Đánh Giá Mức Độ Đáp Ứng Công Việc Trên Biển Của Sinh Viên Chính Quy Tốt Nghiệp Ngành Điều Khiển Tàu Biển Và Máy Tàu Biển Của Trường Đại Học Cà Mau
Trang 1Đánh giá mức độ đáp ứng công việc trên biển của sinh viên chính quy tốt nghiệp ngành Điều khiển tàu biển và máy tàu biển của Trường
Đại học Cà Mau
Đỗ Thị Thúy
Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục Luận văn ThS ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Người hướng dẫn: PGS.TS Lê Đức Ngọc
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Trình bày cơ sở lý luận về việc đáp đáp ứng công việc trên biển của sinh
viên Nghiên cứu, tìm hiểu mức độ đáp ứng công việc trên biển của sinh viên chính quy đã tốt nghiệp Trường Đại học Hàng hải thông qua trình độ kiến thức, kỹ năng làm việc và thái độ đối với công việc mà sinh viên đã được trang bị khi còn học trong Nhà trường Trên cơ sở phân tích, xử lý, đánh giá các kết quả đã thu được để
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, công tác huấn luyện cho nguồn nhân lực đi biển của Trường Đại học Hàng hải, đảm bảo đưa ra được những sản phẩm nguồn nhân lực hoàn thiện nhất đáp ứng tốt các yêu cầu của công việc trên
biển
Keywords Đánh giá chất lượng; Chất lượng giáo dục; Giáo dục đại học; Trường đại
học Hàng Hải
Content
1 Lý do chọn đề tài :
Việc đi sâu, tìm hiểu mức độ đáp ứng công việc trên điều kiện môi trường biển của sinh viên chính quy khi tốt nghiệp ra trường chưa được triển khai, các thông tin, thống kê còn
thiếu Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “ Đánh giá mức độ đáp ứng công việc
trên biển của sinh viên chính quy ngành Điều khiển tàu biển và ngành Máy tàu biển của Trường Đại học Hàng hải” làm hướng nghiên cứu với mong muốn đóng góp một phần cải
thiện chất lượng đào tạo và huấn luyện nguồn nhân lực các ngành đi biển
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Tìm hiểu mức độ đáp ứng công việc trên biển của sinh viên thông qua trình độ kiến thức,
kỹ năng làm việc và thái độ trên cơ sở đó để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượnxg đào tạo
3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài:
4 Tìm hiểu mức độ đáp ứng công việc đối với sinh viên tốt nghiệp chính quy 2 ngành đi
biển khóa 45,46,47 trường ĐHHH
5 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Câu hỏi nghiên cứu:
Trang 2Các mức độ về kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc của sinh viên chính quy 2 ngành đi biển được đào tạo trong nhà Trường được trang bị đã đáp ứng ở mức nào trước những yêu cầu công việc trên biển?
4.2 Giả thuyết nghiên cứu:
+ Các kiến thức mà sinh viên chính quy tốt nghiệp 2 ngành đi biển được đào tạo trong Trường đáp ứng khá tốt;
+ Các kỹ năng nghề nghiệp mà sinh viên chính quy tốt nghiệp 2 ngành đi biển được luyện tập trong Trường đáp ứng tốt;
+ Thái độ nghề nghiệp mà sinh viên chính quy tốt nghiệp 2 ngành đi biển được rèn luyện trong Trường đáp ứng tốt những yêu cầu công việc trên biển
4.3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và thái độ nghề nghiệp của sinh viên 2 ngành đi biển đã được đào tạo và huấn luyện tại ĐHHH đáp ứng được những yêu cầu công việc trên biển
4.3.2 Khách thể nghiên cứu:
Cựu sinh viên hệ chính quy (hệ đại học và hệ cao đẳng) khóa 45, 46, 47 của 2 ngành
đi biển Đảm nhận các chức vụ: Phó 2, phó 3, máy 3, máy tư, thủy thủ và thợ máy
4.4 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu:
4.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
- Công ước quốc tế STCW của tổ chức Hàng hải Quốc tế 1996
- Nghiên cứu Mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra
- Văn bản pháp luật: Luật giáo dục; Chuẩn nghề nghiệp
- Nghiên cứu chương trình khung, mục tiêu đào tạo, số liệu về đội ngũ cán bộ, giảng viên, sinh viên, thuyền viên có liên quan chất lượng đầu ra của sinh viên 02 ngành đi biển
4.4.2 Phương pháp thu thập thông tin:
Phương pháp điều tra khảo sát; phỏng vấn sâu;
4.4.3 Công cụ sử dụng để nghiên cứu:
+ Phiếu xin ý kiến để thu thập thông tin, dữ liệu; SPSS
4.4.4 Phương pháp chọn mẫu; tính toán mẫu khảo sát:
Chọn mẫu ngẫu nhiên không theo tỷ lệ
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:
1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước :
- Một số đề tài trong nước có nghiên cứu việc đào tạo ngành nghề hàng hải của một số nước có những đặc thù như sau:
- Philippin : Với công tác Đào tạo và huấn luyện của Philippin mang lại cho đội ngũ thủy thủ
và thợ máy những kỹ năng sau:
Có ngoại ngữ giỏi: Tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha
Có sức khỏe tốt, có khả năng làm việc trong điều kiện khắc nghiệt
Ý thức tổ chức kỷ luật cao, có khả năng hội nhập cộng đồng tốt
- Indonesia : Đội ngũ thuyền viên được đào tạo bài bản, có những kỹ năng tương tự như
Philippin một phần được sự hỗ trợ của chính phủ như:
Vay vốn để phát triển các TT Đào tạo và huấn luyện hàng hải
Có hệ thống quản lý đăng ký thuyền viên qua mạng liên thông với các cơ quan chức năng
Giảm thuế thu nhập cho thuyền viên xuất khẩu
Trang 3- Trung Quốc: Một số đặc trưng trong công tác đào tạo và huấn luyện hàng hải đã cho Trung
Quốc có đội ngũ thuyền viên chất lượng cao:
Triết lý về đào tạo: “ Thể lực tốt là điều kiên đầu tiên, nghiệp vụ tốt là then chốt và
tâm lý tốt là sự đảm bảo”
Có bằng Đại học và Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, mức độ vận hành khi tốt nghiệp ra trường
+ Nhật Bản: Tiêu chí đào tạo và huấn luyện thuyền viên
Đào tạo sáng tạo có chất lượng
Tạo cho sinh viên trở thành con người Quốc tế
Biết đạt được mục tiêu; biết giải quyết vấn đề
Biết tìm công việc và tự giải quyết công việc
1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài:
1 2 Cơ sở lý luận thuộc về đề tài:
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản :
- Đánh giá
- Đáp ứng công việc trên biển
- Các khái niệm về : Nắm vững, thành thạo, hữu ích, tần suất
- Khái niệm về thuyền viên, thuyền bộ, môi trường làm việc trên biển
1.2.2 Mô hình lý thuyết được sử dụng trong đề tài:
+ Mô hình lý thuyết của Bloom
+ Một số yêu cầu chuẩn đầu ra do Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.2.2 Một số đặc điểm của ngành đi biển :
Ngành Điều khiển tàu biển : trang bị cho người học khối kiến thức tổng hợp về
khả năng định vị vị trí tàu trên biển; khả năng điều khiển tàu chạy trên biển
Ngành Máy tàu biển : trang bị cho người học sự phát triển toàn diện, có hiểu biết
về các nguyên lý kỹ thuật vận hành, các thiết bị máy móc trên tàu
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng thể và mẫu nghiên cứu :
2.1.1 Tổng thể :
Cựu sinh viên tốt nghiệp chính quy 02 ngành đi biển K 45, 46, 47
2.1.2 Chọn mẫu :
Với phương pháp chọn mẫu không lặp, chọn mẫu ngẫu nhiên
Số lượng mẫu chọn để nghiên cứu: 192 SV ĐKTB và 182 SV MTB
2.2 Tiến trình nghiên cứu :
Từ tháng 11/ 2010 đến tháng 6/2011 Cụ thể:
- Xác định vấn đề nghiên cứu và xây dựng đề cương nghiên cứu
- Tìm hiểu phương pháp luận, tổng quan, thu thập thông tin
- Thiết kế phiếu xin ý kiến
- Điều tra thử nghiệm
- Điều tra chính thức, xử lý số liệu, tiến hành phỏng vấn sâu
- Giai đoạn xử lý số liệu và hoàn thiện luận văn
2.3 Xây dựng công cụ đo lường :
Mảng thứ nhất: đánh giá mức độ đáp ứng công việc trên biển về mặt kiến thức thông
qua 4 tiểu thang đo : Nắm vững, thành thạo, hữu ích và tần suất sử dụng kiến thức
Mảng thứ hai: đánh giá mức độ đáp ứng công việc trên biển về mặt kỹ năng của cựu
sinh viên 02 ngành đi biển: thông qua 4 tiểu thang đo : Nắm vững, thành thạo, hữu ích và tần suất sử dụng kỹ năng
Trang 4Mảng thứ 3 : đánh giá mức độ đáp ứng công việc thông qua thái độ đối với nghề nghiệp
của sinh viên khi làm việc trên tàu : gồm có 03 câu hỏi đóng và 03 câu hỏi mở để đánh giá thái độ nghề nghiệp của sinh viên với việc gắn bó với nghề nghiệp trên biển
2.4 Kiểm tra độ tin cậy, tính hiệu lực của công cụ đo lường:
2.4.1 Giai đoạn điều tra thử nghiệm :
Kiểm tra độ tin cậy của 8 tiểu thang đo có hệ số tin cậy Alpha từ 0.890 đến 0.967; hệ số tin cậy Alpha của toàn thang đo là 0.971 (đối với ngành ĐKTB) và hệ số tin cậy Alpha từ 0.887 đến 0.975 ; hệ số tin cậy Alpha của toàn thang đo là 0.979 (đối với ngành MTB) đạt mức độ cao
Hệ số tương quan của mỗi câu hỏi so với những câu hỏi còn lại trong một tiểu thang đo đạt giá trị khá tốt, giá trị của hệ số tương quan lớn hơn 0.3 Do vậy, các câu hỏi được thiết kế đều có chất lượng tốt
2.4.2 Giai đoạn điều tra chính thức :
Tương tự như giai đoạn thử nghiệm, công cụ đo lường có hệ số tin cậy khá cao, đảm bảo chất lượng câu hỏi khá tốt
2.4.3 Đánh giá độ hiệu lực của toàn thang đo và kiểm định về sự phù hợp của cỡ mẫu và
sự phù hợp của mô hình yếu tố :
Điểm số của các tiểu thang đo có tương quan thuận Đồng thời thống kê KMO đo được phù hợp của mẫu, có giá trị : ĐKTB = 0.727, MTB là 0.767 chỉ ra một sự phù hợp cao đối với thiết kế mẫu Còn phép kiểm định Bartlett’s Test of Sphericity có ý nghĩa rất cao (giá trị P-Value=0.000) cho phép kết luận mô hình yếu tố áp dụng ở đây là thích hợp
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Một số thông tin về khách thể nghiên cứu:
