1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CƠ SỞ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ - PHẦN II MÔI TRƯỜNG ĐẤT potx

16 394 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 284,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất được hình thành từ đá mẹ trong các điều kiện môi trường như thời gian, áp suất, nhiệt độ, độ ẩm, gío mưa, vi sinh vật phân giải, vi sinh vật tổng hợp.. Môi trường đất là thể tự nhiên

Trang 1

PHẦN THỨ HAI: MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Chương 1: Những khái niệm tổng quát

1 Đất là gì?

Đất là phần vỏ ngoài của quả địa cầu, thành lập do sự biến đổi của đá mẹ dưới ảnh hưởng của các tác nhân lý, hóa, sinh vật Do vậy đất là môi trường nuôi dưỡng các loài cây, là không gian thích hợp để con người xây dựng nhà ở và các công trình khác Đất là tài nguyên không thể phục hồi, mặc dù con người dùng nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật để cải tạo

2 Định nghĩa môi trường đất

Môi trường đất là môi trường sinh thái hoàn chỉnh, bao gồm vật chất vô sinh sắp xếp thành cấu trúc nhất định Các thực vật, động vật và vi sinh vật sống trong lòng trái đất Các thành phần này có liên quan mật thiết và chặt chẽ với nhau Môi trường đất được xem như là môi trường thành phần của hệ môi trường bao quanh nó gồm nước, không khí, khí hậu

3 Những thành phần chủ yếu của môi trường đất

3.1 Thành phần vô sinh

Thành phần này gồm có một nữa là các khoáng chất, phân nữa còn lại là không khí và nước và một ít chất hữu

cơ từ xác bã các động thực vật có trong đất Chất khoáng trong đất có được từ sự phân hũy đá mẹ, và nguồn khác đến từ sông hồ, dòng chảy đại dương, các cơn gió bảo, và từ các nguồn khác Tùy theo kích thước cỡ hạt người ta chia thành cát, bụi, sét, hạt keo

3.2 Thành phần hữu sinh

3.2.1 Vi sinh vật

Vi sinh vật đất gồm vi sinh vật hiếu khí, yếm khí và hiếm khí Vi sinh vật là hệ sinh vật quan trọng của môi trường đất Đóng vai trò phân hũy để cung cấp chất hữu cơ

3.2.2 Thực vật

Thực vật sống trong lòng đất như rễ cây, thực vật không diệp lục, thực vật đơn bào

Thực vật trên mặt đất gồm nhiều loài, họ, bộ tạo nên quần xã thực vật, mỗi dạng môi trường đất đặc trưng cho hệ thực vật nhất định Thí dụ; cỏ năng thấy ở vùng đất phèn,

3.2.3 Động vật

Động vật trong và trên lòng đất như: giun, chuột, mối, kiến, sâu bọ, côn trùng đẻ trứng trong lòng đất Mỗi loại đất cũng có hệ động vật nhất định như cá sặc rằng ở vùng đất phèn Các thành phần này liên kết thành chuỗi thực phẩm và năng lượng tồn tại tất yếu trong môi trường đất

Trang 2

3.2.4 Sơ đồ các thành phần trong môi trường đất

Động vật Thực vật xanh

Aïnh sáng Không khí Con người

Nước

Mặt đất

****************************************************************************************************

Động vật

Nước ngầm

Xác bã đông thực vật Nước thổ nhưỡng

Rê ùcây Không khí trong đất

Các hạt vô cơ

Các hạt sỏi Vi sinh vật

Các hạt keo

Dung dịch đất Nhiệt lượng và nhiệt độ đất

Các thành phần này tạo thành một dây chuyền thực phẩm và dây chuyền năng lượng, tồn tại tất yếu trong môi trường đất

4 Quá trình hình thành và phát triển môi trường đất

Đất được hình thành từ đá mẹ trong các điều kiện môi trường như thời gian, áp suất, nhiệt độ, độ ẩm, gío mưa,

vi sinh vật phân giải, vi sinh vật tổng hợp Tổng hòa và tổ hợp của các yếu tố môi trường sẽ tạo nên môi trường đất nhất định

