1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

sách hướng dẫn tiếng anh A1 học viện công nghệ bưu chính viễn thông phần 7 pptx

20 670 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 358,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sử dụng thì quá khứ đơn để nói về sự việc, sự kiện đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.. Dùng thì quá khứ đơn để nói về sự việc, sự kiện xảy ra và kết thúc tại thời điểm xác định trong

Trang 1

6D

Luyện tập

Flights to Ha Noi: Nha Trang Sand beaches: Ha Long Bay Hotels: Da Lat, Sa Pa Ha Long Bay Tourist attractions: All 4 places Local transport: All 4 places Types of food: No place

ĐÁP ÁN BÀI TẬP NGHE

ĐÁP ÁN BÀI TỰ KIỂM TRA

I

1 How much is that dictionary? 6 What a nice colour!

2 How much are these shoes? 7 What nice trousers

3 I'm looking for some coffee 8 Can I help you?

4 I'm just looking 9 Sorry, we've got nothing in blue

II

1 What's your/ her name?

2 How much is it / that?

3 What is it / that?

4 What are those/ these?

5 Can I help you?

6 Could you show me the way to get to ?

7 Have you got black jackets?

8 Do you have ?

9 Do you speak English?

10 Can you tell me her phone number?

Trang 2

III

IV

7 They want to travel by air

1 Yes, she is

8 A good hotel

2 Yes, she does

9 A double room

3 Yes, he does

10 To buy some presents

4 No, she isn't

11 To buy some stamps

5 She comes from Caracas (Venezuela)

12 To send some postcards home to Venezuela

6 He wants to go to Madrid

V

BẢNG TỪ VỰNG

Trong suốt quá trình học bạn nên thường xuyên tham khảo bảng từ vựng

Trang 3

Giant adj khổng lồ, to lớn

hard-working adj chăm chỉ

self-confident adj tự tin

Trang 4

UNIT 7 PEOPLE’S PASTS

GIỚI THIỆU

Bài số 7 giống như các bài trước Bài cũng sẽ phân làm 4 phần 7A, 7B, 7C, 7D Trong từng phần có các bài hội thoại, bài đọc, và các bài tập cấu trúc

Ở bài này bạn sẽ học thì quá khứ đơn và so sánh tính từ

- Sử dụng thì quá khứ đơn để nói về sự việc, sự kiện đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

- Sử dụng tính từ để so sánh người và sự vật, sự việc…

Bạn sẽ mở rộng vốn từ vựng tương đối nhiều theo các chủ đề trên

MỤC ĐÍCH

Học xong bài 7 bạn có thể:

1 Thành lập được dạng quá khứ đơn của động từ

2 Dùng thì quá khứ đơn để nói về sự việc, sự kiện xảy ra và kết thúc tại thời điểm xác định trong quá khứ

3 Biết cấu tạo dạng so sánh hơn và so sánh tuyệt đối của tính từ

4 Sử dụng cấu trúc so sánh để so sánh sự vật, sự việc

7A SHE NEVER STUDIED

Trong phần này bạn sẽ học thì quá khứ đơn (The simple past tense) Ở đoạn văn sau bạn học từ ngữ và cấu trúc nói về quá khứ của 2 cô gái là Angela và Sarah

Bạn dựa vào các thông tin về hai cô gái và các từ cho dưới đây để điền vào những ô trống của đoạn văn sau

studied before exams until age 14 every day

TV science fiction cartoons news, historical dramas

Trang 5

sport snooker tennis

age 16 rock group bank string quartet

ages 16 -20 4 different rock groups the same bank, the same string quartet

now rock star deputy manager at bank, string quartet

income £ 1,000,000/ year £ 22,000/ year

When Angela was younger, she (1) school She (2) schools three times between the ages of 11 and 16 She never (3) except before exams, and she (4) studying altogether when she was fourteen At home, she (5) to rock music and (6) science fiction and cartoons on TV In the evenings and at weekends, she (7) the guitar, or (8) snooker with friends

When she was sixteen, she (9) a rock group She was in four different rock groups

in the next four years

Now Angela is a rock star, and she earns £1,000,000/ year She says, "I love my work, but I'm sorry I (10) studying at school

Cấu trúc thì quá khứ đơn

(The simple past tense)

Dạng của động từ ở thì quá khứ đơn được chia làm hai loại: Động từ có quy tắc (regular verbs) và động từ bất quy tắc (irregular verbs)

A Động từ có quy tắc

Thì quá khứ đơn của động từ có quy tắc ở dạng khẳng định như sau:

