Thông qua Administrative group cung cấp quyền sử dụng public folder, đặt một số chính sách lưu trữ, quản lý các mailbox server trong cùng site,… Administrative group chứa các nhóm: -
Trang 1VII.3 Administrative và routing group
VII.3.1 Administrative group
Là một nhóm đối tượng của Exchange cùng chia sẻ chung một số quyền hạn nhất định nào đó Thông
qua Administrative group cung cấp quyền sử dụng public folder, đặt một số chính sách lưu trữ, quản
lý các mailbox server trong cùng site,…
Administrative group chứa các nhóm:
- Routing group: Là nhóm chứa các connector hỗ trợ tính năng định tuyến thông điệp giữa các Exchange server
- System policy : Chỉ định các chính sách về hộp thư (mailbox), thư mục dùng chung (public folder)
- Public folder : Thư mục dùng chung cho mọi người dùng
Hình 4.25: Chỉ định hạn ngạch cho mailbox
Ta có thể sử dụng Administrative group để tạo nhóm quản lý cho công ty hoặc cơ qua có nhiều chi
nhánh nhằm đơn giản hóa thao tác quản lý trong tổ chức hoặc trong Active Directory, để tạo
administrative group ta nhấp chuột phải vào thư mục Administrative Groups chọn New, chọn
Administrative group…
Hình 4.26: Tạo Administrative group
Sau khi ta tạo xong ta cần tạo các group như: s folder, security group, routing group, sau đó tạo các
object cần thiết khác,…
Trang 2Hình 4.27: Một số đối tượng trong Administrative group
VII.3.2 Routing group
Routing group là một nhóm các Exchange Server có kết nối point to point với nhau tạo nên một
kiến trúc truyền thông điệp (message topology) để chỉ định phương thức chuyển thư giữa các
Exchange Server và chuyển thư ra các tổ chức bên ngoài khi có yêu cầu
Hình 4.28: Kiến trúc của Routing Group
- Administrative group quản lý các đối tượng (objects) bao gồm server, routing group, system policy, public folder
- Routing group quản lý routing topology hỗ trợ tính năng định tuyến thông điệp đi đến Exchange Server khác
- Routing group là thành phần con trong administrative group và nó luôn luôn được tạo bên trong administrative group
administrative group khác được sử dụng để quản lý hoạt động của Server
Trang 3- Routing group sử dụng các connector để kết nối các Exchange Server lại với nhau tạo nên một kiến trúc định tuyến thông điệp (routing topology), các connector này bao gồm: SMTP connector, X.400 connector
Hình 4.29: Kết nối các Mail Server thông qua conectors
- Đảm bảo tính ổn định trong kết nối mạng
- Băng thông cần thiết cho việc thiết lập kết nối on-demain giữa các Server
- Cần để lập lịch kết nối giữa các Server
- Cần để điều khiển việc truyền message có kích thước lớn (>=10MB)
- Cần giới hạn kết nối cho từng user
Hình 4.30: Routing group và các Connector
Các bước để tạo connector kết nối point to point tới Exchange Server khác
Nhấp chuột phải vào Connectors, chọn Properties, chọn tiếp SMTP connector hoặc X.400
connector
Chỉnh định một số thông số sau:
- Name: Chỉ định tên connector
Trang 4- Tùy chọn “Use DNS to route to each address space on this connector”: cho phép ta sử dụng DNS để định tuyến các Mail gởi ra ngoài thông qua SMTP connector
định máy chủ mail gateway để phân phối thư ra ngoài cho Mail nội bộ, nếu ta chỉ định địa chỉ IP thì phải chỉ định theo cú pháp [192.168.114.201], giá trị này sẽ override lên địa chỉ smart host được chỉ định trong Delivery tab của SMTP virtual server properties
- Local bridgeheads: Chỉ định SMTP virtual server từ các routing group
Hình 4.31: Tạo conector cho routing group
VII.4 Microsoft Outlook Web Access
Outlook Web Access (OWA) cung cấp cho người dùng sử dụng mail qua trình duyệt Web OWA hỗ
trợ e-mail, calendar, contact management, server-side rules, spell checking, junk mail
processing,…
VII.4.1 Kiến trúc của OWA
- Một số thành phần của OWA và các phương thức giao tiếp giữa Browser và Exchange
- Web Browser gởi yêu cầu HTTP request hoặc HTTPS request đến Server thông qua URL (ví
dụ: http://server/exchange)
- HTTP request sẽ được chuyển đến IIS server được chỉ định trong địa chỉ URL IIS Server sẽ chuyển yêu cầu đến bộ xử lý davex.dll sẽ nhận và xử lý các incoming request cho Exchange Application được đăng ký trên IIS, tiếp theo davex.dll dịch các request và liên hệ với bộ lưu trữ
dữ liệu (Store) thông qua kênh giao tiếp (interprocess communication channel) epoxy đến HTTP epoxy stub Vì bộ giao tiếp trong (interprocess communication) sử dụng bộ nhớ chung (share memory) nên epoxy chỉ có thể hoạt động khi cả hai IIS và Store processes hoạt động trên cùng một máy Mỗi giao thức có riêng một epoxy stub chạy trong Store process HTTP epoxy stub lấy dữ liệu cần thiết từ bộ lưu trữ Store (exoledb.dll)
- OWA có thể sử dụng ExIFS nếu như nó muốn truy xuất thông tin từ file dữ liệu (streaming file)
ExIFS có thể gởi dữ liệu trực tiếp đến Browser
- OWA gởi dữ liệu theo định dạng HTML về cho Web Browser qua giao thức HTTP
Trang 5Hình 4.32: Kiến trúc của OWA
VII.4.2 Thư mục lưu trữ và Virtual Directory của OWA
Danh sách các thư mục của OWA được lưu trữ tại \Program Files\ Exchsrvr\Exchweb\
Exchsrvr\Bin Chứa các tập tin thực thi bên sever-side và các DLL để định các default
template cho HTML form
Exchsrvr\Exchweb\Controls Lưu trữ các tập tin có định dạng css (cascading style sheets), html
file, client Jscript libraries Ví dụ: OWA sử dụng calendarprint.css để xem calendar
Exchsrvr\exchweb\help Chứa các tập tin trợ giúp của OWA
Exchsrvr\exchweb\views Chứa các XSL style sheet files được sử dụng để xây dựng OWA folder
views
VII.4.3 Quản trị OWA
Exchange Application tự động được thêm vào to the IIS default Web site hỗ trợ OWA để hỗ trợ
Web mail cho người dùng (tham khảo Hình 4.29)
- Một số Virtual Directory của Exchange Server:
- Exchange: Là Virtual Directory để cho phép Browser truy xuất đến mailboxe của người dùng
- Exadmin: là thư mục gốc lưu trữ các ASP file hỗ trợ cơ chế quản lý quá trình hoạt động của Exchange Server
- Public: là thư mục gốc để cho phép Browser truy xuất tới public folder
- Exchweb: lưu trữ đoạn mã của Exchange application
- OMA và Microsoft-Server-Active-Sync hỗ trợ cho Exchange Mobile Services