Vật lý, mưa, gío Vi sinh vật

Đá mẹ Vỡ vụn Mẫu chất Đất

Đất

Mẫu chất

Đá mẹ

Hóa học, nhiệt độ Thực vật, động vật

4.1 Cacï quá trình đặc trưng

· Quá trình Feralit, đặc trưng cho vùng nhiệt đới, trên môi trường hơi chua và chua

Tức là quá trình rửa trôi và tích tụ Fe 2+ ,Al 3+ , Fe 3+

· Quá trình Macgalit, đặc trưng vùng có đá mẹ là bazơ Sản phẩm của nó giàu Ca, Mg phản ứng trong môi trường đất trung tính hay kiềm

· Quá trình Feralit-macgalit, là trung gian giữa hai quá trình trên trong điều kiện nhiệt đới hoặc á nhiệt đới

· Quá trình Alit, xảy ra trên miền núi cao, khí hậu lạnh ẩm ướt, đất giàu mùn thô

Trang 3

· Quá trình Sialite, quá trình trầm tích, di chuyển từ nhiều nơi để bồi lắng tạo môi trừơng đất giàu cát và nhiều sản phẩm bồi tụ khác

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất

· Sinh vật là yếu tố chủ đạo trong quá trình hình thành đất, chúng có chức năng tổng hợp và phân hũy chất hữu cơ Cố định đạm từ không khí và khí trời

· Thực vật màu xanh, cung cấp xác bã với lượng lớn 25 tấn/năm/ha trong rừng nhiệt đới

· Động vật, nguyên sinh động vật, côn trùng, dế, giun

· Khí hậu, nhiệt độ, lượng mưa, dòng chảy làm xói mòn, bốc hơi, hạn hán Địa hình, mẫu chất

· Tác động con người theo hướng tích cực sẽ tăng độ phì, tăng cường đa dạng sinh học, nếu theo hướng tiêu cực sẽ làm toái hoá, xói mòn, sa mạc hóa, laterit hoá

5 Sinh thái môi trường đất

Môi trường đất tự bản thân nó là một hệ phức tạp, trong đó các thành phần sinh vật và phi sinh vật có quan hệ hữu cơ với nhau Môi trường đất là thể tự nhiên phân bố trong khoảng không gian nhất định, gồm có sinh vật, chất vô cơ và chất hữu cơ, nó phân hoá thành các tầng khác nhau về sinh thái, tính chất vật lý hóa học và đặc tính sinh vật

Ngoài ra tập đoàn sinh vật là hệ sinh vật bao gồm nhóm tảo có khả năng quang hợp, nhóm sống nhờ sinh vật khác, nhóm phân giải như vi khuẩn, nấm, Môi trường đất mang tính chất hệ sinh thái hoàn chỉnh

Nghiên cứu sinh thái môi trường đất giúp các nhà nghiên cứu hiểu biết một cách khoa học và toàn diện về các đặc tính của nó, và từ đó sẽ rất hữu ích trong việc sử dụng đất nông nghiệp cũng như bảo vệ môi trường

Các anh chị hãy cho biết quá trình nào là quan trọng nhất trong sự hình thành môi trường đất? Vì sao

Chương 2: Sử dụng đất và lạm dụng đât

1 Tài nguyên đất

1.1 Tài nguyên đất trên thế giới

Tổng diện tích đất tự nhiên trên thế giới khoảng 14.800 triệu ha, Theo đánh giá của FAO - UNESCO sự phân bố đất thế giới như sau:

