1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi cao học môn triết học pps

26 1K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 490,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

điều đó chứng tỏ khối lượng cũng có thể thay đổi, không phải là bất biến  2 sai  Tóm lại: Những thành tựu trong khoa học tự nhiên đã phủ nhận quan điểm trước kia về vật chấtKhủng hoả

Trang 1

Vật chất – ý thức

Câu 1: Nêu quan điểm khoa học về vật chất của Lênin

ý 1: Quan niệm về vật chất trong lịch sử triết học duy vật trước C Mác

 Quan niệm vật chất thời kỳ cổ đại mang tính trực quan, cảm tính, đồng nhất vật chất với 1 dạng vậtthể cụ thể

* Thời kỳ cận đại thế kỷ XVII-XVIII

Người ta cho rằng vật chất là sự vật, hiện tượng có khối lượng, các kích thước dài, rộng, cao (mang tínhquảng tính)

VD: Niutơn: Cho rằng khối lượng là vật chất Khối lượng không thay đổi

 Quan điểm vật chất thời kỳ cận đại mang tính siêu hình, máy móc Đồng nhất vật chất với thuộc tínhcủa vật chất

ý 2: Các phát hiện khoa học

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học tự nhiên mà chủ yếu là vật lý học đã có một loạt những phátminh quan trọng đem lại cho con người những hiểu biết mới về cấu trúc và tính chất của vật chất, nó đã làmthay đổi căn bản quan niệm cổ truyền về vật chất

+ Năm 1895, Rơnghen- người Đức đã phát hiện ra tia X

+ Năm 1896, Beccơren- người Pháp phát hiện ra tia phóng xạ

+ Năm 1897, Tômxơn- nhà vật lý học người Anh đã phát hiện ra điện tử, một trong những yếu tố cấutạo nên nguyên tử

Nó chứng minh: nguyên tử không phải là nhỏ nhất và nguyên tử có thể thay đổi 1 sai

+ Năm 1901 Kaufman- người Đức phát hiện ra sự thay đổi của khối lượng điện tử: khối lượng thay đổikhi vận tốc của vật thay đổi

điều đó chứng tỏ khối lượng cũng có thể thay đổi, không phải là bất biến  2 sai

Tóm lại: Những thành tựu trong khoa học tự nhiên đã phủ nhận quan điểm trước kia về vật chấtKhủng hoảng về định nghĩa vật chất

ý 3: Quan điểm của Lênin

* Định nghĩa:

Trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”, Lênin đã định nghĩa như sau:

- Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong

cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

Khi định nghĩa về phạm trù vật chất, Lênin đã sử dụng một phương pháp đặc biệt khác với cách địnhnghĩa thông thường, đó đem đối lập phạm trù vật chất với phạm trù ý thức

* Đặc điểm tính chất: Từ định nghĩa rút ra 3 tính chất

- Vật chất là cái tồn tại bên ngoài ý thức,cảm giác, không phụ thuộc vào ý thức

Trang 2

` - Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi trực tiếp hay gián tiếp tác động đến các giác quancon người

- Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là hình ảnh của vật chất

* ý nghĩa của định nghĩa:

- Giải quyết triệt để hai mặt trong vấn đề cơ bản của triết học theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện

chứng Mặt 1: giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào Mặt thứ 2:con người có khả năng nhận thức thế giới hay không

- Giải quyết quan điểm duy tâm siêu hình về phạm trù vật chất, bác bỏ, phủ nhận quan điểm của CNDT

và tôn giáo về vấn đề này(loại quan điểm cổ đại và cận đại)

- Chỉ ra cái mới: vật chất là vô tận, tất cả những phát minh của con người chỉ là giới hạn trong sự hiểubiết của con người Có tác dụng cổ vũ các nhà khoa học đi sâu vào thế giới vật chất để nghiên cứu, thu đượcnhiều tri thức mới về thế giới vật chất  Quan trọng nhất

Câu 2- Trình bày quan niệm về ý thức của Lênin

Trong lịch sử triết học, vấn đề nguồn gốc, bản chất và vai trò của ý thức là trung tâm của cuộc đấu tranh giữaCNDV và CNDT

ý 1: Nguồn gốc của ý thức (YT)

*Nguồn gốc tự nhiên

- Mọi dạng vật chất đều có thuộc tính phản ánh Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một hệthống vật chất này ở hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại giữa chúng Năng lực phản ánh củavật chất tuỳ thuộc vào tổ chức của vật chất Tổ chức vật chất càng phức tạp thì năng lực phản ánh càng cao

(sáng tạo)

- Sự phát triển của thuộc tính phản ánh (các hình thức phản ánh):

+Phản ánh lý hoá: là hình thức phản ánh đơn giản nhất, đặc trưng cho giới tự nhiên vô sinh Hình thức

phản ánh này có tính chất thụ động, chưa có định hướng sự lựa chọn

+ Phản ánh sinh học: đặc trưng cho giới tự nhiên sống Những hình thức phản ánh này đã có sự định

hướng, sự lựa chọn, nhờ đó các sinh vật thích nghi với môi trường để duy trì sự tồn tại của mình Phản ánh sinhhọc có nhiều cấp độ:

Tính kích thích: thể hiện ở thực vật và động vật bậc thấp, là phản ứng trả lời tác động của môi trường ở

bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình trao đổi chất của chúng

Tính cảm ứng: là hình thức phản ánh của động vật bậc cao khi có hệ thần kinh trung ương và tính nhạy

cảm đối với sự thay đổi của môi trường

Tâm lý: Là hình thức phản ánh ở động vật bậc cao khi có hệ thần kinh trung ương xuất hiện Tâm lý

động vật là sự phản ánh có tính chất bản năng do nhu cầu trực tiếp của sinh lý cơ thể và do quy luật sinh học chiphối

ý thức: Là hình thức cao nhất của sự phản ánh thế giới hiện thực ý thức là hình thức phản ánh chỉ có ở

Trang 3

- Lao động

+ Theo Mác, lao động là quá trình diễn biến giữa con người và tự nhiên

+ Đặc điểm: Lao động là hoạt động đặc thù của con người Lao động luôn mang tính tập thể xã hội.Vai trò của lao động:

+ Lao động đã sáng tạo ra bản thân con người, tách ra khỏi giới động vật

+ Lao động làm hoàn thiện cơ thể con người, đặc biệt là bộ óc và giác quan, làm cho năng lực tư duytrừu tượng, năng lực phản ánh của bộ óc càng phát triển

+ Thế giới khách quan bộc lộ những thuộc tính, những kết cấu, những quy luật vận động của mình trongquá trình lao động

+ Trong lao động đòi hỏi xuất hiện ngôn ngữ

- Ngôn ngữ

- Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, theo C.Mác, ngôn ngữ là cái vỏ vật chấtcủa tư duy, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng

Vai trò của ngô ngữ:

+ Nó là phương tiện giao tiếp trong xã hội, trao đổi kinh nghiệm, trao đổi tri thức từ thế hệ này sang thế

hệ khác

+ Nhờ ngôn ngữ mà con người tổng kết được thực tiễn, đồng thời là công cụ của tư duy nhằm khái quáthoá, trừu tượng hoá hiện thực

Do đó, không có ngôn ngữ thì ý thức không thể hình thành, tồn tại và thể hiện được

Vậy, nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động, làthực tiễn xã hội

ý 2- Bản chất của ý thức

Quan điểm của CNDVBC về bản chất của YT: YT là sự phán ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc

con người một cách năng động, sáng tạo

* Theo chiều dọc: Bao gồm: tự ý thức, tiềm thức, vô thức.

Câu 3: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

ý 1: Khái niệm:

* Vật chất: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

Các đặc điểm tính chất:

- Vật chất là cái tồn tại bên ngoài ý thức,cảm giác, không phụ thuộc vào ý thức

Trang 4

`- Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi trực tiếp hay gián tiếp tác động đến các giác quan con người

- Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là hình ảnh của vật chất

*ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo.ý thức

là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

- Vật chất quyết định sự xuất hiện của ý thức, do đó vật chất là có trước, ý thức là có sau, ý thức chỉ là

sự phản ánh của vật chất Nguyên lý này biểu hiện về mặt xã hội là tồn tại xã hội có trước, ý thức xã hội có sau

và do tồn tại xã hội quyết định

- Vật chất là cái quy định nội dung của ý thức, vật chất thay đổi thì ý thức cũng thay đổi Tồn tại xã hộithay đổi thì sớm muộn ý thức xã hội cũng thay đổi theo

*ý thức tác động trở lại vật chất ( Tính độc lập tương đối của ý thức)

- Mặc dù ý thức do vật chất quyết định nhưng nó không phụ thuộc hoàn toàn vào vật chất mà do có tínhnăng động, sáng tạo nên ý thức có thể tác động trở lại vật chất, góp phần cải biến thế giới khách quan thông quahoạt động thực tiễn của con người theo hai hướng:

+ Tích cực: ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan có tác dụng thúc đẩy, tạo điều kiện hoạt độngthực tiễn của con người trong quá trình cải tạo thế giới vật chất

+ Tiêu cực: ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan có thể kìm hãm hoạt động thực tiễn củacon người trong quá trình cải tạo thế giới vật chất

ý 3: ý nghĩa của việc nắm vững mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trong sự nghiệp đổi mới

ở nước ta

- Do thừa nhận vật chất có trước và quyết định ý thức nên khi nhận thức thế giới phải xuất phát từ thếgiới khách quan, không thể xuất phát từ ý thức, ý muốn chủ quan của con người Trong hoạt động thực tiễnphải tôn trọng và hành động theo các quy luật khách quan, phải nói rõ và đúng sự thật, phải tìm nguyên nhân vàphương pháp giải quyết các hiện tượng tinh thần ở ngay trong hiện thực khách quan, không được áp đặt chủquan, duy ý chí hoặc vận dụng kinh nghiệm một cách máy móc, giáo điều

- Thừa nhận ý thức có tính độc lập tương đối, có sự tác động trở lại thế giới khách quan thông qua hoạtđộng thực tiễn của con người Do đó phải nâng cao năng lực nhận thức các quy luật khách quan và vận dụngcác quy luật ấy trong hoạt động thực tiễn của con người Đồng thời khắc phục thái độ tiêu cực, thụ động, ỷ lại,trong chờ hoặc đổ lỗi cho khách quan, cần phát huy tính chủ động, sáng tạo của con người

- Trên thực tế ở VN, nước ta đã phạm phải sai lầm chủ quan duy ý trí, tại Đại hội 7 ĐCSVN đã khẳngđịnh “Đảng đã phạm sai lầm chủ quan duy ý trí vi phạm vào quy luật khách quan” và Đảng đã rút ra bài học: “

Mọi đường lối chủ trương của Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan” là bài học kinh nghiệm lớn rút ra từ thực tiễn cách mạng nước ta Đảng ta cũng nhấn mạnh vai trò to lớn

của tư tưởng, của lý luận khoa học và luôn xác định “lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm

nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hành động” Chính từ quan điểm đúng đắn đó mà thực tiễn cách mạng

Việt Nam đã và đang thu được nhiều thành quả rõ rệt

Câu 4: Các hình thức biểu hiện cụ thể của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất-ý thức

Gồm 3 hình thức:

