1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu hình home directory tab cho web application p10 pptx

5 286 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 410,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi SMTP Server nhận thư nó sẽ kiểm tra xem địa chỉ của người nhận là địa chỉ thuộc domain trong hay domain ngoài, nếu địa chỉ người nhận nằm ngoài domain nội bộ thì SMTP sẽ phân phối đ

Trang 1

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Hình 4.43: Cấu hình relay mail cho SMTP Server

Chọn Access Tab, chọn tiếp nút Relay… xuất hiện hộp thoại Relay Restrictions, một số tùy chọn của

hộp thoại

- Only the list below: Chỉ cho phép relay cho các host, subnet, domain được mô tả trong textbox

Computers

- All accept the list below: Cho phép relay cho tất cả các host khác ngoại trừ các host Subnet,

domain

Hình 4.44: Chỉ định relay mai

Ta sẽ chọn tùy chọn “Only the list below”, sau đó chỉ định các host/subnet/domain cho phép relay

- Single computer: Relay cho host

- Group of computers: Relay cho subnet

- Domain: Relay cho domain

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w

w d ocu -tra c k. co

m

Trang 2

Hình 4.45: Chỉ định Relay cho subnet nội bộ

Chọn nút OK để hoàn tất quá trình

VII.5.4 Chỉ định smart host

Khi SMTP Server nhận thư nó sẽ kiểm tra xem địa chỉ của người nhận là địa chỉ thuộc domain trong

hay domain ngoài, nếu địa chỉ người nhận nằm ngoài domain nội bộ thì SMTP sẽ phân phối đến

smart host hoặc chuyển thư trực tiếp đến Mail Server quản lý Mail của người nhận dựa vào MX

record thông qua DNS Server Ta lưu ý rằng trong Exchange Server có cung cấp cơ chế chuyển Mail

ra ngoài qua connectors trong routing group, nếu cả hai thông tin connector và smart host được

cấu hình thì Mail Server sẽ ưu tiên chuyển Mail đến connector xử lý Đôi khi thao tác chỉ định smart

host cho mail cũng có thể được gọi thao tác chỉ định Mail Gateway

Các bước chỉ định smart host:

Nhấp chuột phải vào Default SMTP Virtual Server chọn thuộc tính Properties

Chọn Delivery Tab, sau đó chọn nút Advanced… xuất hiện hộp thoại Advanced Delivery

Hình 4.46: Chỉ định smart host cho Mail Server

Ta chỉ định địa chỉ Smart host cho Mail Server trong textbox smart host, sau đó chọn nút OK để

hoàn tất quá trình

Trang 3

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

VII.5.5 Định kích thước của message

Mặc định SMTP không giới hạn kích thước của message khi gởi ra ngoài, việc giới hạn kích thước của

mỗi message giúp cho Mail Server không quá tải khi xử lý, cũng như quá tải trong quá trình phân

phối Để chỉ định kích thước tối đa được phép gởi ra ngoài mạng ta thực hiện các thao tác sau:

Nhấp chuột phải vào Default SMTP Virtual Server chọn thuộc tính Properties

Chọn Message Tab, sau đó ta Check vào mục chọn “Limit message size to (KB):” để chỉ định kích

thước của message

Hình 4.47: Giới hạn kích thước của sending message

Chọn nút OK để hoàn tất quá trình

VII.6 Public Folder

Public folders là thư mục chứa các thông tin dùng chung Thông tin này thường là các E-mail có

chứa các multimedia clips, text documents, spreadsheets Người dùng có thể sử dụng chương

trình Outlook 2000, Internet mail clients, newsreaders, và Web browsers, để truy xuất Public

Folder này

VII.6.1 Các thành phần trong Public Folders

Public Folder cung cấp hai thành phần chính: Public folder hierarchy và public folder content

(Tham khảo hình 4.43) Public folder hierarchy lưu trữ các Folder theo dạng cây thư mục Public

Folder Content lưu trữ nội dung của thư mục bao gồm messages, attachment, contact object,

document

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w

w d ocu -tra c k. co

m

Trang 4

Hình 4.48: Các thành phần của Public Folder

Người dùng có thể sử dụng địa chỉ URL http://mail_host/Public để truy xuất vào Public Folder, mặc

định hệ thống có cung cấp sẵn thư mục Internet Newsgroups trong Public Folder Mọi người dùng

có thể gởi (Post) thông tin của mình lên Public Folder

VII.6.2 Quản lý Public Folder

Tạo mới Public Folder :

- Chọn Folders từ Exchange System Manager, Nhấp chuột phải vào thư mục Public Folders chọn New, chọn Public Folder…

- Chỉ định Folder Name và Public Folder description

Hình 4.49: Tạo Public Folder

Quản lý thuộc tính của Public Folder

Thông qua việc quản lý thuộc tính của Public Folder ta có thể chỉ định giới hạn lưu trữ, đồng bộ dữ

liệu (replicate), cung cấp quyền truy xuất cho người dùng truy xuất Public Folder,…Để truy xuất thuộc

tính của Public Folder ta nhấp chuột phải vào tên thư mục chọn Properties

- General Tab: Mô tả thông tin chung về Public Folder

- Replication Tab: Chỉ định một số thông tin giúp Public Folder nhân bản dữ liệu lưu trữ trong một

số storage group

- Replication content to these Public stores: Chỉ định bộ lưu trữ cho Public Folder

Trang 5

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

- Public Folder Replication Interval: Chỉ định lịch biểu nhân bản cho Public Folder, mặc định

Public Folder được lưu trữ tại First Storage Group của Mail Server

- Replication Message Priority: Chỉ định độ ưu tiên cho quá trình nhân bản

Hình 4.50: Replication Public Folder

- Limits Tab: Chỉ định giới hạn dung lượng lưu trữ cho Public Folder:

- Use public store defaults: Định kích thước mặc định do hệ thống chỉ định

- Issue Warning at(KB): Định kích thước cảnh báo

- Prohibit post at(KB): không được phép post lên Public Folder khi kích thước đạt ngưỡng chỉ

định,

- Maximum item size(KB): Kích thước của một item khi post

- Delete setting: Chỉ định thời hạn xóa dung lượng trong Public Folder

- Age limit: Chỉ định thời hạn replication dữ liệu trong Public Folder

Hình 4.51: Giới hạn dung lượng lưu trữ cho Public Folder

- Details Tab: Chỉ định một số mô tả khi cần thiết

- Permission Tab: Chỉ định quyền hạn cho người dùng truy xuất vào Public Folder và quyền hạn của người quản lý Public Folder (Tham khảo Hình 4.47 )

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w

w d ocu -tra c k. co

m

Ngày đăng: 24/07/2014, 12:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.43: Cấu hình relay mail cho SMTP Server. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu hình home directory tab cho web application p10 pptx
Hình 4.43 Cấu hình relay mail cho SMTP Server (Trang 1)
Hình 4.44: Chỉ định relay mai. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu hình home directory tab cho web application p10 pptx
Hình 4.44 Chỉ định relay mai (Trang 1)
Hình 4.45: Chỉ định Relay cho subnet nội bộ. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu hình home directory tab cho web application p10 pptx
Hình 4.45 Chỉ định Relay cho subnet nội bộ (Trang 2)
Hình 4.46: Chỉ định smart host cho Mail Server. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu hình home directory tab cho web application p10 pptx
Hình 4.46 Chỉ định smart host cho Mail Server (Trang 2)
Hình 4.47: Giới hạn kích thước của sending message. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu hình home directory tab cho web application p10 pptx
Hình 4.47 Giới hạn kích thước của sending message (Trang 3)
Hình 4.48: Các thành phần của Public Folder. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu hình home directory tab cho web application p10 pptx
Hình 4.48 Các thành phần của Public Folder (Trang 4)
Hình 4.49: Tạo Public Folder. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu hình home directory tab cho web application p10 pptx
Hình 4.49 Tạo Public Folder (Trang 4)
Hình 4.51: Giới hạn dung lượng lưu trữ cho Public Folder. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu hình home directory tab cho web application p10 pptx
Hình 4.51 Giới hạn dung lượng lưu trữ cho Public Folder (Trang 5)
Hình 4.50: Replication Public Folder. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu hình home directory tab cho web application p10 pptx
Hình 4.50 Replication Public Folder (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm