- Sử dụng thì quá khứ đơn để nói về sự việc, sự kiện đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.. Dùng thì quá khứ đơn để nói về sự việc, sự kiện xảy ra và kết thúc tại thời điểm xác định trong
Trang 16D
Luyện tập
Flights to Ha Noi: Nha Trang Sand beaches: Ha Long Bay Hotels: Da Lat, Sa Pa Ha Long Bay Tourist attractions: All 4 places Local transport: All 4 places Types of food: No place
ĐÁP ÁN BÀI TẬP NGHE
ĐÁP ÁN BÀI TỰ KIỂM TRA
I
1 How much is that dictionary? 6 What a nice colour!
2 How much are these shoes? 7 What nice trousers
3 I'm looking for some coffee 8 Can I help you?
4 I'm just looking 9 Sorry, we've got nothing in blue
II
1 What's your/ her name?
2 How much is it / that?
3 What is it / that?
4 What are those/ these?
5 Can I help you?
6 Could you show me the way to get to ?
7 Have you got black jackets?
8 Do you have ?
9 Do you speak English?
10 Can you tell me her phone number?
Trang 2III
IV
7 They want to travel by air
1 Yes, she is
8 A good hotel
2 Yes, she does
9 A double room
3 Yes, he does
10 To buy some presents
4 No, she isn't
11 To buy some stamps
5 She comes from Caracas (Venezuela)
12 To send some postcards home to Venezuela
6 He wants to go to Madrid
V
BẢNG TỪ VỰNG
Trong suốt quá trình học bạn nên thường xuyên tham khảo bảng từ vựng
Trang 3Giant adj khổng lồ, to lớn
hard-working adj chăm chỉ
self-confident adj tự tin
Trang 4UNIT 7 PEOPLE’S PASTS
GIỚI THIỆU
Bài số 7 giống như các bài trước Bài cũng sẽ phân làm 4 phần 7A, 7B, 7C, 7D Trong từng phần có các bài hội thoại, bài đọc, và các bài tập cấu trúc
Ở bài này bạn sẽ học thì quá khứ đơn và so sánh tính từ
- Sử dụng thì quá khứ đơn để nói về sự việc, sự kiện đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
- Sử dụng tính từ để so sánh người và sự vật, sự việc…
Bạn sẽ mở rộng vốn từ vựng tương đối nhiều theo các chủ đề trên
MỤC ĐÍCH
Học xong bài 7 bạn có thể:
1 Thành lập được dạng quá khứ đơn của động từ
2 Dùng thì quá khứ đơn để nói về sự việc, sự kiện xảy ra và kết thúc tại thời điểm xác định trong quá khứ
3 Biết cấu tạo dạng so sánh hơn và so sánh tuyệt đối của tính từ
4 Sử dụng cấu trúc so sánh để so sánh sự vật, sự việc
7A SHE NEVER STUDIED
Trong phần này bạn sẽ học thì quá khứ đơn (The simple past tense) Ở đoạn văn sau bạn học từ ngữ và cấu trúc nói về quá khứ của 2 cô gái là Angela và Sarah
Bạn dựa vào các thông tin về hai cô gái và các từ cho dưới đây để điền vào những ô trống của đoạn văn sau
studied before exams until age 14 every day
TV science fiction cartoons news, historical dramas
Trang 5sport snooker tennis
age 16 rock group bank string quartet
ages 16 -20 4 different rock groups the same bank, the same string quartet
now rock star deputy manager at bank, string quartet
income £ 1,000,000/ year £ 22,000/ year
When Angela was younger, she (1) school She (2) schools three times between the ages of 11 and 16 She never (3) except before exams, and she (4) studying altogether when she was fourteen At home, she (5) to rock music and (6) science fiction and cartoons on TV In the evenings and at weekends, she (7) the guitar, or (8) snooker with friends
When she was sixteen, she (9) a rock group She was in four different rock groups
in the next four years
Now Angela is a rock star, and she earns £1,000,000/ year She says, "I love my work, but I'm sorry I (10) studying at school
Cấu trúc thì quá khứ đơn
(The simple past tense)
Dạng của động từ ở thì quá khứ đơn được chia làm hai loại: Động từ có quy tắc (regular verbs) và động từ bất quy tắc (irregular verbs)
A Động từ có quy tắc
Thì quá khứ đơn của động từ có quy tắc ở dạng khẳng định như sau:
Positive form:
SUBJECT + VERB - ED
-ed được thêm liền sau động từ
Cần lưu ý các trường hợp sau:
1 Các động từ tận cùng bằng - e, chỉ thêm - d
live → lived
reserve → reserved
2 Các động từ tận cùng là một phụ âm, đứng trước là một nguyên âm, phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed
drop → dropped
plan → planned
Trang 63 Các động từ tận cùng là -y, trước nó là một phụ âm thì -y được đổi thành -i trước khi thêm - ed
study → studied
carry → carried
4 Các động từ tận cùng là -y, trước nó là một nguyên âm thì -y được giữ nguyên trước khi thêm - ed
stay → stayed
enjoy → enjoyed
Cách phát âm:
"ed" có ba cách phát âm
1 /id/ khi động từ phát âm có âm cuối là /-t/ và /-d/
started visited ended decided
2 /t/ khi động từ phát âm có âm cuối như /p/, /k/, /f/, /s/…
laughed danced stopped watched finished worked
3 /-d/ khi động từ phát âm có âm cuối là /b/, /l/, /g /, /v/, /z/, /m/, /n/
Luyện tập
1 Viết dạng quá khứ đơn của các động từ sau:
clean play die rain enjoy smoke finish start happen stay
2 Sắp xếp các động từ sau vào 3 nhóm theo cách phát âm “- ed”
played - needed - cooked - sailed - planned - shipped
used - hated - arrived - brushed - kissed - cleaned - reached
B Động từ bất quy tắc
Dạng khẳng định của động từ bất quy tắc bạn phải học thuộc
go → went
sing → sang
Ví dụ: He went to bed at 9 o' clock last night
Lưu ý: Chỉ có một dạng của thời quá khứ đơn cho tất cả các ngôi (trừ động từ to be)
Cách dùng thì quá khứ đơn
Past simple trong tiếng Anh được sử dụng để biểu đạt sự việc, hành động xảy ra và hoàn tất trong quá khứ vào thời gian xác định Thời gian xác định này có thể được nêu rõ trong câu hoặc được hiểu ngầm giữa những người tham gia giao tiếp
Các từ chỉ thời gian trong quá khứ được dùng là:
yesterday hôm qua
Trang 7ago cách đây
last vừa rồi
Ví dụ:
The accident happened last Sunday afternoon
Tai nạn xảy ra vào chiều chủ nhật vừa qua
7B WHEN I WAS A SMALL CHILD
Ở phần 7B này bạn học dạng quá khứ đơn của động từ "to be" Dùng thì quá khứ đơn để nói về tuổi thơ của mọi người với mệnh đề thời gian khi tôi còn nhỏ ” When I was a small child…”
Thì quá khứ đơn của "to be" được thành lập như sau:
(+) Khẳng định
I (he, she, it) was
We (you, they) were
Ví dụ: I was at home yesterday morning Sáng hôm qua tôi ở nhà
(-) Phủ định
I (he, she, it) was not (wasn't)
We (you, they) were not (weren't)
Ví dụ: They weren't at school yesterday Ngày hôm qua họ không ở trong trường
(?) Câu hỏi
Was I (he, she, it) ?
Ví dụ: Was she in Paris in 1989?
Yes, she is
Có phải cô ấy ở Paris năm 1989 không?
Vâng, đúng vậy
Lưu ý: Các câu hỏi có từ để hỏi
Where were you born? Bạn sinh ở đâu?
When was he on holiday? Ông ấy đã đi nghỉ mát lúc nào?
Bạn hãy sử dụng was và were để hoàn thành các câu sau:
1 I/ at home/ at 7 o’ clock yesterday morning
………
2.They / at the cinema/ at 2 o’clock yesterday afternoon
………
Trang 83 Peter / in bed/ at 6 o’clock yesterday evening
………
4.We / at home/ at 9 o’clock last night
………
5 She / at a disco/ at midnight last night
………
7C WHERE DID YOU GO YESTERDAY?
Ở phần 7C này bạn học thì quá khứ đơn của động từ ở dạng câu hỏi và phủ định
Hội thoại: Đây là một cuộc nói chuyện giữa hai người bạn là Joanna và Frank Joanna hỏi
Frank về chuyến đi Croydon để xin việc
Joanna : Where did you go yesterday?
Fank : I went to Croydon
Joanna : Did you go shopping?
Frank : No, I went for an interview
Joanna : Oh, did you get a job?
