1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức sản xuất xây dựng - Chương 4 doc

29 286 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 481,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong văn bản Luật Xây dựng được quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 đã định nghĩa: “ Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề

Trang 1

Dự án được khống chế đề cập trong giáo trình này là dự án đầu tư xây dựng công trình

Nước ta trong thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, việc đầu tư và xây dựng được tiến hành theo kế hoạch Nhà nước giao cho các đơn vị thực hiện Đường lối đổi mới và chuyển đổi nền kinh tế sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước, lần đầu tiên khái niệm dự án đầu tư và xây dựng công trình được đưa ra trong Nghị định số 177/CP ( Ngày 20 tháng 10 năm 1994), Điều lệ Quản lý

Đầu tư và Xây dựng Từ 1994 về sau, các công trình đầu tư và xây dựng

đều phải thông qua các dự án

Trong văn bản Luật Xây dựng được quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 đã định nghĩa:

“ Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan

đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định.”

Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 nêu rằng :

“ Dự án là quá trình đơn nhất gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp

và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và có kết thúc, được tiến hành để

đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”

Đặc điểm của dự án:

Trang 2

Các dự án xây dựng công trình có các đặc điểm:

Có mục tiêu và mục đích tổng hợp:

Mục tiêu và mục đích công khai ( ngỏ) như các mục tiêu kỹ thuật, qua đó

dự án giới thiệu công nghệ mới hoặc hệ thống thích hợp chop quản lý dự

án Cũng có thể có mục tiêu về cơ cấu, qua đó thực hiện một cơ cấu tổ chức hỗ trợ công nghệ mới Mục tiêu công khai được nêu rõ từ khi xây dựng dự án nhằm cơ cấu và dẫn đến những thay đổi tốt nhất cho tổ chức Mục tiêu và mục đích kín ( dấu ) như các mục tiêu giảm tối thiểu chi phí,

đạt tối đa lợi nhuận, xây dựng thương hiệu tối đa,

Có tính phức tạp:

Tính phức tạp thể hiện ở các khâu :

• Có nhiều hoạt động liên quan đến nhau

• Thực hiện dự án liên quan đến nhiều người

• Thực hiện dự án phải qua nhiều chức năng

• Có những thay đổi do môi trường làm việc tạo nên

Phân loại dự án:

Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại:

+ Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân

Trang 3

thành 3 nhóm A,B,C ( Phụ lục số 1 , Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 )

+ Theo nguồn vốn đầu tư : dự án được chia ra theo

* Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

*Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng

đầu tư phát triển của Nhà nước

* Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước

* Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

4.1.2 Cơ sở quản lý dự án

Sau hai năm thực hiện nghị định này, Nghị định 177/CP được đúc rút kinh nghiệm, sửa đổi và bổ sung để ban hành thành Nghị định số 42/CP ngày 16-7-1996, Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng Sau ba năm thực hiện Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo nghị định 42/CP ngày 16-7-1996, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999, Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng thay thế cho Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng trước đây

Quá trình thực hiện Nghị định 52/1999/NĐ-CP được điều chỉnh thường xuyên thông qua việc ban hành các Nghị định 12/2000/NĐ-CP và 07/2003/NĐ-CP

Luật Xây dựng đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI , kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003

và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 là cơ sở cho quản lý dự án trên đất nước ta hiện nay

Luật Xây dựng đã thể chế hoá các đường lối, chủ trương của Đảng trong lĩnh vực xây dựng

Luật Xây dựng điều chỉnh toàn bộ các vấn đề có liên quan đến các hoạt động xây dựng và là cơ sở pháp lý chủ yếu để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động xây dựng

Luật Xây dựng thiết lập khung pháp lý có hiệu quả tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế tham gia hoạt động xây dựng, thúc đẩy thị trường xây dựng phát triển nhanh chóng và có định hướng

Luật Xây dựng nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, xác định trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về Xây dựng, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, phân định quản lý Nhà nước và quản lý sản xuất kinh dpoanh trong lĩnh vực xây dựng, bảo đảm các công trình xây dựng

có chất lượng, an toàn, phù hợp với quy hoạch, kiến trúc và tiết kiệm, thúc

Trang 4

đẩy cải cách hành chính trong quản lý xây dựng phù hợp với cải cách hành chính chung của Nhà nước và tinh thần hội nhập khu vực và quốc tế

Để hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập, thực hiện dự án đầu tư và xây dựng công trình; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và giám sát xây dựng công trình , Chính Phủ ban hành nghị định số 16/2005/ NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nghị định này có 6 chương, 69

điều và 7 phụ lục

4.1.2 Quản lý dự án xây dựng

Có thể thể hiện khái niệm quản lý dự án theo các định nghĩa sau đây :

1) Quản lý dự án là sự điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia trong việc thực hiện dự án nhằm hoàn thành dự án theo những hạn chế

về thời gian, chi phí và chất lượng

2) Quản lý dự án là việc lập kế hoạch tổng thể, điều phối và kiểm soát một dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm bảo đảm sự hoàn thành

đúng hạn trong phạm vi chi phí và các yêu cầu kỹ thuật đã xác định về phương thức và chất lượng thực hiện

Có thể thể hiện quản lý dự án theo mô hình sơ đồ :

Thời gian đề cập đến trình tự công việc và thời gian phải sử dụng cho

từng công việc trong toàn bộ dự án

Ba yếu tố phạm vi, ngân sách, thời gian gắn kết chặt chẽ với nhau Từng khâu lại có yêu cầu chất lượng riêng của từng yếu tố nhưng yếu tố nọ quản lý kém, hoặc chưa đáp ứng các yêu cầu sẽ làm ảnh hưởng đến khâu

Trang 5

khác Chất l−ợng đ−ợc hiểu là sự đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu t− trên các mặt xác định

Mô hình quản lý dự án đ−ợc Viện Quản lý Dự án ( Project Management Institute USA ) nêu khái quát :

Quản lý liên lạc

Của dự án Quản lý các rủi ro

Của dự án

Quản lý tài sản đầu t− cho

dự án

Trang 6

tư Bản kế hoạch tiến hành xây dựng được thiết lập trên những khống chế tổng thể về chi phí, nhân lực , thời gian trên cơ sở các mục tiêu đã xác

Lập kế hoạch tài chính thực chất đòi hỏi phải dự báo các hoạt động của doanh nghiệp khi thực hiện dự án trên các mặt tiến độ thi công, nhu cầu cung ứng vật tư, dự báo hoàn thành sản phẩm xây dựng để thu hồi nguồn tiền đảm bảo luân chuyển hợp lý dòng tiền tệ Không để các hoạt động sản xuất xây dựng bị cản trở do thiếu tiền nhưng cũng không để nguồn tiền của đơn vị bị chiếm dụng

• Tổ chức thực hiện

Là khâu triển khai huy động các nguồn lực đưa vào sản xuất, thực hiện các biện pháp công nghệ tạo ra sản phẩm xây dựng

Tổ chức thực hiện dự án bao gồm các khâu cơ bản là :

+ Khảo sát xây dựng : bao gồm các việc khảo sát địa hình, khảo sát điạ chất công trình, địa chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng công trình đang có trong khu vực xây dựng và các công tác khảo sát phục vụ cho hoạt động xây dựng Công tác khảo sát này nhằm làm cho các thành viên tham gia thực hiện dự án nắm vững được các điều kiện môi trường xây dựng về phần chìm dưới đất cũng như phần nổi trên mặt đất để chủ động có các giải pháp ứng phó với các điều kiện của môi trường

+ Thiết kế xây dựng công trình: bao gồm các nội dung lập phương án bảo

đảm về công nghệ, xác định công năng sử dụng, phương án kiến trúc, tuổi thọ công trình, phương án kết cấu, các giải pháp kỹ thuật, các phương án phòng cháy nổ, sử dụng năng lượng hiệu quả , các giải pháp bảo vệ môi trường và tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng bước thiết kế xây dựng

Trang 7

+ Xây dựng công trình : bao gồm các việc xin cấp giấy phép xây dựng, giải phóng mặt bằng, tổ chức đấu thầu tuyển chọn đơn vị xây dựng và các

đơn vị được tuyển chọn tiến hành thi công xây dựng công trình có sự giám sát và kiểm tra của chủ đầu tư

