1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Marketing trong Doanh nghiệp xây dựng - 8 pot

15 210 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 277,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta thấy tỉ lệ giá trị các hợp đồng do Đội công trình tự tìm kiếm đã tăng lên rất nhiều, điều này cho ta thấy khối lượng mà do đội tìm kiếm đã chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng giá

Trang 1

Ta thấy tỉ lệ giá trị các hợp đồng do Đội công trình tự tìm kiếm đã tăng lên rất nhiều, điều này cho ta thấy khối lượng mà do đội tìm kiếm đã chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng giá trị khối lượng của cả Công Công ty đường 126, chính điều này đã góp phần không nhỏ vào việc tăng lợi nhuận của toàn Công

ty

Công ty còn thiết lập các mối quan hệ khác với những tổ chức, cá nhân cung cấp vốn như Ngân hàng Đầu tư và phát triển Đông Anh, các đơn vị cung cấp vật

tư để đảm bảo cho Công ty đủ vốn và vật tư cho sản xuất, giảm giá thành công trình Như việc Công ty mua tích trữ nguyên vật liệu( cát, sỏi ) trước mùa mưa

lũ, sau mùa mưa thì giá vật tư sẽ tăng lên khi đó sẽ tạo ra một khoản lợi nhuận đáng kể

4.1.2 Những vấn đề còn tồn tại khi Công ty đường 126 thực hiện mục tiêu lợi nhuận:

- Mặc dù lợi nhuận mà Công ty đạt được trong những năm gần đây không ngừng tăng lên nhưng tốc độ tăng liên hoàn của lợi nhuận qua các năm lại giảm

đi trong khi tốc độ tăng liên hoàn của giá trị sản lượng và doanh thu lại không ngừng tăng lên nhanh chóng

Bảng tổng hợp tốc độ tăng liên hoàn của giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, chi phí qua 3 năm trở lại đây:

Năm 2001 so với năm 2000 Năm 2002 so với năm 2001 Giá trị sản

lượng

Doanh thu

Lợi nhuận

Chi phí

11,4%

9,2%

17,3%

9,2%

35,4%

28%

10,2%

28,2%

Nhìn trên bảng tổng hợp ở trên thì ta có thể thấy tốc độ tăng của lợi nhuận năm 02/01 đã giảm rất nhiều, nguyên nhân chính đó là do tốc độ tăng của chi phí tăng lên rất nhiều (có khi còn vượt cả tốc độ tăng của doanh thu):

+ Công ty vẫn chưa cắt giảm được các khoản chi phí không cần thiết như chi phí phá đi làm lại, không tận dụng vật liệu thừa, chưa sử dụng vật liệu thay thế, chưa lường hết được sự biến động của giá cả vật tư trên thị trường, bộ máy

Trang 2

quản lý cồng kềnh Tất cả những điều trên đã làm cho chi phí tăng từ 69.506.536 (nghìn đồng) năm 2001 lên tới 89.108.000 (nghìn đồng) năm 2002

+ Vẫn chưa có một chính sách giá thống nhất mà chủ yếu dựa vào mối quan hệ với chủ đầu tư, các tổ chức cung cấp vốn và vật tư cho Công ty

- Công ty vẫn nhưa tận dụng triệt để các mối quan hệ và điều kiện thuận lợi với các thị trường truyền thống như thị trường miền Bắc từ đó giảm được giá đấu thầu để tăng khả năng tranh thầu

- Nhiều công trình sau khi bàn giao vẫn chưa thu được vốn về, đây là vẫn đề gây trở ngại lớn nhất đối với Công ty, làm kìm hãm sự phát triển của Công ty Năm 2000 Công ty còn phải thu 8.624 triệu đồng từ khách hàng

Năm 2001 Công ty còn phải thu 15.983 triệu đồng từ khách hàng

Năm 2002 Công ty còn phải thu 25.382 triệu đồng từ khách hàng

Không có vốn thì Công ty phải đi vay Ngân hàng hoặc mua nợ vật tư, do đó

sẽ sinh ra một khoản lãi không đáng có làm cho lợi nhuận giảm xuống

Lợi nhuận đạt được = Lợi nhuận thu về từ sản xuất – Lãi vay ngân hàng

- Chủ trương đa dạng hoá sản phẩm gặp nhiều khó khăn vì thiếu tài nguyên (con người, vốn, máy móc, thiết bị ) nên Công ty vẫn chưa có các bước tiến trong việc thâm nhập vào lĩnh vực thi công các công trình cầu có quy mô lớn và hiện đại (cầu dây văng ), công trình xây dựng dân dụng, sản xuất đá

