Tác động của Cổ phần hóa đối với hoạt động đổi mới công nghệ ở doanh nghiệp nhỏ và vừa- Trường hợp Công ty Cổ phần hóa chất sơn Hà Nội
Trang 1Tác động của Cổ phần hóa đối với hoạt động đổi mới công nghệ ở doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Trường hợp Công ty Cổ phần hóa chất sơn
Hà Nội Nguyễn Thị Thu Hường Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; Khoa Khoa học Quản lý
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ; Mã số: 60.34.72
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Ngọc Ca
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Trình bày cơ sở lý luận về một số khái niệm có liên quan: doanh nghiệp nhỏ
và vừa, cổ phần hóa, đổi mới công nghệ Nghiên cứu những tác động của cổ phần hóa doanh nghiệp nhỏ và vừa đến nhu cầu đổi mới công nghệ Tìm hiểu những khó khăn, thuận lợi của việc đổi mới công nghệ sau cổ phần hóa tại Công ty cổ phần hóa chất sơn
Hà Nội
Keywords Quản lý khoa học; Đổi mới công nghệ; Doanh nghiệp nhỏ; Cổ phần hóa
Content
1 Lý do nghiên cứu
CPH DN (DN) là một trong những hướng nâng cao hiểu quả hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiê ̣p nhà nước (DNNN) - bộ phận hợp thành quan trọng trong hê ̣ thống doanh nghiê ̣p nước ta Cổ phần hóa doanh nghiê ̣p nhà nước là công cu ̣ hữu hiê ̣u để giải phóng , củng cố và phát triển lực lượng sản xuất, phù hợp với xu thế đổi mới nền kinh tế nước ta theo hướng đa dạng hóa các hình thức sở hữu , phát triển nền kinh tế nhiều thành phần , xóa bỏ cơ chế tập trung quan liê u bao cấp , sớm hình thành nền kinh tế thi ̣ trường đi ̣nh hướng xã hô ̣i chủ nghĩa , trong đó doanh nghiê ̣p nhà nước hoa ̣t đô ̣ng hiê ̣u quả sẽ đóng vai trò chủ đa ̣o Quán triệt tư tưởng đó , Nghị quyết Trung ương IV khóa VI của Đảng đã đă ̣t nền móng cho quá trình đổi mới chính tri ̣, kinh tế và xã hô ̣i nước ta , làm kim chỉ nam cho viê ̣c hoa ̣ch đi ̣nh cá c chính sách điều tiết nhà nước từ vĩ mô đến vi mô (tầm doanh nghiê ̣p – cơ sở ) Thấm nhuần quan điểm đổi mới đó , Quyết đi ̣nh 217-HĐBT ngày 14 tháng 11 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ ) đã được ban hành nhằm t ăng cường quyền tự chủ cho tâ ̣p thể lao đô ̣ng của doanh nghiê ̣p nhà nước trong viê ̣c sử dụng hợp lý tài sản, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
Trang 2doanh của mình Theo đó, doanh nghiê ̣p nhà nước được tự chủ lâ ̣p kế hoa ̣ch căn cứ nhu cầu thi ̣ trường, đă ̣t hàng của nhà nước và hành lang pháp lý hiê ̣n hành Có thể nói Quyết
đi ̣nh 217-HĐBT đã làm thay đổi mô ̣t bước hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiê ̣p và là xuất phát điểm quan tro ̣ng cho v iệc cổ phần hóa doanh nghiê ̣p nhà nước sau này Từ bài ho ̣c quốc tế, trải nghiệm thực tế trong nước và tìm tòi sau nhiều năm, có thể khẳng định CPH là một phương thức hiệu quả để đổi mới các DN Nhà nước Với mô ̣t hành lang pháp lý tường minh cô ̣ng với sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, các cấp, các ngành, từ trung ương tới địa phương, tiến trình cổ phần hoá DNNN đã thu được những thành tựu bước đầu đáng khích lệ, đủ để minh chứng tính đúng đắn của phương thức đó
Theo báo cáo của Bộ Tài chính, tính đến ngày 20/4/2012, cả nước đã thực hiện sắp xếp được 5.856 DN và bộ phận DN, trong đó, CPH 3.951 DN (chiếm 67,4% tổng số DN) Tốc độ CPH DNNN trong những năm gần đây rất chậm Nếu 10 tháng cuối năm
