phần tạo sinh kế mang lại thu nhập và tăng cường vị thế của các nhóm nông dân.
Trang 4Phương pháp tiếp cận:
Phát triển chuỗi NN bền vững(SACD)
Chương trình 2008-2013:
Sinh kế bền vững cho các nhóm
nông hộ thông qua việc tham gia
vào thị trường
Trang 5VAI TRÒ CỦA VECO
Tăng cường năng lực cho các nhóm nông hộ để trở thành các tổ chức nông dân làm kinh tế.
Xây dựng những bài học/bằng chứng từ thực tế và
và vận động dựa trên những bằng chứng đó:
= thông qua các trải nghiệm tại hiện trường, và thúc đẩy việc áp dụng những kết quả có được với những đối tác phù hợp để nhân rộng mô hình, kết quả.
Hỗ trợ quy trình có sự tham gia của nhiều bên:
= Tăng cường hợp tác giữa các đối tác và khuyến khích họ tạo điều kiện tăng cường khả năng tiếp cận thị trường công bằng và bền vững cho các nhóm nông hộ.
Trang 6Vấn đề chính trong chuỗi RAT
tại thành phố Việt Trì
Mức độ nhận thức của người tiêu dùng về RAT còn thấp
Sản lượng và chất lượng chưa đủ đáp ứng nhu cầu
Nông dân không có thị trường ổn định cho sản phẩm của
họ, phụ nữ thường phải bán hàng tại các chợ địa phương trong khoảng thời gian dài
Chưa có hệ thống đảm bảo chất lượng chứng nhận RAT
có các thông số dư lượng thuốc trừ sâu dưới mức quy
đinh
Trang 7Chiến lược thực hiện
•Tăng cường năng lực sản xuất cho đối tác;
•Xây dựng mô hình cung cấp nguyên liệu đầu vào tập thể;
• Tiêu thụ tập thể tại các điểm bán RAT, cũng như ký hợp đồng cung ứng cho các nhà hàng, cơ quan;
• Thành lập HTX;
• Hệ thống đảm bảo có sự tham gia (PGS);
• Nhận thực của người dân về an toàn thực phẩm và gia tăng nhu cầu;
Trang 8Nhóm mục tiêu và đối tác thực hiện
Khu 2 83 83 72
Nhóm nông dân: HTX RAT Tân Đức
Đối tác thực hiện – đảm nhận vai trò khác nhau (thành phố Việt Trì, Phú Thọ):
1.Chi cục bảo vệ thực vật
2.Hội Phụ nữ
3.VINASTAS/Phutostas
4.Phòng Kinh tế
Trang 9Kết quả và tác động
1 Chứng nhận vùng sản xuất RAT và áp dụng các mô hình nông nghiệp bền vững theo tiêu chuẩn VietGAP;
2 Sản lượng và chất lượng RAT được cải thiện;
3 Tổ chức 4 điểm bán rau tại các chợ trung tâm để giới thiệu và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
4 Tổ chức thu gom và bán hàng được thực hiện bởi thành viên đăng ký;
5 Nhận thức và niềm tin của NTD được nâng cao;
6 Thành viên nữ của HTX có thể bán hàng doanh thu cao;
Trang 10Kết quả và tác động
7 Giá RAT cao hơn khoảng 10-30% so với rau thông thường;
8 Tăng thu nhập:
2009 so với 2010: thu nhập thuần tăng trung bình khoảng 21% trên 360 m2 (1 sào);
9 Thành lập HTX và bắt đầu hướng tới thị trường có tổ chức: nhà hàng & khách sạn
10 Áp dụng và thực hiện hệ thống đảm bảo có sự tham gia
(PGS) để khẳng định chất lượng sản phẩm và tăng lòng tin
của khách hàng
Trang 11SỰ TƯƠNG TÁC
ảnh của ngành rau quả Việt Nam nhằm nắm bắt cơ hội phát triển và khẳng định vị thế trên trường quốc tế.
Trang 12SỰ TƯƠNG TÁC:
Bối cảnh và cơ hội
1 Chưa khám phá hết tiềm năng của thị trường (nội địa) quốc tế
tại Việt Nam (siêu thị, khách sạn cao cấp & nhà hàng, du lịch và các cửa hàng ).
2 Nhu cầu cấp thiết về sản phẩm an toàn, tăng cường hiệu quả
của các văn bản luật về An toàn thực phẩm và Bảo vệ người
tiêu dùng do chính phủ ban hành mới đây, và của các tổ chức khác như: Chương trình ODA, PCP.
3 Đảm bảo chất lượng sản xuất và tiêu dùng nội địa nhằm thúc
đẩy hình ảnh của nền công nghiệp rau quả tới thị trường quốc tế:
“Định hướng thị trường bên ngoài thông qua việc củng cố thị trường
trong nước”
Trang 13SỰ TƯƠNG TÁC:
Bối cảnh và cơ hội
4 Phần lớn rau do hộ nông dân quy mô nhỏ sản xuất, như vậy vai trò của họ trong việc phát triển ngành là cần thiết – thúc đẩy phát triển ngành và xóa đói giảm nghèo cho nông dân cần đi đôi với nhau
5 Liên kết nhóm nông dân với thị trường, kết hợp tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng
Trang 14SỰ TƯƠNG TÁC:
Bối cảnh và cơ hội
6 Mục tiêu tăng trưởng, năng suất và lợi nhuận là quan trọng, tuy nhiên áp dụng các biện pháp bền vững trong sản xuất rau là yếu tố bắt buộc
7 Tiêu chuẩn VietGAP khá chặt chẽ và là thách
thức đối với nông dân/nhóm nông dân khi áp
dụng; và cũng khó thực hiện hiệu quả – cần có một hệ thống thay thế khả thi hơn nhằm đảm
bảo chất lượng sản phẩm và tăng niềm tin của
người tiêu dùng
Trang 15XIN CẢM ƠN