sơ cho lãnh đạo HQ cửa khẩu hoặc cấp tương đương ký, đóng dấu và quyết định cho giải phóng hàng; - Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không phù hợp với tự khai báo của người khai báo
Trang 1sơ cho lãnh đạo HQ cửa khẩu hoặc cấp tương đương ký, đóng dấu và quyết định cho giải phóng hàng;
- Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không phù hợp với tự khai báo của người khai báo HQ thì tùy theo từng trường hợp cụ thể, kiểm tra viên HQ tiến hành lập biên bản
vi phạm hoặc biên bản chứng nhận, yêu cầu người làm thủ tục HQ ký xác nhận vào biên bản và hoàn chỉnh hồ sơ để xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành
- Những trường hợp đã có kết quả giám định nhưng lãnh đạo HQ cửa khẩu hoặc cấp tương đương xét thấy kết quả giám định này vẫn không phù hợp với thực tế hàng hóa hoặc trường hợp một mặt hàng có nhiều kết quả giám định khác nhau của các tổ chức giám định khác nhau thì giải quyết như sau:
* Ðối với hàng hóa NK không thuộc sự quản lý của cơ quan chuyên ngành, HQ tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục HQ để Tổng cục HQ đề nghị Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường giải quyết
* Ðối với hàng hoá NK thuộc danh mục hàng hoá phải quản lý chuyên ngành thì HQ tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục HQ để Tổng cục HQ đề nghị Bộ quản lý chuyên ngành giải quyết
* Khi có kết luận của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hoặc Bộ quản lý chuyên ngành, HQ sẽ căn cứ vào kết luận của những Bộ này để thực hiện
* Ra thông báo thu thuế bổ sung hoặc ra quyết định điều chỉnh thu bổ sung quy định
- Khi nhận được hồ sơ HQ do bộ phận kiểm tra HQ chuyển đến, bộ phận thuế HQ giải quyết như sau:
* Căn cứ kết quả kiểm tra HQ và các quy định của Luật thuế XK, thuế NK để kiểm tra việc tự tính thuế của người khai báo
Trang 2* Nếu sai lệch về thuế do khai không chính xác về số lượng của từng loại hàng hóa hoặc do áp mã thuế cho các mặt hàng không chính xác thì bộ phận thuế HQ sẽ điều chỉnh lại thuế (thu thuế bổ sung hoặc ra thông báo thuế bổ sung) Trường hợp xét thấy hành vi
vi phạm về thuế đến mức phải xử lý như: khai báo sai chủng loại hàng hoặc có nhiều chủng loại hàng không khai báo thì báo cáo lãnh đạo HQ cửa khẩu hoặc cấp tương đương giải quyết theo thẩm quyền của cấp cửa khẩu quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính về HQ hiện hành
* Nếu sai lệch về thuế do vi phạm chính sách mặt hàng, vi phạm pháp luật HQ, thể hiện
rõ hành vi gian lận thương mại, buôn lậu thì ngay sau đó lãnh đạo HQ cửa khẩu hoặc cấp tương đương chỉ đạo lập biên bản vi phạm và hoàn chỉnh hồ sơ chuyển cho bộ phận xử lý của HQ tỉnh, thành phố để xử lý theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
- Ðối với hàng hóa NK không có thuế, hàng được miễn thuế, hàng có thuế suất bằng không theo quy định của Luật thuế XK, thuế NK, hàng gia công, hàng hóa đặc biệt khác, sau khi kiểm tra hồ sơ HQ đã đăng ký, nếu đảm bảo đầy đủ các điều kiện, tiêu chí về phân luồng xanh theo quy định của Tổng cục HQ thì hàng sẽ được phân vào luồng xanh và được chuyển ngay cho bộ phận kiểm tra HQ Nếu bộ phận kiểm tra hàng hóa cũng xác định luồng xanh và thực tế hàng đúng với khai báo thì cán bộ HQ thuộc bộ phận kiểm tra hàng hóa chuyển hồ sơ cho lãnh đạo HQ cửa khẩu hoặc cấp tương đương ký, đóng dấu và cho giải phóng hàng ngay
- Ðối với hàng NK thuộc loại có thuế và loại phải nộp thuế ngay, sau khi đã nộp đủ thuế hoặc có bảo lãnh được HQ chấp nhận và có kết luận của HQ kiểm tra về thực tế hàng hóa là đúng với khai báo thì chuyển hồ sơ cho lãnh đạo HQ cửa khẩu hoặc cấp tương đương ký, đóng dấu và cho giải phóng hàng;
Trang 3- Ðối với hàng NK có thời gian ân hạn thuế, sau khi nhận thông báo thuế và có kết luận của HQ kiểm tra là thực tế hàng hóa đúng với khai báo thì chuyển hồ sơ cho lãnh đạo
HQ cửa khẩu hoặc cấp tương đương ký, đóng dấu và cho giải phóng hàng
- Việc chuyển giao hồ sơ HQ giữa các bộ phận HQ phải đảm bảo nhanh chóng, chặt chẽ, xác định rõ được trách nhiệm của từng người, từng bộ phận đối với bộ hồ sơ và các việc khác liên quan
- Trong quá trình làm thủ tục, bộ phận làm thủ tục sau không được tự động sửa chữa kết quả của bộ phận làm thủ tục trước Nếu bộ phận làm thủ tục sau phát hiện thấy bộ phận làm thủ tục trước có sai sót cần sửa chữa thì phải trao đổi với bộ phận làm thủ tục trước để thống nhất cách giải quyết
- Cán bộ, nhân viên HQ làm nhiệm vụ kiểm tra việc tính thuế, kiểm tra phúc tập hồ
sơ tuyệt đối không được tiếp xúc với người làm thủ tục HQ để thảo luận việc áp mã, áp giá và tính thuế của chủ hàng và không được yêu cầu lấy mẫu hàng
- Bộ phận điều tra chống buôn lậu trên cơ sở phương án, kế hoạch điều tra theo ổ nhóm, đường dây buôn lậu và tình hình cụ thể từng vụ việc có liên quan để phối kết hợp chặt chẽ với các bộ phận làm thủ tục kiểm tra hàng hóa tại cửa khẩu và các địa điểm kiểm tra Trường hợp cần kiểm tra trọng điểm, kiểm tra xác suất, kiểm tra khẩn cấp phải thống nhất với lãnh ðạo HQ cửa khẩu hoặc cấp tương đương
- Bộ phận xử lý HQ các cấp căn cứ mức độ vi phạm của từng trường hợp cụ thể để
xử lý đúng thẩm quyền và thời hạn quy định
DN có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ HQ của những lô hàng đã giải phóng trong thời hạn
5 năm kể từ ngày giải phóng hàng và có trách nhiệm xuất trình bộ hồ sơ cùng sổ sách, chứng từ liên quan khác cho Cơ quan HQ khi có yêu cầu
Trang 4Cơ quan HQ thông qua việc kiểm tra hồ sơ HQ lưu tại Cơ quan HQ hoặc qua các nguồn tin khác, phát hiện có sai lệch về số thuế phải nộp của DN, thì đuợc phép kiểm tra
hồ sơ lưu của DN cùng sổ sách, chứng từ có liên quan đến lô hàng đã được giải phóng
1.3.3.3 Thông quan hàng NK
a Hàng hoá được thông quan sau khi đã làm xong thủ tục HQ
- Đối với hàng không có thuế, miễn thuế hoặc thuế suất 0%, hàng gia công, hàng hoá đặc biệt khác đảm bảo tiêu chi luồng xanh Hồ sơ sẽ chuyển sang bộ phận kiểm tra HQ, nếu xác định đúng thực tế hàng với khai báo thì HQ sẽ kí đóng dấu cho thông quan hàng hoá
- Đối với hàng thuộc loại phải nộp thuế ngay: Hàng sẽ được thông quan ngay sau khi nộp thuế hoặc có bảo lãnh HQ chấp nhận và có kết luận của HQ kiểm tra thực tế hàng hoá đúng như khai báo
- Đối với thuộc loại có thuế cho phép ân hạn: sau khi nhận thông báo thuế và có kết luận thực tế hàng đúng với khai báo thì chuyển hồ sơ cho HQ kí, đóng dấu và thông quan hàng hoá
b Hàng hoá, phương tiện vận tải chưa làm xong thủ tục HQ có thể được thông quan nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Thiếu một số chứng từ thuộc hồ sơ HQ nhưng được cơ quan HQ đồng ý cho chậm nộp có thời hạn
- Chưa nộp, nộp chưa đủ số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định mà được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp hàng hoá XK, NK được hưởng ân hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế
Trang 5c Trường hợp chủ hàng hoá, phương tiện vận tải bị xử phạt vi phạm hành chính về
HQ bằng hình thức phạt tiền thì hàng hoá, phương tiện vận tải có thể được thông quan
nếu đã nộp phạt hoặc được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác được phép thực hiện một
số hoạt động ngân hàng bảo lãnh về số tiền phải nộp để thực hiện quyết định xử phạt của
cơ quan HQ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
d Đối với hàng hoá XK, NK có trưng cầu giám định thì cơ quan HQ căn cứ kết quả
giám định để quyết định thông quan Trong trường hợp chờ kết quả giám định mà chủ hàng có yêu cầu đưa hàng hoá về bảo quản thì cơ quan HQ chỉ chấp nhận trong trường hợp đã đáp ứng các điều kiện về giám sát HQ do Tổng cục HQ quy định
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH KINH DOANH NHẬP KHẨU VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÔNG QUAN HÀNG HẠT NHỰA NK TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ PHẨM ĐÀ NẴNG
2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Công nghệ phẩm Đà Nẵng
2.1.1 Giới thiệu chung
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng được thành lập theo quyết định số 37/QĐUB ngày 10/01/1975 của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng cũ, trụ sở đầu tiên của Công ty tại số 19 Trần Phú – Thành phố Đà Nẵng Tháng 09/1983 do yêu cầu công tác Công ty tách làm hai Công ty:
- Công ty bách hoá vải sợi
- Công ty điện máy vật liệu
Tháng 3 năm 1988 hai Công ty trên hợp nhất thành Công ty Công Nghệ Phẩm Quảng Nam – Đà Nẵng, trụ sở làm việc tại 57 Lê Duẩn - Hải Châu – Đà Nẵng
Trang 6Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng
Tên giao dịch: TRIMEXCO DANANG
Trụ sở chính: 57 Lê Duẩn – Đà Nẵng
Vốn điều lệ: 6.347.200.000 đồng
Lĩnh vực hoạt động: thương mại, xuất NK và dịch vụ tổng hợp
Các mặt hàng kinh doanh:
- Mặt hàng xuất NK: Nông – Lâm - Hải sản, dược liệu, thực phẩm công nghệ, công nghệ tiêu dùng, điện máy, ôtô Các sản phẩm chính: cao su, quế, cà phê
- Mặt hàng kinh doanh nội địa: Tổng đại lý bia Sanmiguel, nhà phân phối chính thức
xi măng Nghi Sơn, xi măng Chinfon Hải Phòng, tổng đại lý xe máy VMEP, tổng đại lý sản phẩm giấy vở và văn phòng phẩm
Tháng 12/1997 sau khi chia tách hai đơn vị hành chính Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, Công ty đổi tên thành Công ty Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng tại quyết định số 5481/QĐUB ngày 31/12/1997 của UBND thành phố Đà Nẵng Ngày 8/12/2005 theo quyết định số 196/2005/QĐ-UB Công ty Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng chính thức cổ phần hóa với số vốn điều lệ là 6.347.200.000 đồng chia làm 63.472 cổ phần Hiện nay giám đốc là ông Huỳnh Tấn Lộc Tính đến thời điểm hiện tại tổng số lao động của Công ty là
97 lao động
Công ty Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng là sự hợp nhất của hai Công ty cho nên bên cạnh những thuận lợi sẵn có Công ty cũng gặp không ít khó khăn Nguồn vốn của Công ty tại thời điểm 31/12/2003 là 139.378.050.476 đồng, đây là một lợi thế lớn về nguồn tài chính thuận lợi cho việc đẩy mạnh phát triển kinh doanh Tuy nhiên sau khi cổ phần hoá thì nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt nhất là vào năm 2006 Việt Nam gia nhập WTO thì
Trang 7môi trường cạnh tranh quốc tế đòi hỏi Công ty phải định hướng phát triển cho mình trong khoảng thời gian dài mà không có sự bổ trợ của nhà nước Tuy vậy, Công ty vẫn không ngừng nỗ lực, phấn đấu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng phát triển
Trải qua 30 năm hoạt động phát triển Công ty Công Nghệ Phẩm đã từng bước khẳng định vị thế, vai trò của một nhà sản xuất phân phối lớn của khu vực miền Trung
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
a Chức năng
Là một Công ty có địa bàn hoạt động rộng rãi vì vậy Công ty không chỉ chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở và các đơn vị trên địa bàn Đà Nẵng mà còn điều hành phân phối ở các chi nhánh, địa phương khác Với chức năng buôn bán, bán lẻ, liên kết xuất NK trực tiếp với VMEP (Đài Loan), trung tâm bảo hành, tiêu thụ các loại xe máy, cung ứng phụ tùng xe máy, liên doanh liên kết và làm đại lý cho các nhà máy xi măng, sắt thép, xà phòng, thuốc lá Tất cả các hoạt động của Công ty nhằm khai thác có hiệu quả nguồn hàng, nguồn hàng đa dạng hoá các mặc hàng kinh doanh phục vụ tốt người tiêu dùng và xã hội trên thị trường và khu vực miền Trung nói riêng
b Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chính của Công ty là kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm: bách hoá, vải sợi, điện máy, vật liệu xây dựng, thuốc lá, đồ gỗ, các loại dịch vụ, giải khác, khách sạn, các mặt hàng hoá mỹ phẩm
Hoạch định, tổ chức kiểm soát, thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm mục đích:
- Hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh mà sở thương mại thành phố đề ra
- Bù đắp các chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh
Trang 8- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh theo đúng chế độ chính sách pháp luật đạt hiệu quả cao nhất
- Tổ chức buôn bán, bán lẻ, phân phối kinh doanh trong đó phân phối dịch vụ và kinh doanh là chủ yếu Trực tiếp thu mua và ký kết các hợp đồng kinh tế với các nhà cung ứng
c Quyền hạn
Công ty Công Nghệ Phẩm thuộc sở thương mại có đầy đủ tư cách pháp nhân, tên giao dịch trên thị trường nên có đầy đủ quyền hạn của một đơn vị kinh doanh như trên:
- Mở tài khoản tại ngân hàng để tiến hành hoạt động mua bán
- Được quyền ký kết các hợp đồng, tổ chức các hợp đồng liên doanh liên kết đầu tư với các tổ chức hoặc cá nhân hợp pháp trong và ngoài nước
- Được vay vốn ngân hàng, được quyền huy động vốn từ các cổ đông và các nguồn vốn trong và ngoài nước
- Trực tiếp mua hàng hoá, ký kết các hợp đồng với các nhà cung ứng, lựa chọn cách đầu tư
- Được quyền tham gia các hoạt động thương mại như triển lãm, quảng cáo
- Tự chủ trong quản lý, bình đẳng trước pháp luật
- Có quyền tuyển dụng nhân viên theo yêu cầu kinh doanh
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Sơ đồ 1)
Công ty Công Nghệ Phẩm là một Công ty thương mại với nhiều chi nhánh trải rộng trên thị trường vì vậy đòi hỏi bộ máy quản lý phải có sự gắn kết mật thiết với quá trình sản xuất kinh doanh nâng cao quá trình chuyên môn hoá Mô hình quản lý của Công ty
Trang 9theo cơ cấu trực tuyến và chức năng Ban giám đốc nắm quyền điều hành và được sự tham mưu của các phòng ban trong hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC
Trung
tâm
KD điện máy
xe máy
Trung tâm
KD vật liệu xây dựng
Trung tâm
KD tổng hợp
Trung tâm
KD khách sạn - Dịch
vụ
Chi nhánh
Hà Nội
Chi nhánh
TP
HCM
Chi nhánh Quảng Nam
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
Phòng Tổ chức – Hành chính
Phòng Kinh doanh -
Nhà máy
SX bao bì
TP
HCM
Trang 10Chú thích: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng Qua mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng, ta thấy
có các ưu điểm là: Trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận trong Công ty được xác định một cách rõ ràng, không có sự chồng chéo trong công việc Cấp dưới trực tiếp chịu
sự chỉ đạo, báo cáo trực tiếp lên cấp trên và sự quản lý của các bộ phận chuyên môn Thông tin được truyền đạt chính xác và kịp thời hơn Mọi khiếu nại từ bên trong và bên ngoài đều được giải quyết nhanh gọn, phát huy được năng động cơ sở và sự hiểu biết cơ
sở của cấp lãnh đạo
Các phòng ban khác nhau có nghiệp vụ chuyên môn khác nhau vì vậy họ cần phải phối hợp chặt chẽ với nhau, nhằm đảm bảo cho các lĩnh vực công tác được tiến hành đồng
bộ và nhịp nhàng để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo kế hoạch, mục tiêu của Công
ty Tuy nhiên, bộ máy cũng có nhược điểm là do mạng lưới kinh doanh của Công ty quá rộng lớn, lãnh đạo quản lý trực tiếp nên công việc của Ban giám đốc rất nhiều, dễ dẫn đến thiếu sót trong quản lý điều hành
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
a Đại hội đồng cổ đông:
Theo luật Công ty, điều 96 Đại Hội Đồng Cổ Đông, Đại Hội Đồng Cổ Đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Thông qua định hướng phát triển của Công ty
- Quyết định loại cổ phần và tổng sau cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp Công ty có quy định khác