1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CƠ SỞ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ - PHẦN I GIỚI THIỆU MÔN HỌC pps

3 381 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 101,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương này sẽ giới thiệu một số khái niệm cơ bản nhất về môi trường cũng như một số lĩnh vực có liên quan đến môn học, để nhằm góp phần vào việc hiểu biết những điều cơ bản cũng nh

Trang 1

MÔN HỌC: CƠ SỞ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ

PHẦN I: GIỚI THIỆU MÔN HỌC

1 Tầm quan trọng của môn học

Hiện nay môi trường là vấn đề nóng bỏng và cấp bách, không chỉ của một quốc gia, mà của toàn cầu Không chỉ riêng cho các nhà khoa học mà là của tất cả mọi người Sinh thái, tài nguyên, môi trường đã và đang bị phá hủy một cách nghiêm trọng từng ngày, từng giờ với tốc độ rất nhanh chóng Những vấn đề môi trường đang ở mức độ báo động ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng trong những năm gần đây là: thiếu nước ngọt và sạch,

ô nhiễm không khí, ô nhiễm kim loại nặng, thiếu lương thực

Trước những hiện trạng trên, để phát triển kinh tế bền vững, thì phải bảo vệ môi trường Điều tiên quyết để bảo vệ môi trường đúng khoa học và hợp lý là phải hiểu biết cơ bản về môi trường, nhất là cơ sở môi trường đất nước và không khí Môi trường là một lĩnh vực rộng lớn với nhiều khía cạnh lớn khác nhau, mà những khía cạnh này nó có mối liên quan mật thiết và chặt chẽ với nhau Trong chương này sẽ giới thiệu một số khái niệm

cơ bản nhất về môi trường cũng như một số lĩnh vực có liên quan đến môn học, để nhằm góp phần vào việc hiểu biết những điều cơ bản cũng như cơ sở nhất về môi trường

2 Những khái niệm cơ bản về môi trường

2.1 Định nghĩa về môi trường (Definition of environment)

Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên nhân tạo, lý học, hóa học, sinh học, kinh tế xã hội cùng tồn tại trong một không gian bao quanh con người Các yếu tố này có liên hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau và tác động lên từng cá thể hay cả cộng đồng để cùng tồn tại và phát triển

2.2 Môi trường thành phần (Component environment)

Môi trường thành phần bao gồm những thành phần khác nhau, mà những thành phần này có tác động lẫn nhau Trong đó mỗi thành phần môi trường, chính là một môi trường với ý nghĩa đầy đủ của nó Ví dụ, đất là thành phần môi trường của môi trường sinh thái, nhưng chinh đất là là một môi trường, gọi là môi trường đất Trong môi trường đất có đầy đủ các thành phần như là: các vật chất vô sinh và hữu sinh

Các anh chị hãy cho ví dụ đối với môi trường thành phần của nước và không khí, hay những môi trường khác 2.3 Sinh thái môi trường (Environmental ecology)

Sinh thái môi trường là ngành khoa học nghiên cứu mối tương tác giữa một cá thể, hay một tập đoàn sinh vật với một hoặc một tổ hợp các yếu tố xung quanh của cá thể hoặc của tập đoàn sinh vật đó Mà những yếu tố này có tác động mạnh mẽ đến từng cá thể hay tập đoàn Ví dụ xét môi trường sinh thái của một nhóm người, thì phải đặt người đó vào vị trí trung tâm và xét các yếu tố như: đất, nước, không khí, các yếu tố khác có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của họ

Trang 2

Một hệ sinh thái môi trường nào đó còn tồn tại thì đều đặc trưng bởi sự cân bằng sinh thái Sự cân bằng này thể hiện ở số lượng các loài, các quần xã sinh vật vẫn giữ được thế ổn định tương đối Sự cân bằng bị phá vỡ do hai yếu tố tự nhiên và nhân tạo

Anh chị hãy cho ví dụ về môi trường sinh thái đô thị, nông thôn, nông nghiệp, biển và ven biển Cho ví dụ cụ thể về mất cân bằng trong hệ sinh thái rừng đước và rừng tràm, cũng như những hậu qủa của nó sau khi cân bằng bị phá vỡ

2.4 Đa dạng sinh học (Biodiversity)

Đa dạng sinh học là khái niệm nói lên sự phong phú về nguồn gien, loại sinh vật trong hệ sinh thái và trong các hệ sinh thái trong tự nhiên Ví dụ trong hệ sinh thái môi trường không những có các sinh vật sống mà còn có cả động và thực vật khác nhau và nhiều vi sinh vật khác nhau thì đa dạng sinh học rất phong phú Ngược lại nếu số lượng cá thể đông nhưng nguồn gen lại ít, thì đa dạng sinh học nghèo nàn

Anh chị hãy giải thích vì sao rừng ngập mặn lại là hệ sinh thái có đa dạng sinh học phong phú Hãy cho ví dụ về hệ sinh thái có ĐDSH nghèo nàn Vì sao?

