1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp Marketing thúc đẩy tiêu thụ ở Cty Xi măng Việt Nam khi gia nhập AFTA - 2 ppt

6 256 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 254,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu thế này cho phép Tổng công ty sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng cao và ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu thụ sản phẩm cũng như trong việc xây dựng thương hiệu

Trang 1

công ty 91 với tên giao dịch VIETNAM NATIONAL

CEMENT CORPORATION (VNCC), trụ sở đặt tại 228 Lê

Duẩn - Hà nội - Việt nam

Từ khi thành lập đến nay, Tổng công ty xi măng Việt

nam đã không ngừng mở rộng qui mô và lĩnh vực hoạt động

Đến năm 2002, Tổng công ty có 16 đơn vị thành viên, với

tổng vốn kinh doanh lên tới 11.101,7 tỷ đồng

2.1.2- Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty

2.1.3- Bộ máy quản lý của Tổng công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CƠ QUAN

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

CÁC PHÒNG BAN TỔNG CÔNG TY

CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Hình 2.1- Bộ máy quản lý của Tổng công ty

2.2- Một số đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ xi măng của Tổng công ty xi măng Việt nam

2.2.1- Đặc điểm về sản phẩm xi măng

Đặc điểm của sản phẩm xi măng có ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ về các mặt: bao gói, vận chuyển, lưu kho, bảo quản, xác định giá và kênh phân phối

2.2.2- Đặc điểm công nghệ sản xuất xi măng

Tổng công ty xi măng Việt nam hiện tại có ưu thế về mặt công nghệ sản xuất xi măng Ưu thế này cho phép Tổng công ty sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng cao và ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu thụ sản phẩm cũng như trong việc xây dựng thương hiệu của mình

2.2.3- Đặc điểm về thị trường

- Từ năm 1996 trở về trước: Thị trường độc quyền

Trang 2

- Từ năm 1997-Nay: Thị trường độc quyền thiểu số

2.2.4- Đặc điểm về lao động

Nguồn nhân lực có chất lượng giúp Tổng công ty làm

chủ công nghệ sản xuất hiện đại, sản xuất ra sản phẩm có

chất luợng cao

2.2.4.5- Đặc điểm về vốn kinh doanh

Do đặc điểm của ngành sản xuất xi măng là ngành

công nghiệp nặng nên vốn cố định có tỷ trọng lớn trong cơ

cấu vốn kinh doanh của Tổng công ty đã tạo nên áp lực buộc

Tổng công ty phải gia tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ

nhằm giảm chi chí cố định trên tấn sản phẩm, đồng thời đảm

bảm khả năng thanh toán các khoản nợ trong đầu tư xây dựng

2.3 - Phân tích tình hình tiêu thụ xi măng và thực trạng

sử dụng các chính sách marketing trong tiêu thụ xi măng

của TCT XMVN

2.3.1- Phân tích tình hình tiêu thụ xi măng của TCT

XMVN từ năm 1998-2002

2.3.1.1- Tình hình tiêu thụ xi măng theo mặt hàng 2.3.1.2- Tình hình tiêu thụ xi măng theo khu vực thị trường

2.3.1.3- Tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường của Tổng công

ty

2.3.2- Thực trạng sử dụng các chính sách marketing trong tiêu thụ xi măng của TCT XMVN thời gian qua

2.3.2.1- Chính sách sản phẩm

* Chính sách chủng loại sản phẩm

Danh mục sản phẩm xi măng của Tổng công ty hiện nay bao gồm 4 loại: Xi măng hỗn hỗn hợp PCB30, xi măng hỗn hợp PCB40, xi măng bền sulfat cao PCHS40 và xi măng trắng PCW30I

Nhìn chung, danh mục sản phẩm xi măng của Tổng công

ty có tính đồng nhất rất cao và có thể được phân phối trên những kênh phân phối như nhau

Trang 3

* Chính sách hoàn thiện và nâng cao đặc tính sử dụng

của sản phẩm

Những năm gần đây, Tổng công ty xi măng Việt nam

đã không ngừng đẩy mạnh việc cải tiến và đổi mới công

nghệ sản xuất làm cho chất lượng xi măng có nhiều bước

tiến vượt bậc

* Chính sách về sản phẩm mới

Tốc độ phát triển sản phẩm mới của Tổng công ty xi

còn khá chậm chạp so với các đơn vị sản xuất xi măng của các

nước trong khu vực

2.3.2.2- Chính sách giá

* Định giá bán sản phẩm

Tổng công ty ban hành khung giá bán xi măng cho

các đơn vị thành viên trên từng khu vực thị trường Căn cứ

vào khung giá bán xi măng, các đơn vị tiến hành xác định

mức giá bán lẻ của mình trên từng địa bàn trong phạm vi

khung giá qui định

* Điều chỉnh giá bán theo các nhóm khách hàng

Sau khi xác định được giá bán lẻ, các đơn vị thành viên tiến hành điều chỉnh giá bán lẻ cho các nhóm khách hàng mục tiêu của mình như sau:

- Đối với các Tổng đại lý: Thông thường, mức giá bán

áp dụng cho các Tổng đại lý thấp hơn mức giá bán lẻ từ 4%-5% và được hưởng chế độ thanh toán chậm 45 ngày kể từ ngày mua hàng

- Đối với các đại lý bán lẻ, các đơn vị thi công, sản xuất vật liệu xây dựng: Thường được áp dụng mức giá thấp hơn giá bán lẻ từ 2%-3% và được hưởng chế độ thanh toán chậm 15 ngày kể từ ngày mua hàng

- Đối với người tiêu dùng: Được áp dụng mức giá bán

lẻ và thực hiện chế độ bán thu tiền ngay

* Chính sách chiết khấu

Trang 4

Tổng công ty ban hành chế độ chiết khấu thanh toán

và chiết khấu theo sản lượng áp dụng chung cho các đơn vị

thành viên như sau :

- Chiết khấu thanh toán: Áp dụng cho các đối tượng

mua hàng trả chậm với mức chiết khấu 0,05%/ngày trong

trường hợp thanh toán tiền hàng trước thời hạn

- Chiết khấu theo sản lượng: Với các mức như sau:

+ 500-2.000 tấn được giảm giá 5.000 đ/tấn

+ 2.001-5.000 tấn được giảm giá 7.000 đ/tấn

+ Trên 5.000 tấn được giảm giá 10.000 đ/tấn

* Những hạn chế trong chính sách giá của Tổng

công ty

- Về giá bán xi măng: Giá bán các loại xi măng của

Tổng công ty còn khá cao so với các đối thủ trong ngành,

phần nào đã không đáp ứng đựợc mong muốn của các nhóm

khách hàng vốn khá nhạy cảm với giá như: các công ty thi

công, sản xuất vật liệu xây dựng, các trung gian phân phối

- Về phương pháp định giá: Phương pháp định giá của Tổng công ty đang thực hiện chưa mang tính cạnh tranh, chủ yếu dựa vào chi phí sản xuất và lưu thông để xác định mức giá bán

2.3.2.3- Chính sách phân phối

* Tổ chức và quản lý kênh phân phối

Kênh phân phối trực tiếp

Bao gồm hình thức bán hàng tại kho và bán lẻ tại các cửa hàng Sản lượng xi măng tiêu thụ qua kênh phân phối trực tiếp thường ổn định và chiếm khoảng 24,6% sản lượng xi măng tiêu thụ hàng năm của Tổng công ty

Kênh phân phối một cấp

Đây là hình thức phân phối mà nhà sản xuất sử dụng một cấp trung gian là các đại lý bán lẻ để bán xi măng cho khách hàng Lượng xi măng tiêu thụ trên kênh này chiếm khoảng 30% sản lượng xi măng tiêu thụ hàng năm của Tổng công ty

Trang 5

Kênh phân phối hai cấp

-Đây là hình thức phân phối mà nhà sản xuất sử dụng

hai cấp trung gian là các tổng đại lý và các đại lý bán lẻ để

bán xi măng cho khách hàng

- Sản lượng xi măng tiêu thụ qua kênh hai cấp tương

đối ổn định và chiếm khoảng 45,4% lượng xi măng tiêu thụ

hàng năm của Tổng công ty

* Những hạn chế trong chính sách phân phối của

Tổng công ty

- Khả năng bao phủ thị trường còn hạn chế, chủ yếu

tập trung tại các thành phố lớn, các thị trấn, các khu công

nghiệp, còn các vùng sâu, vùng xa thường bị bỏ ngõ tạo cơ

hội cho các đổi thủ yếu hơn chen chân vào

- Mức độ kiểm soát các trung gian phân phối thấp

- Mối quan hệ giữa các thành viên trong kênh còn rời

rạc

- Việc tuyển chọn các thành viên kênh không được tiến hành một cách bài bản và kỹ lưỡng

2.3.2.4- Chính sách truyền thông và cổ động

Trong hoạt động truyền thông và cổ động của Tổng công ty, công cụ được sử dụng chủ yếu là quảng cáo Tuy nhiên còn nhiều hạn chế như:

- Các phương tiện quảng cáo còn nghèo nàn

- Ngân sách giành cho hoạt động quảng cáo còn rất thấp

- Tần suất quảng cáo thấp, nội dung quảng cáo đơn điệu không gây ấn tượng, hiệu quả của quảng cáo chưa cao

2.4- Đánh giá công tác tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty thời gian qua

2.4.1- Những thành tựu đạt được

Trong 5 năm qua, công tác tiêu thụ xi măng của Tổng công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, thể hiện qua các mặt sau:

Trang 6

- Sản lượng xi măng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận

của Tổng công ty không ngừng gia tăng qua các năm

- Chất lượng xi măng có nhiều bước tiến vượt bậc,

được đông đảo người tiêu dùng tin tưởng, tín nhiệm

- Mạng lưới phân phối xi măng tương đối rộng khắp

trong cả nước, và đáp ứng cơ bản nhu cầu về xi măng trên

thị trường Việt nam

- Kết quả tiêu thụ sản phẩm của tổng công ty đã làm cho

hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty được ổn định

và phát triển, ảnh hưởng tốt đến đời sống xã hội, tạo được công

ăn việc làm cho hơn 17.000 lao động

2.4.2- Những tồn tại cần khắc phục

Bên cạnh những thành tựu đạt được, trong hoạt động

tiêu thụ sản phẩm của tổng công ty còn tồn tại những mặt hạn

chế nhất định Cụ thể:

- Chủng loại sản phẩm chưa đa dạng

- Chính sách giá còn cứng nhắc, kém năng động

- Hệ thống kênh phân phối còn bộc lộ nhiều bất cập

- Hoạt động quảng cáo chưa gây được ấn tượng, hiệu quả chưa cao

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ XI MĂNG CỦA TỔNG CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP AFTA

3.1- Phân tích môi trường marketing ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xi măng Việt nam

3.1.1- Môi trường vĩ mô 3.1.1.1- Môi trường kinh tế

- Nhu cầu xi măng trong nước đang gia tăng với tốc

độ cao

- Xu thế hội nhập làm cho mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với nước ngoài tăng lên

Ngày đăng: 24/07/2014, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1- Bộ máy quản lý của Tổng công ty - Giải pháp Marketing thúc đẩy tiêu thụ ở Cty Xi măng Việt Nam khi gia nhập AFTA - 2 ppt
Hình 2.1 Bộ máy quản lý của Tổng công ty (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w