3.1.1 Mô tả mẫu điều tra về khóa học và hệ đào tạo:
Do đặc thù ngành nghề, nên khó đảm bảo tỉ lệ phiếu đánh giá cho từng Khóa học với từng hệ đào tạo trên 80%, tuy nhiên đề tài đã đảm bảo đủ số lượng mẫu điều tra tổng thể lớn hơn 80% : đối sinh viên ngành ĐKTB: 167/192 = 86,98% ; sinh viên ngành MTB là 162/182
= 89,01%
Do đặc thù công việc, nên việc lựa chọn mẫu là cán bộ quản lý trực tiếp trên tàu đánh giá khách thể nghiên cứu là ngẫu nhiên với số lượng cán bộ quản lý ĐKTB 32, MTB 25
3.1.2 Mô tả mẫu điều tra về năm sinh và chức danh đảm nhận trên tàu:
Kết quả thống kê năm sinh của mẫu điều tra cho thấy tỉ lệ phần trăm năm sinh của sinh viên hai ngành được phân bố khá đồng đều nhau, tập trung chủ yếu ở sinh viên sinh năm
1987 đây là đối tượng sinh viên đã ra trường được 3 năm, thời gian làm việc trên tàu đủ đảm bảo việc đánh giá các mức độ đáp ứng công việc trên biển
3.1.3 Đánh giá tính chuẩn của phân phối điểm của các thang đo đánh giá mức độ đáp ứng công việc trên biển của sinh viên 2 ngành đi biển
Đánh giá kết quả tính chuẩn của các phân phối điểm về mức độ đáp ứng công việc về kiến thức và kỹ năng của các cựu sinh viên và cán bộ quản lý qua hai phép thử Skewness và Kurtosis cho thấy đều có giá trị nhỏ Điều này có nghĩa là các đường cong phân phối điểm về đánh giá kiến thức và kỹ năng của cựu sinh viên ngành đi biển tiến gần tới đường cong chuẩn Điều này cho phép dùng các phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy luận trên những số liệu của mẫu điều tra để suy đoán và dự báo
3.2 Phân tích kết quả nghiên cứu về đánh giá mức độ đáp ứng về kiến thức của sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển:
3.2.1 Phân tích kết quả về mức độ Nắm vững kiến thức chuyên môn của sinh viên 2 ngành đi biển :
Bảng 3.4 Mức độ đáp ứng về mặt Nắm vững kiến thức của cựu sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển
Trang 5Mức độ đáp ứng Ngành ĐKTB (%) Ngành MTB (%)
Sinh viên CBQL Sinh viên CBQL
Về mức độ nắm vững kiến thức chuyên môn của sinh viên 2 ngành ĐKTB và MTB
mới chỉ đáp ứng được ở mức độ trung bình đối với yêu cầu của công việc
Một số đoạn trích phỏng vấn sau là rõ kết luận trên
3.2.2 Phân tích kết quả về mức độ Thành thạo kiến thức chuyên môn của sinh viên 2 ngành đi biển :
Bảng 3.5 Mức độ đáp ứng về mặt Thành thạo kiến thức của cựu sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển
Mức độ đáp ứng Ngành ĐKTB (%) Ngành MTB (%)
Sinh viên CBQL Sinh viên CBQL
Về mức độ thành thạo kiến thức chuyên môn của sinh viên 2 ngành ĐKTB và MTB mới chỉ
đáp ứng được ở mức độ Khá so với các yêu cầu công việc
Một số ý kiến đoạn trích phỏng vấn sau làm rõ kết luận trên
3.2.3 Phân tích kết quả về mức độ Hữu ích kiến thức chuyên môn của sinh viên 2 ngành
đi biển :
Bảng 3.6 Mức độ đáp ứng về mặt Hữu ích kiến thức của cựu sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển
Mức độ đáp ứng Ngành ĐKTB (%) Ngành MTB (%)
Sinh viên CBQL Sinh viên CBQL
Về mức độ Hữu ích kiến thức chuyên môn của sinh viên 2 ngành ĐKTB và MTB đáp