- Tình hình cạnh tranh diễn ra gay gắt trên thị trường xây dựng nên Công ty muốn trúng thầu thì phải bỏ gia thấp, đôi khi giá thầu thấp hơn giá trần nên lợi nhuận thu về rất thấp, có khi bị lỗ

- Công ty chưa có khả năng nghiên cứu sản phẩm mới, chưa đáp ứng được nhu cầu thẩm mỹ của công trình nên hạn chế việc trúng thầu

- Công ty vẫn thiếu kinh nghiệm trong đấu thầu, chủ yếu là do hưa tìm hiểu

kỹ các đối thủ cạnh tranh nên số hợp đồng xây dựng mà Công ty đạt được vẫn chưa tương xứng với quy mô của Công ty, điều này cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty

- Phạm vi hoạt động của Công ty mới chỉ dừng lại ở trong nước và nước bạn Lào nên Công ty chưa mở rộng ra thị trường quốc tế, nhất là các nước trong khu vực

4.2 Mục tiêu tạo thế lực trong kinh doanh:

Trang 3

4.2.1 Công ty đường 126 đã nhận thức được việc tạo thế lực trong kinh doanh đến việc tạo ra lợi nhuận Do đó Công ty cũng có những hoạt động để đạt được mục tiêu này và được thể hiện ở các mặt sau:

- Trong 3 năm qua, khối lượng các công trình mà Công ty bàn giao thanh toán đã tăng lên đáng kể:

Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Giá trị sản lượng 66.531.200.000đ 74.136.700.000đ 100.412.400.000đ Quốc lộ 1A: 35 tỉ đồng

Đường Hồ Chí Minh: 16 tỉ đồng

Đường 9 Lào: 25 tỉ đồng

Nhà ga T1 – Sân bay Nội Bài: 11 tỉ đồng

Công trình Yaly: 5 tỉ đồng

Hợp đồng V2 – Vinh Đông Hà: 13 tỉ đồng

Đường Quy Nhơn – Sông Cầu: 20 tỉ đồng

Quốc lộ 30: 15 tỉ đồng

Quốc lộ 14B: 7 tỉ đồng

Sửa chữa nhỏ khu vực Cảng Sài Gòn: 12 tỉ đồng

Kiên cố hoá Taluy quốc lộ 24 – Kon Tum: 10 tỉ đồng

- Kể từ khi thành lập cho đến nay thì Công ty đường 126 luôn là đơn vị sẵn sàng thi công trên mọi miền tổ quốc và nước bạn Lào đảm bảo các yêu cầu tiến

độ, chất lượng công trình Công ty luôn là một doanh nghiệp Nhà nước loại I của Tổng công ty XDCTGT I Điều này cho ta thấy khả năng cạnh tranh của Công ty đường 126 trong Tổng công ty XDCTGT I và trên toàn thị trường xây dựng Ngoài thế lực của Công ty đường 126 thì ta cũng cần chú ý đến vị thế của Tổng công ty XDCTGT I trên khắp cả nước so với các Tổng Công ty khác, điều này được chứng minh bởi khối lượng các công trình mà Tổng công ty XDCTGT

I đã xây dựng

- Số lượng các hợp đồng trúng thầu và chỉ định thầu của Công ty đường 126 được thể hiện qua bảng sau:

Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002

Trang 4

Giao thầu

Trúng thầu

Giao thầu

Trúng thầu

Giao thầu

Trúng thầu Tổng công ty

XDCTGT I

3 2 4 4 4 3

+ Xét các công trình thuộc Tổng công ty XDCTGT I ta có:

Các hợp đồng giao thầu là những hợp đồng do Tổng công ty XDCTGT I chỉ định thi công

Các hợp đồng trúng thầu là những hợp đồng do Công ty tham gia dự thầu với các doanh nghiệp khác thuộc Tổng công ty XDCTGT I và thắng thầu

Năm 2000: tỉ lệ giao thầu là 60%, trúng thầu là 40%

Năm 2001: tỉ lệ giao thầu là 50%, trúng thầu là 50%

Năm 2002: tỉ lệ giao thầu là 57%, trúng thầu là 43%

Như vậy ta thấy được số lượng các hợp đồng mà Tổng công ty XDCTGT

I trực tiếp giao cho Công ty có năm cao hơn (năm 2000, 2002), có năm lại bằng với số hợp đồng mà Công ty thắng thầu (năm 2001) Đồng thời số lượng các hợp đồng thuộc Tổng công ty XDCTGT I đã tăng lên ở năm 2001, năm 2002 so với năm 2000 Điều này chứng tỏ sự nỗ lực của bản thân Công ty là rất lớn (do khối lượng Tổng công ty XDCTGT I giao trực tiếp thì ít) và chính điều này làm tăng

sự cạnh tranh giữa các đơn vị thuộc Tổng công ty XDCTGT I quản lý

Ngoài ra ta sẽ xem xét đến giá trị các hợp đồng thuộc Tổng công ty XDCTGT I : (giá trị các hợp đồng tính theo đơn vị nghìn đồng)

Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002

Giao thầu

Trúng thầu

11.073.200 26.751.800

29,3 70,7

10.035.400 31.313.000

24,3 75,7

21.309.500 21.833.400

49,4 50,6 Tổng cộng 37.825.000 100 41.348.400 100 43.142.900 100

Qua bảng trên ta thấy:

Năm 2000 có tỉ lệ giao thầu lớn hơn nhưng tỉ lệ giá trị các hợp đồng trúng thầu lại cao hơn rất nhiều

Trang 5

Năm 2001 có tỉ lệ giao thầu bằng tỉ lệ trúng thầu nhưng tỉ lệ giá trị các hợp đồng trúng thầu lại cao hơn rất nhiều (gấp 3 lần)

Năm 2002 có tỉ lệ giao thầu lớn hơn tỉ lệ trúng thầu nhưng tỉ lệ giá trị các hợp đồng gần bằng hoặc cao hơn rất ít so với tỉ lệ giá trị hợp đồng giao thầu

Như vậy tuy số lượng các hợp đồng giao thầu luôn lớn hơn hoặc bằng nhưng giá trị của các hợp đồng trúng thầu luôn lớn hơn giá trị các hợp đồng giao

thầu, có năm còn gấp 3 lần Đến năm 2002 thì tỉ lệ các hợp đồng trúng thầu và

giá trị của chúng chỉ xấp xỉ bằng với hợp đồng giao thầu, điều này thể hiện sự

cạnh tranh rất gay gắt giữa các doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty

XDCTGT I, chính sự cạnh tranh này dẫn đến khả năng thắng thầu của Công ty

+ Xét các công trình mà Công ty đường 126 tự tìm kiếm:

Các hợp đồng giao thầu là các hợp đồng do các đơn vị bạn trúng thầu rồi giao lại cho Công ty tiến hành thi công (Công ty làm thầu phụ)

Các hợp đồng trúng thầu là các hợp đồng Công ty phải tự đi tham gia đấu thầu trên thị trường xây dựng với các đối thủ khác

Năm 2000: tỉ lệ giao thầu là 42,8%, trúng thầu là 57,2%

Năm 2001: tỉ lệ giao thầu là 21,4%, trúng thầu là 78,6%

Năm 2002: tỉ lệ giao thầu là 27,8%, trúng thầu là 72,2%

Năm 2001 và năm 2002 có tỉ lệ trúng thầu rất cao, mặc dù năm 2002 đã

có chiều hướng giảm đi, so với tỉ lệ các hợp đồng được giao thầu Số lượng các

hợp đồng mà Công ty tự tìm kiếm đã tăng lên ở năm 2002 (18 hợp đồng) còn

năm 2000 và 2001 thì chỉ có 14 hợp đồng, điều này cho ta thấy khả năng tự tìm

kiếm hợp đồng đã tăng lên Các tỉ lệ này đã chứng tỏ khả năng thắng thầu của

Công ty là khá lớn từ đó thấy được vị thế của Công ty trên thị trường xây dựng

Ta cũng cần xem xét đến giá trị của các hợp đồng mà Công ty tự tìm kiếm:

Năm 2000 Năm 2000 Năm 2000

Giao thầu

Trúng thầu

3.786.500 25.505.700

13,2 86,8

4.975.100 27.813.200

15,2 84,8

10.151.500 47.127.000

17,7 82,3 Tổng cộng 28.706.200 100 32.788.300 100 57.278.500 100

Trang 6

(giá trị các hợp đồng tính theo đơn vị nghìn đồng) Năm 2001 và năm 2002 tuy có tỉ lệ trúng thầu rất cao nhưng tỉ lệ giá trị của chúng thì lại thấp hơn năm 2000 Nếu xét về số tuyệt đối thì năm 2002 là năm mà số lượng và giá trị các hợp đồng mà Công ty tự tìm kiếm đã tăng lên rất nhiều thể hiện sự cố gắng của Công ty trong việc tìm kiếm các hợp đồng xây dựng

+ Nhìn trên tổng quát thì số lượng các công trình thuộc Tổng công ty XDCTGT I luôn thấp hơn các công trình mà Công ty tự tìm kiếm:

Năm 2000: tỉ lệ các công trình thuộc Tổng công ty XDCTGT I là 26,3% còn Công ty tự tìm kiếm là 73,7%

Năm 2001: tỉ lệ các công trình thuộc Tổng công ty XDCTGT I là 36,4% còn Công ty tự tìm kiếm là 63,6%

Năm 2002: tỉ lệ các công trình thuộc Tổng công ty XDCTGT I là 28% còn Công ty tự tìm kiếm là 72%

Ta thấy tỉ lệ các công trình mà Công ty tự tìm kiếm luôn lớn hơn và có năm lớn hơn rất nhiều (như năm 2000 và năm 2002) Ta cần xét thêm tỉ lệ giá trị của các hợp đồng này: (giá trị các hợp đồng tính theo đơn vị nghìn đồng)

Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002

Tổng công

ty

XDCTGT I

Công ty

đường 126

37.825.000 28.706.200

56,9 43,1

41.348.400 32.788.300

55,8 44,2

43.142.900 57.278.500

43

57

Tổng cộng 66.531.200 100 74.136.700 100 100.412.400 100

Mặc dù năm 2000 và năm 2001 có tỉ lệ các hợp đồng Công ty tự tìm kiếm lớn hơn nhiều so với tỉ lệ các hợp đồng thuộc Tổng công ty XDCTGT I nhưng tỉ

lệ giá trị các hợp đồng Công ty tự tìm kiếm vẫn thấp hơn tỉ lệ giá trị các hợp đồng thuộc Tổng công ty XDCTGT I (năm 2000 là 43,1% còn năm 2001 là 44,2%), chứng tỏ trong 2 năm này Công ty vẫn phụ thuộc vào khối lượng của Tổng công ty XDCTGT I Đến năm 2002 thì tình thế đã thay đổi, tỉ lệ các hợp đồng và tỉ lệ giá trị của các hợp đồng mà Công ty tự tìm kiếm đã lớn hơn các mà

Trang 7

thuộc Tổng công ty XDCTGT I, đây là điều chưa hề có từ trước đến nay chứng

tỏ khả năng hội nhập của Công ty trên thị trường xây dựng

Như vậy, Công ty đường 126 là một đơn vị bắt đầu có khả năng độc lập Công ty không dựa vào số lượng các hợp đồng mà Tổng công ty XDCTGT I giao cho mà còn dựa vào chính năng lực của mình để tồn tại và phát triển

Qua việc phân tích các hợp đồng trúng thầu và chỉ định thầu như trên ta

có thể thấy được khả năng và vị thế của Công ty đường 126 trên thị trường xây dựng Công ty luôn cố gắng tìm mọi biện pháp để tồn tại và phát triển thông qua việc tìm kiếm hợp đồng xây dựng Đây là điều đáng khen ngợi của Công ty đường 126, xứng đáng là đơn vị loại I của Tổng công ty XDCTGT I

- Ngoài ra thế lực trong kinh doanh của Công ty đường 126 còn được thể hiện ở tiềm năng, sức mạnh hiện tại của Công ty

Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002

- Vốn kinh doanh

- Tổng giá trị TSCĐ

Vốn ngân sách cấp

Vốn tự có

Vốn khác

- VLĐ do ngân sách

cấp

- Đầu tư thiết bị

- Đóng góp cho xã hội

- Tổng số lao động

- Số cán bộ kỹ thuật

Trình độ đại học

Cao đẳng, trung cấp

- Số công nhân

Bậc 5,6,7

Bậc 1,2,3,4

69.393.683.319đ 35.004.678.000đ 6.955.733.000đ 19.142.108.000đ 8.906.837.000đ 800.000.000đ 4.802.000.000đ 19.250.000đ

397 người

94 người

55 người

39 người

303 người

65 người

248 người

80.681.326.401đ 39.842.844.000đ 6.955.733.000đ 20.664.897.000đ 12.224.983.000đ 1.100.000.000đ 6.109.142.000đ 20.000.000đ

412 người

105 người

59 người

46 người

307 người

70 người

237 người

97.670.651.753đ 49.981.020.000đ 6.955.733.000đ 24.800.303.000đ 18.224.983.000đ 1.100.000.000đ 11.941.000.000đ 23.300.000đ

416 người

123 người

65 người

58 người

293 người

81 người

212 người

Trang 8

Qua việc phân tích như trên ta có thể thấy Công ty đã tạo ra được thế lực kinh doanh cho Công ty trên thị trường xây dựng và trong cả Tổng công ty XDCTGT I

4.2.2 Để tạo được thế lực kinh doanh như hiện nay đó là kết quả của sự cố gắng của mọi thành viên trong Công ty Góp phần không nhỏ vào thành công đó là nhờ các hoạt động sau:

- Công ty luôn thi công đúng chất lượng yêu cầu, tiến độ đã định của chủ đầu tư Điều này tạo nên một hình ảnh tốt với chủ đầu tư trong việc nâng cao uy tín của Công ty đối với khách hàng

- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi về quản lý và kỹ thuật Trong các năm qua Công ty thường xuyên tổ chức các cuộc thi nâng bậc để nâng cao tay nghề của công nhân, thường xuyên gửi đi học để đào tạo thêm cán bộ quản lý, kỹ thuật

- Công ty có dây chuyền thi công, máy móc, thiết bị hiện đại Hàng năm Công ty luôn tìm tòi và ứng dụng những công nghệ thi công tiên tiến vào sản xuất, năm 2002 đầu tư gần 12 tỉ đồng xấp xỉ 2 lần năm 2001, để sẵn sàng thi công bất cứ lúc nào đáp ứng mọi yêu cầu của chủ đầu tư, tạo đà thắng thầu cho các hợp đồng mới trong tương lai

- Hiện nay, Công ty đang quản lý chất lượng công trình theo tiêu chuẩn ISO

9001 và ISO 9002

- Công ty luôn quan hệ tốt với các tổ chức cung cấp vật tư, tiền vốn, lao động, chủ đầu tư, Ban quản lý dự án cùng với các cơ quan cấp trên Từ đó luôn tạo hình ảnh đẹp với chủ đầu tư trong quá trình đấu thầu, xây dựng và cả khi bàn giao thanh toán công trình

- Công ty đã có các hoạt động xúc tiến nhằm nâng cao thế lực kinh doanh của mình trên thị trường xây dựng như quảng cáo trên báo chí, qua các hợp đồng đấu thầu (giới thiệu năng lực của Công ty ) in ấn sách để giới thiệu về Công ty: sách “ Con đường tình nghĩa – Năm 2001” tặng các bạn hàng của Công ty

- Hàng năm Công ty là đơn vị nộp thuế cho Nhà nước đầy đủ và tiến hành đóng góp vào các quỹ phúc lợi của xã hội, ủng hộ thiên tai hàng chục triệu đồng

4.3 Mục tiêu an toàn trong kinh doanh:

Trang 9

Với khả năng độc lập của mình, Công ty đường 126 luôn có những bước đi vững chắc để tránh những rủi ro xảy ra trong quá trình sản xuất xây lắp Mục tiêu an toàn trong kinh doanh được Công ty thực hiện như sau:

- Giảm đi tối đa khối lượng phá đi làm lại, không được nghiệm thu để tránh tình trạng thua lỗ do chi phí tăng cao, bỏ giá thầu thấp

- Công ty luôn cố gắng thi công đúng chất lượng, đúng tiến độ yêu cầu Công ty quản lý chất lượng công trình theo tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 9002

- Luôn tìm hiểu kỹ các đối thủ cạh tranh (về tiềm lực, khả năng của họ) để từ

đó đưa ra chính sách giá, cơ cấu sản phẩm cho phù hợp để đảm bảo khả năng trúng thầu Luôn tìm hiểu nhu cầu của thị trường những mong muốn của các chủ đầu tư để dự báo được thị trường xây dựng trong tương lai, tránh tình trạng không nắm bắt được thị trường dẫn đến phá sản

- Công ty luôn chú trọng đến việc đa dạng hoá sản phẩm để chuẩn bị cho các hoạt động của Công ty trong tương lai Tuy nhiên về mặt này Công ty vẫn còn nhiều hạn chế, Công ty chưa có chính sách nghiên cứu phát triển sản phẩm mới một cách phù hợp, chưa thâm nhập vào thị trường xây dựng dân dụng

- Mỗi công trình mà Công ty đảm nhiệm thi công thì Công ty đều mua bảo hiểm Đây là một điều nên làm để tránh rủi ro trong sản xuất, nhất là trong cơ chế thị trường như hiện nay

- Trong 3 năm trở lại đây thì việc liên danh trong đấu thầu, trong thi công cũng đã được Công ty thực hiện

4.4 Mục tiêu bảo đảm việc làm và bảo vệ môi trường:

4.4.1 Mục tiêu bảo đảm việc làm:

Ngoài việc đạt được 3 mục tiêu trên thì mục tiêu bảo đảm việc làm không những là mục tiêu của chiến lược Marketing, nó còn trở thành mục đích của mọi doanh nghiệp Việc đạt được lợi nhuận cao cũng sẽ là đòn bẩy giúp cho việc nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên Công ty có trúng thầu thì người lao động mới có việc làm Trong 3 năm qua thu nhập của người lao động đã không ngừng tăng lên:

Năm 2000: thu nhập bình quân người / tháng là 886.000đ

Năm 2001: thu nhập bình quân người / tháng là 1.002.000đ

Năm 2002: thu nhập bình quân người / tháng là 1.146.000đ

Trang 10

Đây cũng là một mức lương khá cao trong ngành xây dựng cơ bản Điều này cho ta thấy Công ty đường 126 không những bảo đảm việc làm mà còn không ngừng cố gắng cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Công ty luôn có chế độ thưởng phạt phân minh để khuyến khích người lao động, tổ chức thi nâng bậc, lên chức, tổ chức các cuộc tham quan dãng ngoại, khám sức khoẻ định kỳ, mở nhà trẻ mẫu giáo trong Công ty để nâng cao đời sống của người lao động, củng

cố tinh thần và lòng tin của họ đối với Công ty Ngoài ra, trong quá trình thi công thì Công ty điều chỉnh giờ làm việc, giờ nghỉ ngơi hợp lý (nghỉ nắng ), có nước uống giữa ca, có quần áo bảo hộ lao động cho những người lao động làm việc tại công trường, hạn chế thấp nhất những tai nạn trong qua trình thi công

Và cứ như vậy hàng năm Công ty đường 126 đã tạo công ăn việc làm ổn định cho hơn 400 lao động với thu nhập cao

4.4.2 Mục tiêu bảo vệ môi trường:

Đây không những là mục tiêu của Công ty đường 126, nó trở thành mục tiêu của toàn nhân loại Do việc thi công được tiến hành ngoài trời nên việc ảnh hưởng đến môi trường sinh thái là không thể tránh khỏi như gây ồn, ô nhiễm không khí, nguồn nước Công ty đường 126 đã thực hiện một số biện pháp để bảo vệ môi trường như:

- Sử dụng các vật liệu thay thế như chuyển ván khuôn bằng gỗ sang ván khuôn bằng thép

- Trong quá trình thi công có kho tập kết vật liệu máy móc để tránh mất mát vật liệu, tránh ô nhiễm môi trường xung quanh do vật liệu rơi vãi gây ô nhiễm, vật liệu trôi theo nguồn nước cất dữ vật liệu mang tính độc hại ở xa khu vực dân cư, có biển báo nguy hiểm như thuốc nổ, khí nén Xung quanh khu vực thi công có biển báo, rào chắn để tránh những tai nạn bất ngờ xảy ra

- Tiến hành thi công vào những giờ phù hợp tránh ách tắc giao thông, tránh gây ồn, gây bụi (thi công vào ban đêm)

- Sau khi thi công xong, Công ty luôn bố trí nhân viên dọn dẹp gọn gàng để đảm bảo giữ môi trường trong sạch

Trên đây là 4 mục tiêu trong chiến lược Marketing mà Công ty đã đạt được Mặc dù chưa có bộ phận Marketing chuyên trách nhưng những hoạt động Marketing vẫn xuyên suốt trong quá trình hoạt động của Công ty trong những năm qua và nhìn chung những mục tiêu mà Công ty đạt được là khá khả quan

Ngày đăng: 24/07/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp tốc  độ  tăng liên hoàn của giá trị  sản lượng, doanh thu, lợi  nhuận, chi phí qua 3 năm trở lại đây: - Đồ án Marketing trong Doanh nghiệp xây dựng - 8 pot
Bảng t ổng hợp tốc độ tăng liên hoàn của giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, chi phí qua 3 năm trở lại đây: (Trang 1)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm