Trước đây đã cĩ một số nghiên cứu về bệnh viêm tai màng nhĩ đĩng kín, của Nguyễn Hồi An về dịch tễ của viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em, của Hồng Vũ Giang về đặc điểm lâm sàng của xẹp nhĩ,
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế
Trường đại học y Hà Nội
Nguyễn Thị Minh Tõm
NGHIấN CỨU HèNH THÁI BIẾN ðỘNG CỦA NHĨ ðỒ TRONG VIấM TAI MÀNG NHĨ
Trang 2ðẶT VẤN ðỀ
Viêm tai là loại bệnh lý phổ biến nhất trong các loại bệnh học về tai Theo ước tính của tổ chức y tế thế giới cĩ khoảng 2-5% dân số thế giới mắc bệnh này Ở Việt Nam theo Trần Duy Ninh tỉ lệ viêm tai giữa mãn tính ở các tỉnh vùng núi phía Bắc là 5% Viêm tai giữa cĩ thể gây thủng hoặc khơng thủng màng nhĩ Viêm tai màng nhĩ đĩng kín là để chỉ các bệnh lý viêm tai giữa khơng thủng màng nhĩ Nguyên nhân chính là do rối loạn chức năng vịi Bệnh thường bắt đầu từ viêm tai giữa ứ dịch và cĩ thể tiến triển đến các bệnh
lý mãn tính của tai như xẹp nhĩ, túi co kéo, viêm tai dính, xơ nhĩ… Bệnh thường diễn biến âm ỉ, triệu chứng nghèo nàn nên việc chẩn đốn rất khĩ khăn Theo Sade chỉ cĩ 10-20% xẹp nhĩ giai đoạn đầu cĩ biểu hiện ở tai, hơn nữa bệnh viêm tai thanh dịch mặc dù cĩ điều trị hay khơng vẫn để lại hậu quả
là xẹp nhĩ với tỉ lệ 2,7 – 4,2% [5],[38],[39] Vì bệnh thường diễn biến âm thầm nên bệnh nhân thường bỏ qua, chỉ khi cĩ biến chứng mới được chú ý và điều trị
Viêm tai màng nhĩ đĩng kín thường dẫn đến hậu quả làm suy giảm sức nghe, làm ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ, ngơn ngữ và khả năng học tập ở trẻ em và khả năng lao động ở người lớn Hơn nữa nĩ cịn cĩ thể gây các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân Theo Nguyễn Tấn Phong, 30% túi co kéo tiến triển thành cholesteatome.[10],[13]
ðặc biệt giai đoạn viêm tai giữa ứ dịch thường gặp ở trẻ em (vì đặc điểm giải phẫu và đặc điểm bệnh lý đặc biệt của trẻ em) Theo Nguyễn Hồi An, tỉ
lệ viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em là 8,9% mà ở lứa tuổi này trẻ chưa tự nhận biết được những biểu hiện bệnh lý ở tai và chưa nĩi ra được nên rất hay bị bỏ qua [1] ða số trẻ được phát hiện viêm tai giữa ứ dịch do tình cờ khi đến
Trang 3khám với các biểu hiện của bệnh lý mũi họng Theo Blueston & Klein thì nếu chỉ khám tai và đo thính lực thì sẽ bỏ sĩt khoảng 50% ca viêm tai giữa ứ dịch [23] Vì vật rất cần một phương pháp đánh giá khách quan để chẩn đốn sớm bệnh này
Ngày nay nhờ cĩ phương pháp đo nhĩ lượng nên việc chẩn đốn bệnh đã trở nên dễ dàng ðây là phương pháp đánh giá chức năng tai giữa một cách khách quan, phản ánh trung thực tình trạng bệnh lý của tai giữa Các hình thái lâm sàng của viêm tai màng nhĩ đĩng kín rất đa dạng nhưng nhờ đo nhĩ lượng
mà ta cĩ thể chẩn đốn xác định, chẩn đốn được giai đoạn và chẩn đốn được mức độ của bệnh ðo nhĩ lượng đánh giá được hoạt động của vịi nhĩ, của màng nhĩ, của chuỗi xương con và mức độ dịch trong hịm tai với độ nhạy cao
Trước đây đã cĩ một số nghiên cứu về bệnh viêm tai màng nhĩ đĩng kín, của Nguyễn Hồi An về dịch tễ của viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em, của Hồng
Vũ Giang về đặc điểm lâm sàng của xẹp nhĩ, của Lương Hồng Châu về chức năng thơng khí của vịi nhĩ… Chưa cĩ nghiên cứu nào nĩi về sự biến động của nhĩ đồ theo thời gian và khơng gian trong VTMNðK Vì vậy chúng tơi
tiến hành đề tài: “Nghiên cứu hình thái biến động của nhĩ đồ trong viêm tai
màng nhĩ đĩng kín” với các mục tiêu là:
1 Mơ tả đặc điểm lâm sàng của viêm tai màng nhĩ đĩng kín
2 ðối chiếu sự biến động của nhĩ đồ với hình thái lâm sàng để đưa ra
chỉ định điều trị phù hợp
Trang 4- Năm 1970, Jerger ñưa ra cách phân loại nhĩ ñồ
- Năm 1976, Sadé và Berco ñã ñịnh nghĩa xẹp nhĩ là tình trạng màng nhĩ lõm vào trong hòm tai và chia xẹp nhĩ làm 2 loại: lõm hoàn toàn và lõm một phần.[35]
- Năm 1980, Variant và Canterky ñánh giá sự thay ñổi áp lực hòm tai bằng nhĩ ñồ và ñưa ra cách phân loại
- Năm 1984, Charachon R ñã chứng minh ñược rối loạn chức năng vòi ñóng vai trò quan trọng trong xẹp nhĩ Giai ñoạn ñầu là xung huyết và tiết dịch trong vòm tai, giai ñoạn sau xảy ra xơ dính tạo túi co kéo.[27]
Trang 5sinh bệnh học và cỏc hỡnh thỏi lõm sàng và chỉ ủịnh ủiều trị của bệnh.[10], [13], [15]
- Năm 2002, Nguyễn Tấn Phong và Phạm Thị Cơi nghiờn cứu về hỡnh thỏi nhĩ lượng và thớnh lực ủồ trong viờm tai dớnh.[14]
- Năm 2003, Lương Hồng Chõu nghiờn cứu về chức năng thụng khớ của vũi nhĩ.[3]
- Năm 2006, Nguyễn Thị Hoài An nghiờn cứu về viờm tai giữa ứ dịch ở trẻ em và thấy rằng tỉ lệ mắc bệnh là khỏ cao 8,9%, trong ủú tuổi nhà trẻ (<3 tuổi) là 12,09%.[1]
1.2 GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG TAI GIỮA [6], [16], [17]
Các thành phần của tai giữa gồm: Hòm nhĩ, vòi nhĩ, chuỗi xương con, xương chũm
a Tai ngoài b Tai giữa c Tai trong
Hỡnh 1.1 Giải phẫu tai giữa [6]
1.2.1 Hũm nhĩ
Hòm nhĩ là một hốc xương nằm trong xương đá, phía trước thông với thành bên họng mũi bởi vòi tài, phía sau thông với hệ thống thông bào xương chũm bởi một cống nhỏ gọi là sạo đạo Hòm nhĩ nhìn nghiêng như một thấu kĩnh lõm 2 mặt chạy chếch xướng dưới, ra ngoài và ra trước Hòm nhĩ là phần chính của tai giữa, nơi chứa hệ thống xương con
Trang 6xẻ trong xương đá và đi song song với
trục xương đá và ống cơ búa Đi chếch ra trước vào trong và xuống dưới Vòi nhĩ dài 31 – 38mm, có 2 phần là phần xương và phần sụn sợi, chỗ nối giữa
Trang 7phần xương và phần sụn sợi tạo với nhau 1 góc mở xuống phía dưới Kích cỡ lòng vòi : đoạn xương cao 3-4mm, rộng 2mm, eo vòi 2mm, rộng 1mm Lỗ vòi
có sự mở vòi để điều hoà áp lực Sự giảm áp lực trong tai giữa tỉ lệ nghịch với thể tích tai giữa Thể tích của khoang này thay đổi theo lứa tuổi từ 2-28ml Tư thế cũng ảnh hưởng ủến chức năng của vũi Điều này giải thích tần suất cao của VTGƯD ở trẻ em do chúng có thể tích tai giữa nhỏ và hay ở tư thế nằm
Sự chênh lệch về áp lực khí giữa tai giữa và mao mạch là 40mmHg Nhờ có sự chênh lệch này mà một lượng khí nhất định được trao đổi qua niêm mạc hòm nhĩ
