Hệ thống thông tin quản lý_MIS Hệ thống thông tin quản lý trợ giúp các hoạt động quản lý như lập kế hoạch, giám sát, tổng hợp báo cáo và ra quyết định ở các cấp quản lý.. Hệ hỗ trợ ra q
Trang 1Bài 2
Vai trò của HTTT trong doanh nghiệp
Trang 21.2 Vai trò của HTTT trong DN
của HTTT trong doanh nghiệp
Trang 3c Phân loại
đầu ra
1.2.1 Phân loại hệ thống thông tin
Trang 4Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra
Hệ thống hỗ trợ điều hành (ESS–Executive Support
Trang 5Hệ thống xử lí giao dịch _ TPS
giao dịch hàng ngày cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trang 6Hệ thống xử lí giao dịch _ TPS
mục tiêu, nhiệm vụ, quy trình và tài nguyên
Trang 7Teller Machine - ATM) là một hệ thống máy tính gồm nhiều thiết bị đầu cuối được đặt ở
những nơi cần thiết, thuận tiện, có chức năng cho phép khách hàng thực hiện các dịch vụ rút
và gởi tiền theo tài khoản xác định trong ngân hàng mà không cần giao dịch trực tiếp tại văn phòng hoạt động của ngân hàng.
Trang 8Hệ thống thông tin quản lý_MIS
Hệ thống thông tin quản lý trợ giúp các hoạt động
quản lý như lập kế hoạch, giám sát, tổng hợp báo cáo
và ra quyết định ở các cấp quản lý
Ví dụ:
Hệ thống thông tin phân tích năng lực bán hàng, nghiên
cứu thị trường
Trang 9Hệ thống thông tin quản lý_MIS
Hạt nhân của hệ thống là CSDL (luôn được cập nhật kịp thời)
chứa các thông tin phản ánh tình trạng , hoạt động hiện thời của doanh nghiệp.
MIS thu thập dữ liệu khối lượng lớn , từ Hệ thống xử lý giao
dịch và nguồn dữ liệu khác ngoài tổ chức
MIS không mềm dẻo và có ít khả năng phân tích, ht xử lý dựa
trên các quy trình đơn giản và các kỹ thuật cơ bản như tổng kết, so sánh
Thông tin đầu ra dưới dạng các báo cáo tổng kết, tóm tắt.
Người dùng ht thông thường là nhà quản lý cấp trung, quan
tâm tới kết quả ngắn hạn
Trang 10Hệ hỗ trợ ra quyết định_DSS
Hệ hỗ trợ ra quyết định trợ giúp cho các nhà quản lý
đưa ra quyết định đặc thù, nhanh thay đổi và thường không có quy trình định trước
Ví dụ:
Các HTTT DSS thường được xây dựng cho mỗi một tổ
chức cụ thể mới có khả năng cho hiệu quả cao
Trang 11Hệ hỗ trợ ra quyết định_DSS
DSS tổng hợp các dữ liệu và tiến hành các phân tích,
đánh giá bằng các mô hình Cơ sở dữ liệu phải được
tổ chức và liên kết tốt
Bên cạnh CSDL còn có cơ sở mô hình, phương pháp
mà khi được chọn lựa để vận dụng lên các dữ liệu sẽ cho các kết quả theo yêu cầu đa dạng của người
dùng
Thông tin đầu ra dưới dạng các báo cáo, các trợ giúp
quyết định
Người dùng ht thông thường là nhà quản lý cấp
trung và lãnh đạo cấp cao
Trang 12Hệ hỗ trợ điều hành_ESS
Hệ trợ giúp cho các nhà quản lý cấp cao trong việc
đưa ra các quyết định cho các vấn đề không có cấu trúc
ESS tạo ra các đồ thị phân tích trực quan, biểu diễn
cho các kết quả của việc tổng hợp, chắt lọc, đúc kết
dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau (bên trong từ các
hệ thống MIS và DSS và bên ngoài), giảm thiểu thời gian và công sức nắm bắt thông tin hữu ích cho lãnh đạo
Trang 13Hệ chuyên gia và tự động hóa văn phòng
Hệ chuyên gia là một hệ trợ giúp quyết định ở mức
sâu, có thể đưa ra những quyết định có chất lượng cao trong một phạm vi hẹp nhờ việc bổ sung các
thiết bị cảm nhận thông tin, học và tích lũy kinh
nghiệm của các chuyên gia giúp doanh nghiệp
phát triển các kiến thức mới
Hệ tự động hóa văn phòng được thiết kế nhằm hỗ
trợ các công việc phối hợp và liên lạc trong văn
phòng như xử lý văn bản, chế bản điện tử, lịch điện
tử, liên lạc thông qua thư điện tử, v v
Người dùng là chuyên gia, nhân viên văn phòng
Trang 14 Hệ thống thông tin tài chính kế toán
Phân loại theo chức năng nghiệp vụ
Trang 15HTTT sản xuất
Là hệ thống trợ giúp hoạt động của chức năng sản xuất, bao
gồm việc lập kế hoạch và điều khiển việc sản xuất hàng hóa, dịch vụ
Ví dụ:
Trang 16Hệ thống thông tin marketing
năng marketing
Trang 17Hệ thống thông tin tài chính,kế toán
Là hệ thống trợ giúp các hoạt động của chức năng tài
chính, kế toán (ghi lại các chứng từ, lập báo cáo về các giao dịch của doanh nghiệp v v)
Trang 18Hệ thống thông tin nhân lực
năng tổ chức nhân sự
Trang 19Phân loại theo quy mô tích hợp
Là những hệ thống xuyên suốt nhiều bộ phận chức năng, cấp
bậc tổ chức và đơn vị kinh doanh
Hệ thống quản lý nguồn lực (ERP- Enterprise Resource Planning): Là
hệ thống tích hợp và phối hợp hầu hết các quy trình tác nghiệp chủ yêu của doanh nghiệp
Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM-Supply Chain Management):
Là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên kết các bộ phận sản xuất, khách hàng và nhà cung cấp
Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM- Customer Relationship
Management): Là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên kết toàn diện các quan hệ với khách hàng thông qua nhiều kênh và bộ phận chức năng khác nhau
Hệ thống quản lý tri thức (KM – Knowledge Management): Là hệ
Trang 201.2.2 Vai trò tác động và xu hướng phát triển của HTTT trong doanh nghiệp
tin trong doanh nghiệp
doanh nghiệp
thông tin trong doanh nghiệp
Trang 211.2.2.1 Vai trò, nhiệm vụ của HTTT
trong doanh nghiệp
HTTT nằm ở trung tâm của hệ thống tổ chức là
phần tử kích hoạt các quyết định (mệnh lệnh, chỉ thị, thông báo, chế độ tác nghiệp, )
Hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa
doanh nghiệp và môi trường, giữa hệ thống con quyết định và hệ thống con tác nghiệp
Trang 221.2.2.1 Vai trò của HTTT trong doanh nghiệp
Đối ngoại: thu thập thông tin từ môi trường
ngoài, đưa thông tin ra môi trường ngoài
Ví dụ: thông tin về giá cả, thị trường, sức lao động,
nhu cầu hàng hoá
Đối nội: làm cầu nối liên lạc giữa các bộ phận của
tổ chức, cung cấp thông tin cho hệ tác nghiệp, hệ quyết định
Trang 23Hỗ trợ các chiến lược lợi thế cạnh tranh
Hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh
Hỗ trợ các quy trình nghiệp vụ và các hoạt động kinh doanh
1.2.2.2 Tác động của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
Trang 241.2.2.2 Tác động của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
Giúp quá trình điều hành của doanh nghiệp trở
nên hiệu quả hơn thông qua đó doanh nghiệp có khả năng cắt giảm chi phí, tăng chất lượng, hoàn thiện quá trình phân phối sản phẩm dịch vụ
Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa với khách
hàng và nhà cung cấp
Khuyến khích các hoạt động sáng tạo, tạo ra các
Trang 251.2.2.3 Xu hướng phát triển của hệ
thống thông tin trong doanh nghiệp
trong hoạt động của doanh nghiệp
nhờ có mạng Internet.
hóa quá trình sản xuất và quản lý
Trang 261.2.2.4 Khung tri thức về hệ thống thông tin
Trang 27Câu hỏi
Các hệ thống thông tin có thể phân loại theo những
tiêu chí nào? Hãy nêu một số dạng hệ thống thông tin quản lý (quản trị)
Hệ thống thông tin có nhiệm vụ và vai trò gì trong
hoạt động của doanh nghiệp (tổ chức kinh doanh)?
Hệ thống thông tin đem lại lợi ích và có những tác
động gì đối với doanh nghiệp?
Để có thể làm việc với hệ thống thông tin (quản trị)
cần có những kiến thức gì? Giải thích các thành
phần trong khung tri thức.