1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện bán hàng nội địa ở Cty Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội - 5 pot

10 175 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 291,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thủ quỹ : đảm nhiệm việc xuất nhập tiền mặt trên cơ sở các phiếu chi, phiếu thu hợp lệ, hợp pháp, định kỳ đối chiếu số dư tiền mặt ở sổ quỹ với lượng tiền mặt thực có ở quỹ… ƒ Công ty

Trang 1

- Kế toán tài sản cố định và theo dõi công nợ : theo dõi sự tăng giảm tài sản cố định ở công ty, tính toán trích lập khấu hao tài sản cố định

- Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ tổng hợp số liệu kế toán, lập Báo cáo tài chính, tổ chức hệ thống tài khoản được sử dụng trong công ty

- Thủ quỹ : đảm nhiệm việc xuất nhập tiền mặt trên cơ sở các phiếu chi, phiếu thu hợp lệ, hợp pháp, định kỳ đối chiếu số dư tiền mặt ở sổ quỹ với lượng tiền mặt thực có ở quỹ…

ƒ Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội bắt đầu niên độ kế toán từ ngày 1/1/N và kết thúc vào ngày 31/12/N

ƒ Công ty áp dụng kế toán bán hàng ở các DNTM kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

ƒ Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép kế toán là VNĐ, $

ƒ Hình thức sổ kế toán áp dụng : Nhật ký chứng từ trên phần mềm máy vi tính

ƒ Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Sau kỳ kinh doanh, công ty lập báo cáo tài chính gồm : Bảng cân đối

kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính

* Hình thức tổ chức kế toán:

AGREXPORT Hà Nội sử dụng hình thức nhật ký chứng từ trên phần mềm máy vi tính Theo phương pháp này trình tự ghi sổ được tiến hành theo sơ

đồ sau:

Chứng từ gốc

Sổ quỹ Bảng phân bổ

Trang 2

Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ, cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

2.2 Thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng nội địa tạI công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội

2.2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng nội địa của công ty

Với mục đích đáp ứng kịp thời nhu cầu vật tư, hang hoá cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, công ty đã nhập khẩu các mặt hàng phục vụ cho tiêu dùng trong nước như rượu, sữa tươi, sữa bột… tư liệu sản xuất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vật liệu xây dựng như gạch men, van nước, phân bón, phương tiện vận tải, nguyên liệu máy móc thiết bị phụ tùng…

Sản phẩm công ty nhập khẩu về để tiêu thụ trong nước hầu hết là theo các đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế của khách hàng Ngoài ra công ty còn là bên nhận uỷ thác nhập khẩu theo yêu cầu của bên uỷ thác và được hưởng 1 tỷ lệ hoa hồng % nhất định gọi là phí uỷ thác

Không chỉ đối với công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm mà đối với các doanh nghiệp khác cũng vậy, việc tiêu thụ được hàng hoá là vấn đề hết sức quan trọng mà đẩy mạnh được hoạt động tiêu thụ lại càng có ý nghĩa hơn đối với sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp

hợp các chi

Báo cáo tàI chính

Trang 3

Nhận thức rõ vấn đề này mà công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội đã có những quy định rất chặt chẽ ở các khâu trong quá trình hoạt động kinh doanh và đặc biệt là khâu bán hàng Có làm tốt khâu này mới có thể tạo điều kiện cho các khâu trước thực hiện tốt hơn, song các khâu trước thực hiện không tốt thì không thể đẩm bảo chắc chắn là khâu tiêu thụ có kết quả tốt được Bán hàng phải luôn giữ chữ tín với khách hàng

Để đẩy nhanh được khối lượng hàng hoá tiêu thụ nhằm đat kết quả cao nhất trong kinh doanh, công tác bán hàng ở công ty đã quan tâm đúng mức tới một số mặt sau:

- Trong quá trình bán hàng, phương thức thanh toán tiền hàng là vấn đề mấu chốt để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn, điều đó đòi hỏi công ty phải

đi sâu tìm hiểu về khách hàng:

- Đối với khách hàng là các công ty lớn, là bạn hàng quen với công ty thì có quyền được nợ lại và thanh toán sau

- Đối với khách hàng không thường xuyên thì trước khi nhận hàng phải thanh toán đầy đủ tiền hàng theo hoá đơn

Việc cho khách hàng nợ đối với công ty chỉ hạn chế trong một thời gian ngắn mà cho một số khách hàng

Hiện nay phương thức bán hàng chủ yếu của công ty là bán buôn với

2 phương thức thanh toán :

- Bán hàng thu tiền ngay : Trong phương thức thanh toán này, thời đIểm thu tiền trùng với thời điểm giao hàng, hàng bán được coi là tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ được xác định ngay

- Bán hàng chậm trả : Theo phương thức này, khi xuất giao hàng cho khách thì số hàng đó được coi là tiêu thụ, khách hàng đã chấp nhận thanh toán Việc trả tiền của khách hàng sẽ được thực hiện sau khi giao hàng Trường hợp lấy với số lượng lớn có thể thanh toán trước một phần tiền hàng

Trang 4

Nhờ có phương thức bán hàng linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng nên đã phần nào kích thích sự tiêu dùng của khách đối với hàng hoá của công ty

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để có thể cạnh tranh với các công ty và các doanh nghiệp tư nhân khác, đòi hỏi công ty phải có biện pháp bán hàng sao cho có hiệu quả, nhất là đối với khách hàng của công ty

Công ty có quan hệ thanh toán với các ngân hàng : ngân hàng VCB, ngân hàng Thương Mại á châu, ngân hàng INDOVINA, ngân hàng BANGKOK BANK

2.2.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng nội địa

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Trong quá trình bán hàng, công ty sử dụng các loại chứng từ :

- Hoá đơn GTGT ( kiêm phiếu xuất kho ) (biểu 1)

Hoá đơn GTGT sử dụng theo mẫu do Bộ tài chính ban hành và lập thành 3 liên có nội dung hoàn toàn giống nhau, chỉ khác là :

- Liên 1 ( màu đen ) : được lưu lại với cuống hoá đơn

- Liên 2 ( màu đỏ ) : được giao cho khách hàng

- Liên 3 ( màu xanh ): dùng để thanh toán Trên hoá đơn GTGT phải ghi rõ số hoá đơn, ngày tháng năm, tên đơnvị, quy cách, số lượng, đơn giá, giá bán chưa thuế, thuế suất thuế GTGT, tổng giá thanh toán

- Phiếu thu ( biểu 2 )

Khi khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt, kế toán lập phiếu thu gồm có 2 liên : 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên lưu giữ tại công ty

- Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra ( kèm tờ khai thuế GTGT ) ( biểu 3 )

Trang 5

Nội dung tờ khai này phải ghi rõ tên khách hàng, doanh số bán chưa thuế, thuế GTGT…để làm căn cứ tính thuế và khấu trừ thuế đầu vào

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng nội địa kế toán công ty sử dụng một

số tài khoản:

- Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng ” chi tiết

TK 5112 “ Doanh thu bán hàng nhập khẩu trong nước ”

- Tài khoản 156 “ Hàng hoá ” chi tiết

TK 1561 “ Giá mua hàng hoá ” chi tiết

TK 15612 “ Giá mua hàng hoá nhập khẩu ”

- Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán ”

TK 6322 “ Giá vốn hàng nhập khẩu bán ”

- Tài khoản 333 “ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước ”

TK 3331 “ Thuế GTGT đầu ra phải nộp ” chi tiết

TK 33312 “ Thuế GTGT đầu ra phải nộp hàng nhập khẩu ”

- Tài khoản 131 “ Phải thu của khách hàng ” chi tiết

TK 1312 “ Phải thu của khách hàng nhập khẩu ”

- Tài khoản 111 “ Tiền mặt ”

- Tài khoản 112 “ Tiền gửi ngân hàng ”

………

2.2.3 Trình tự hạch toán

* Công ty chủ yếu áp dụng phương thức bán buôn trong nghiệp vụ bán hàng nội địa

♦ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho :

Trong phương thức này, căn cứ vào hoá đơn GTGT ( kiêm phiếu xuất kho ) và phiếu thu kế toán hạch toán như sau :

- Phản ánh doanh thu bán hàng:

Trang 6

Nợ 111,112 Khách hàng thanh toán trước một phần

Nợ 1312 Khách hàng nhận nợ

Có 5112 Doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế GTGT

Có 33312 Thuế GTGT đầu ra phải nộp hàng nhập khẩu

- Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng xuất bán:

Nợ 6322 Giá vốn hàng nhập khẩu bán

Có 15612

- Khi thanh toán số tiền còn phải thu của khách hàng kế toán ghi :

Nợ 111 Tiền mặt

Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng

Có 1312 Phải thu của khách hàng

Ví dụ : Theo hợp đồng 05/2001 ngày 3/10/2001, công ty xuất bán cho công ty

Thương mại Minh Hoà Hà Nội 29.342 chiếc van đường ống nước, giá bán 11.071đ, thuế suất GTGT 5% Tiền mua hàng công ty Thương mại Minh Hoà ký nhận nợ ( sau 4 ngày phải thanh toán )

Kế toán công ty định khoản như sau :

- Phản ánh doanh thu bán hàng

Nợ 1312 341.091.165

Có 5112 324.848.729

Có 33312 16.242.436

- Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng xuất bán

Nợ 6322 310.607.278

Có 15612

Trang 7

♦ Bán buôn vận chuyển thẳng :

Công ty áp dụng phương thức bán buôn vận chuyển thẳng nhưng kế toán vẫn hạch toán nhập kho và xuất kho theo phương thức bán buôn qua kho, sử dụng TK 156 “ Hàng hoá ” Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, hợp đồng bán chuyển thẳng kế toán hạch toán như sau :

- Khi nhận hàng của bên bán và chuyển thẳng cho bên mua kế toán ghi :

Nợ 15612 Giá mua hàng hoá cộng thuế nhập khẩu

Có 3312 Phải trả người bán hàng nhập khẩu

Có 33331 Thuế nhập khẩu phải nộp

- Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp Ngân sách Nhà nước:

Nợ 13312 Thuế GTGT được khấu trừ

Có 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu Thuế GTGT được Giá tính thuế Thuế suất

khấu trừ của hàng = GTGT của hàng x GTGT

nhập khẩu nhập khẩu

Trong đó:

Giá tính thuế Giá hàng hoá nhập Thuế nhập GTGT của hàng = khẩu tại cửa khẩu + khẩu

nhập khẩu VN ( CIF )

- Đồng thời định khoản luôn nghiệp vụ bán hàng:

Nợ 111, 112 Khách hàng thanh toán một phần

Nợ 1312 Khách hàng nhận nợ

Có 5112 Doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế GTGT

Có 33312 Thuế GTGT đầu ra phải nộp hàng nhập khẩu

Trang 8

- Kết chuyển trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu đã tiêu thụ

Nợ 6322 Giá vốn hàng nhập khẩu bán

Có 15612

Ví dụ : Theo hợp đồng KHV000523 NKTD P6 ngày 2/10/2001, công ty mua

hàng bán chuyển thẳng cho công ty TNHH Thương mại 3A 5120 hộp bánh Kumho với giá mua 74.634.6đ/ 1hộp, giá bán 123.865đ/ 1hộp, thuế nhập khẩu là 242.100.634đ Thuế suất thuế GTGT 10% Phương thức thanh toán trả chậm

Kế toán công ty hạch toán như sau :

- Khi mua hàng căn cứ vào hoá đơn mua hàng kế toán ghi :

Nợ 15612 624.229.786

Có 3312 382.129.152

Có 33331 242.100.634

- Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp Ngân sách Nhà nước:

Nợ 13312 62.422.978

Có 33312

- Khi chuyển hàng bán thẳng cho công ty TNHH Thương mại 3A kế toán ghi:

Nợ 111 90.383.500

Nợ 1312 607.224.648

Có 5112 634.189.226

Có 33312 63.418.922

- Đồng thời kết chuyển trị giá mua của hàng nhập khẩu đã bán

Trang 9

Nợ 6322 624.229.786

Có 15612

* Cuối kỳ :

- Kết chuyển doanh thu thuần

Nợ 5112 Kết chuyển doanh thu

Có 911

- Kết chuyển giá vốn hàng bán

Nợ 911 Kết chuyển giá vốn

Có 6322

Sơ đồ kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng ở công ty xuất nhập khẩu nông sản thực

phẩm Hà Nội

15612 6322 911 5112 111, 112

(3) (5) (4) (1)

(2) 1312

Trang 10

33312

(1) Bán hàng thu tiền ngay

(2) Bán hàng theo phương thức trả chậm

(3) Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán

(4) Kết chuyển doanh thu bán hàng

(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán

2.2.3 Sổ kế toán

Kế toán công ty áp dụng hình thức nhật ký chứng từ trên phần mềm máy vi tính : phần mềm kế toán máy FAST

Để quản lý tài khoản, khách hàng giao dịch, các kho hàng, các loại vật

tư hàng hoá, tiền tệ sử dụng và các loại chứng từ , FAST cung cấp một hệ thống các danh mục gồm có : danh mục hàng hoá, danh mục khách hàng, danh mục kho, danh mục vật tư hàng hoá, danh mục tiền tệ, danh mục chứng

từ

Trong phần mềm kế toán máy FAST có các phân hệ :

- Phân hệ kế toán vốn bằng tiền : dùng để theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi số dư tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng, theo dõi thu

Ngày đăng: 24/07/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê Nhật ký chứng  Sổ(thẻ) chi - Hoàn thiện bán hàng nội địa ở Cty Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội - 5 pot
Bảng k ê Nhật ký chứng Sổ(thẻ) chi (Trang 2)
Sơ đồ kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng ở công ty xuất nhập khẩu nông sản thực - Hoàn thiện bán hàng nội địa ở Cty Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội - 5 pot
Sơ đồ k ế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng ở công ty xuất nhập khẩu nông sản thực (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm