Chọn tùy chọn Domain Name SystemDNS, sau đó chọn nút OKTham khảo hình 1.18 Hình 1.18: Thêm dịch vụ DNS Chọn Next sau đó hệ thống sẽ chép các tập tin cần thiết để cài đặt dịch vụ bạn phả
Trang 1Hình 1.17: Thêm các dịch vụ mạng trong Windows
Chọn tùy chọn Domain Name System(DNS), sau đó chọn nút OK(Tham khảo hình 1.18)
Hình 1.18: Thêm dịch vụ DNS
Chọn Next sau đó hệ thống sẽ chép các tập tin cần thiết để cài đặt dịch vụ (bạn phải đảm bảo có đĩa
CDROM Windows 2003 trên máy cục bộ hoặc có thể truy xuất tài nguyên này từ mạng)
Chọn nút Finish để hoàn tất quá trình cài đặt
VII.2 Cấu hình dịch vụ DNS
Sau khi ta cài đặt thành công dịch vụ DNS, ta có thể tham khảo trình quản lý dịch vụ này như sau:
Ta chọn Start | Programs | Administrative Tools | DNS Nếu ta không cài DNS cùng với quá trình cài
đặt Active Directory thì không có zone nào được cấu hình mặc định Một số thành phần cần tham
khảo trong DNS Console (Tham khảo hình 1.19)
Trang 2Hình 1.19: DNS console
- Event Viewer: Đây trình theo dõi sự kiện nhật ký dịch vụ DNS, nó sẽ lưu trữ các thông tin về:
cảnh giác (alert), cảnh báo (warnings), lỗi (errors)
- Forward Lookup Zones: Chứa tất cả các zone thuận của dịch vụ DNS, zone này được lưu tại máy DNS Server
- Reverse Lookup Zones: Chứa tất cả các zone nghịch của dịch vụ DNS, zone này được lưu tại máy DNS Server
VII.2.1 Tạo Forward Lookup Zones
Forward Lookup Zone để phân giải địa chỉ Tên máy (hostname) thành địa chỉ IP Để tạo zone này ta
thực hiện các bước sau:
Chọn nút Start | Administrative Tools | DNS
Chọn tên DNS server, sau đó Click chuột phải chọn New Zone
Chọn Next trên hộp thoại Welcome to New Zone Wizard
Chọn Zone Type là Primary Zone | Next
Hình 1.20: Hộp thoại Zone Type
Chọn Forward Lookup Zone | Next
Trang 3Chỉ định Zone Name để khai báo tên Zone (Ví dụ: csc.com), chọn Next
Hình 1.21: Chỉ định tên zone
Từ hộp thoại Zone File, ta có thể tạo file lưu trữ cơ sở dữ liệu cho Zone(zonename.dns) hay ta có thể
chỉ định Zone File đã tồn tại sẳn (tất cả các file này được lưu trữ tại %systemroot%\system32\dns),
tiếp tục chọn Next
Hộp thoại Dynamic Update để chỉ định zone chấp nhận Secure Update, nonsecure Update hay
chọn không sử dụng Dynamic Update, chọn Next
Hình 1.22: Chỉ định Dynamic Update
Chọn Finish để hoàn tất
VII.2.2 Tạo Reverse Lookup Zone
Sau khi ta hoàn tất quá trình tạo Zone thuận ta sẽ tạo Zone nghịch (Reverse Lookup Zone) để hỗ trợ
cơ chế phân giải địa chỉ IP thành tên máy(hostname)
Để tạo Reverse Lookup Zone ta thực hiện trình tự các bước sau:
Chọn Start | Programs | Administrative Tools | DNS
Chọn tên của DNS server, Click chuột phải chọn New Zone
Trang 4Chọn Next trên hộp thoại Welcome to New Zone Wizard
Chọn Zone Type là Primary Zone | Next
Chọn Reverse Lookup Zone | Next
Gõ phần địa chỉ mạng(NetID) của địa chỉ IP trên Name Server | Next
Hình 1.23: Chỉ định zone ngược
Tạo mới hay sử dụng tập tin lưu trữ cơ sở dữ liệu cho zone ngược, sau đó chọn Next
Hình 1.24: Chỉ định zone file
Hộp thoại Dynamic Update để chỉ định zone chấp nhận Secure Update, nonsecure Update hay
chọn không sử dụng Dynamic Update, chọn Next
Chọn Finish để hoàn tất
VII.2.3 Tạo Resource Record(RR)
Sau khi ta tạo zone thuận và zone nghịch, mặc định hệ thống sẽ tạo ra hai resource record NS và
SOA
Tạo RR A
Để tạo RR A để ánh xạ hostname thành tên máy, để làm việc này ta Click chuột Forward Lookup
Zone, sau đó Click chuột phải vào tên Zone | New Host (tham khảo hình 1), sau đó ta cung cấp một
số thông tin về Name, Ip address, sau đó chọn Add Host
Chọn Create associated pointer (PTR) record để tạo RR PTR trong zone nghịch (trong ví dụ Hình
1.25 ta tạo hostname là server có địa chỉ IP là 172.29.14.149)
Trang 5Hình 1.25: Tạo Resource record A
Tạo RR CNAME
Trong trường hợp ta muốn máy chủ DNS Server vừa có tên server.csc.com vừa có tên ftp.csc.com
để phản ánh đúng chức năng là một DNS Server, FTP server,…Để tạo RR Alias ta thực hiện như
sau:
- Click chuột Forward Lookup Zone, sau đó Click chuột phải vào tên Zone | New Alias (CNAME)
(tham khảo Hình 1.26), sau đó ta cung cấp một số thông tin về:
- Alias Name: Chỉ định tên Alias (ví dụ ftp)
- Full qualified domain name(FQDN) for target host: chỉ định tên host muốn tạo Alias(ta có thể
gõ tên host vào mục này hoặc ta chọn nút Browse sau đó chọn tên host)
Hình 1.26: Tạo RR CNAME
Tạo RR MX (Mail Exchanger)
Trong trường hợp ta tổ chức máy chủ Mail hỗ trợ việc cung cấp hệ thống thư điện tử cho miền cục bộ,
ta phải chỉ định rõ địa chỉ của Mail Server cho tất cả các miền bên ngoài biết được địa chỉ này thông
qua việc khai báo RR MX Mục đích chính của RR này là giúp cho hệ thống bên ngoài có thể chuyển
thư vào bên trong miền nội bộ Để tạo RR này ta thực hiện như sau:
- Click chuột Forward Lookup Zone, sau đó Click chuột phải vào tên Zone | New Mail Exchanger
(MX) … (tham khảo hình 3), sau đó ta cung cấp một số thông tin về:
- Host or child domain: Chỉ định tên máy hoặc địa chỉ miền con mà Mail Server quản lý, thông thường nếu ta tạo MX cho miền hiện tại thì ta không sử dụng thông số này