Positive form:

SUBJECT + VERB - ED

-ed được thêm liền sau động từ

Cần lưu ý các trường hợp sau:

1 Các động từ tận cùng bằng - e, chỉ thêm - d

live → lived

reserve → reserved

2 Các động từ tận cùng là một phụ âm, đứng trước là một nguyên âm, phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed

drop → dropped

plan → planned

Trang 6

3 Các động từ tận cùng là -y, trước nó là một phụ âm thì -y được đổi thành -i trước khi thêm - ed

study → studied

carry → carried

4 Các động từ tận cùng là -y, trước nó là một nguyên âm thì -y được giữ nguyên trước khi thêm - ed

stay → stayed

enjoy → enjoyed

Cách phát âm:

"ed" có ba cách phát âm

1 /id/ khi động từ phát âm có âm cuối là /-t/ và /-d/

started visited ended decided

2 /t/ khi động từ phát âm có âm cuối như /p/, /k/, /f/, /s/…

laughed danced stopped watched finished worked

3 /-d/ khi động từ phát âm có âm cuối là /b/, /l/, /g /, /v/, /z/, /m/, /n/

Luyện tập

1 Viết dạng quá khứ đơn của các động từ sau:

clean play die rain enjoy smoke finish start happen stay

2 Sắp xếp các động từ sau vào 3 nhóm theo cách phát âm “- ed”

played - needed - cooked - sailed - planned - shipped

used - hated - arrived - brushed - kissed - cleaned - reached

B Động từ bất quy tắc

Dạng khẳng định của động từ bất quy tắc bạn phải học thuộc

go → went

sing → sang

Ví dụ: He went to bed at 9 o' clock last night

Lưu ý: Chỉ có một dạng của thời quá khứ đơn cho tất cả các ngôi (trừ động từ to be)

Cách dùng thì quá khứ đơn

Past simple trong tiếng Anh được sử dụng để biểu đạt sự việc, hành động xảy ra và hoàn tất trong quá khứ vào thời gian xác định Thời gian xác định này có thể được nêu rõ trong câu hoặc được hiểu ngầm giữa những người tham gia giao tiếp

Các từ chỉ thời gian trong quá khứ được dùng là:

yesterday hôm qua

Trang 7

ago cách đây

last vừa rồi

Ví dụ:

The accident happened last Sunday afternoon

Tai nạn xảy ra vào chiều chủ nhật vừa qua

7B WHEN I WAS A SMALL CHILD

Ở phần 7B này bạn học dạng quá khứ đơn của động từ "to be" Dùng thì quá khứ đơn để nói về tuổi thơ của mọi người với mệnh đề thời gian khi tôi còn nhỏ ” When I was a small child…”

Thì quá khứ đơn của "to be" được thành lập như sau:

(+) Khẳng định

I (he, she, it) was

We (you, they) were

Ví dụ: I was at home yesterday morning Sáng hôm qua tôi ở nhà

(-) Phủ định

I (he, she, it) was not (wasn't)

We (you, they) were not (weren't)

Ví dụ: They weren't at school yesterday Ngày hôm qua họ không ở trong trường

(?) Câu hỏi

Was I (he, she, it) ?

Ví dụ: Was she in Paris in 1989?

Yes, she is

Có phải cô ấy ở Paris năm 1989 không?

Vâng, đúng vậy

Lưu ý: Các câu hỏi có từ để hỏi

Where were you born? Bạn sinh ở đâu?

When was he on holiday? Ông ấy đã đi nghỉ mát lúc nào?

Bạn hãy sử dụng was và were để hoàn thành các câu sau:

1 I/ at home/ at 7 o’ clock yesterday morning

………

2.They / at the cinema/ at 2 o’clock yesterday afternoon

………

Trang 8

3 Peter / in bed/ at 6 o’clock yesterday evening

………

4.We / at home/ at 9 o’clock last night

………

5 She / at a disco/ at midnight last night

………

7C WHERE DID YOU GO YESTERDAY?

Ở phần 7C này bạn học thì quá khứ đơn của động từ ở dạng câu hỏi và phủ định

Hội thoại: Đây là một cuộc nói chuyện giữa hai người bạn là Joanna và Frank Joanna hỏi

Frank về chuyến đi Croydon để xin việc

Joanna : Where did you go yesterday?

Fank : I went to Croydon

Joanna : Did you go shopping?

Frank : No, I went for an interview

Joanna : Oh, did you get a job?

Frank : Yes, I got a job as a Management Trainee

Joanna : Fantastic

Bạn hãy đọc và đánh dấu 3 vào cột Yes hoặc No

Frank went shopping

Frank went to Croydon yesterday

Joanna went for an interview

Joanna got a job

Frank went for an interview

Frank got a job

Joanna is pleased

Thì quá khứ đơn của động từ thường ở dạng phủ định và câu hỏi

(-) Phủ định

Subject + did not + verb

(didn’t)

* “Did” và “didn’t” là dạng quá khứ đơn của động từ to do được dùng ở tất cả các ngôi, sau

đó là động từ nguyên mẫu không có “to”

Ví dụ: He didn’t go to the cinema last night

Trang 9

Tối hôm qua, anh ấy không đi xem phim

(?) Câu hỏi

Did + subject + verb…?

* “Did” được đặt ở đầu câu để thành lập câu hỏi (Yes/ No questions)

Ví dụ: Did you see him yesterday?

Hôm qua bạn có gặp anh ấy không?

Yes, I did / No, I didn’t

* Dạng câu hỏi với từ để hỏi (WH - questions)

Where did they work in 1989? Năm 1989 họ làm việc ở đâu?

7D DANCED TILL HALF PAST ONE

Bạn dùng quá khứ đơn để nói về các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ Sau đó bạn học cách

so sánh tính từ

Hội thoại: Đây là câu chuyện giữa bố và con gái Cô con gái đã nói dối bố về việc cô đã đi

chơi với bạn trai tối hôm trước và về nhà rất muộn

Father: What time did you come home last night then, June?

June: Oh, I don’t know About half past twelve, I think

Father: Half past twelve? I didn’t hear you

June: Well, I came in quietly I didn’t want to wake you up

Father: You didn’t go to that dammed disco, did you?

June: Disco, Daddy? Oh, no You know I don’t like loud music No, I went to a folk

concert with Alice and Mary It was very good There was one singer…

Father: Why did you come back so late? The concert didn’t go on till midnight, did it? June: No, but we went to Alice’s place and had coffee and then we started talking

about politics, you know, Alice’s boyfriend – he’s the President of the Students’ Union Conservative Club…

June’s Diary

May 14 Tuesday

Lovely time with Frank at the disco Danced till half past one Then went to his place for a drink We kissed a bit Got home at 3 am again Couldn’t find my key, so climbed in through a window V tired this morning Daddy asked a lot of stupid questions, as usual

Trang 10

Lưu ý: Khi viết nhật ký June đã viết tắt một số từ, bỏ chủ ngữ ở một số câu Những điều

June viết trong nhật ký là những việc có thật mà cô ấy đã làm Khi bố hỏi cô đã nói dối

Bạn hãy tìm ra sự khác nhau giữa những điều June kể với bố và những điều cô ấy viết trong nhật ký theo mẫu câu sau:

June said (that) she went to a folk concert, but actually she went to a disco

Hoặc: June told her father (that) she…

Cấu trúc so sánh

Bạn học so sánh hơn và so sánh tuyệt đối của tính từ

Tuỳ theo số vần, tính từ được phân làm hai loại

1 Tính từ ngắn:

Các tính từ có một vần

Tall - thin - long - fat

Các tính từ có hai vần tận cùng bằng -y

happy - noisy - busy - angry Các tính từ có hai vần tận cùng là -er -ow -le -et

clever – quiet – narrow – noble

2 Tính từ dài

Các tính từ có hai vần trở lên

beautiful – comfortable – intelligent

A The Comparative Adjectives – tính từ so sánh hơn

Dạng so sánh hơn của tính từ được thành lập như sau:

1

Tính từ ngắn (short adjective) + - er than

Ví dụ: He is taller than my brother

Anh ấy cao hơn anh trai tôi

Lưu ý: Các tính từ ngắn tận cùng -e chỉ thêm -r

This house is larger than that one

Ngôi nhà này rộng hơn ngôi nhà kia

Các tính từ ngắn tận cùng -y thì y được đổi thành -i trước khi thêm -er

She looks happier than her sister

Cô ấy có vẻ hạnh phúc hơn chị cô ấy

Các tính từ ngắn tận cùng là một nguyên âm và một phụ âm thì phụ âm được gấp đôi trước

khi thêm -er

Mr Brown is fatter than Mr Green

Ông Brown béo hơn ông Green

Trang 11

Lưu ý: Dạng so sánh hơn ngoại lệ của các tính từ sau:

good → better

bad → worse

far → farther / further

2

More + Tính từ dài (long adjective) + than

Madrid is more expensive than Rome

Madrid thì đắt đỏ hơn Rome

Luyện tập

Viết dạng so sánh hơn

strong……… difficult………

happy………large………

careful ……….serious ……….……

important……… crowded………

bad ……… pretty………

Viết từ trái nghĩa younger - older cheaper……… nearer …………

colder………… … better……… easier……… …

B The Superlative Adjectives – tính từ so sánh tuyệt đối

Sự so sánh bậc nhất có thể có trong 3 người hoặc 3 vật trở lên

1 Tínhtừ ngắn

The + tính từ ngắn (short adjective) + est

-est được thêm vào liền sau tính từ ngắn theo luật giống như đối với tính từ so sánh hơn