· 20% diện tích đất ở vùng quá lạnh

· 20% diện tích đất ở vùng quá khô

· 20% diện tích đất ở vùng quá dốc

· 10% diện tích đất có tầng đất mỏng

· 10% diện tích đất ở vùng trồng trọt được

· 20% diện tích đất có thể làm đồng cỏ

Do vậy khi khảo sát tài nguyên đất thế giới, có 3 đặc điểm chính; đất xấu nhiều, đất tốt ít, và đất phân bố không đồng đều Trong diện tích đất trồng trọt cũng có 3 loại đất: đất có năng suất cao 14%, đất có năng suất trung bình 28%, đất có năng suất thấp 58% Tiềm năng đất nông nghiệp ngày càng có hạn, do bởi xã hội ngày càng

Trang 4

văn minh, trình độ xã hội càng cao, nhu cầu càng lớn, do vậy việc sử dụng đất nông nghiệp cho xây dựng ngày càng tăng Vì vậy việc mở rộng đất sẽ có một số trở ngại lớn:

· Phải có nguồn vốn lớn

· Không được xâm canh vào đất rừng, vì rừng đã bị tàn phá nhiều

· Những vùng đất khai hoang là những vùng dân số thấp, nên sẽ hạn chế về lực lượng lao động

· Đối với các nước đã phát triển, sử dụng đất cần phải thận trọng hơn do đất bị suy thoái nhiều, và gía thành nông sản lại quá cao

1.2 Tài nguyên đất ở Việt Nam

Diện tích đất tự nhiên ở Việt nam là 33 triệu ha, trong đó đất nông nghiệp khoảng 6,9 triệu ha chiếm 21% so với đất tự nhiên Theo số liệu của tổng cục quản lí đất đai, thì trong đất nông nghiệp, có khoảng 20% là đất tốt, còn là là đất có nhiều trở ngại cho sản xuất: đất dốc, đất khô hạn, đất úng mặn, nghèo dinh dưỡng

Hiện trạng sử dụng đất ở việt nam như sau:

· Đất nông nghiệp 21,2%

· Đất lâm nghiệp 29,19%

· Đất chuyên dùng 4,91%

· Loại đất khác 44,88%

Nhìn chung, đất cho sản xuất nông nghiệp ngày càng ít, và phân bố không đồng đều, do vậy cần tăng cường nhiều biện pháp tổng hợp để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp trước nhu cầu mới của xã hội Việt nam Cũng cần tăng cường một số cây ăn trái có gía trị xuất khẩu trên những vùng đất thích hợp để nâng cao tỷ lệ sử dụng đất

2 Các cơ cấu sử dụng đất

Việc sử dụng đất của một quốc gia sẽ cho thấy tình trạng phát triển của quốc gia và qua đó những gía trị của đất cũng được biểu hiện đầy đủ qua các sản phẩm được tạo ra từ việc sử dụng này Ngày nay trên thế giới càng chú trọng đến tỷ trọng và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất còn thể hiện ở việc bảo vệ nguồn quỹ đất và môi trường đất cho thế hệ con cháu mai sau

2.1 Sử dụng đất đô thị

Diện tích đất đô thị ngày càng tăng do sự phát triển của xã hội và nhu cầu đô thị hóa cuả những nước đang phát triển Vả lại do sự gia tăng dân số nên đất nông nghiệp sẽ được sử dụng cho nhu cầu này Vấn đề hiện nay của các thành phố lớn là cân đối lại nhu cầu phát triển đô thị hóa cũng như cân đối lại lượng cư dân từ nông thôn dồn dần về thành phố Đây là việc làm không dễ dàng và đòi hỏi phải có định hướng lâu dài trong tương lai, và nhất là ngân sách nhà nước cho việc phát triển nông thôn, giúp cho sự phát triển nông thôn ngày càng không cách biệt với phát triển thành thị Sử dụng đất đô thị phải đứng trên quan điểm toàn diện và giữ sự cân đối hài hòa giữa thành thị và nông thôn, và luôn đảm bảo sự phát triển bền vững môi trường

2.2 Sử dụng đất nông thôn

Đất nông thôn sẽ bị hoang hoá dần do lực lượng sử dụng đất ngày càng giảm Thực ra đất nông thôn là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nếu như chúng ta biết sử dụng nó hợp lý và cân đối Quỹ đất nông thôn ở mỗi nước