2.5 Định nghĩa suy thoái môi trường (Environmental degradation)

Suy thoái môi trường là một quía trình suy giảm mà kết quả của nó đã làm thay đổi về

chất lượng, số lượng và thành phần môi trường và làm suy giảm đa dạng sinh học Hậu quả cuối cùng là gây hại cho đời sống của con người sinh vật và thiên nhiên

Anh chị hãy cho ví dụ về sự suy giảm môi trường ở thành thị và nông thôn

3 Một số khái niệm cần thiết

3.1 Bảo vệ môi trường (Environmental protection)

Bảo vệ môi trường bao gồm các hoạt động nghiên cứu cũng như các việc làm trực tiếp hay gián tiếp, nhằm tạo mọi điều kiện giữ cho môi trường lành mạnh trong sạch, cải thiện điều kiện vật chất, điều kiện sống của con người và sinh vật ngày càng tốt hơn, mà vẫn duy trì sự cân bằng sinh thái và tăng tính đa dạng sinh học

Một số việc làm nhằm bảo vệ môi trường: Các chính sách nhằm ngăn chặn hậu quả xấu của môi trường, sử dụng nguồn tài ngyuên hợp lý

Anh chị hãy cho ví dụ cụ thể về những hành động xảy ra trong cuộc sống nhằm bảo vệ môi trường Những định hướng để bảo vệ môi trường trong tương lai

3.2 Quản trị môi trường (Environmental management)

Là một môn khoa học trong lĩnh vực môi trường, bao gồm việc quản lý từ nguồn thiên nhiên, môi trường và sinh thái theo hệ thống hợp lý khoa học, để từ đó làm đa dạng nguồn tài nguyên, và bảo vệ môi trường bền vừng vẫn đảm bảo kinh tế phát triển Quản trị môi trường là: quản trị sông, hồ, rừng, cây xanh, biển, bờ biển, không khí, dùng đòn bẫy kinh tế-kinh tế môi trường để thúc đẫy sự phát triển bền vững

Trang 3

3.3 Giám sát môi trường (Environmental monitoring)

Là quá trình thu nhập, phân tích và báo cáo về các dữ liệu và thông tin về môi trường một cách có hệ thống, liên tục và được thể chế hóa Chương trình giám sát môi trường thường là hệ thống giám sát môi trường, theo dõi tình hình thay đổi môi trường, biến động hệ sinh thái, đất, động thực vật và các sự cố về môi trường Chương trình giám sát môi trường có thể chỉ ở từng vùng, toàn nước, hay cả thế giới Chương trình giám sát có các thành phần tham gia: cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các nhà khoa học, các nhà nông nghiệp, tổ chức phi chính phủ, quần chúng nhân dân

Mục tiêu của giám sát môi trường là:

- Mô tả hiện trạng môi trường

- Xác định xu hướng thay đổi chất lượng môi trường

- Đánh giá hậu qủa chương trình và dự án

- Thông tin về quản lý môi trường

- Thu nhập dữ liệu xây dựng mô hình

- Xác định đúng nguồn ô nhiễm

3.4 Giáo dục môi trường (Environmental education)

Là môn khoa học chuyên về các biện pháp giảng dạy huấn luyện khoa học môi trường cho các đối tượng học sinh, sinh viên, hoặc quần chúng nhân dân Kết quả của giáo dục môi trường thể hiện ở trình độ dân trí môi trường Giáo dục môi trường gồm:

- Giáo dục chính quy thông qua trường lớp, có phòng thí nghiệm, nơi thực tập,

- Giáo dục đại chúng thông qua các phương tiện tuyên truyền như báo, đài, cổ động áp phích

3.5 Mối liên hệ của môn học và các ngành khoa học khác

- Liên quan đến sinh học: sinh học đa dạng động vật và thực vật, nhất là các loài hoang dại

- Liên quan đến sinh thái học: liên quan một cách chặt chẽ và dựa trên những nguyên lí cơ bản của sinh thái học để nghiên cứu

- Liên quan đến khoa học trái đất: khoa học trái đất làm nền tảng cho nghiên cứu về môi trường, những diễn biến xảy ra trong trái đất đều ảnh hưởng đến môi trường và con người

- Liên quan đến khoa học xã hội, dân số, nhân văn, tư tưởng, văn hóa xã hội rất cần thiết cho những nghiên cứu về môi trường

Ngày đăng: 24/07/2014, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm