1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình Marketing trực tiếp tại Cty nhựa Đà Nẵng - 5 doc

10 349 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 273,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì các sản phẩm nhựa là các sản phẩm thông dụng và có tính thay thế cao so với các sản phẩm khác trên thị trường nên sản phẩm nên sản phẩm nhựa có rất nhiều thị trường.Chính vì điều này

Trang 1

Qua bảng danh sách các đối thủ cạnh tranh của Công ty ta thấy thị trường mà công ty đang hoạt động đang chịu sự cạnh tranh rất lớn Vì các sản phẩm nhựa là các sản phẩm thông dụng và có tính thay thế cao so với các sản phẩm khác trên thị trường nên sản phẩm nên sản phẩm nhựa có rất nhiều thị trường.Chính vì điều này mà thu hút được sự chú ý của các nhà sản xuất và đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh chính của Công ty và các nhà đầu tư kinh doanh có nguồn tài chính hùng mạnh

Tất cả các công ty trên ra đời đã rất lâu, có nhiều kinh nghiệm sản xuất và có bạn hàng truyền thống của mình, đặc biệt đây là những công ty lớn nằm ở hai khu vực Bắc

và Nam là 2 khu vực có tốc độ tăng truởng cao nhất nước ta Ngoài ra công ty này còn có xu hướng thâm nhập vào thị trường miền Trung như công ty nhựa Tiền Phong, nhà máy nhựa Bạch Đằng, công ty nhựa Bình Minh Điều này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty vì thị trường chủ yếu của Công ty là ở Miền Trung

và Tây Nguyên.Bên cạnh đó đối với các mặt hàng xuất khẩu thì Công ty cũng gặp đối thủ cạnh tranh mạnh đó là Trung quốc, do sản phẩm của Trung Quốc rẻ, mẫu mã đẹp Nhìn chung, đối thủ cạnh tranh của công ty Cổ Phần Nhựa Đà Nẵng mạnh, số lượng đông, có tiềm năng tài chính cũng như trình độ máy móc, công nghệ lớn hơn nhiều so với Công ty Cổ phần Nhựa Do đó trong tương lai, công ty cần phải cố gắng đầu tư máy móc thiết bị để đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng để giữ vững

và phát triển thị trường của mình

Trang 2

1.3 Phân tích thưc trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nhựa

Đà Nẵng

1.3.1.Thực trạng về cơ sở vật chất 1.3.1.1 Mặt bằng kinh doanh

Công ty Nhựa Đà Nẵng được bố trí xây dựng nằm trên đường Trần Cao Vân – Thành phố Đà Nẵng, là nơi có vị trí thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nằm ở trung độ của Việt Nam, gần trục giao thông thuỷ bộ Bắc Nam, nằm trong khu vực có nhiều đầu mối giao thông của thành phố thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá và đi lại bằng các phương tiện đuờng thuỷ, đường bộ, đường sắt và đường hàng không như:

- Cách Cảng Đà Nẵng 10 km

- Cách sân bay Đà Nẵng 3 km

Tổng diện tích mặt bằng hiện có của Công ty là 17.400m2, diện tích sử dụng được là 15.200 m2 và được bố trí như sau:

Trang 3

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MĂT BẰNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

DVT: m2

STT Diện tích sử dụng Số lượng Tỷ trọng

1

2

3

4

5

6

7

Diện tích nhà làm việc Diện tích kho hàng Diện tích nhà xưởng sản xuất Diện tích sinh hoạt

Diện tích công trình phụ Diện tích sân bãi, đất, lối đi … Diện tích khác

1.400 1.000 3.800

250

50 10.660

240

8,05 5,75 21,84 1,44 0,29 61,26 1,38

17.400 100

( Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính – Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng)

Nhìn vào bảng bố trí mặt bằng của công ty ta thấy diện tích sân bãi và diện tích xưởng sản xuất chiếm hầu hết diện tích của Công ty khoảng 82% Điều này là rất phù hợp với công ty sản xuất sản phẩm để kinh doanh và đặc biệt hơn cả là đặt tính sản phẩm với nhiều chủng loại như ống nhựa nên rất cần hệ thống sân bãi, lối đi bên cạnh

hệ thống nhà kho Bên cạnh đó với tổng diện tích khá lớn là 17.400 m2 đã tạo điều kiện cho công ty mở rông quy mô sản xuất kinh doanh sau này và đặc biệt với vị thế mặt bằng của công ty đặt ngay tại trung tâm thành phố đã tạo không ít thuận lợi cho

Trang 4

công ty trong việc vận chuyển nguyên vật liệu cũng như sản phẩm của công ty tới khách hàng, vì khi đó chi phí sẽ thấp hơn

1.3.1.2 Máy móc thiết bị Máy móc thiết bị cũng là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình sản

xuất để chế tạo ra sản phẩm, đảm bảo cho quá trình sản xuất được hoàn thiện và liên tục Do bị chi phối bởi đơn hàng nên việc sử dụng lao động và máy móc thiết bị không đều Khi không có nhiều đơn hàng thì một số máy móc không sử dụng hoặc sử dụng không hết công suất Còn ngược lại thì sử dụng tối đa hoặc tăng ca Ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng sản phẩm

BẢNG THỐNG KÊ TIÊU BIỂU MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY

xuất

Số lượng

Công suất thực tế

Năm SX

2 Máy dệt ống 6 thoi Đài Loan 3 12kg/h 1996

3 Máy ép laphông nhựa PVC Đài Loan 1 50kg/h 1997

4 Máy in ống 4 thoi Singapore 1 3.000m/h 1994

6 Máy SX ống nước nhỏ PVC Đức 1 250kg/h 1995

Trang 5

7 Máy tạo hạt nhựa Đài Loan 1 400kg/h 2002

8 Máy SX ống nước lớn PVC Đài Loan 2 40kg/h 1994

9 Máy làm bao ximăng Đài Loan 1 160bao/ph 1997

10 Máy sản xuất HD Việt Nam 1 30kg/h 1994

(Nguồn: Phòng kỹ thuật – Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng)

Nhìn vào bảng danh mục tiêu biểu trên ta thấy rằng máy móc thiết bị của công ty rất đa dạng với rất nhiều chủng loại nên rất phù hợp cho mục đích sản xuất kinh doanh, nhiều mặt hàng, sản phẩm của công ty và đa số máy móc, trang thiết bị của công ty đều nhập từ nước ngoài ( khoảng 80%), nhưng hầu hết máy móc này đều đã

có thời gian sử dụng khá lâu, đa phần đều có năm sản xuất dưới năm 1995 và phần lớn được nhập từ Đài Loan với công nghệ cũ, năng suất chưa cao

1.3.2.Thực trạng về sử dụng nguồn nhân lực

Nhân lực là tài sản vô cùng quan trọng của Doanh nghiệp Họ chính là người trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ cho Công ty

Trang 6

BẢNG PHÂN CHIA LAO ĐỘNG THEO TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP

(người)

Tỷ lệ ( %)

Số lượng (người)

Tỷ lệ ( %)

Số lượng (người)

Tỷ lệ ( %)

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính – công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng)

Qua bảng thống kê về tình hình lao động phân chia theo trực tiếp và gián tiếp ta thấy

lực lượng gián tiếp giảm xuống ở năm 2006 và giữ nguyên ở năm tiếp theo Cụ thể lực lượng lao động gián tiếp của năm 2005 là 41 người chiếm tỷ lệ 15% sau đó năm

2005 là 37 người chiếm tỷ lệ 14,2 % và năm 2007 vẩn là 37 người chiếm tỷ lệ là 16,7

% Đây là lực lượng không tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Mặc dù lực lượng đó giảm nhưng chất lượng lao động lại tăng rỏ rệt, lao động đại học tăng còn

trung cấp và phục vụ sản suất thì giảm

Trang 7

1.3.3 Phân tích thực trạng về tài chính tại Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng

1.3.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn qua các năm (2005 – 2007)

Bảng : TỔNG KẾT TÀI SẢN QUA CÁC NĂM

Chỉ tiêu

I.TSLĐ-ĐTNH 27,449,422,443 78.34 26,221,712,449 73.3 31,638,352,668 79.7

1.Tiền 639,386,171 1.82 2,651,976,064 7.41 2,869,312,223 7.2 2.Các khoản phải

thu 8,781,356,852 25.06 10,054,062,192 28.1 8,702,127,246 21.9 3.Hàng tồn kho 16,877,189,311 48.17 13,327,109,526 37.25 19,907,524,812 50.1 4.TSLĐ khác 1,151,490,109 3.29 188,564,667 0.53 159,361,387 0.4

II.TSCĐ-ĐTDH 7,587,551,942 21.66 9,553,168,725 26.7 8,078,960,909 20.3

1.Tài sản cố định 7,557,551,942 21.57 9,343,107,815 26.12 8,048,960,909 20.3 2.Chi phí trả trước

3.Bất động sản đầu

4 Đầu tư tài chính

dài hạn 30,000,000 0.09 30,000,000 0.08 30,000,000 0.08

TỔNG TÀI SẢN 35,036,974,385 100 35,774,881,174 100 39,717,286,577 100

I.NỢ PHẢI TRẢ 14,877,467,250 42.46 15,041,353,046 42.04 18,015,463,408 45.4

1.Nợ ngắn hạn 13,329,165,156 38.04 12,182,813,929 34.05 16,234,480,019 40.9 2.Nợ dài hạn 1,452,027,830 4.14 2,858,539,117 7.99 1,780,983,389 4.5

Trang 8

3.Nợ khác 96,274,264 0.27 0 0 0 0

II.NGUỒN VCSH 20,159,507,135 57.54 20,733,528,128 57.96 21,701,823,169 54.6

1.Nguồn vốn và quỹ 20,211,358,756 57.69 20,741,590,034 57.98 21,674,597,455 54.6

2 Nguồn kinh phí -51,851,621 -0.15 -8,061,906 -0.02 27,225,714 0.07

VỐN 35,036,974,385 100 35,774,881,174 100 39,717,286,577 100

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

*Tài sản

Dựa vào bảng phân tích trên ta có thể đánh giá như sau: Tổng tài sản của Công

ty đều tăng trong 3 năm Cụ thể cuối năm 2005 thì giá trị của Tổng tài sản của Công

ty là 35,036,974,385đ nhưng đến năm 2006 thì tăng nhẹ lên là 35,774,881,174đ và năm 2007 là 39,717,286,577đ Sự gia tăng của tổng tài sản xuất phát từ sự biến động của từng loại tài sản trong công ty, cụ thể là:

+ VỀ TSLĐ & ĐTNH

Đối với TSLĐ & ĐTNH của Công ty thì có sự biến động chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Công ty, luôn lớn hơn 73% Cụ thể là cuối năm 2005 tỷ trọng TSLĐ là 78,34% với mức giá trị là 27,449,422,443đ thì đến 2006 tỷ trọng TSLĐ đã tăng lên 73.3% với mức giá trị là 26,221,712,449đ và đến cuối năm 2007 là 79.7% với mức giá trị là 31,638,352,668đ Những nhân tố khiến cho TSLĐ & ĐTNH

có sự biến động và luôn ở mức cao hơn so với TSCĐ& ĐTDH trong tổng tài sản là:

- Khoản phải thu biến động và có xu hướng tăng lên Cụ thể năm 2005 khoảng phải thu chiếm 25.06% trong tổng tài sản và đến năm 2006 thì chiếm 28.1% và nó đã

Trang 9

chiếm 21.9% trong năm 2007 Sự biến động của khoản phải thu chủ yếu do sự biến động của khoản phải thu khách hàng Ở năm 2006 so với năm 2005 tăng giá trị này tăng lên là 1,470,867,882 đ Tuy nhiên ở năm 2007 so với 2006 thi nó đã giảm xuống 1,351,934,944đ Điều này cho thấy việc khắc phục tình trạng giải quyết hoạt động thu hồi các khoản phải thu khá hiệu quả

- Hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng cao trọng tổng tài sản và luôn biến đổi trong

3 năm Cụ thể năm 2005 chiếm 48,17% trong tổng tài sản nhưng tỷ trọng này có giảm xuông vào năm 2006 với tỷ trọng 37,25% và năm 2007 lại tăng mạnh với tỷ trọng là 50.1% Hàng tồn kho luôn ở mức cao làm cho tốc độ quay vòng của vốn lưu động giảm, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đồng vốn trong công ty Nguyên nhân cơ bản của việc tồn kho luôn ở mức cao là do đặc điểm sản xuất của Công ty từ trước đến nay là chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng nên nhu cầu dự trữ là rất lớn

+ Về TSCĐ & ĐTDH

Đối với TSCĐ& ĐTDH trong 3 năm qua tăng rồi lại giảm cụ thể là năm 2006 là 9,553,168,725đ chiếm tỷ trọng là 26.7% cao nhất so với năm 2005 và 2007 lần lượt là 7,587,551,942đ (21.66%), 8,078,960,909đ (20.3%)

Việc tăng giảm của TSCĐ&ĐTDH chủ yếu là do sự tăng giảm của TSCĐ, cụ thể năm 2005 với giá trị là 7,557,551,192đ chiếm tỷ trọng 21,57% và tăng mạnh trong năm 2006 với giá trị là 9,343,107,815đ chiếm 26,12% Sau đó lại giảm xuống vào năm 2007 với giá trị là 8,048,960,909đ chiếm 20.3% Việc tăng lên rồi giảm xuống

Trang 10

của TSCĐ là do sự mở rộng và thu hẹp của máy móc, trang thiết bị nhằm mang lại tối

đa sự hiệu quả cho công ty trước sự biến động của nhu cầu thị trường

Đứng trước một thị trường Nhựa với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, sự tăng giảm về TSCĐ cũng không có gì là khó hiểu, điều này thể hiện sự nhạy bén, kịp thời trong kinh Tuy nhiên lại có sự phân bổ không đồng đều về tỷ trọng tài sản, TSLĐ&ĐTNH luôn chiếm tỷ trọng cao, trong đó lượng tồn kho luôn giữ tỷ trọng cao nhât nhưng bên cạnh đó công ty đã có chính sách thu nợ khá tốt trong năm qua

* Nguồn vốn

Dựa vào bảng phân tích về nguồn vốn ta thấy nguồn vốn của Công ty không ngừng tăng lên trong 3 năm qua Cụ thể năm 2005 là 35,036,974,385 nhưng tới năm

2007 là 39,717,286,577đ Sự gia tăng này xuất phát từ sự biến động ở cả hai loại vốn,

đó là nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Trong đó:

+ Nợ phải trả của Công ty có xu hướng gia tăng nhưng tăng nhẹ trong 2 năm đầu năm 2005 là 14,877,467,250đ chiếm tỷ trọng 21,57% sang năm 2006 thì giá trị nơ phải trả là 15,041,353,046 chiếm tỷ trọng là 42,04% Nhưng sang năm 2007 chỉ số này là 18,015,463,408đ chiếm 45.5% tỷ trọng Sự gia tăng của nợ phải trả chủ yếu là

do sự gia tăng của nợ ngắn hạn tăng mà trong đó phần lớn là vay ngân hàng Điều này cho thấy tính tự chủ về tài chính của Doanh nghiệp thấp, vốn kinh doanh của Doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vốn vay Một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng này là nhu cầu mở rộng sản xuất

Ngày đăng: 24/07/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG KÊ TIÊU BIỂU MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY - Xây dựng chương trình Marketing trực tiếp tại Cty nhựa Đà Nẵng - 5 doc
BẢNG THỐNG KÊ TIÊU BIỂU MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY (Trang 4)
BẢNG PHÂN CHIA LAO ĐỘNG THEO TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP - Xây dựng chương trình Marketing trực tiếp tại Cty nhựa Đà Nẵng - 5 doc
BẢNG PHÂN CHIA LAO ĐỘNG THEO TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP (Trang 6)
Bảng : TỔNG KẾT TÀI SẢN QUA CÁC NĂM - Xây dựng chương trình Marketing trực tiếp tại Cty nhựa Đà Nẵng - 5 doc
ng TỔNG KẾT TÀI SẢN QUA CÁC NĂM (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w