Trang 5

rất khác nhau tùy thuộc vào trình độ phát triển của mỗi quốc gia Dù trong hoàn cảnh nào, theo thông cáo chung của liên hợp quốc nên phủ đất bằng các thảm thực vật phù hợp đất để bảo vệ tài nguyên đất ngày càng bền vững hơn Tránh sự mất đất và suy thoái đất do sự thiếu hiểu biết và quan tâm của cộng đồng

2.3 Sử dụng đất rừng

Đất rừng giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, điều chỉnh nước

chảy tràn, cung cấp nguồn thực phẩm quý giá cho con người cũng như động thực vật Ngoài ra nó có thể cung cấp nguồn đa dạng sinh học cho con người, đáng kể nhất là vai trò lọc không khí cho môi trường xung quanh, nhiều nhà khoa học cho rằng rừng là lá phổi cho nhân loại Sản phẩm rừng thì vô cùng phong phú, từ gỗ cho nhiên liệu, gỗ cho công nghiệp và xây dựng, gỗ cho trang trí Hơn nữa rừng có gía trị về mỹ quan, về lịch sử cũng như văn hóa Do vậy chúng ta cần phải sử dụng và quản lý rừng ngày càng chặt chẽ hơn không chỉ đơn thuần khai thác giá trị kinh tế, mà các gía trị khác vô cùng đa dạng và thú vị

Hiện trạng về tài nguyên rừng trên thế giới nói chung và việt nam ngày càng ở mức báo động đỏ Diện tích rừng suy giảm theo cấp số nhân Sự thiệt hại này do nhiều nguyên nhân: cháy rừng, khai thác rừng tùy tiện, do côn trùng và dịch bệnh chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ Hậu quả của việc suy giảm này không thể tính hết được có thể nguy hiểm cho tính mạng và tài sản do bởi thiên tai, lũ lụt liên tiếp xảy ra

Chính vì vậy, cần phải có sự quan tâm đồng bộ để sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng hiệu quả hơn Cụ thể là:

· Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng đầu nguồn Xử lý thích đáng những ai phá rừng bừa bải

· Lập ra các khu bảo vệ thiên nhiên, nhất là các vườn quốc gia

· Có chính sách khen thưởng kịp thời và thích đáng cho nhân dân có trách nhiệm bảo vệ và chăm sóc rừng, chống cháy rừng

· Giáo dục tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân bảo vệ và chăm sóc rừng cây xanh

· Thiết lập rừng trồng mới, rừng phòng hộ, nhiều công viên cây xanh bóng mát

· Thiết lập mô hình nông lâm kết hợp, là phương thức sản xuất tốt, cần được nhân rộng rãi trong nhân dân 2.4 Sử dụng đất có vấn đề

Đất có vấn đề là đất cho năng suất thấp, hay là đất xấu Đất này gây rất nhiều trở ngại cho sản xuất nông nghiệp Đối với các nhà khoa học đất, sử dụng đất có vấn đề là chiến lược lớn của sản xuất nông nghiệp Bởi vì đất có vấn đề có tác động mạnh mẽ đối với con người và môi trường do: giảm tiềm năng sản xuất của hệ sinh thái, phá vỡ cân bằng nước, năng lượng, vật chất trong hệ sinh thái Do vậy sử dụng và quản lý đất bạc màu cần phải quan tâm ở một số mặt:

· Trên đất dốc cần phải trồng cây để chống xói mòn

· Cần bón phân chuồng phân xanh để nâng cao phì nhiêu đất

· Cần ngăn chặn sự xâm nhiễm mặn ở các vùng dễ bị nhiễm mặn

· Đất phèn tùy theo từng điều kiện cụ thể: có thể rửa phèn, ém phèn, trồng cây hoa màu chịu phèn Cần phải bảo vệ môi trường tránh bị suy giảm do cải tạo phèn

· Chú ý công tác khuyến nông để giúp người nông dân hiểu hơn về mảnh đất của mình để sử dụng và quản trị hiệu quả hơn

2 Qui hoạch sử dụng đất trong tương lai

Trang 6

Đất đai là cơ sở cho cuộc sống, là phương tiện sản xuất lương thực đầu tiên nuôi sống cuộc sống của con người Đất cũng là thành phần quan trọng của hệ thống sinh thái lãnh thổ, duy trì cuộc sống cho các loài sinh vật trên trái đất Đất là vật chất không ổn định của bề mặt trái đất, nhưng lại là trung tâm để duy trì cuộc sống trên trái đất

Trong vài thập kỹ gần đây, đất đai đang có nhiều mối đe dọa: chất lượng đất đang suy giảm, những vùng đất xấu ngày càng gia tăng, và do nhu cầu phát triển của xã hội, diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp ngày càng

bị thu hẹp

Chính vì các vấn đề đã đề cập ở trên, việc qui họach và sử dụng đất trong tương lai cần phải có những định hướng chiến lược lâu dài, những định hướng này phải tùy thuộc vào các điều kiện kinh tế xã hội cũng như tự nhiên với mục đích là ngày càng tăng tỉ lệ sử dụng đất, duy trì chất lượng đất đai và giữ vững sự phát triển bền vững cho cộng đồng Muốn bảo vệ và sử dụng đất hiệu quỉa cần phải chú ý một số điểm sau:

· Luật bảo vệ đất đai

· Hệ thống tổ chức của bộ máy nhà nước để quản lý và bảo vệ đất đai

· Chính sách nông nghiệp thỏa đáng, giảm thiểu chuyển đất nông nghiệp cho mục đích khác

· Bảo vệ rừng chống du canh du cư chống bỏ đất trống

· Chống ô nhiễm đất do các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp

· Sản xuất nông nghiệp kết hợp chặt chẽ với lâm nghiệp và thủy sản

4 Khái niệm lạm dụng đất và hậu quả của nó

Con người đang đối mặt với sự thiếu đất tốt cho canh tác để đáp ứng nhu cầu lương thực cho hàng tỉ người, và đất sinh hoạt cho sự bùng nổ dân số Đất là nguồn tài nguyên vô gía và không thể phục hồi Trong thời gian qua chúng ta đã không sử dụng hợp lý cá nguồn taì nguyên này, đã làm cho đất ngày càng bị suy thoái, giảm nhanh về mặt chất lượng, đất xấu trở nên nhiều, và đôi lúc trở thành gánh nặng trong sản xuất cho nông dân, có hại cho sức khỏe cộng đồng thông qua chuỗi thực phẩm, và cũng chính là sự thách đố cho các nhà khoa học

Do nhu cầu canh tác và những lợi ích kinh tế trước mắt con người đã chặt và khai

thác rừng bừa bãi, vì vậy mà đã xảy ra những tai hoạ về lũ lụt cũng như các hạn hán và sự bất thường về khí hậu trong lĩnh vực toàn cầu

Bài tập thực hành

1 Anh chị hãy liệt kê một số tài nguyên:

· Không thể thay thế được,

· Không thể phục hồi,

· Có thể phục hồi

2 Ở việt Nam nguồn tài nguyên nảo đang suy giảm đến mức báo động? Anh chi có giải pháp như thế nào để phục hồi?

3 Quỹ đất ở Việt Nam có bị lạm dụng không?

4 Sử dụng đất ở nước ta có hiệu quả không? vì sao?

Trang 7

Chương 3: Ô nhiễm môi trường đất

1 Khái niệm ô nhiễm môi trường đất

Ngày nay, do hoạt động của con người mở rộng ra nhiều lĩnh vực càng đa dạng thì chất thải và ô nhiễm ngày càng phức tạp và càng nhiều Môi trường đất có thể bị ô nhiễm do sự lan truyền từ môi trường không khí, chất ô nhiễm không khí khi lắng tụ sẽì rơi vào môi trường đất

Môi trường nước và môi trường đất có liên quan chặt chẽ với nhau Nước trên mặt đất, nước trong lòng đất Khi môi trường nước bị ô nhiễm thì tất yếu làm ô nhiễm môi trường đất Ngoài ra môi trường đất bị ô nhiễm từ xác bã động thực vật tồn tại trong môi trường đất Đất được xem là ô nhiễm khi nồng độ các chất độc tăng lên quá mức an toàn, vượt trên khả năng tự làm sạch của môi trường đất

2 Phân loại ô nhiễm đất

2.1 Ô nhiễm do tự nhiên

· Ô nhiễm do phèn gây ra ngộ độc Fe2+, Al3+, SO4 2- Ô nhiễm này làm cho nồng độ các chất naỳ tăng cao trong dung dịch và keo đất Gây ngộ độc cho cây con và môi trường đất

· Ô nhiễm do mặn gây nên hạn sinh lý cho cây Do ngộ độc các chất Na+, K+, Cl-

· Đất bị suy kiệt do xói mòn dinh dưỡng bởi gío mưa

2.2 Ô nhiễm nhân tạo

· Ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp, khai thác hầm mỏ Ô nhiễm này chủ yếu gây ra ô nhiễm kim loại nặng như Hg, Pb, Cd, Cu

· Ô nhiễm dầu do sự khai thác và rò rĩ từ các tàu chở dầu Tác hại của dầu trên môi trường đất: làm giảm lượng nước và không khí trong môi trường đất, thay đổi kất cấu và đặc tính lý hóa học của đất đưa đến giảm tính co giãn cuả đất Ngoài ra dầu còn tiêu diệt các sinh vật trong đất và có khả năng thấm và làm ô nhiễm mạch nước ngầm

· Ô nhiễm chất hữu cơ từ xác bã hữu cơ, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường đất, làm dư thừa vi sinh vật yếm khí Sẽ gây ô nhiễm CH4, H2S

· Ô nhiễm do chất phóng xạ đến từ thành phần địa chất của đất, vụ nổ bom hạt nhân, sự rò rĩ của các lò phản ứng hạt nhân, và từ các trung tâm nghiên cứu khoa học Các chất này xâm nhập vào môi trường đất vào cơ thể động thực vật và sinh vật và thấm xuống nước ngầm

· Ô nhiễm vi sinh vật, nghiên cứu gần đây cho thấy, vi trùng gây bệnh trong đất cao rất nhiều lần trong nước, sinh sôi nảy nở cũng rất nhanh Nguồn ô nhiễm này đến từ việc sử dụng phân xanh phân chuồng chưa hoai, hoặc từ chất thải của động vật và con người

· Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp: lạm dụng phân bón và thuốc trừ sâu, tàn tích của thực vật trong điều kiện yếm khí sẽ gây ra nhiều chất độc, tàn tích cây rừng quá dư thừa sẽ tạo ra môi trường đất acid

· Ô nhiễm đất do chất thải đô thị: bãi rác, nước thải, bùn cống rãnh, hầm tự hoại

3 Tác hại của ô nhiễm đất

· Sự tồn tại của một số chất độc trong đất có tác dụng không tốt đến sinh trưởng và phát dục của cây

· Suy kiệt dinh dưỡng, đất trở nên già cỗi , giảm diện tích đất canh tác

· Suy giảm năng suất cây trồng, đời sống không ổn định, gây sự bất ổn về xã hội

Trang 8

· Tàn phá về mặt sinh thái môi trường

· Có nguy hại cho sức khoẻ cộng đồng qua chuỗi thực phẩm cuả hệ sinh thái

4 Biện pháp khắc phục

· Hạn chế sự lạm dụng phân bón thuôcú trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp

· Kiểm soát và có biện pháp xử lý các chất thải công nghiệp và chế biến một cách hữu hiệu

· Bôì hoàn độ phì tự nhiên của đất bằng việc sủ dụng phân chuồng phân xanh đã hoai và luân canh hợp lý

