1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CƠ SỞ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ - PHẦN III MÔI TRƯỜNG NƯỚC - CHƯƠNG 4 doc

4 328 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 93,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại các quốc gia đang phát triển và các nước chậm phát triển lượng chất hữu cơ trong sông hồ ngày càng gia tăng ở mức báo động.. · Do ảnh hưởng của khối lượng lớn nước thải sinh hoạt, cũ

Trang 1

Chương 4: Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước trên thế giới và Việt Nam

1 Ô nhiễm nguồn nước trên thế giới

Từ năm 1977, trong chương trình môi trường của Liên hợp quốc, tổ chức khí tượng thế giới, tổ chức sức khỏe thế giới, đã phối hợp thành lập hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu (GEMS: global environment management system) Qua kết quả nghiên cứu bước đầu đã cung cấp một số thông tin về mức độ ô nhiễm nguồn nước ngọt toàn cầu như sau:

1.1 Ô nhiễm do chất hữu cơ

· Chất hữu cơ là tác nhân gây ô nhiễm phổ biến nhất trong sông hồ

· Ô nhiễm hữu cơ được đánh gía chủ yếu qua các chỉ số: BOD, COD, DO Có khoảng 10% các dòng sông trên thế giới bị ô nhiễm hữu cơ rõ rệt BOD > 6.5mg/l , COD > 44 mg/l Có khỏang 50% số dòng sông bị ô nhiễm hữu cơ nhẹ BOD # 3 mg/l, COD # 18 mg/l

Trong thập kỹ gần đây, ở các nước đã phát triển, mức độ ô nhiễm hữu cơ giảm rõ rệt do có quan tâm xử lý ô nhiễm Tại các quốc gia đang phát triển và các nước chậm phát triển lượng chất hữu cơ trong sông hồ ngày càng gia tăng ở mức báo động

1.2 Ô nhiễm do vi sinh gây bệnh

· Do ảnh hưởng của khối lượng lớn nước thải sinh hoạt, cũng như cống rãnh đổ vào các dòng sông Do vậy hàm lượng vi sinh gây bệnh ngày càng cao

· Ô nhiễm nguồn nước do vi trùng là nguyên nhân gây chết 25000 người mỗi ngày ở các quốc gia đang phát triển

· Theo tiêu chuẩn vệ sinh của tổ chức y tế thế giới, tổng vi sinh coliform trong nước uống không vượt quá 10/100ml

1.3 Ô nhiễm do dinh dưỡng

· Ô nhiễm này thường xảy ra ở các hồ và ở các nguồn nước giàu N,P

· Khoảng 10% số dòng sông trên thế giới nồng độ nitrat cao khoảng 9-25 mg/l Trong khi đó tiêu chuẩn nước uống của tổ chức y tế thế giới khoảng 10 mg/l

· Khoảng 10% các dòng sông có nồng độ phốt-pho khoảng 0.2-2 mg/l cao khỏang hơn 20-200 lần sông bị ô nhiễm

Hiện nay trên thế giới có khoảng 30% số hồ bị ô nhiễm do dinh dưỡng, người ta còn gọi đó là sự phú dưỡng hóa Đó là các hồ ở Tây Ban Nha, Nam Phi, Uïc

1.4 Ô nhiễm do kim loại nặng

· Ô nhiễm do KLN chủ yếu từ hoạt động khai thác, công nghiệp sử dụng kim loại nặng và các

Trang 2

· Ở các nước công nghiệp phát triển, nồng độ KLN trong sông Rhine chảy qua 3 nước Hà lan, Bỉ, Đức sau những năm 70 giảm rõ rệt do nhờ vào các biện pháp xử lý nước thải

1.5 Ô nhiễm do các chất hữu cơ vi lượng

· Các chất hữu cơ vi lượng là các hóa chất hữu cơ bền vững như; clo hữu cơ, polyclobiphenol Ô nhiễm này do sự chảy tràn trên ruộng, từ các nhà máy dệt , lọc dầu, giấy, hóa chất

· Ô nhiễm này thường xảy ra ở các nước có công nghiệp phát triển mạnh như Nhật Bản, Mỹ, canada, Anh, Đức

2 Ô nhiễm nguồn nước ở Việt nam

Môi trường nước Việt nam đang chịu sức ép của việc tăng dân số, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, khại thác, các dịch vụ du lịch, chế xuất đặc biệt ở các lưu vực các con sông lớn mức độ ô nhiễm càng tăng khi thảm thực vật bị suy giảm

Cũng như các quốc gia đang phát triển khác nguồn gây ô nhiễm chính ở Việt nam là do chất thải sinh họat, phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, giao thông thủy Do đó ô nhiễm tập trung là do ô nhiễm hữu cơ, vi trùng, dầu,

2.1 Ô nhiễm nguồn nước mặt ở Hà Nội và Hải phòng

· Nước sông Hồng không đạt tiêu chuẩn việt nam về nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt Tuy nhiên chất lượng nước thay đổi không đáng kễ từ đầu đến cuối thành phố do khả năng tự làm sạch cao, và không có nguồn nước thải lớn

· Nước các con sông như Tô Lịch, Kim Ngưu đã bị ô nhiễm nặng, các thông số về BOD, COD vượt hơn 2-3 lần Vi trùng thì tăng cao hàng chục trăm lần

· Các hồ như hồ Tây, Bảy Mẫu mức độ nhiễm nhẹ, nhưng sẽ nhiễm nặng trong tương lai do đô thị hóa cũng như quá trình xáo trộn trong hồ yếu

· Ở Hải phòng, các con sông đều bị ô nhiễm không thể sử dụng cho sinh hoạt, tuy nhiên cũng có thể sử dụng cho nông nghiệp

· Các hồ ở An Biên, Tam Bạc bị ô nhiễm nặng, nồng độ COD, BOD khá cao đặc biệt là coliform và pH > 9

2.2 Ô nhiễm nguồn nước mặt ở thành phố Huế và Đà Nẵng

· Sông Hương ở Huế bị ô nhiễm chủ yếu là do coliform, nồng độ gấp 3-8 lần nồng độ cho phép của nước sinh hoạt Sông Hương khu vực trung tâm thành phố đã bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và lượng vi trùng khá cao

· Nước ở hồ Tịnh Tâm đã bị ô nhiễm nặng, không thể là nguồn nước cấp cho sinh hoạt

2.3 Ô nhiễm nước ở khu vực sông Đồng Nai

Trang 3

· Ô nhiễm do chất hữu cơ từ các cơ sở sản xuất thực phẩm và ngành nghề khác nằm dọc 2 bên bờ đã có dấu hiệu rõ nhưng vẫn còn thấp Sông Đồng nai từ Hóa An về thượng lưu vẫn đảm bảo nguồn nước cho các nhà máy nước, nguồn nước cho du lịch và giải trí

· Ô nhiễm do các hoá chất độc hại, từ hoạt động công nghiệp và từ các hệ thống canh tác lúa Ô nhiễm này có thể chấp nhận được, tuy nhiên ô nhiễm nước do dầu vẫn là vấn đề lớn ở lưu vực sông Đồng Nai-Sài Gòn

· Ô nhiễm do vi khuẩn ở Đồng Nai là tương đối trầm trọng, hàm lượng coliform cao gấp vài lần tiêu chuẩn cho phép

2.4 Ô nhiễm nguồn nước mặt ở Cần Thơ

· Nhìn chung nguồn nước sông Hậu tại Cần Thơ chỉ ô nhiễm nhẹ Hàm lượng BOD khoảng 2-3 mg/l, pH trung tính nồng độ phôt pho và coliform trong khoảng cho phép

· Nước trong các kênh rạch thì bị ô nhiễm rõ rệt

3 Hiện trạng nước sạch cho nông thôn và các biện pháp

3.1 Hiện trạng nước sạch cho nông thôn

Đối với nông thôn Việt nam, nước sạch nước ngọt là nhu cầu tối cần thiết cho các sinh hoạt và sản xuất của con người Các nguồn nước chính là nước bề mặt của sông rạch ao hồ gần đây đã bị ô nhiễm nhiều và giảm về trữ lượng Một số nguyên nhân chính cần được quan tâm:

· Do các thoiï quen sinh hoạt không khoa học như nước thải và chất thải từ con người cũng như chăn nuôi đều thải trực tiếp ra sông rạch Đây chính là nguồn gây bệnh trầm trọng như thương hàn, kiết lỵ

· Các nguồn nước thải do sản xuất công nghiệp do chưa được xử lý trước khi thải ra sông rạch

· Các hoạt động nông nghiệp do lạm dụng phân bón và thuốc trừ sâu

· Các nguồn nước ngầm ở nông thôn có trữ lượng thấp và pH thấp Do vậy khả năng cung cấp nước ngọt còn nhiều hạn chế

3.2 Các biện pháp giải quyết nước sạch cho nông thôn

· Chú trọng vệ sinh nông thôn, nhằm bảo vệ chống ô nhiễm các nguồn nước đang được sử dụng làm nước sinh hoạt

· Tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân các biện pháp vệ sinh cộng đồng Chống thải và phóng uế bừa bải

· Hạn chế sử dụng phân bón thuốc trừ sâu, và tuyệt đối không dùng các loại thuốc đã được nhà nước cấm lưu hành

· Tập trung đầu tư nghiên cứu để nhằm tăng cao trữ lượng nước sạch ngọt, cũng như chất lượng nước sinh hoạt

Câu hỏi cuối chương

Trang 4

2 các anh chị có nhận xét như thế nào về tình trạng ô nhiễm nước ở ĐBSCL trong hiện tại và tương lai? Có đề nghi không?

3 Nếu sau khi rời ghế nhà trường đều gì anh chị sẽ làm, kiến nghị để nhằm bảo vệ nguồn nước sạch cho nông thôn

4 Các hồ thường có nồng độ BOD và COD khá cao, thường cao hơn sông? vì sao?

Ngày đăng: 24/07/2014, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w