+ Quan hệ vật chất-ý thức

+ Quan hệ tồn tại xã hội-ý thức xã hội

+ Quan hệ lý luận-thực tiễn

Trang 5

Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật

Thế giới khách quan tồn tại trong sự liên hệ phổ biến và trong sự phát triển Từ đó ta có nội dung của 2 nguyên lý

Câu 1: Trình bày n guyên lý về mối liên hệ phổ biến

ý 1: Khái niệm

* Về phép biện chứng (PBC)

- Sơ lược về sự hình thành và phát triển của PBC trong lịch sử triết học

Thứ nhất: PBC tự phát thời cổ đại: Phản ánh tính chất chung của thế giới là vận động biến đổi không

ngừng nhưng chủ yếu dựa trên cơ sở quan sát mang tính trực quan, cảm tính

Thứ hai: PBC của Hêghen trong triết học cổ điển Đức mang tính chất duy tâm thần bí, phản ánh sai lệch

hiện thực khách quan

Thứ ba: PBC duy vật do Mác-Ăngghen xây dựng là sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương

pháp biện chứng, nó mang tính khoa học

- Định nghĩa PBC:

+ Ăngghen: “PBC chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sựphát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”

* Về mối liên hệ phổ biến

* Khái niệm về mối liên hệ phổ biến

- Quan điểm siêu hình về mối liên hệ: cho rằng sự vật hiện tượng tồn tại độc lập tách biệt với nhau, giữachúng không có sự liên hệ nếu thừa nhận có sự liên hệ thì đó chỉ là liên hệ bề ngoài, thụ động, một chiều, giữacác hình thức liên hệ không có sự chuyển hoá lẫn nhau

- Quan điểm duy vật biện chứng về mối liên hệ:

Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhaugiữa các sự vật, hiện tượng hay các mặt sự vật, của một hiện tượng trong thế giới

Như vậy là có liên hệ bên trong và liên hệ bên ngoài

ý 2 Tính chất của mối liên hệ: 3 tính chất

- Mối liên hệ mang tính khách quan, nó là cái vốn có của các sự vật, hiện tượng, không phụ thuộc vào ýmuốn, cảm giác, ý thức của con người

- Mối liên hệ mang tính phổ biến, thể hiện: Có ở mọi lĩnh vực trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy

- Mối liên hệ mang tính đa dạng và nhiều vẻ:

Sự vật hiện tượng trong thế giới là phong phú, đa dạng, vì vậy hình thức liên hệ giữa chúng cũng rất đadạng Tuy nhiên, có thể căn cứ vào vị trí, phạm vi vai trò, tính chất mà phân chia ra thành những mối liên hệkhác nhau như: mối liên hệ bên trong – mối liên hệ bên ngoài, mối liên hệ bản chất- mối liên hệ không bảnchất, mối liên hệ trực tiếp - mối liên hệ gián tiếp, trước mắt-lâu dài v.v… Nhưng sự phân chia này cũng chỉmang tính tương đối

ý 3 ý nghĩa phương pháp luận

- Khi xem xét sự vật hiện tượng phải có quan điểm toàn diện

Yêu cầu của quan niệm toàn diện

+ Phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật và các khâu trung gian của nó

+ Phải nắm được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trình cấuthành sự vật

Trang 6

- Bản thân quan điểm toàn diện đã bao hàm quan điểm lịch sử cụ thể Vì vậy, khi xem xét sự vật, hiệntượng phải đặt sự vật hiện tượng vào đúng không gian, thời gian mà sự vật, hiện tượng tồn tại

- ở Việt Nam, trong sự nghiệp đổi mới, ĐCS đã xác định cần đổi mới toàn diện các lĩnh vực của đờisống xã hội Trước hết là đổi mới trong tư duy về nhận thức XHCN và con đường đi lên CNXH,trong đó tập trung đổi mới tư duy về kinh tế

***Lưu ý: Từ ý nghĩa mà có thể có một câu hỏi: Trình bày hiểu biết của anh (chị) về quan điểm toàn diện

Trả lời: nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Câu 2: Nguyên lý về sự phát triển

ý 1: khái niệm về sự phát triển

* Quan điểm siêu hình: phát triển chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về mặt số lượng hay khối lượng mà

không có sự thay đổi về chất Phát triển chỉ như quá trình tiến lên liên tục, không có bước quanh co, thăng trầmphức tạp Nguồn gốc phát triển là do bên ngoài quy định

* Quan điểm duy tâm: nguồn gốc phát triển là của lực lượng siêu nhiên, phi vật chất, ý niệm tuyệt đốicủa thần linh, thượng đế

*Quan điểm duy vật biện chứng: phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động theo

chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

- Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân sự vật: đó là do mâu thuẫn trong bản thân sự vật quyđịnh

- Sự phát triển là kết quả của sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất là quá trình diễn ra theođường xoáy ốc

- Sự phát triển là quá trình vận động thay đổi về chất, chất mới ra đời cao hơn chất cũ, phát triển có xuhướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Sự phát triển khôngphải lúc nào cũng đi theo một đường thẳng mà có lúc tụt lùi tạm thời

Khái niệm về sự phát triển gắn liền với khái niệm về sự vận động, do đó phát triển là sự vận động cókhuynh hướng

- Phát triển là khuynh hướng chung của thế giới

ý 2 Tính chất của sự phát triển

- Phát triển mang tính khách quan, nó là cái vốn có của bản thân sự vật hiện tượng, không phụ thuộc vào

ý muốn chủ quan của con người Nguồn gốc của sự phát triển là do mâu thuẫn ở bên trong bản thân SVHT,trong quá trình tồn tại và vận động của SVHT luôn diễn ra quá trình giải quyết các mâu thuẫn bên trong nhờ đó

mà SVHT phát triển Sự phát triển là quá trình khách quan, không phụ thuộc vào ý muỗn, nguyện vọng, ý chícủa con người

- Phát triển mang tính phổ biến: phát triển ở mọi mặt, mọi khía cạnh, không chỉ là sự thay đổi về mặt sốlượng hay khối lượng mà nó còn là sự thay đổi về chất Phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực trong tự nhiên, xã hội

và tư duy ở bất kì sự vật hiện tượng nào của TGKQ

- Phát triển mang tính đa dạng, nhiều vẻ: SVHT trong TGKQ rất phong phú và đa dạng, mỗi SVHT có

sự phát triển khác nhau SVHT ở những không gian, thời gian khác nhau có sự phát triển khác nhau đồng thờichịu sự tác động của các yếu tố, nhân tố khác nhau có thể thúc đẩy SVHT phát triển hoặc kìm hãm sự phát triển

- Phát triển mang tính kế thừa nhưng trên cơ êơr có sự phê phán, lọc bỏ, cải tạo và phát triển, không kếthừa nguyên xi hay lắp ghép từ cái cũ sang cái mới một cánh máy móc, hình thức

- Phát triển mang tính phức tạp: Tuỳ vào từng sự vật, hiện tượng, quá trình cụ thể, phát triển còn baogồm cả sự thụt lùi đi xuống nhưng khuynh hướng chung là đi lên, là tiến bộ Theo quan điểm duy vật biệnchứng thì khuynh hướng của sự phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc

Trang 7

- Nguồn gốc của sự phát triển là ở trong bản thân sự vật hiện tượng, do mâu thuẫn của sự vật hiện tượngquy định,

ý 3 ý nghĩa phương pháp luận

Khuynh hướng chung của SVHT là vận động và phát triển, do đó Khi xem xét sự vật, hiện tượng phải

có quan điểm phát triển Quan điểm phát triển yêu cầu:

+ Xem xét sự vật hiện tượng phải đặt chúng trong sự vận động phát triển không ngừng Vạch ra xuhướng biến đổi chuyển hóa của chúng

+ Phải biết phân chia quá trình phát triển của sự vật thành nhiều giai đoạn Trên cơ sở đó tìm ra phươngpháp nhận thức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật phát triển nhanh hơn hoặc kìm hãm sự pháttriển của nó

+ Phát triển bao hàm cả sự tụt lùi tạm thời, do đó trước khó khăn thì phải bình tĩnh xem xét mọi yếu tốtác động, biết chấp nhận thất bại tạm thời, vượt qua khó khăn để đi tới thắng lợi cao hơn

+ Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ thống nhất sự vật, hiện tượng như là cái đang có mà phải nắmkhuynh hướng phát triển tương lai của nó

+ Quan điểm phát triển đòi hỏi khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt động nhận thức

và thực tiễn

***Lưu ý: Từ ý nghĩa mà có thể có một câu hỏi: Trình bày hiểu biết của anh (chị) về quan điểm phát triển

Trả lời: nguyên lý về sự phát triển

*** Lưu ý: Từ ý nghĩa của 2 nguyên lý mà có thể có một câu hỏi: Trình bày hiểu biết của anh (chị) về quan điểm lịch sử

Trả lời: Cả 2 nguyên lý

3 quy luật cơ bản của phép biện chứng.

Từ 2 nguyên lý ở trên sinh ra 3 quy luật về sự vận động và phát triển (VĐ & PT)

Quy luật lượng – chất: chỉ ra cách thức của sự VĐ & PT

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập: chỉ ra nguồn gốc động lực của sự VĐ & PT

Quy luật phủ định của phủ định: chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng.

Câu 1: Trình bày nội dung của Quy luật lượng – chất

(quy luật về cách thức của sự vận động và phát triển; Quy luật chuyển hoá từ những sự thayđổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại

Vai trò của quy luật: chỉ ra phương thức, cách thức của sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

ý 1 Khái niệm

- Khái niệm về chất: Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự

thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác

Vì vậy:

+ Chất là những quy định vốn có Vàng: màu vàng, dẻo, ít hao mòn trong tự nhiện, kim loại…

+ Là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính, chứ không phải là một sự kết hợp máy móc hay hỗn hợp + Sự thống nhất đó tạo cho sự vật thành một chỉnh thể cho phép phân biệt sự vật, hiện tượng này với sựvật, hiện tượng khác

- Phân biệt chất với thuộc tính:

Trang 8

Chất tồn tại khách quan bên trong của sự vật, bao gồm của các yếu tố giống nhau.

+ Chất là tổ hợp nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính là một bộ phận của chất, mỗi sự vật có nhiều chất.+ Các thuộc tính bộc lộ theo một mối liên hệ cụ thể, khi thuộc tính cơ bản thay đổi thì chất mới thay đổi,

sự phân biệt giữa chất và thuộc tính chỉ là tương đối

+ Chất gắn với kết cấu sự vật Như : Than chì và kim cương

- Khái niệm về lượng: Lượng là phạm trù triết học dùng để tính quy định vốn có của sự vật về mặt số

lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật

- Đặc điểm:

+ Lượng là khách quan, quy định về sự vật, bên trong sự vật mặt dù nhiều khi dường như là vẻ bề ngoài+ Lượng gắn liền với cấu trúc, có tính phổ biến: dùng để chỉ kích thước (dài, ngắn, to, nhỏ….) Số lượng(thuộc tính, số dân, số hành tinh, …) Mức độ ( phát triển kinh tế, tình cảm , tăng dân số )

+ Lượng không nói lên sự vật đó là cái gì, các thông số về lượng thường xuyên thay đổi trong quá trìnhvận động phát triển của sự vật

+ Phân biệt khái niệm giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối

ý 2 Mối liên hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất

- Thực chất, chất và lượng là hai mặt của sự vật; cho nên, chất bao giờ cũng thể hiện ra một lượng nhấtđịnh, không có chất thuần tuý; và lượng bao giờ cũng là lượng quy định một chất nhất định, không có lượngthuần tuý Ví dụ: Mỗi kim loại khác nhau đều ứng với một bước sóng nhất định của ánh sáng chiếu vào để bứtcác điện tử ra khỏi bề mặt

- Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa

làm thay đổi chất căn bản của sự vật

+ Độ là một khoảng (quá trình) thay đổi về lượng, chứ không phải một thời điểm (sự thay đổi từ 00c 

1000c thì nước vẫn ở trạng thái lỏng, chứ không phải ở điểm 00c hay 1000c)

+ Độ là sự ổn định của sự vật, là cơ sở hình thành quy luật của sự vật, hiện tượng

+ Các loại sự vật khác nhau có độ khác nhau

- Lượng biến đổi dần tới một mức độ nhất định dẫn tới sự thay đổi về chất Không có sự thay đổi vềlượng thì không có sự thay đổi về chất

+ Muốn có sự thay đổi về chất thì phải biến đổi dần dần về lượng (vụ nổ nguyên tử có thể lên tới hàngtriệu độ trong thời gian ngắn, nhưng vẫn tuân thủ quy định này là tăng từ 1000c lên 1010c, 1030c, 9990c, 10000c, 1triệu độ)

+ Quá trình thay đổi từ lượng đến chất trải qua các giai đoạn sau:

Khi thay đổi về lượng mà vẫn chưa dẫn tới thay đổi về chất thì quá trình đó gọi là tiệm tiến, tiến hoá.Tới một mức độ dẫn đến sự thay đổi về chất gọi là bức nhảy và giới hạn sảy ra bước nhảy gọi là điểm nút, trongtiến trình của sự vật có nhiều điểm nút tạo nên đường nút Quy luật này phổ biến, thể hiện sự vận động liên tụctrong tính đứt đoạn của lượng chất Tính phổ biến của quy luật đựơc thể hiện

* Khi chất mới ra đời tạo điều kiện cho lượng mới phát triển Các hình thức bước nhảy

ý 3 ý nghĩa: (Một số kết luận về phương pháp luận )

- Cần có nhận thức để có tri thức đúng về sự vật, phải nhận thức cả mặt chất và mặt lượng của nó

Trang 9

- Đối với hoạt động thực tiễn: Sự tích luỹ về lượng để dẫn tới sự thay đổi về chất là khách quan; chonên cần phải chống cả hai khuynh hướng tư tưởng:

Tả khuynh: lượng thay đổi nhưng chưa tới giới hạn mà đã nóng vội

Hữu khuynh: lượng thay đổi tới giới hạn nhưng không thay đổi về chất, bảo thủ

- Trong xã hội con người có thể góp phần thúc đẩy tạo điều kiện về lượng để chuyển hoá về chất

- Lựa chọn thời điểm thích hợp để thúc đẩy biến đổi về chất, nhất là trong hoạt động xã hội

- Lựa chọn phương thức phù hợp từng loại kết cấu sự vật để tác động thay đổi sự vật

ở VN việc thực hiện thành công quá trình đổi mới trên từng lĩnh vực đời sống xã hội sẽ tạo bước nhảy

về chất tại lĩnh vực đó, qua đó tạo điều kiện thực hiện thành công quá trình đổi mới toàn diện ở tất cả các lĩnhvực trong đời sống sản xuất

Câu 2: Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

Quy luật này chỉ ra nguồn gốc động lực của sự vận động và phát triển

ý 1 Một số khái niệm cơ bản:

- Quan điểm biện chứng đã khẳng định: Sự vật là một thể thống nhất nhiều mặt khác nhau, trong đó có ítnhất hai mặt đối lập, như: nguyên tử (điện tử và hạt nhân); xã hội tư bản (vô sản và tư sản); tư duy (chưa biết vàbiết)

- Mặt đối lập: là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy định có khuynh

hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan trong tự nhiên, xã hội, tư duy Hai mặt này cùngtồn tại trong một sự vật nhưng có chiều hướng phát triển ngược nhau

+ Sự tồn tại các mặt đối lập là khách quan, tạo nên sự vật

+ Sự tồn tại các mặt đối lập là phổ biến Nếu sự vật không có mặt đối lập thì sự vật không tồn tại

- Mâu thuẫn biện chứng: là các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau trong sự thống nhất, là

nguồn gốc, động lực của sự phát triển…

- Sự thống nhất: hai mặt đối lập nương tựa, làm tiền đề cho nhau, không tách rời nhau

Phân biệt hai khái niệm: đồng nhất và thống nhất

+ Đồng nhất: là sự phát triển ngang nhau, các yếu tố giống nhau giữa các mặt đối lập.

+ Thống nhất: thể hiện đòi hỏi sự chuyển hoá giữa các mặt đối lập.

Ví dụ: Khi giai cấp tư sản muốn lật đổ xã hội phong kiến, giai cấp đó đã liên minh với các giai cấp khácnhư công nhân, nông dân, tiểu tư sản…;lúc đó, lợi ích các giai cấp trong liên minh đồng nhất với nhau Nhưngsau khi thắng lợi giai cấp tư sản quay trở lại bóc lột các giai cấp khác biến họ thành giai cấp vô sản, lúc nàybiểu hiện sự thống nhất

- Sự đấu tranh: đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định

lẫn nhau giữa các mặt đó

+ Đấu tranh giữa các mặt đối lập là quy định sự vận động và phát triển của sự vật, chứ không phải tiêudiệt sự vật

+ Đấu tranh giữa các mắt đối lập trong một thể thống nhất của sự vật, hiện tượng

ý 2 Mối quan hệ biệu chứng: Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và sự phát triển

- Trong quá trình vận động phát triển của cấc sự vật, hiện tượng, sự thống nhất và đấu tranh của các mặtđối lập không tách rời nhau Sự thống nhất là tương đối, tạm thời (đứng im cũng tương đối); sự đấu tranh làtuyệt đối (vận động là tuyệt đối)

- Khi mới hình thành, mâu thuẫn chỉ là hai mặt khác nhau, có khuynh hướng phát triển trái ngược nhau

Sư khác nhau đó dần dần trở thành đối lập nhau Khi hai mặt đối lập xung đột gây gắt với nhau, (lúc này sự vật

Trang 10

vận động với một nhịp điệu ngày càng tăng) đến một lúc nào đó đủ điều kiện cấc mặt đối lập sẽ chuuyển hoálẫn nhau, mâu thuẫn được giải Sự thống nhất cảu cấ mặt đối lập cũ mất đi, sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời,lại có những mặt đối lạp và những mâu thuẫn mới đấu tranh với nhau Cứ như vâyh làm cho sự vật vận độngphát triển.

Như vậy, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập bên trong là nguồn gốc và động lực của sự vậnđộng, phát triển cuả các sự vật hiện tượng

* Phân loại mâu thuẫn

- Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài:

- Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản:

- Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu:

ý 3 ý nghĩa phương pháp luận

Muốn nhận thức đựơc bản chất của sự vật phải phát hiện ra mâu thuẫn, vì mau thuẫn quy định bản chấtcủa sự vật Phải thừa nhận mâu thuẫn tồn tại khách quan, để nhận thức được đầy đủ sự vật phải nhận thức hìnhthức được ít nhất hai mặt đối lập

Sự vật khác nhau, quá trình khác nhau, bản chất khác nhau, thì mâu thuẫn cũng khác nhau, cho nêncách giải quyết mâu thuẫn cũng khác nhau, tránh rập khuôn, máy móc

Muốn thay đổi bản chất sự vật thì phải giải quyết mâu thuẫn, tránh cải lương, điều hoà Không đượcđiều hoà giữa các mặt đối lập (mâu thuẫn) mà phải giải quyết bằng con đường đấu tranh

*** Vận dụng ở Việt Nam:

- Mâu thuẫn cơ bản trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN có thể nói là mâu thuẫn giữa một bên làCNTB(với tư cách là một xu thế phát triển của cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, có sự tác động của các thế lựcphản động trong và ngoài nước) với một bên là xu hướng XHCN đang hình thành và thể hiện từng bước trongquá trình đi lên từ một cơ sở kinh tế xã hội còn ở trình độ thấp (nền sản xuất nhỏ còn phổ biến)

- Cuộc đấu tranh ấy khi diễn ra gay gắt trên lĩnh vực tư tưởng (giai đoạn lựa chọn con đường) Khi thìtrên lĩnh vực kinh tế, khi thì trên lĩnh vực chính trị và có khi trên cả 3 lĩnh vực

- Mâu thuẫn cơ bản làm nảy sinh tất cả các mâu thuẫn trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội(những mâu thuẫn trong đối nội cũng như đối ngoại) Chừng nào CNXH chưa thực sự được xác lập , nghĩa làchưa hết thời kỳ quá độ, mâu thuẫn ấy vẫn tồn tại Khi kinh tế XHCN đã giữ ưu thế tuyết đối (theo đúng nghĩacủa nó), mâu thuẫn trên sẽ mất đi hoặc nếu còn nó cũng không phải là mâu thuẫn của sự vật mới nữa

Lý luận nhận thức của triết học Mác - Lênin

Câu 1: Bản chất của nhận thức

ý 1 Quan niệm về nhận thức của trào lưu trước triết học Mác

- Quan điểm duy tâm chủ quan: Cho rằng nhận thức là phức hợp của các cảm giác con người Vì vậy,

họ không có cơ sở khách quan để khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới

- Quan điểm duy tâm khách quan: Cho rằng nhận thức là sự hồi tưởng lại của linh hồn bất tử về thế giớicác ý niệm mà nó đã chiêm ngưỡng được nhưng bị lãng quyên

- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác: Thừa nhận con người nhận thức được thế giới Tuynhiên do hạn chế bởi tính trực quan và siêu hình, nên họ hiểu nhận thức là sự phản ánh đơn giản, sao chép máymóc nguyên si sự vật

ý 2 Quan điểm về bản chất nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng (4 kết luận của Lênin về nhận thức

hay các quan đỉêm của Lênin)

- Thừa nhận đối tượng nhận thức là thế giới hiện thực khách quan, tồn tại độc lập với ý thức của conngười Có nghĩa là đầu tiên phải tồn tại thế giới khách quan bên ngoài, sau đó trở thành đối tượng của nhận thức

Trang 11

- Khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan.

- Nhận thức là một quá trình biện chứng từ chưa biết đến biết, biết ít đến biết nhiều

- Thực tiễn là cơ sở trực tiếp và chủ yếu nhất hình thành nên quá trình nhận thức

ý 3: Định nghĩa nhận thức: Nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ

óc của con người, có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn.

Câu 3: Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn

ý 1: khái niệm:

+ Lý luận (nhận thức) là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người,

có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn

+Thực tiễn: Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằncải biến tự nhiên và xã hội

+ Là hoạt động có tính cộng đồng xã hội, không tồn tại ở một cá nhân

+ Là hoạt đông có tính cụ thể

+ Là hoạt động có mục đích cải tạo tự nhiên, hoàn thiện con người

* Các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn.

+ Hoạt động sản xuất vật chất: là hoạt động cơ bản nhất của con người, quyết định sự tồn tại và pháttriển của xã hội loài người Quan trọng nhất vì nó làm ra của cải vật chất đảm bảo sự tồn tại của xã hội, có nómới tồn tại các hoạt động xã hội

+ Hoạt động chính trị xã hội: là hoạt động đấu tranh giai cấp, dân tộc, có vai trò thúc đẩy sự phát triểnvăn minh của xã hội và nhân loại Là hình thức cao nhất vì chỉ có xã hội loài người mới có

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hoạt động thí nghiệm, thực nghiệm bằng các phương tiện vậtchất của khoa học, hoạt động này thúc đẩy quá trình nhận thức của con người về thế giới khách quan, góp phầnnâng cao đời sống của con người Hình thức đặc biệt nhất vì được tiến hành trong điều kiện lý tưởng mà conngười nghĩ ra

Trong giai đoạn hiện nay thì cả ba hình thức hoạt động đồng thời và đan xen lẫn nhau

ý 2: Mối quan hệ

* Thực tiễn quyết định lý luận (Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức )

- Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức

+Thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cũng như khuynh hướng phát triển của nhận thức Chính conngười có nhu cầu khách quan là phải giải thích thế giới và cải tạo thế giới đó, cho nên đã buộc con người trựctiếp tác động và các sự vật, hiện tượng bằng hoạt động thực tiễn của mình Nhờ đó làm cho các sự vật bộc lộnhững thuộc tính, đặc điểm của mình, đem lại tài liệu cho nhận thức Cho nên xét đến cùng không có lĩnh vựctri thức nào lại không xuất phát từ thực tiễn

+Nhờ hoạt động thực tiễn mà các giác quan con người ngày càng phát triển, năng lực tư duy lôgíc nângcao; hơn nữa con người còn toạ ra những phương tiện hỗ trợ cho các giác quan đó cho phép nhận thức đượcchính xác và sâu sắc hơn về sự vật

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức

Mục đích của nhận thức đầy đủ hiện thực khách quan là để áp dung vào hiện thực, cải tạo hiện thực Sự

áp dụng đó không còn cách nào khác là phải thông qua thực tiễn, đó là sự vật chất hoá những qui luật, tính tấtyếu đã nhận thức được Điều đó không chỉ là mục đích của con người, mà còn là mục đích nói chung của cácngành khoa học Các qui luật, định luật của khoa học khái quát được nhờ hoạt động thực tiễn, mà còn là vì thựctiễn nó mới tồn tại

Trang 12

- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý

Thực tiễn là nguồn gốc, cơ sở, động lực của nhận thức, hình thành nên quá trình nhận thức, cho nênviệc kiểm tra tính đúng đắn của tri thức là phải dựa vào thực tiễn, chứ không phải theo lối lập luận chủ quan

+Lý luận tác động trở lại thực tiễn theo 2 hướng:

Tích cực: Với những lý luận khoa học giúp con người có thêm công cụ để khám phá, cải tạo tự nhiên đểphục vụ cho lợi ích của con người

Tiêu cực: Lý luận không đúng làm sai lệch nhận thức về thế giới khách quan

Lý luận chỉ tác động vào thực tiễn thông qua hoạt động thực tiễn của con người, khi nó thâm nhập vàoquần chúng

ý 3: ý nghĩa

Luôn quán triệt quan điểm thực tiễn trong nhận thức và hành động Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, từyêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn Khi xây dựng biện pháp chủ trương nào đó cũng phải căn cứ vào thực tiễn, phảihuy động công cụ, phương tiện để giải quyết những vấn đề cuộc sống đặt ra Mỗi thời kì, mỗi giai đoạn phảitổng kết thực tiễn Kịp thời loại bỏ những chính sách lạc hậu lỗi thời, từ trong thực tiễn phải biết đúc rút nhữngbài học kinh nghiệm trên cơ sở đó khái quát thành lí luận lí luận phải liên hệ với thực tiễn, phải có tác động vớithực tiễn

- Nghiên cứu lí luận đi đôi với thực tiễn, học đi đôi với hành

- Chống bệnh chủ quan duy ý chí, máy móc, quan liêu, chủ nghĩa giáo điều: tư tưởng tách rời giữa lí luận vàthực tiễn

- Chống chủ nghĩa kinh nghiệm, từ kinh nghiệm kiểm nghiệm bổ sung trong thực tiễn và khái quát thành líluận

- Vận dụng trong quá trình đổi mới của nước ta: Năm 1986 chúng ta phải tíên hành đổi mới vì thực tiễn, hoàncảnh, điều kiện thực tế có nhiều thay đổi nên phải thay đổi tư duy lý luận, cần phải đổi mới về tư tưởng, quanđiểm, đường lối để phát triển kinh tế, từ đó phát triển văn hoá,mọi mặt của đời sống xã hội

Câu hỏi: Lê nin viết: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí, của nhận thức hiện thực khách quan” Phân tích câu nói trên để làm sáng tỏ con đường biện chứng của nhận thức chân lí.

ý 1: Khái niệm nhận thức

* Quan niệm về nhận thức của trào lưu trước triết học Mác

- Quan điểm duy tâm chủ quan: Cho rằng nhận thức là phức hợp của các cảm giác con người Vì vậy,

họ không có cơ sở khách quan để khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới

- Quan điểm duy tâm khách quan: Cho rằng nhận thức là sự hồi tưởng lại của linh hồn bất tử về thế giớicác ý niệm mà nó đã chiêm ngưỡng được nhưng bị lãng quyên

- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác: Thừa nhận con người nhận thức được thế giới Tuynhiên do hạn chế bởi tính trực quan và siêu hình, nên họ hiểu nhận thức là sự phản ánh đơn giản, sao chép máymóc nguyên si sự vật

* Quan điểm về bản chất nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng (4 kết luận của Lênin về nhận thức

hay các quan đỉêm của Lênin)

- Thừa nhận đối tượng nhận thức là thế giới hiện thực khách quan, tồn tại độc lập với ý thức của conngười Có nghĩa là đầu tiên phải tồn tại thế giới khách quan bên ngoài, sau đó trở thành đối tượng của nhận thức

- Khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan

- Nhận thức là một quá trình biện chứng từ chưa biết đến biết, biết ít đến biết nhiều

Trang 13

- Thực tiễn là cơ sở trực tiếp và chủ yếu nhất hình thành nên quá trình nhận thức.

* Định nghĩa nhận thức: Nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc

của con người, có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn.

ý 2: Triết học Mác- lênin coi nhận thức không phải là sự phản ánh giản đơn mà là một quá trình biện chứng dựa trên cơ sở hoạt động thực tiễn và quá trình đó được Lê- nin diễn tả qua luận điểm “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí, của nhận thức hiện thực khách quan”

Nhận thức không phải là một sự phản ánh nguyên xi, sao chép máy móc hiện thực mà là một quá trình pháttriển theo từng giai đoạn, những giai đoạn này liên hệ với nhau và giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn kia.Theo như luận điểm trên của Lênin, quá trình nhận thức trải qua hai khâu:

- Khâu 1: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

* Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động): Là giai đoạn đầu của quá trình nhận thức, con người nhận thứcthế giới khách quan thông qua các giác quan của mình trong sự phong phú của sự vật, hiện tượng Cấp độ nhậnthức thể hiện bằng ba hình thức, trình độ từ thấp đến cao

- Cảm giác: là hình thức đầu tiên trong nhận thức của con người, là sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ củacác sự vật ,hiện tượng khi chúng tác động đến các giác quan của con người

- Tri giác: là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật, khi nó đang tác động trực tiếp đến các giác quan Tri giác là

sự tổng hợp cảm giác nhưng có hệ thống, đầy đủ hơn, phong phú hơn

- Biểu tượng: là hình thức phản ánh cao nhất, là bước nhảy vọt trong nhận thức cảm tính, có tính gián tiếp; làhình ảnh được tái tạo, lưu giữ khi đối tượng khách thể không còn tác động trực tiếp vào giác quan chủ thể

- Đặc điểm của giai đoạn nhận thức cảm tính:

Là sự phản ánh trực tiếp đối tượng bằng các giác quan của chủ thể nhận thức

Là sự phản ánh bề ngoài, phản ánh cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên, cả cái bản chất và không bản chất Giai đoạnnày có thể có trong tâm lí động vật

* Nhận thức lí tính (Tư duy trừu tượng): Đây là giai đoạn cao trong quá trình nhận thức, phản ánh các sự vật,hiện tượng một cách gián tiếp, khái quát trên cơ sở những tài liệu do giai đoạn cảm tính đem lại Giai đoạn này

đi sâu vào bản chất, quy luật của các sự vật Thể hiện ở ba hình thức phản ánh

- Khái niệm: Là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật Kháiniệm là sự phản ánh tổng hợp về một lớp sự vật, nó là cơ sở, tiền đề cho tư duy trừu tượng, là phương thức tồntại tri thức của con người về thế giới khách quan

- Phán đoán: Là hình thức của tư duy liên kết khái niệm với nhau để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm,một thuộc tính nào đó của đối tượng Có ba trình độ phán đoán: phán đoán đơn nhất, phán đoán đặc thù và phánđoán phổ biến

- Suy luận: là hình thứuc của tư duy liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra tri thức mới Đây là hình thứccao nhất trong quá trình nhận thức của con người Có hai suy luận:

+ Suy luận quy nạp: Đi từ cái riêng đến cái chung

+ Suy luận diễn dịch: Đi từ cái chung đến cái riêng

- Đặc điểm của giai đoạn nhận thức lý tính:

+ Là quá trình nhận thức gián tiếp đối với sự vật, hiện tượng

+ Là quá trình đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng

* Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

- Cả hai giai đoạn này đều cùng nằm trong quá trình nhận thức, cùng phản ánh hiện thực khách quan bên ngoài,cùng thực hiện trên một cơ thể sinh lí thần kinh duy nhất, cùng bị chi phối bởi những yếu tố của thực tiễn lịch

sử xã hội

Tuy nhiên nhận thức cảm tính là giai đoạn thấp, phản ánh khách thể một cách trực tiếp đem lại cho ta tri thứccảm tính,, nhận thức lý tính là giai đoạn cao, phản ánh khách thể một cách gián tiếp, khái quát đem lại những trithức về bản chất và quy luật khách quan

Cả hai giai đoạn đều có mối quan hệ tác động qua lại và bổ sung, hỗ trợ cho nhau và không tách rời nhau.Nhận thức cảm tính là cơ sở cho nhận thức lí tính, không có nhận thức cảm tính thì không thể diễn ra nhận thức

lí tính Nhận thức cảm tính cung cấp cho nhận thức lí tính những tư liệu, tài liệu, hình ảnh, …để nhận thức lítính tổng hợp hoá, trừu tượng hoá, khái quát hoá tìm ra bản chất, qui luật vận động của sự vật, hiện tượng.Ngược lại nhận thức lí tính giúp cho nhận thức cảm tính ngày càng nhạy bén hơn, chính xác hơn Nếu tư duycủa con người chỉ dừng lại ở giai đoạn nhận thức cảm tính thì con người không thể nhận biết, nắm được bản

Ngày đăng: 24/07/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w