· Cải tạo và có biện pháp canh tác thích hợp trên đất phèn và đất mặn

5 Khả năng tự làm sạch của môi trường đất

5.1 Những điều kiện gia tăng khả năng tự làm sạch của đất

· Số lượng và chất lượng hạt keo trong đất càng nhiều thì làm tăng khả năng tự làm sạch của đất

· Đất nhiều mùn thúc đẩy khả năng này

· Tình trạng môi trường đất chưa hoặc ô nhiễm ít

· Sự thoát và giữ ẩm tốt

· Cấu trúc đất tốt, chủ yếu là cấu trúc dạng hạt

· Giàu vi sinh vật về số lượng cũng như chủng loại, cũng như môi trường thích hợp cho các vi sinh vật hoạt động

· Khả năng oxy hóa của đất tốt

5.2 Những giới hạn của khả năng tự làm sạch

· Điều kiện môi trường; tính đệm, khả năng hấp phụ, vi sinh vật, hạt keo

· Nồng độ và cấu trúc các chất gây ô nhiễm

Môi trường đất có tính tự làm sạch cao hơn môi trường nước và không khí nhưng khi chất ô nhiễm đã vượt khả năng tự làm sạch, thì tình trạng ô nhiễm càng trầm trọng hơn và sẽ lan truyền mạnh mẽ đến môi trường không khí và nước Vì vậy tác hại của ô nhiễm môi trường đất sẽ tăng lên đột ngột, có nhiều rủi ro cho sức khỏe của cộng đồng

Bài tập thực hành :

1 Anh chị hãy cho những nhận định về tình hình ô nhiễm đất ở việt nam và ĐBSCL Qua đó anh chị có những đề xuất và biện pháp để khắc phục tình trạng trên

2 Tác nhân gây ô nhiễm nào được dự đoán là quan trọng ở ĐBSCL? Các anh chi hãy cho một vài ví dụ cụ thể?

3 Nếu có một vài giải pháp để giải quyết vấn đề ô nhiễm đất anh chị sẽ chọn giải pháp nào?

· Giải pháp về kinh tế-xã hội như là trợ gía nông sản,

· Giải pháp về mặt chính sách, đề nghị nông dân không sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học

· Giải pháp về mặt kỹ thuật

Trang 9

Chương 4: Xói mòn đất

1 Khái niệm xói mòn đất

Xói mòn đất thường xảy ra trên lớp đất mặt đang được canh tác Sự xói mòn đất xảy ra ở những vùng đất có cao trình chênh lệch nhiều Thường xói mòn chủ yếu do nước và gío Ở các quốc gia đang phát triển, tình trạng xói mòn rầt nghiêm trong tập trung ở Châu Á và Châu Phi

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến xói mòn

2.1 Do tự nhiên

· Do nước, năng lượng rơi tự do của giọt mưa đã công phá trực tiếp và làm vỡ hạt đất Số lượng mưa càng nhiều thì sự công phá này càng mạnh, kèm theo địa hình dốc sẽ làm tăng tốc độ dòng chảy, vì vậy sự xói mòn càng mạnh

· Do gío, khi tốc độ gío vượt qua mức nhất định sẽ gây xói mòn Những hạt đất bị gío cuốn khỏi mặt đất khi rơi xuống tác động mạnh mẽ vào các hạt còn lại, tạo nên sự kích thích chuyển động Những hạt nhẹ hơn sẽ

bị gío cuốn theo Tùy theo tốc độ của gío sẽ tạo ra xoí mòn cục bộ hay thường xuyên

· Các nhân tố môi trường đất cũng ảnh hưởng đến xói mòn: độ thấm càng lớn xoí mòn càng ít, hạt đất càng nhỏ xói mòn càng mạnh, đất có kết cấu tốt ít bị xói mòn

2.2 Do con người

Con người có tác động trực tiếp to lớn đến quá trình xói mòn Có thể phá hủy môi trường đất nhanh chóng qua các hoạt động chủ yếu:

· Đốt rừng, phá rừng làm mất thảm thực vật phủ đất

· Khai phá đất trồng trọt bừa bãi

· Không làm đường đồng mức hay ruộng bậc thang

· Phá rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, phá rừng nơi quá dốc

· Chưa có biện pháp cụ thể để giữ đất, giữ nước, chưa chú ý đến các biện pháp tác động đến đất nhằm cải thiện tính chất đất, hạn chế xói mòn

3 Tác hại của xói mòn

3.1 Tác hại về mặt sinh thái nông nghiệp

· Đất sẽ bị suy kiệt về mặt dinh dưỡng, trở nên cằn cỗi và sa mạc hóa

· Giảm nhanh sản lượng cây trồng, mất dần diện tích canh tác

· Đời sống người dân không ổn định, gây bất ổn về mặt xã hội

3.2 Tàn phá môi trường

Trang 10

· Do xói mòn đất đưa đến việc gia tăng diện tích đất trống đồi trọc

· Xói mòn đất sẽ kèm theo lũ lụt, hạn hán, khí hậu khu vực thay đổi rõ rệt

· Công tác tưới tiêu có trở ngại do diện tích các hồ chứa bị hạn chế

· Xói mòn gây đất bị sụt lỡ, phá hại cầu đường, tàn phá ruộng nương, đôi khi nguy hiểm đến tính mạng con người

4 Biện pháp chống xói mòn

4.1 Biện pháp thủy lợi

· Đào mương, đắp bờ trên mặt dốc, ngăn chặn dòng chảy, hạn chế tốc độ dòng chảy

· Xây dựng bờ vùng bờ thửa ở miền núi

4.2 Biện pháp nông nghiệp

· Che phủ đất

· Làm đất gieo trồng theo đường đồng mức

· Làm mương và ruộng bậc thang

· Bón phân hữu cơ cho đất tăng lượng mùn và kết cấu đất

4.3 Biện pháp lâm nghiệp

· Bảo vệ rừng nhất là rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ môi trường

· Trồng rừng phủ xanh đồi trọc, chú ý mật độ để tránh xói mòn

· Trồng cây rừng với bộ rễ ăn sâu kết hợp xen với cây phủ đất, chống xói mòn

5 Đánh gía sự xói mòn đất

· Dùng những dụng cụ theo dõi bằng huỳnh quang hay phóng xạ, hoặc dùng chất đồng vị phóng xạ Ca137

· Dùng cọc xác định độ cao ở một số vị trí nhất định sau từng mùa mưa đo lại khoảng cách từ mặt đất đến đầu cọc Hiệu số của các lần đo là kết quả sự xói mòn tính theo cm/ mùa mưa

· Dùng máy đo sự hạ thấp của bề mặt đất, sau đó sẽ suy đoán tổng lượng đất thất thoát, và tính kết quả thất thoát trên đơn vị diện tích

Chương 5: Sự suy thoái đất và bảo tồn đất

1 Khái niệm về sự suy thoái đất

Đất là cơ sở cho cuộc sống, là thành phần quan trọng của hệ sinh thái, duy trì cuộc sống cho các loài sinh vật trên trái đất

Suy thoái đất được xem như là sự suy giảm chất lượng đất đai, sự suy giảm này cả về mặt lý học, hóa học và sinh học Tiến trình có thể nhanh hoặc chậm phụ thuộc vào một số điều kiện của thời tiết khí hậu

Ngày nay suy thoaí đất là vấn đề sinh thái quan trọng nhất ở các quốc gia đang phát triển nhất là ở Châu Phi, đặc biệt là ở những vùng sa mạc, bán sa mạc, cũng như vùng khí hậu ẩm ướt

2 Phân cấp mức độ suy thoái đất

Ngày đăng: 24/07/2014, 12:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2.4. Sơ đồ các thành phần trong môi trường đất - CƠ SỞ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ - PHẦN II MÔI TRƯỜNG ĐẤT potx
3.2.4. Sơ đồ các thành phần trong môi trường đất (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w