2005 đã cổ phần hoá được 400 DNNN thì từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2012 chỉ CPH được 6 DN, kết quả bán cổ phần của một số DN không đạt kế hoạch Nguyên nhân tình trạng này một phần do ảnh hưởng khó khăn của nền kinh tế, thị trường chứng khoán suy giảm mạnh
Phần lớn các DN sau CPH đều hoạt động có hiệu quả, vốn điều lệ và doanh thu tăng, thu nhập của người lao động được cải thiện rõ rệt Riêng tại Hà Nội, doanh thu bình quân của 86 DN đã cổ phần hoá tăng tới 1,5 lần Vốn nhà nước được bảo toàn và tiếp tục tăng, DN “tự thân vận động” tốt hơn khi còn được bảo lãnh vay vốn của Nhà nước, xoá bỏ được tình trạng giãn nợ và khoanh nợ, tiến dần tới sự liên doanh giữa ngân hàng và DN cùng có lợi và cùng chia sẻ rủi ro như thông lệ của kinh tế thị trường
Trong quá trình cổ phần hoá DN, công nhân và người lao động tham gia mua cổ phiếu, có cổ phần và có vị thế làm chủ của những người cổ đông Họ trở thành đồng sở hữu DN với nghĩa là chiếm hữu và định đoạt Đó là sự hiện diện của sở hữu tư nhân - bộ phận hợp thành của sở hữu xã hội DN hay nói cách khác là người lao động thực sự là chủ nhân ông, được trả lại công cụ lao động, nắm giữ vốn và tư liệu sản xuất, có địa vị kinh tế trong xã hội nói chung và DN nói riêng Vấn đề đặt ra là cổ phần hóa DN với tầm vóc của một giải pháp mang tính đột phá trong quá trình đổi mới đã đem lại vị thế, công ăn, việc làm cho người lao động nói riêng và phồn vinh cho đất nước nói chung có quan hệ như thế nào đối với ĐMCN của DN– yếu tố cơ bản nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
Trang 3Để làm rõ nội dung cho vấn đề nêu trên, tôi thấy việc nghiên cứu đề tài "Tác
động của CPH đối với hoạt động ĐMCN ở DN nhỏ và vừa - trường hợp Công ty CPH chất sơn Hà Nội” là cần thiết xét cả về mặt lý luận, phương pháp luận và thực tiễn Đi
trước một bước, cần nhấn mạnh rằng, động cơ, đặc thù và động thái ĐMCN ở DN nhỏ
và vừa (DNNVV) sau CPH sẽ khác với thời kỳ chưa CPH
2 Lịch sử nghiên cứu
CPH DNNN đã được nhiều quốc gia thực hiện Cơ chế CPH được các học giả phân tích, đúc kết trong các tài liệu học thuật khác nhau
Trung Quốc tiến hành cải cách kinh tế mà đỉnh điểm là quá trình CPH các DNNN từ giữa thập niên 1990 Khác với quá trình CPH ồ ạt mang tính liệu pháp sốc với nhiều bất cập ở Nga và một số nước Đông Âu, Trung Quốc tiến hành những bước đi chậm chạp nhưng chắc chắn, được cộng đồng quốc tế xem như là hình mẫu thành công
Căn cứ vào yêu cầu của quá trình chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang
cơ chế thị trường, các nhà lãnh đạo Trung Quốc đã nhận thấy hoạt động của các DNNN
có nhiều vấn đề đáng lo ngại, như việc nhiều DN thua lỗ, tình trạng thất thoát tài sản của Nhà nước, thiết bị của các DN lạc hậu… Trước tình hình đó Trung Quốc chủ trương đổi mới DNNN, trong đó có việc chuyển một bộ phận DNNN thành công ty cổ phần – CPH DNNN Mục tiêu của CPH DNNN ở Trung Quốc như sau:
a) Đẩy mạnh sự phát triển của các DN phi nhà nước, đồng thời tăng quyền tự kiểm soát của các DNNN và hướng chúng đến nền kinh tế thị trường
b) Huy động thêm nhiều nguồn vốn cho DN, khắc phục được vấn đề thiếu vốn của DN trên cơ sở bán cổ phiếu cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước
c) Xây dựng cơ chế quản lý DN hiện đại thông qua việc CPH, DN được tách rời với chính quyền, phát huy vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của DN với khẩu hiệu 4 tự: i) tự chủ tổ chức kinh doanh; ii) tự chủ liên kết liên doanh; iii) tự chủ tài chính; iv) tự chủ lỗ lãi Khi đã chuyển sang công ty cổ phần, DN không còn là 100% sở hữu nhà nước nên quyền tự chủ của DN càng được nâng cao
Ở Việt Nam đã có các công trình nghiên cứu về CPH DNNN Đề tài cấp bộ 1999-2000: Kinh tế nhà nước và quá trình CPH DNNN – những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam (Ngô Quang Minh, 2001) Nghiên cứu này cho thấy CPH DN ở nước ta được tiến hành theo 3 giai đoạn: thí điểm CPH (1992-1996), mở rộng CPH (1996-1998), thúc đẩy CPH (1998 đến nay) Bên cạnh những kết quả đã đạt được, nghiên cứu
Trang 4đã chỉ ra những vướng mắc khi tiến hành CPH, đó là tốc độ CPH chậm, các chính sách
ưu đãi, khuyến khích CPH đã có nhưng thiếu nhiều văn bản hướng dẫn, thực hiện CPH không đồng đều giữa các ngành Nguyên nhân của những vướng mắc này là do nền kinh
tế thị trường ở nước ta đang trong quá trình hình thành, trình độ xã hội hóa sản xuất của nền kinh tế còn thấp; trình độ dân trí và yếu tố tâm lý xã hội cũng là những nhân tố làm cản trở tiến trình CPH Bên cạnh đó những nguyên nhân chủ quan như chưa làm tốt công tác tuyên truyền để thống nhất nhận thức quan điểm, chủ trương CPH DNNN của Đảng và Chính phủ trong toàn xã hội; việc điều hành triển khai CPH còn chậm và lúng túng, một số cơ chế chính sách chưa thông thoáng, thủ tục còn phiền hà… cũng làm cho việc triển khai CPH gặp khó khăn
Nhìn chung, CPH DNNN đã và đang là một chủ đề thường xuyên được nhắc tới trong nhiều tài liệu nghiên cứu cũng như các diễn đàn về DN, về DNNVV, về ĐMCN
và năng lực đổi mới của DN v.v… Tuy nhiên, rất ít và hầu như vắng bóng các nghiên cứu thấu đáo về quan hệ giữa CPH với ĐMCN, tác động của CPH tới ĐMCN của DN sau CPH v.v… Đề tài đã chọn nhằm từng bước thử phân tích mối quan hệ đó trên cơ sở vận dụng một số học liệu hiện có và một hai trường hợp nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu chung nhất của đề tài là nhận dạng mối quan hệ giữa CPH và ĐMCN của DNNVV sau CPH làm nền tảng cho một vài khuyến nghị mang tính chính sách
b) Với tư cách là mục tiêu phương tiện để đạt mục tiêu cao nhất trên đây, cần phân tích các yếu tố tác động đến ĐMCN của DNNVV sau CPH, đồng thời làm rõ các yếu tố ngoại biên tác động âm tính đến ĐMCN (cản trở hoặc không có tác động gì) trên
cơ sở nghiên cứu một hai trường hợp Các trường hợp này đều được nghiên cứu theo lát cắt: động cơ, đặc thù và động thái ĐMCN của DN trong giai đoạn trước và sau CPH
4 Phạm vi nghiên cứu và mẫu khảo sát
Phạm vi thời gian: từ 2002 đến nay có tính tới các hồi cố lịch sử đổi mới của đất nước Phạm vi không gian: tập trung vào phát hiện quan hệ tương tác giữa CPH và ĐMCN với hai trường hợp nghiên cứu về động cơ, đặc thù và động thái ĐMCNcủa DN trước và sau CPH
Mẫu khảo sát: Nghiên cứu trường hợp 02; Công ty cổ phần hóa chất sơn Hà Nội, Công ty cổ phần sơn tổng hợp
+ Phỏng vấn sâu: 04 Giám đốc hai thời kỳ trước và sau cổ phần hóa của 2
Trang 5công ty 02 Trưởng phòng kỹ thuật, 10 công nhân của 2 công ty
5 Câu hỏi nghiên cứu
a) Có những yếu tố nào tác động đến ĐMCN của DN sau CPH? Những yếu tố nào mang tính chủ đạo?
b) Những yếu tố ngoại biên nào tác động âm tính mang tính cản trở hoặc mục tiêu ĐMCN của DNNN sau CPH? Động cơ CPH, nhận thức của giám đốc về ĐMCN? Các yếu tố về lợi ích chính trị, thương mại và xã hội trước và sau CPH?
6 Giả thuyết nghiên cứu
a) Sức ép hội nhập, cạnh tranh thị trường, quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm được nâng cao và nguồn lực được tăng cường rất có thể là các yếu tố cơ bản tác động đến ĐMCN của DN sau CPH; trong đó yếu tố quyền tự chủ cao và năng lực nguồn vốn được tập trung tăng cường đóng vai trò then chốt
b) Động cơ đổi mới và nhận thức của giám đốc là các yếu tố có tác động hai mặt; tích cực và tiêu cực đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp sau cổ phần hóa
7 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu, học liệu trong quá trình đào tạo, các
số liệu lưu trữ, thống kê, các kết quả nghiên cứu thuộc đề tài nghiên cứu có liên quan của Viện Chiến lược và chính sách KH&CN, các văn kiện của Đảng và Nhà nước v.v…
Phỏng vấn sâu một số chuyên gia, cán bộ-công nhân viên và giám đốc hai DN chọn làm trường hợp nghiên cứu
Nghiên cứu trường hợp: Do tính phức tạp và đan xen lẫn nhau giữa hoạt động đổi mới và ĐMCN trước và sau CPH nên cần có các trường hợp nghiên cứu để có được những phân tích thấu triệt dựa trên các dữ liệu thực tế, có tính tới các yếu tố lịch sử Nghiên cứu trường hợp của một hoặc hai DN tuy chưa thể giúp đưa ra những phát hiện mang tính khái quát, nhưng phương pháp này cho phép đi sâu phân tích những bối cảnh
và tình huống thực chứng, chi tiết
8 Nội dung nghiên cứu của luận văn
1 Cơ sở lý luận: Một số khái niệm có liên quan: doanh nghiệp nhỏ và vừa, cổ phần hóa, đổi mới công nghệ
2 Kết quả khảo sát/điều tra: Kết quả thực tế ở Công ty cổ phần hóa chất sơn Hà Nội dựa trên các tài liệu, các cuộc phỏng vấn sâu những cá nhân có liên quan đã phản
Trang 6ánh trong các mục về câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
9 Tóm tắt nội dung Luận văn đã thực hiện
9.1 Chương 1: Cơ sở lý luận của Luận Văn
Trong chương 1: Luận văn đã đưa ra cơ sở lý luận về:
Khái niệm về cổ phần hóa
Công ty cổ phần
Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khái niệm về đổi mới công nghệ
Đổi mới công nghệ và cổ phần hóa trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Từ các nghiên cứu trên đây có thể rút ra một số kết luận sau:
1 Về mặt lý thuyết sức ép hội nhập kinh tế quốc tế, sức ép cạnh tranh đòi hỏi bất
kỳ một DN nào (DNNN, DN tư nhân, DN sau CPH…) đều phải đổi mới và ĐMCN hoặc theo mô hình tuyến tính hoặc theo mô hình phi tuyến nói Đây là yếu tố tác động tới ĐMCN đối với bất kỳ một DN nào nếu muốn tồn tại như một DN vì chỉ có ĐMCN mới nâng cao được sức cạnh tranh của DN
2 Về mặt Lý thuyết sau CPH, DNNVV được tăng cường quyền chủ động xét về toàn cục cũng như cá nhân người lao động có cổ phần trong DN Họ trở thành chủ nhân ông đích thực có năng lực chiếm hữu và sử dụng vốn, tài sản hợp lý, điều mà khi là
“chủ nhân ảo” – trước khi CPH DN không thể có được Đây là yếu tố thúc đẩy cao nhất, mạnh mẽ nhất tới ĐMCN của DN
3 Cũng xét về mặt lý thuyết sau CPH, nguồn vốn được tăng lên nhờ bán cổ phiếu, cổ phần Cũng nhờ CPH mà DN có thể huy động được các nguồn vốn của toàn
xã hội nếu sản phẩm có sức cạnh tranh cao chưa nói đến việc Nhà nước có chính sách tạo lập Quỹ phát triển KH&CN cho DN từ lợi nhuận trước thuế và các chính sách hỗ trợ khác có liên quan Điều này, như đã nói ở trên, có tác dụng to lớn đối với ĐMCN của
DN sau CPH và cũng không thể có khi DN chưa thực hiện CPH
4 Tuy nhiên động cơ và nhận thức của đội ngũ lao động cũng như của lãnh đạo
DN sau CPH là yếu tố lưỡng năng tác động tới ĐMCN của DN sau CPH Nói như vậy
có nghĩa là một khi người lao động và ban lãnh đạo ý thức rõ vai trò của KH&CN trong ĐMCN - động lực cho phát triển thì cơ hội tổ chức hoạt động ĐMCN mới phát triển và
DN mới tồn tại và đứng vững trên thị trường cạnh tranh Ngược lại, nếu động cơ CPH là
Trang 7nhằm các mục tiêu khác (cho thuê địa lợi, chuyển mục đích kinh doanh như bất động sản…)thì CPH không có tác động hoặc tác động âm tính tới ĐMCN của DN sau CPH
5 Một hành lang pháp lý tường minh, một chế độ tài chính hợp lý, hệ thống thuế quan khuyến khích cũng như hệ thống ngân hàng hữu hiệu với một chế độ thanh khoản nhanh gọn phù hợp với thông lệ quốc tế sẽ là yếu tố tác động toàn cục tới các yếu tố trên nói chung và đối với ĐMCN của DN sau CPH nói riêng
9.2 Chương 2: Tác động của cổ phần hóa doanh nghiệp nhỏ và vừa đến nhu cầu đổi mới công nghệ
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đổi mới công nghệ sau cổ phần hóa doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tình hình đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta
So sánh các nguồn tác động đến đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Tác động của chính sách, thể chế cho đổi mới công nghệ sau cổ phần hóa của doanh nghiệp nhỏ và vừa
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Từ những nghiên cứu ở trên có thể rút ra một số kết luận sau:
1 Qua nghiên cứu như đã trình bày ở trên việc thúc đẩy ĐMCN là một quá trình phức tạp Đây không đơn giản chỉ là hỗ trợ về mặt nghiên cứu khoa học mà còn phải phối hợp giải quyết đồng thời nhiều yếu tố có liên quan như tìm nguồn tài chính để thực thi dự án, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm mới Muốn đổi mới thành công đòi hỏi phải
có tinh thần kinh doanh để vượt qua những thất bại có thể xảy ra trong quá trình ứng dụng ban đầu
2 Dữ liệu thu được qua nghiên cứu cho thấy trong quá trình đổi mới, sức kéo của thị trường có tầm quan trọng đặc biệt Có thể đầu tư nhiều thời gian và tiền của cho công tác nghiên cứu - triển khai và phát triển sản phẩm nhưng nếu như không nhìn rõ nhu cầu của thị trường thì ngay cả những sáng chế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cũng
sẽ chỉ nằm trong “ngăn kéo” mà thôi
3 Không bao giờ được xem nhẹ vai trò quan trọng của khâu truyền bá trong quá trình đổi mới Các cơ chế chuyển giao công nghệ giữ vai trò then chốt trong việc truyền
bá thông tin về công nghệ mới và kinh nghiệm thực tiễn liên quan tới quá trình đổi mới cho cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý và giới kinh doanh
Trang 84 Qua nghiên cứu thực tế chỉ ra rằng việc ĐMCN đòi hỏi sự phối hợp nỗ lực của mạng lưới các tổ chức, các nguồn lực và con người cùng hoạt động một cách có hiệu quả Đặc biệt, ĐMCN phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con người Chính vì vậy, việc quản
lý nhân sự trong quá trình thực hiện đổi mới có vai trò quyết định Kinh nghiệm của những DN đổi mới thành công chỉ ra rằng, chính họ đã khéo kết hợp đồng thời cả 3 yếu tố: Tìm được một êkíp nghiên cứu mạnh; tìm được nguồn vốn nhàn rỗi để thực thi dự án; tìm được thị trường tiêu thụ sản phẩm mới
5 Kinh nghiệm ĐMCN của các DN thành công luôn đòi hỏi có người đi tiên phong, họ
là những người sớm nhận ra giá trị của công nghệ mới và có những nỗ lực đi đầu trong ứng dụng công nghệ mới Nhờ vậy, nhiều công nghệ mới được phổ biến, nhân rộng trong thực tiễn Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với DNNVV
9.3 Chương 3: Nghiên cứu trường hợp về tác động của cổ phần hóa đối với hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Qua nghiên cứu trường hợp về tác động của CPH đối với ĐMCN của hai công
ty, tác giả thấy nổi lên những một số vấn đề sau:
1 Xuất phát điểm của hai công ty cơ bản như nhau đều là DN 100% vốn Nhà nước với cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp, cùng nằm trên một địa bàn hoạt động (Hà Nội), cùng một ngành sản xuất với những sản phẩm cùng phân khúc cạnh tranh Tuy nhiên, điểm khác biệt bắt đầu diễn ra khi Nhà nước xóa bỏ bao cấp, yếu tố thị trường cạnh tranh bắt đầu xuất hiện thì việc nắm bắt cơ hội cũng như thực thi vận dụng cơ chế quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại mỗi đơn vị có sự khác nhau, dẫn đến kết quả của ĐMCN ở mỗi đơn vị là khác nhau Như đã phân tích ở trên, Công ty cổ phần sơn tổng hợp Hà Nội đã có nhiều ĐMCN hơn Công ty CPH chất sơn Hà Nội với sự phát triển lớn mạnh không ngừng cùng sự đầu tư bài bản của mình, trong khi ở Công
ty CPH chất sơn Hà Nội là sự hoạt động cầm chừng, duy trì đủ chi phí
2 Kết quả điều tra cho thấy tác động của CPH đối với ĐMCN thực sự không có nhiều ý nghĩa đối với cả hai công ty như đã phân tích Hay nói đúng hơn là tác động không lớn tới mức phải ĐMCN ở cả hai công ty Việc ĐMCN chủ yếu do bản thân công
ty nhận thức được yêu cầu cấp bách của thị trường cạnh tranh tại thời điểm đó đặt ra phải có công nghệ để sản xuất ra sản phẩm đáp ứng đúng yêu cầu của thị trường để công ty tồn tại Do vậy, khi chưa CPH việc ĐMCN đã diễn ra với mức độ, qui mô ở mỗi công ty là khác nhau như đã phân tích ở trên Ở đây mức độ ĐMCN ở Công ty cổ phần
Trang 9sơn tổng hợp Hà Nội diễn ra mạnh mẽ có bài bản, quyết liệt và hiệu quả hơn Công ty CPH chất sơn Hà Nội
3 Một yếu tố quan trong trong động cơ CPH ở hai công ty diễn ra theo hai chiều hướng khác nhau dẫn đến hướng tác động đến ĐMCN khác nhau Điều này có thể là tác nhân lớn, rất quan trọng làm ảnh hưởng tới ĐMCN của công ty trước và sau CPH Động
cơ nội tại sâu xa của việc CPH ở Công ty CPH chất sơn Hà Nội là lợi ích tiềm năng to lớn về vị trí đắc địa và giá trị thực của bất động sản mà công ty nắm giữ Trong khi động cơ CPH của Công ty cổ phần sơn tổng hợp Hà Nội "đơn thuần" vì mục đích phát triển chung của công ty gắn liền với quyền lợi của chủ sở hữu và các cổ đông là chính người lao động
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1 Kết luận
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, Luận văn rút ra một số kết luận và khuyến nghị như sau:
a) Luận văn đã đưa ra được các khái niệm cơ sở làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo, đồng thời làm rõ tầm quan trọng của phương thức CPH DNNN, mối quan hệ
DN và ĐMCN, ĐMCN và các yếu tố tác động tới ĐMCN trong các DN trước, sau CPH, Vai trò của KH&CN đối với ĐMCN, năng lực cạnh tranh và sự tồn vong của DN nói chung và DN sau CPH nói riêng Kết luận chương I đã nói rõ lên điều đó
b) Thực trạng bức tranh về ĐMCN trong các DN trước và sau CPH của Việt nam
là không mấy lạc quan Mặc dù đa số DN đều ý thức được rằng KH&CN cũng như ĐMCN là mấu chốt dẫn đến thành công và quyết định sự tồn vong của DN, song do thiếu vốn, do nhiều cản trở hành chính, thương mại, thông tin và sự non trẻ của cơ chế thị trường thể hiện qua việc phân tích các cơ chế, chính sách hiện hành nên tình trạng ĐMCN của các DN nước ta vẫn còn chậm chạp, sản phẩm nhiều trường hợp bị “thua” ngay trên thị trường trong nước
c) Các kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng ĐMCN và các chính hỗ trợ ĐMCN cũng như hai nghiên cứu trường hợp cho thấy vai trò “chủ nhân ông” của DN và khả năng thu hút tài chính sau CPH có tác động to lớn đến ĐMCN của DN Động cơ tiến hành CPH và nhận thức của lãnh đạo cũng như đội ngũ lao động của DN có tác động hai chiều đối với ĐMCN: hoặc thúc đầy mạnh mẽ hoặc trưởng thành yếu tố cản trở ĐMCN của DN Thực tế CPH và hai trường hợp nghiên cứu đã cho thấy điều đó
Trang 10d) Về cơ bản Luận văn đã làm rõ các nội dung nghiên cứu, các câu hỏi đặt ra và với các nội dung đó đã đủ chứng minh được giả thuyết ban đầu
2 Khuyến nghị
a) Ở tầm vĩ mô: Hoàn thiện hệ thống thiết chế nhà nước để sớm hình thành hệ thống đổi mới tầm ngành, vùng sản phẩm và hệ thống đổi mới quốc gia lấy DN làm trung tâm vì sự đổi mới dẫn đến sản phẩm mới đều diễn ra ở DN và chỉ hoạt động có hiệu quả của DN mới đem lại phồn vinh cho đất nước Đổi mới vai trò của Chính phủ từ chỉ huy theo kiểu mỗi Bộ trưởng là một tư lệnh sang vai trò hỗ trợ (suporting) đối với các thành phần của hệ thống Đổi mới quốc gia đặc biệt là DN Nhanh chóng phát triển
cơ sở hạ tầng công nghệ với các trung tâm nghiên cứu xuất sắc, các khu CNC, vườn ươm DN, vườn ươm Công nghệ, các DN CNC và các thiết chế tài chính thông thoáng, thanh khoản nhanh gọn phù hợp với thông lệ quốc tế
b) Đối với các Bộ ngành và địa phương: Rà soát DN thuộc diện sở hữu nhà nước
để tiếp tục sắp xếp và tiến hành CPH tiếp theo đồng thời rà soát và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ quá trình này Rà soát các chính sách khuyến khích phát triển KH&CN quốc gia thúc đẩy nghiên cứu đổi mới gắn với việc năng cao năng lực đổi mới cho DN và năng lực công nghệ quốc gia
Đổi mới việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ NC&TK hướng vào hỗ trợ DN và theo hướng áp dụng phương thức quản lý theo dự án ĐMCN đối với một số nhiệm vụ NC&TK Tổng kết và hoàn thiện phương thức quản lý mới, để đề xuất phát triển áp dụng trong thực hiện các nhiệm vụ NC&TK ưu tiên nhằm tạo các dự trữ công nghệ cho đổi mới
Hoàn thiện cơ chế trích lập quỹ phát triển KH&CN cho DN trên cơ sở lợi nhuận trước thuế với các hướng dẫn cụ thể khả dụng hơn các hướng dẫn hiện hành để tạo nguồn lực cho ĐMCN tại các DN
Hoàn thiện trong thực tế các chính sách nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các DN và các tổ chức KH&CN Sửa đổi và Hướng dẫn cụ thể các điều liên quan đến Nghị định 115/2005/NĐ-CP
Nhà nước phải có những biện pháp để cho cơ chế thị trường phát huy tác dụng c) Đối với các doanh nghiệp:
Nhận thức đầy đủ hơn về hoạt động đổi mới trong xu thế hội nhập, trong đó DN
có vai trò là chủ thể đổi mới, trung tâm liên kết các yếu tố của hệ thống đổi mới Tăng