4.1.5 Các hình thức quản lý dự án

Quản lý dự án được lựa chọn theo hai hình thức, tuỳ thuộc năng lực của tổ chức, cá nhân và yêu cầu của dự án phải thực hiện Người quyết định đầu tư xây dựng công trình là người quyết định hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

• Hình thức thuê tư vấn quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực quản lý dự án

• Hình thức trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án

Khi chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư có thể thành lập Ban Quản lý dự án Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao Tổ chức, cá nhân quản lý

dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 Theo Nghị định này thì tổ chức và cá nhân làm tư vấn quản lý dự án hoặc làm giám đốc dự án phải bảo đảm các điều :

Điều kiện năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án

1 Năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án Giám đốc tư vấn quản lý dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:

a) Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1:

- Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 7 năm, đã là giám đốc hoặc phó giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1

dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1

b) Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2:

Trang 8

- Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 5 năm, đã là Giám đốc hoặc Phó giám đốc tư vấn quản lý dự án của

1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2

c) Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm trong công tác lập dự án hoặc thiết kế hoặc thi công xây dựng tối thiểu 5 năm được giữ chức danh Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng

Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án

1 Năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng như sau:

a) Hạng 1:

- Có giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 phù hợp với loại dự án;

- Có tối thiểu 30 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 3 kỹ sư kinh tế;

- Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại

b) Hạng 2:

- Có giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2 phù hợp với loại dự án;

- Có tối thiểu 20 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 2 kỹ sư kinh tế;

- Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại

2 Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm

A, B, C;

b) Hạng 2: được quản lý dự án nhóm B, C;

Trang 9

c) Các tổ chức chưa đủ điều kiện xếp hạng được thực hiện quản lý dự

án đối với các dự án chỉ yêu cầu Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

4.1.6 Chu trình của dự án đầu tư –xây dựng

Các bước của chu trình :

Dự án được thực hiện theo chu trình 5 bước :

ƒ Khởi đầu : quy định ngày khởi công và mọi cam kết thực hiện

ƒ Lập kế hoạch thực hiện dự án : Xác định các mục tiêu cho từng công tác, từng giai đoạn và xác lập các mô hình thực hiện từng công tác, từng giai đoạn

ƒ Tổ chức thực hiện : Huy động các nguồn lực đưa vào sản xuất theo

kế hoạch đã định, phối hợp các nguồn lực nhằm đạt các mục tiêu đã xác lập trong bước lập kế hoạch

ƒ Kiểm tra : Đối chiếu sự thực hiện với kế hoạch về các mặt chất lượng sản phẩm, chi phí sử dụng và thời gian tương ứng Khi cần thiết phải thực hiện các phép điều chỉnh theo nguyên tắc bám sát vào khung đã

định trong kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu đã định

ƒ Kết thúc : Làm các thủ tục chấp nhận từng bước và tổng thể những việc đã hoàn tất của dự án

(ii) Sự tương tác giữa các bước của chu trình:

Trừ bước khởi đầu và bước kết thúc, ba bước giữa có mối tương tác,

ảnh hưởng tới nhau, nhiều khi chồng chéo lên nhau Người quản lý dự án

đòi hỏi phải thiết lập tường minh từng bước và nhận biết sự đồng thời diễn ra của từng bước để chủ động điều hành có hiệu quả nhất tổng thể dự

án Sơ đồ quá trình tương tác và chồng chéo của các bước trong chu trình thể hiện ở sơ đồ sau đây:

Mức hoạt động

Trang 10

Khởi đầu Thời gian Kết thúc giai đoạn

Trên sơ đồ ta thấy có các đường biểu diễn của từng bước

Không phải các công việc phải cùng tiến hành trong một thời điểm của

dự án Nhiều việc có thể được bắt đầu sớm hay muộn hơn nên ta thấy

bước khởi đầu cũng chiếm một khoảng thời gian Cũng như thế, bước lập

kế hoạch kéo dài hơn cho nhiều việc khác nhau của dự án Việc nào làm

trước phải có kế hoạch trước Việc làm sau có thể lập kế hoạch sau nhưng

phải dựa trên một khung chung của sơ đồ kế hoạch tổng thể

Bước thực hiện đi từ thời điểm đầu tiên đến thời điểm kết thúc Thực hiện

là sự mang kế hoạch ra thực thi Sau khi bắt đầu khâu thực hiện là diễn ra

luôn khâu kiểm tra Bước kết thúc không nhất thiết đợi đến thời điểm cuối

cùng mà có thể bắt đầu sớm hơn cho những việc đã xong mà quá trình thực hiện không làm ảnh hưởng đến chất lượng của bước kết thúc

Năm bước của chu trình dự án gắn kết với nhau một cách hữu cơ Có thể bắt đầu bước này cho một công việc nào đó đòi hỏi phải kết thúc của bước trước đấy Cũng có thể hai hay nhiều bước với một công việc lại tiến hành song song Bốn mối quan hệ sau đây có thể được lựa chọn khi thực hiện dự án:

Quan hệ kết thúc việc nọ là bắt đầu việc kia ( F – S )

Quan hệ hai việc có thể bắt đầu cùng lúc ( S – S )

Quan hệ hai việc cùng phải kết thúc một lúc ( F – F )

Quan hệ bắt đầu việc nọ phải vào lúc kết thúc việc trước ( S – F )

4.2 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Bước

khởi đầu

Bước lập kế hoạch

Bước tổ chức thực hiện

Bước kiểm tra

Bước kết thúc

Trang 11

4.2.1 Quy định về lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Đầu tư và xây dựng công trình phải thực hiện qua ba giai đoạn:

ƒ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư :

Giai đoạn này phải tiến hành các việc sau đây:

+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

+ Điều tra kinh tế-xã hội xác định vai trò của sản phẩm đầu tư với nền kinh tế và các ảnh hưởng xã hội của sản phẩm đầu tư

+ Khảo sát và điều tra địa điểm của dự án

+ Lập dự án đầu tư

+ Nộp các tài liệu, văn bản của dự án đầu tư và xây dựng để xin quyết

định đầu tư

ƒ Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Là giai đoạn tiến hành thực hiện dự án đầu tư bao gồm các việc chính sau

đây:

+ Tiến hành các thủ tục về đất đai trong dự án đầu tư

+ Xin các thủ tục về xây dựng như giấy phép xây dựng, giấy phép khai thác tài nguyên

+ Đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng

+ Tiến hành các thủ tục đấu thầu cho các công việc cần thiết như tư vấn

và thiết kế, xây dựng công trình, mua sắm trang thiết bị

+ Tiến hành khảo sát chi tiết các yếu tố công trình và địa điểm, thiết kế,

dự toán

+ Thi công xây lắp với các bước đầy đủ : xây lắp, kiểm tra, nghiệm thu + Nghiệm thu và bàn giao

ƒ Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác và sử dụng:

+ Nghiệm thu và nhận bàn giao

+ Chạy thử và hướng dẫn khai thác

+ Quyết toán vốn đầu tư

+ Thực hiện vận hành dự án , thu hồi vốn đầu tư

Các dự án quan trọng quốc gia phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình Quốc Hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Các dự

Trang 12

án nhóm A phải lập dự án đầu tư để Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư

Những công trình sau đây không phải lập dự án đầu tư mà chỉ cần lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình:

ƒ Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo

ƒ Công trình cải tạo, sửa chữa nâng cấp dưới 3 tỷ đồng

ƒ Các dự án hạ tầng xã hội dưới 7 tỷ đồng

Nội dung của báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

ƒ Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có);

ƒ Dự kiến quy mô đầu tư : công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ, và các công trình khác; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;

ƒ Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng

kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); các

ảnh hưởng của dự án đến môi trường, sinh thái, phòng chỗng cháy

nổ, an ninh, quốc phòng

ƒ Hình thức đầu tư, xác định tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự

án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư ( nếu có )

Trước đây, quy định lập nghiên cứu tiền khả thi và khả thi Nay quy định chung là lập dự án đầu tư xây dựng công trình với 2 phần là thuyết minh

và thiết kế cơ sở

Phần thuyết minh phải có nội dung:

ƒ Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng; nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào klhác

ƒ Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ, công suất

ƒ Các giải pháp thực hiện bao gồm :

Trang 13

+ Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng ( nếu có)

+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu về mặt kiến trúc cần thiết

+ Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động

+ Phân giai đoạn thực hiện và hình thức quản lý dự án

ƒ Đánh giá các tác động môi trường, các giải pháp phòng , chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng

ƒ Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh

tế, hiệu quả xã hội của dự án

Nội dung thiết kế cơ sở của dự án:

Thiết kế cơ sở có khái niệm rộng hơn thiết kế sơ bộ trước đây nhưng chưa

đến mức kỹ như thiết kế kỹ thuật Nội dung của thiết kế cơ sở bao gồm như sau:

+ Phải thể hiện được giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo bao gồm thuyết minh và các bản vẽ

+ Thiết kế cơ sở có phần thuyết minh được trình bày riêng hoặc trình bày trên các bản vẽ để diễn giải thiết kế Bản thiết kế cơ sở phải thể hiện được nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu được mối liên hệ công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên; tải trọng và tác

động; các danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng

+ Thuyết minh công nghệ: tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồ công nghệ; danh mục tiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xây dựng

+ Thuyết minh và giải trình về xây dựng bao gồm : khái quát về các đặc

điểm của tổng mặt bằng, toạ độ và cao trình xây dựng; hệ thống hạ tầng

kỹ thuật và các điểm đấu đầu nguồn; diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng , diện tích cây xanh, cao độ san nền và các nội dung khác để đủ hình dung ra công trình xây dựng trên vị trí cụ thể

+ Công trình xây dựng dài theo tuyến phải được giới thiệu về các đặc

điểm của công trình, cao độ và toạ độ xây dựng, phương án xử lý các chướng ngại vật chính trên tuyến, hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm khác mà công trình yêu cầu

Trang 14

+ Công trình có yêu cầu về mặt kiến trúc : phải thể hiện được sự gắn bó giữa công trình với quy hoạch tai khu vực và khu vực lân cận; ý tưởng thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình, các giải pháp thiết kế và khí hậu, môi trường, nền văn hoá xã hội tại khu vực xây dựng

+ Phần kỹ thuật : tóm tắt các điều kiện địa kỹ thuật, phương án nền móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật của công trình, công tác san nền, đào, đắp đất và các phần mềm sử dụng trong thiết

kế, tính toán

+ Các giải pháp chính về phòng chữa cháy, nổ và bảo vệ môi trường + Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, trang thiết bị để lập tổng mức đầu tư và thời gian xây dựng công trình

và cao độ xây dựng

+ Bản vẽ nêu hệ thống phòng, chống cháy nổ

Với các dự án đầu tư công trình có mục đích sản xuất kinh doanh thì tuỳ theo tính chất, nội dung của dự án có thể bớt một số nội dung của thiết kế cơ sở nhưng phải đảm bảo thể hiện được đủ các tính chất của các phần quy hoạch, kiến trúc, kết cấu , trang thiết bị cho công trình để lập được tổng mức đầu tư và tính toán được hiệu quả đầu tư của dự án

Bản báo cáo đầu tư xây dựng phải gửi đi trình duyệt và thẩm định Sau khi thẩm định, các cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra văn bản xét duyệt để tiến hành bước thực hiện đầu tư

4.2.2 Quyết định đầu tư

Người quyết định đầu tư xây dựng công trình được phân cấp như sau:

+ Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án đã được Quốc Hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư

+ Với những dự án vốn ngân sách Nhà Nước thì :

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ , Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư cho các dự án nhóm A , B , C Tuy

Ngày đăng: 24/07/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 – 4 giai đoạn của QFD (dựa theo sơ đồ của Yi Qing  Yang). - Tổ chức sản xuất xây dựng - Chương 4 doc
Hình 1 – 4 giai đoạn của QFD (dựa theo sơ đồ của Yi Qing Yang) (Trang 20)
Hình 3 – Ngôi nhà chất lượng cho một giai đoạn thiết kế (dựa - Tổ chức sản xuất xây dựng - Chương 4 doc
Hình 3 – Ngôi nhà chất lượng cho một giai đoạn thiết kế (dựa (Trang 22)
Hình 3 – Ngôi nhà chất lượng cho một giai đoạn thiết kế (dựa - Tổ chức sản xuất xây dựng - Chương 4 doc
Hình 3 – Ngôi nhà chất lượng cho một giai đoạn thiết kế (dựa (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w