Hai RR NS và SOA được tạo mặc định khi ta tạo mới một Zone, nếu như ta cài đặt DNS cùng với Active Directory thì ta thường không thay đổi thông tin về hai RR này, tuy nhiên khi ta cấu h
Trang 1Hình 1.27: Tạo RR MX
Thay đổi thông tin về RR SOA và NS
Hai RR NS và SOA được tạo mặc định khi ta tạo mới một Zone, nếu như ta cài đặt DNS cùng với
Active Directory thì ta thường không thay đổi thông tin về hai RR này, tuy nhiên khi ta cấu hình DNS
Server trên stand-alone server thì ta phải thay đổi một số thông tin về hai RR này để đảm bảo tính
đúng đắn, không bị lỗi Để thay đổi thông tin này ta thực hiện như sau:
- Click chuột Forward Lookup Zone, sau đó Click vào tên zone sẽ hiển thị danh sách các RR, Click đôi vào RR SOA (tham khảo Hình 1.28)
- Serial number: Chỉ định chỉ số thay đổi thao cú pháp (năm_tháng_ngày_sốlầnthayđổitrongngày)
- Primary server: Chỉ định tên FQDN cho máy chủ Name Server(ta có thể click và nút Browse…
để chỉ định tên của Name Server tồn tại sẳn trong zone)
- Responsible person: Chỉ định địa chỉ email của người quản trị hệ thống DNS
Trang 2Hình 1.28: Thay đổi thông tin về RR SOA
- Từ hộp thoại (ở Hình 1.28) ta chọn Tab Name Servers | Edit để thay đổi thông tin về RR NS
(Tham khảo Hình 1.29)
- Server Full qualified domain name(FQDN): Chỉ định tên đầy đủ của Name Server, ta có thể chọn nút Browser để chọn tên của Name Server tồn tại trong zone file(khi đó ta không cần cung cấp thông tin về địa chỉ IP cho server này)
- IP address: Chỉ định địa chỉ IP của máy chủ Name Server, sau đó chọn nút Add
Hình 1.29: Thay đổi thông tin về RR NS
- Thay đổi thông tin về RR SOA và NS trong zone nghịch (Reverse Lookup Zone) ta thực hiện tương tự như ta đã làm trong zone nghịch
VII.2.4 Kiểm tra hoạt động dịch vụ DNS
Sau khi ta hoàn tất quá trình tạo zone thuận, zone nghịch, và mô tả một số RR cần thiết (tham khảo
Hình 1.30)
Trang 3Hình 1.30: Một số cơ sở dữ liệu cơ bản của dịch vụ DNS
Muốn kiểm tra quá trình hoạt động của dịch vụ DNS ta thực hiện các bước sau:
Khai báo Resolver:
- Để chỉ định rõ cho DNS Client biết địa chỉ máy chủ DNS Server hỗ trợ việc phân giải tên miền
- Để thực hiện khai báo Resolver ta chọn Start | Settings | Network Connections | Chọn
Properties của Local Area Connection | Chọn Properties của Internet Control (TCP/IP) (ta
tham khảo Hình 1.31), sau đó chỉ định hai thông số
- Referenced DNS server: Địa chỉ của máy chủ Primary DNS Server
- Alternate DNS server: Địa chỉ của máy chủ DNS dự phòng hoặc máy chủ DNS thứ hai
Hình 1.31: Khai báo Resolver cho máy trạm
Kiểm tra hoạt động
Ta có thể dùng công cụ nslookup để kiểm tra quá trình hoạt động của dịch vụ DNS, phân giải
Trang 4Hình 1.32: Kiểm tra DNS
Cần tìm hiểu một vài tập lệnh của công cụ nslookup
>set type=<RR_Type>
Trong đó <RR_Type> là loại RR mà ta muốn kiểm tra, sau đó gõ tên của RR hoặc tên miền cần kiểm
tra
>set type=any: Để xem mọi thông tin về RR trong miền, sau đó ta gõ <domain name> để xem thông
tin về các RR như A, NS, SOA, MX của miền này
Trang 5Hình 1.33: Ví dụ về nslookup
Hình 1.34: Xem RR MX
Hình 1.35: Xem địa chỉ IP của một hostname