ứng Tốt so với các yêu cầu công việc
Một số ý kiến phỏng vấn sâu làm rõ kết luận trên
3.2.4 Phân tích kết quả về mức độ Tần suất sử dụng kiến thức chuyên môn của sinh viên
2 ngành đi biển :
Bảng 3.7 Mức độ đáp ứng về mặt Tần suất kiến thức của cựu sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển
Mức độ đáp ứng Ngành ĐKTB (%) Ngành MTB (%)
Sinh viên CBQL Sinh viên CBQL
Trang 6Thỉnh thoảng 0 12,5 6,2 32,0
Về mức độ Tần suất sử dụng kiến thức chuyên môn của sinh viên 2 ngành ĐKTB và MTB
đáp ứng Tốt so với các yêu cầu công việc
Một số ý kiến phỏng vấn sâu làm rõ kết luận trên
3.2.5 Tìm hiểu sự khác biệt về mức dộ đáp ứng về kiến thức của sinh viên 2 hệ đào tạo và các khóa đào tạo thuộc 2 ngành đi biển
a) Tìm hiểu sự khác biệt về mức độ đáp ứng về kiến thức của sinh viên 2 hệ đào tạo (Hệ đại học và hệ cao đẳng) thuộc 2 ngành đi biển :
*) Đối với sinh viên ngành ĐKTB :
Bảng 3.8 So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kiến thức
giữa sinh viên ĐKTB thuộc 2 hệ đào tạo
Hệ đào tạo Mức độ đáp ứng kiến thức ĐKTB
Tần số ĐTB SD Giá trị P
0.940
Trong bảng 3.12 : giá trị Sig ở kiểm định t là 0.940>0.05 nên không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa giá trị trung bình của hai tổng thể
Như vậy : Có thể kết luận rằng mức độ đáp ứng về mặt kiến thức của sinh viên ngành
ĐKTB thuộc 2 hệ đại học và cao đẳng là không khác nhau
*) Đối với sinh viên ngành MTB
Bảng 3.9 So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kiến thức
giữa sinh viên MTB thuộc 2 hệ đào tạo
Hệ đào tạo Mức độ đáp ứng kiến thức MTB
Tần số ĐTB SD Giá trị P
0.804
Trong bảng 3.13, giá trị Sig ở kiểm định t là 0.804>0.05 chấp nhận giả thiết Ho Hay mức độ đáp ứng về mặt kiến thức của sinh viên ngành MTB thuộc 2 hệ đại học và cao đẳng
là không khác nhau
b) Tìm hiểu sự khác biệt về mức độ đáp ứng về kiến thức của sinh viên 3 khóa đào tạo thuộc
2 ngành đi biển :
*) Đối với sinh viên ngành ĐKTB :
Bảng 3.10 So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kiến thức giữa sinh viên 3 khóa đào tạo thuộc ngành ĐKTB
Khóa Mức độ đáp ứng kiến thức ĐKTB
Tần số ĐTB SD Giá trị P
0.815
Trong bảng 3.14, giá trị Sig ở kiểm định t là 0.815>0.05 chấp nhận giả thiết Ho Hay mức độ đáp ứng kiến thức giữa sinh viên 3 khóa học thuộc khoa ĐKTB không có sự khác nhau
*) Đối sinh viên ngành MTB:
Bảng 3.11 So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kiến thức
giữa sinh viên 3 khóa đào tạo thuộc ngành MTB
Trang 7Khóa Mức độ đáp ứng kiến thức MTB
Tần số ĐTB SD Giá trị P
0.349
Trong bảng 3.15, giá trị Sig ở kiểm định t là 0.349>0.05 chấp nhận giả thiết Ho Hay mức độ đáp ứng kiến thức giữa sinh viên 3 khóa học thuộc khoa MTB không có sự khác nhau
3.2.6 Tìm hiểu mức độ đánh giá kiến thức chuyên môn của sinh viên 2 ngành đi biển đối với các yêu cầu công việc trên biển thông qua các câu hỏi
*) Đối với sinh viên ĐKTB:
Trong hai tiểu thang đo về mức độ nắm vững kiến thức và tần suất sử dụng kiến thức,
cựu sinh viên đều đánh giá tốt nhất các mức độ ở kiến thức môn Quy tắc phòng ngừa đâm va,
môn an toàn lao động hàng hải Các kiến thức môn học mà các cựu sinh viên có mức độ kém
nhất là môn Luật biển
Đối với 2 tiểu thang đo về mức độ thành thạo và mức độ hữu ích của kiến thức: cựu sinh
viên đánh giá mức độ cao cho các kiến thức về lái tàu: Kiến thức xác định vị trí tàu, Kiến thức sử
dụng hệ thống lái tự động, Kiến thức về dự báo thời tiết và các điều kiện thủy văn đại dương Các
kiến thức sinh viên đánh giá kém nhất thì tập trung tại các kiến thức về việc sử dụng tiếng anh
*) Đối với sinh viên ngành MTB:
Kết quả trong hai tiểu thang đo về mức độ nắm vững kiến thức và tần suất sử dụng
kiến thức các cựu sinh viên đều đánh giá tốt nhất các mức độ ở kiến thức môn Động cơ đốt
trong, nồi hơi – tua bin, khai thác, trang trí hệ động lực tàu thủy Các kiến thức tự đánh giá mức độ kém nhất ở môn Tin học và Tiếng anh chuyên ngành; Lý thuyết điều khiển và hệ thống tự động và mông Luật máy biển
Đối với việc đánh giá mức độ thành thạo và hữu ích của kiến thức các kiến thức đánh gia cao ở kỹ thuật vận hành máy tàu biển Các kiến thức được đánh giá ở mức độ kém nhất ở
2 thang đo này là ở các kỹ thuật sử dụng tiếng Anh
3.2.7 Tìm hiểu mức độ am hiểu kiến thức của sinh viên 2 ngành đi biển có được khi tham gia các loại hình đào tạo
Bảng 3.16 Bảng thống kê tỷ lệ mức độ kiến thức có được của cựu sinh viên có được khi tham gia các loại hình đào tạo khác nhau
Lý do am hiểu kiến thức chuyên môn
Ngành ĐKTB Ngành MTB ĐTB SD ĐTB SD
Tham gia đào tạo tại trường ĐH Hàng hải 48,17 % 15,48 40,83% 15,66 Bản thân tự tìm tòi, học hỏi 17,64 % 10,50 21,11% 11,29 Tiếp thu kiến thức từ thực tế công việc 22,87 % 13,16 24,88% 11,42
Do công ty đang công tác đào tạo 7,64 % 6,44 7,43% 5,84 Tham gia các chương trình đào tạo khác 5,01 % 6,13 5,75% 4,78
Thông qua ý kiến khảo sát thức chuyên môn của cựu sinh viên 2 ngành đi biển có được từ trường học vẫn còn khá thấp chiếm tỷ lệ chưa quá 50%, mức độ kiến thức khi tốt nghiệp ra trường để chuẩn bị cho công việc trên tàu chỉ đạt mức độ trung bình Điều này lý giải một cách hợp lý cho việc nắm vững kiến thức chuyên môn của sinh viên khi chỉ đạt ở mức độ trung bình
3.3 Phân tích kết quả nghiên cứu về đánh giá mức độ đáp ứng về kỹ năng của sinh viên
2 ngành đi biển đối với công việc trên biển:
3.3.1 Phân tích kết quả về mức độ Nắm vững kỹ năng chuyên môn của sinh viên 2 ngành
đi biển :
Trang 8Bảng 3.17 Mức độ đáp ứng về mặt Nắm vững kỹ năng của cựu sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển
Mức độ đáp ứng Ngành ĐKTB (%) Ngành MTB (%)
Sinh viên CBQL Sinh viên CBQL
Về mức độ nắm vững kỹ năng chuyên môn của sinh viên 2 ngành đi biển chỉ đáp ứng được
ở mức độ trung bình khá đối với yêu cầu của công việc
Một số ý kiến phỏng vấn sâu làm rõ kết luận trên
3.3.2 Phân tích kết quả về mức độ Thành thạo kỹ năng chuyên môn của sinh viên 2 ngành đi biển :
Bảng 3.18 Mức độ đáp ứng về mặt Thành thạo kỹ năng của cựu sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển
Mức độ đáp ứng Ngành ĐKTB (%) Ngành MTB (%)
Sinh viên CBQL Sinh viên CBQL
Về mức độ thành thạo kỹ năng chuyên môn của sinh viên 2 ngành ĐKTB và MTB
đáp ứng được ở mức độ Khá so với các yêu cầu công việc
Một số ý kiến phỏng vấn sâu làm rõ kết luận trên
3.3.3 Phân tích kết quả về mức độ Hữu ích kỹ năng chuyên môn của sinh viên 2 ngành đi biển :
Bảng 3.19 Mức độ đáp ứng về mặt Hữu ích kỹ năng của cựu sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển
Mức độ đáp ứng Ngành ĐKTB (%) Ngành MTB (%)
Sinh viên CBQL Sinh viên CBQL
Đánh giá mức độ Hữu ích về kỹ năng chuyên môn của sinh viên 2 ngành ĐKTB và
MTB đáp ứng được ở mức độ Tốt so với các yêu cầu công việc
Một số ý kiến phỏng vấn sâu làm rõ kết luận trên
3.3.4 Phân tích kết quả về mức độ Tần suất sử dụng các kỹ năng chuyên môn của sinh viên 2 khoa ĐKTB và MTB đối với các yêu cầu công việc trên biển :
Bảng 3.20 Mức độ đáp ứng về mặt Tần suất kỹ năng của cựu sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển
Mức độ đáp ứng Ngành ĐKTB (%) Ngành MTB (%)
Sinh viên CBQL Sinh viên CBQL
Trang 9Rất thường xuyên 27,5 18,8 25,3 24,0
Đánh giá về mức độ tần suất sử dụng các kỹ năng chuyên môn để đáp ứng các yếu cầu
công việc trên biển của sinh viên 2 ngành ĐKTB và MTB đạt được ở mức rất Tốt và không có sự
khác biệt về mức độ sử dụng giữa 2 ngành đi biển
Một số ý kiến phỏng vấn sâu làm rõ kết luận trên
3.3.5 Tìm hiểu sự khác biệt về mức dộ đáp ứng về kỹ năng của sinh viên 2 hệ đào tạo, sinh viên các khóa đào tạo thuộc 2 ngành đi biển
a) Tìm hiểu sự khác biệt về mức độ đáp ứng về kỹ năng của sinh viên 2 hệ đào tạo (Hệ đại học và hệ cao đẳng) thuộc 2 ngành đi biển :
*) Đối với sinh viên ngành ĐKTB :
Bảng 3.29 So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kỹ năng
giữa sinh viên ĐKTB thuộc 2 hệ đào tạo
Hệ đào tạo Mức độ đáp ứng kỹ năng ngành ĐKTB
Tần số ĐTB SD Giá trị P
0.842
Trong bảng 3.29, giá trị Sig ở kiểm định t là 0.842>0.05 chấp nhận giả thiết Ho hay mức độ đáp ứng về mặt kỹ năng của sinh viên ngành ĐKTB thuộc 2 hệ đại học và cao đẳng
là không khác nhau
*) Đối với sinh viên ngành MTB
Bảng 3.22 So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kỹ năng
giữa sinh viên MTB thuộc 2 hệ đào tạo
Hệ đào tạo Mức độ đáp ứng kỹ năng ngành MTB
Tần số ĐTB SD Giá trị P
0.315
Trong bảng 3.30, giá trị Sig ở kiểm định t là 0.315>0.05 chấp nhận giả thiết Ho hay mức độ đáp ứng về mặt kỹ năng của sinh viên ngành MTB thuộc 2 hệ đại học và cao đẳng là không khác nhau
b) Tìm hiểu sự khác biệt về mức độ đáp ứng về kỹ năng của sinh viên 3 khóa đào tạo thuộc 2 ngành đi biển :
*) Đối với sinh viên ngành ĐKTB :
Bảng 3.23 So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kỹ năng giữa sinh viên 3 khóa đào tạo thuộc ngành ĐKTB
Khóa Mức độ đáp ứng kiến thức ngành ĐKTB
Tần số ĐTB SD Giá trị P
0.284
Trong bảng 3.31, mức ý nghĩa quan sát là 0.284>0.05 điều này có nghĩa là chấp nhận giả thiết Ho Hay mức độ đáp ứng kỹ năng giữa sinh viên 3 khóa học thuộc khoa ĐKTB không có sự khác biệt
*) Đối sinh viên ngành MTB:
Trang 10Bảng 3.24 So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kiến thức
giữa sinh viên 3 khóa đào tạo thuộc ngành MTB
Khóa Mức độ đáp ứng kiến thức ngành MTB
Tần số ĐTB SD Giá trị P
0.511
Trong bảng 3.32 với mức ý nghĩa Sig là 0.511>0.05 (mức ý nghĩa) cho phép ta chấp
nhận giả thiết Ho hay mức độ đáp ứng kỹ năng giữa sinh viên 3 khóa học thuộc khoa MTB không có sự khác biệt
3.3.6 Tìm hiểu mức độ đánh giá kỹ năng chuyên môn của sinh viên 2 ngành đi biển đối với các yêu cầu công việc trên biển thông qua các câu hỏi
*) Đối với sinh viên ĐKTB:
Trong 4 tiểu thang dùng để đo các mục đích khác nhau, nhận thấy rằng các kỹ năng
về Kỹ thuật lái tàu được cựu sinh viên đánh giá đạt ở mức độ cao (ĐTB trên 3.91 điểm): Kỹ năng xác định vị trí tàu Các kỹ năng yếu nhất tập trung ở kỹ năng về sử dụng tiếng anh:
kỹ năng đọc sơ đồ, hướng dẫn, kết cấu tàu bằng tiếng anh chuyên ngành và kỹ năng về xử lý các tình huống khẩn cấp
Qua kết quả điều tra này ta thấy rằng đối với sinh viên ngành ĐKTB, họ tập trung chủ yếu về các kỹ năng chuyên môn (kỹ thuật lái tàu) nên việc nắm vững các kỹ năng, sử dụng một cách thành thạo là hoàn toàn chính xác Đối với kỹ năng về tiếng anh nói chung và tiếng anh chuyên ngành nói riêng mức độ đạt được kém nhất nguyên nhân có thể là do những đối tượng nghiên cứu làm việc trên tàu chủ yếu với người việt, ít có điều kiện giao tiếp, học hỏi bằng tiếng Anh nên trình độ bị hạn chế
*) Đối với sinh viên ngành MTB:
Qua bảng kết quả về đo điểm trung bình các kỹ năng chuyên môn ở 4 tiểu thang đo do cựu sinh viên khoa MTB đánh giá kỹ năng mà sinh viên tự đánh giá yếu nhất vẫn tập trung ở các kỹ năng sử dụng tiếng anh, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp tiếng anh và kỹ năng đọc sơ đồ, hướng dẫn, kết cấu máy tàu bằng tiếng anh chuyên ngành (ĐTB đạt được là 3.10) hay kỹ năng áp dụng cấp cứu y tế trên biển và biết sử dụng các thiết bị y tế
Trong khi đó các kỹ năng chuyên môn được cựu sinh viên đánh giá cao nhất vẫn tập trung vào các kỹ năng chuyên ngành mà họ đã được đào tạo và thường xuyên sử dụng, các kỹ năng tập trung chủ yếu ở kỹ năng vận hành máy tàu biển như: Vận hành máy chính, máy phụ, hệ thống bơm, các hệ thống kết hợp, các thiết bị khẩn cấp, nồi hơn;
3.3.7 Tìm hiểu mức độ am hiểu kỹ năng của sinh viên 2 ngành đi biển có được khi tham gia các loại hình đào tạo
Bảng 3.29 Bảng thống kê tỷ lệ mức độ kiến thức có được của cựu sinh viên có được khi tham gia các loại hình đào tạo khác nhau
Lý do am hiểu kỹ năng chuyên môn Ngành ĐKTB Ngành MTB
ĐTB SD ĐTB SD
Tham gia đào tạo tại trường ĐH Hàng hải 44,82% 13,697 37,21% 14,703 Bản thân tự tìm tòi, học hỏi 17,62% 8,978 22,75% 10,921 Tiếp thu kiến thức từ thực tế công việc 24,58% 12,604 26,85% 12,054
Do công ty đang công tác đào tạo 7,88% 5,698 7,59% 6,446 Tham gia các chương trình đào tạo khác 5,27% 4,479 5,72% 5,203 Kết quả trên ta thấy Tỷ lệ % về mức độ am hiểu kỹ năng của sinh viên có được nhiều nhất là khi tham gia học tập tại trường ĐH Hàng hải, với sinh viên ĐKTB là 44.82%, ngành