Ví dụ: It’s the newest of the three cars

Nó là chiếc mới nhất trong ba chiếc ô tô

Lưu ý: Dạng so sánh bậc nhất của các tính từ sau:

good → the best

bad → the worst

far → the farthest / furthest

2 Tính từ dài

The most + tính từ dài (long adjectives)

Trang 12

Ví dụ: Exercise 2 is the most difficult in the book

Bài tập 2 là bài khó nhất trong sách này

So sánh tính từ được tóm tắt trong bảng sau:

Comparative and superlative adjectives

Tính từ ngắn old

safe big

older safer bigger

the oldest the safest the biggest Tính từ kết thúc -y noisy

dirty

noisier dirtier

the noisiest the dirtiest Tính từ dài boring

beautiful

more boring more beautiful

the most boring the most beautiful

So sánh ngoại lệ good

bad far

better worse farther/ further

the best the worst the farthest/ the furthest

BÀI TẬP NGHE

Nghe và điền "T" vào câu đúng và "F" vào câu sai

went shopping

went to the cinema

went to the horse races

went swimming

had dinner in a restaurant

had dinner at home

went to the theatre

Last Saturday

Richard and Carla

went to a night club

TÓM TẮT BÀI 7

Bạn đã học xong nội dung bài 7 Dưới đây là phần tóm tắt Bạn đọc xem còn phần nào chưa nắm vững thì phải đọc lại để cuối cùng bạn đạt được mục đích của bài học

1 Cách thành lập dạng quá khứ đơn của động từ có quy tắc và bất quy tắc

Trang 13

Ví dụ:

2 Dùng thì quá khứ đơn để nói về những sự kiện đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Ví dụ: Last night, I went to the cinema with my girlfriend

3 Biết cách thành lập dạng quá khứ đơn của động từ “to be” và sử dụng để nói về đời sống trong quá khứ

be was (I, he, she, it)

Ví dụ: When I was a child, I was very good at maths

4 Cách thành lập dạng câu hỏi và câu phủ định của thì quá khứ đơn

Ví dụ:

Where did you go on holiday last summer?

He didn’t go to school yesterday morning

5 Cách sử dụng so sánh tính hơn và tuyệt đối để so sánh người hoặc sự vật, sự việc…

Ví dụ: He is better at maths than me

She is more intelligent than her sister

What is the longest river in the world?

BÀI TỰ KIỂM TRA

Bạn dành 120’ để làm bài tự kiểm tra số 7 Thời gian và điểm đã ghi sẵn cho từng phần Chú ý làm trước rồi mới xem đáp án

I Hãy khớp dạng hiện tại và quá khứ đơn của các động từ bất quy tắc sau

Trang 14

II Bạn đã có thể hay không thể làm gì được khi bạn 6 tuổi?

Dùng các động từ sau: read – speak English – use calculator- write – swim

Ví dụ: I could read when I was six

I couldn’t read when I was six

III Đặt câu hỏi

1 He visited his friends yesterday evening

When

2 They stayed at home and watched TV after dinner

What

3 She cleaned her room an hour ago

What

4 Last year he worked for an export company

When

5 We stayed there for 2 months

How long

IV Chuyển sang câu phủ định

a We enjoyed the film

b I took a photograph of my sister

c Angela wrote a letter to her friend

d Charles Dickens became a journalist when he was 18

e Germany won the world cup in 1986

f Her father died when she was 14

g I lost £10 last night

h People flew by plane 100 years ago

i That book was very interesting

Ngày đăng: 24/07/2014, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỪ VỰNG - sách hướng dẫn tiếng anh A1 học viện công nghệ bưu chính viễn thông phần 7 pptx
BẢNG TỪ VỰNG (Trang 2)
BẢNG TỪ VỰNG - sách hướng dẫn tiếng anh A1 học viện công nghệ bưu chính viễn thông phần 7 pptx
BẢNG TỪ VỰNG (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w