Frank : Yes, I got a job as a Management Trainee
Joanna : Fantastic
Bạn hãy đọc và đánh dấu 3 vào cột Yes hoặc No
Frank went shopping
Frank went to Croydon yesterday
Joanna went for an interview
Joanna got a job
Frank went for an interview
Frank got a job
Joanna is pleased
Thì quá khứ đơn của động từ thường ở dạng phủ định và câu hỏi
(-) Phủ định
Subject + did not + verb
(didn’t)
* “Did” và “didn’t” là dạng quá khứ đơn của động từ to do được dùng ở tất cả các ngôi, sau
đó là động từ nguyên mẫu không có “to”
Ví dụ: He didn’t go to the cinema last night
Trang 9Tối hôm qua, anh ấy không đi xem phim
(?) Câu hỏi
Did + subject + verb…?
* “Did” được đặt ở đầu câu để thành lập câu hỏi (Yes/ No questions)
Ví dụ: Did you see him yesterday?
Hôm qua bạn có gặp anh ấy không?
Yes, I did / No, I didn’t
* Dạng câu hỏi với từ để hỏi (WH - questions)
Where did they work in 1989? Năm 1989 họ làm việc ở đâu?
7D DANCED TILL HALF PAST ONE
Bạn dùng quá khứ đơn để nói về các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ Sau đó bạn học cách
so sánh tính từ
Hội thoại: Đây là câu chuyện giữa bố và con gái Cô con gái đã nói dối bố về việc cô đã đi
chơi với bạn trai tối hôm trước và về nhà rất muộn
Father: What time did you come home last night then, June?
June: Oh, I don’t know About half past twelve, I think
Father: Half past twelve? I didn’t hear you
June: Well, I came in quietly I didn’t want to wake you up
Father: You didn’t go to that dammed disco, did you?
June: Disco, Daddy? Oh, no You know I don’t like loud music No, I went to a folk
concert with Alice and Mary It was very good There was one singer…
Father: Why did you come back so late? The concert didn’t go on till midnight, did it? June: No, but we went to Alice’s place and had coffee and then we started talking
about politics, you know, Alice’s boyfriend – he’s the President of the Students’ Union Conservative Club…
June’s Diary
May 14 Tuesday
Lovely time with Frank at the disco Danced till half past one Then went to his place for a drink We kissed a bit Got home at 3 am again Couldn’t find my key, so climbed in through a window V tired this morning Daddy asked a lot of stupid questions, as usual
Trang 10Lưu ý: Khi viết nhật ký June đã viết tắt một số từ, bỏ chủ ngữ ở một số câu Những điều
June viết trong nhật ký là những việc có thật mà cô ấy đã làm Khi bố hỏi cô đã nói dối
Bạn hãy tìm ra sự khác nhau giữa những điều June kể với bố và những điều cô ấy viết trong nhật ký theo mẫu câu sau:
June said (that) she went to a folk concert, but actually she went to a disco
Hoặc: June told her father (that) she…
Cấu trúc so sánh
Bạn học so sánh hơn và so sánh tuyệt đối của tính từ
Tuỳ theo số vần, tính từ được phân làm hai loại
1 Tính từ ngắn:
Các tính từ có một vần
Tall - thin - long - fat
Các tính từ có hai vần tận cùng bằng -y
happy - noisy - busy - angry Các tính từ có hai vần tận cùng là -er -ow -le -et
clever – quiet – narrow – noble
2 Tính từ dài
Các tính từ có hai vần trở lên
beautiful – comfortable – intelligent
A The Comparative Adjectives – tính từ so sánh hơn
Dạng so sánh hơn của tính từ được thành lập như sau:
1
Tính từ ngắn (short adjective) + - er than
Ví dụ: He is taller than my brother
Anh ấy cao hơn anh trai tôi
Lưu ý: Các tính từ ngắn tận cùng -e chỉ thêm -r
This house is larger than that one
Ngôi nhà này rộng hơn ngôi nhà kia
Các tính từ ngắn tận cùng -y thì y được đổi thành -i trước khi thêm -er
She looks happier than her sister
Cô ấy có vẻ hạnh phúc hơn chị cô ấy
Các tính từ ngắn tận cùng là một nguyên âm và một phụ âm thì phụ âm được gấp đôi trước
khi thêm -er
Mr Brown is fatter than Mr Green
Ông Brown béo hơn ông Green
Trang 11Lưu ý: Dạng so sánh hơn ngoại lệ của các tính từ sau:
good → better
bad → worse
far → farther / further
2
More + Tính từ dài (long adjective) + than
Madrid is more expensive than Rome
Madrid thì đắt đỏ hơn Rome
Luyện tập
Viết dạng so sánh hơn
strong……… difficult………
happy………large………
careful ……….serious ……….……
important……… crowded………
bad ……… pretty………
Viết từ trái nghĩa younger - older cheaper……… nearer …………
colder………… … better……… easier……… …
B The Superlative Adjectives – tính từ so sánh tuyệt đối
Sự so sánh bậc nhất có thể có trong 3 người hoặc 3 vật trở lên
1 Tínhtừ ngắn
The + tính từ ngắn (short adjective) + est
-est được thêm vào liền sau tính từ ngắn theo luật giống như đối với tính từ so sánh hơn
Ví dụ: It’s the newest of the three cars
Nó là chiếc mới nhất trong ba chiếc ô tô
Lưu ý: Dạng so sánh bậc nhất của các tính từ sau:
good → the best
bad → the worst
far → the farthest / furthest
2 Tính từ dài
The most + tính từ dài (long adjectives)
Trang 12Ví dụ: Exercise 2 is the most difficult in the book
Bài tập 2 là bài khó nhất trong sách này
So sánh tính từ được tóm tắt trong bảng sau:
Comparative and superlative adjectives
Tính từ ngắn old
safe big
older safer bigger
the oldest the safest the biggest Tính từ kết thúc -y noisy
dirty
noisier dirtier
the noisiest the dirtiest Tính từ dài boring
beautiful
more boring more beautiful
the most boring the most beautiful
So sánh ngoại lệ good
bad far
better worse farther/ further
the best the worst the farthest/ the furthest
BÀI TẬP NGHE
Nghe và điền "T" vào câu đúng và "F" vào câu sai
went shopping
went to the cinema
went to the horse races
went swimming
had dinner in a restaurant
had dinner at home
went to the theatre
Last Saturday
Richard and Carla
went to a night club
TÓM TẮT BÀI 7
Bạn đã học xong nội dung bài 7 Dưới đây là phần tóm tắt Bạn đọc xem còn phần nào chưa nắm vững thì phải đọc lại để cuối cùng bạn đạt được mục đích của bài học
1 Cách thành lập dạng quá khứ đơn của động từ có quy tắc và bất quy tắc
Trang 13Ví dụ:
2 Dùng thì quá khứ đơn để nói về những sự kiện đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Ví dụ: Last night, I went to the cinema with my girlfriend
3 Biết cách thành lập dạng quá khứ đơn của động từ “to be” và sử dụng để nói về đời sống trong quá khứ
be was (I, he, she, it)
Ví dụ: When I was a child, I was very good at maths
4 Cách thành lập dạng câu hỏi và câu phủ định của thì quá khứ đơn
Ví dụ:
Where did you go on holiday last summer?
He didn’t go to school yesterday morning
5 Cách sử dụng so sánh tính hơn và tuyệt đối để so sánh người hoặc sự vật, sự việc…
Ví dụ: He is better at maths than me
She is more intelligent than her sister
What is the longest river in the world?
BÀI TỰ KIỂM TRA
Bạn dành 120’ để làm bài tự kiểm tra số 7 Thời gian và điểm đã ghi sẵn cho từng phần Chú ý làm trước rồi mới xem đáp án
I Hãy khớp dạng hiện tại và quá khứ đơn của các động từ bất quy tắc sau
Trang 14II Bạn đã có thể hay không thể làm gì được khi bạn 6 tuổi?
Dùng các động từ sau: read – speak English – use calculator- write – swim
Ví dụ: I could read when I was six
I couldn’t read when I was six
III Đặt câu hỏi
1 He visited his friends yesterday evening
When
2 They stayed at home and watched TV after dinner
What
3 She cleaned her room an hour ago
What
4 Last year he worked for an export company
When
5 We stayed there for 2 months
How long
IV Chuyển sang câu phủ định
a We enjoyed the film
b I took a photograph of my sister
c Angela wrote a letter to her friend
d Charles Dickens became a journalist when he was 18
e Germany won the world cup in 1986
f Her father died when she was 14
g I lost £10 last night
h People flew by plane 100 years ago
i That book was very interesting