- Chức năng dẫn lưu dịch cho hòm nhĩ và xương chũm Chức năng này do hoạt động của các tế bào lông chuyển ở trong vòi nhĩ và các phần khác của tai giữa Các tế bào càng ở xa lỗ vòi càng hoạt động mạnh Vi khuẩn, độc tố của
Trang 8vi khuẩn, môi trường độ ẩm thấp có thể gây ra viêm tai giữa ứ dịch do làm tê liệt hệ thống vận chuyển dịch nhày của lông chuyển
- Bảo vệ tai giữa tránh khỏi những áp lực âm thanh và dịch tiết từ họng mũi bằng cỏch ủúng vũi tạo ỏp lực õm ủột ngột
1.2.5 Xương chũm
Xương chũm hình tháp, bốn cạnh, nền ở trên Trong xương chũm có sào
đạo nối hòm nhĩ với sào bào Sào bào là 1 tế bào khí lớn nhất trong hệ thống thông bào xương chũm
1.3 THĂM Dề CHỨC NĂNG TAI GIỮA [7], [8], [9], [11]
1.3.1 ðo thớnh lực ủơn õm tại ngưỡng:
- Nhưng ủối với trẻ bộ, việc ủo thớnh lực bằng ủơn õm cú khi khụng thực hiện ủược mà phải dựa vào cỏc phương phỏp khỏc Vớ dụ: BOA (Behavioral observation audiometry) là phương phỏp quan sỏt hành vi, VRA (Visual reforcement audiometry) là phương phỏp phản xạ tập trung thị giỏc Ở trẻ sơ sinh thỡ phải dựa vào phản xạ nguyờn thuỷ Moro Tuy nhiờn cỏc phương phỏp này chỉ xỏc ủịnh ủược cú nghe kộm hay khụng chứ khụng xỏc ủịnh ủược mức ủộ và thể loại nghe kộm
Trang 9- ðường khí và ñường xương ñều xuống thấp
- 2 ñường có thể trùng nhau hoặc cách nhau không quá 10dB
ðiếc hỗn hợp:
- ðường khí và ñường xương ñều xuống thấp nhưng ñường khí xuống thấp hơn
- Khoảng cách giữa ñường khí và ñường xương khoảng 20dB
1.3.1.3 Ngưỡng nghe trung bình PTA: PTA là yếu tố tin cậy ñể ñánh
giá sự thiếu hụt sức nghe ở người bệnh Cách phổ biến nhất là dựa vào PTA ở mức ñộ có thể hoà nhập với xã hội là ≤ 30dB
Công thức tính PTA:
PTA= dB500Hz + dB1000Hz + dB2000Hz + dB4000Hz
4
1.3.2 ðo nhĩ lượng:
1.3.2.1 Các nguyên lý cơ bản của phương pháp ño nhĩ lượng:
ðo nhĩ lượng là một trong các phương pháp ño khách quan ñộc lập với
ý thức của người bệnh Rất có giá trị trong ñánh giá tổn thương tai giữa mà ta không nhìn thấy trực tiếp ðo nhĩ lượng giúp ta ñánh giá chức năng vòi, sự hoạt ñộng hệ màng nhĩ xương con và ñộ dịch trong hòm tai Tai người hấp thu và sử dụng một phần lớn năng lượng của sóng âm nhưng cũng ñào thải một phần của năng lượng ñó Trở kháng, theo cách hiểu chung là phản ứng của một hệ thống ñể trả lời cho một kích thích xoay chiều Áp dụng cho
Trang 10trường hợp của tai giữa, trở kháng thể hiện khả năng mà hệ thống màng nhĩ Ờ xương con ựối kháng với kắch thắch âm thanh đó là tổng cộng của 2 yếu tố
Ộâm trởỢ và Ộâm khángỢ, từ ựó ta có mức ựàn hồi của hệ truyền âm Mức ựàn hồi tỉ lệ nghịch với ựộ cứng vì thế nếu nói trở kháng tăng có nghĩa là mức ựàn hồi giảm hoặc ngược lại (Phạm Kim)
Khi sóng rung ựộng ựi qua một môi trường nào ựó, nó gặp phải sức cản của môi trường ta gọi là trở kháng Sóng âm ựi từ màng nhĩ qua hệ thống rung ựộng của tai (xương con, cửa sổ bầu dục, ngoại dịch, nội dịch) cũng gặp một trở kháng thắnh lực) Lực trở kháng này phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Khối lượng của hệ thống rung ựộng: khối lượng này càng lớn thì trở kháng càng lớn
- độ cứng rắn của xương, khớp, dây chằng, áp lực của không khắ, ựộ căng của màng cửa sổ bầu dục độ cứng càng lớn thì trở kháng càng cao
- độ ma sát tạo ra bởi sự rung ựộng của màng nhĩ, của các khớp, sự cân bằng giữa 2 cơ xương búa và cơ xương bàn ựạp, bởi áp lực của nội dịch, ngoại dịch, bởi bệnh tắch của hòm nhĩ độ ma sát càng cao thì trở kháng càng lớn
- Tần số rung ựộng: tần số rung ựộng tác ựộng một cách liên quan với khối lượng và ựộ cứng của hệ thống rung ựộng Khối lượng to làm cản trợ sự dao ựộng của tần số thấp nhưng lại thuận lợi cho tần số cao
Ý nghĩa của nhĩ lượng:
- đánh giá giai ựoạn, di chứng, tiên lượng bệnh và kết quả ựiều trị
- Phân biệt tổn thương ựơn thuần hay phối hợp ựể chọn phương pháp ựiều trị
1.3.2.2 Máy ựo nhĩ lượng và kĩ thuật ựo:
1.3.2.2.1 Nguyên lý cấu tạo máy ựo nhĩ lượng: tạo ra trong ống
tai ựược nút kắn bằng một nút chuyên dụng một áp lực âm thanh (sound
Trang 11pressure level) = 85.5dB SPL với tần số 226 Hz Khi ựưa vào tai sẽ tạo
ra sự phản hồi khác nhau của màng nhĩ Sự phản hồi này sẽ ựược ghi lại bằng một ựồ thị cho ta hình ảnh nhĩ ựồ
Ở trẻ em thường người ta sử dụng máy có tần số 1000 Hz vì thể tắch ống tai và hòm nhĩ của trẻ em nhỏ, và ựặc biệt là trẻ nhỏ trong hòm tai bình thường cũng có ắt dịch nên nếu ựo bằng máy của người lớn thì hình ảnh nhĩ ựồ hay bị dẹt, dễ làm sai lệch chẩn ựoán
Hiện nay ở Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương ựang sử dụng nhiều loại máy nhưng ở nghiên cứu này chúng tôi sử dụng 2 loại máy Tymp 83 Daplex (đan Mạch) và máy Tymp 87 (đan Mạch)
1.3.2.2.3 Kĩ thuật ựo nhĩ lượng:
- Trước khi ựo phải khám tai,làm sạch tai
- Trong khi ựo bệnh nhân không nói không nuốt, trẻ nhỏ phải cho ngủ ựể tránh sai lệch kết quả do khóc (trừ trường hợp ựặc biệt cần ựo
cả 2 thì nuốt và không nuốt ựể so sánh xem tình trạng tắc vòi còn bù hay không hoặc kết hợp với nghiệm pháp thở ựể chẩn ựoán trong trường hợp doãng rộng vòi nhĩ)
- Chọn núm tai cho phù hợp với ống tai của bệnh nhân
- đưa ựầu dò của máy vào ống tai vừa phải
- Khi ựèn xanh nhấp nháy là máy ựang chuẩn bị ựo
- Khi ựèn xanh sáng ựều là máy ựang tiến hành ựo
- đèn vàng là ựầu dò bị bắt tắc (do dáy hoặc do tư thế ựưa ựầu dò vào không chắnh xác, chạm vào thành ống taiẦ)
- đèn ựỏ là có sự thông thương với không khắ bên ngoài làm giảm áp lực (núm tai hở, màng nhĩ thủng mà vòi tai không ựóng kắn Ầ)
- Sau khi ựo xong, in kết quả ra giấy
1.3.2.3 Chỉ số bình thường của nhĩ lượng và ý nghĩa của các chỉ số:
1.3.2.3.1 Hình ảnh và chỉ số nhĩ ựồ bình thường:
Trang 12- Một nhĩ ñồ bình thường có hình nón loe ñỉnh cân xứng ở vị trí 0daPa (hoặc dao ñộng từ -50→+50 daPa) Và ñỉnh cao trong giới hạn từ 0,5→1,5ml
Hình 1.4a Hình ảnh nhĩ ñồ bình thường [11]
ECV (Ear canal volume-Thể tích ống tai) = 0,2→2 cm3
CP (Compliance Peak-ðộ thông thuận ) = 0,5→1,5 ml
P (Pressure Peak-Áp lực tại ñỉnh) = -50→+50 daPa
1 daPa (deca Pascal) = 1,02 mm H20
Gr (Gradient-ðộ dốc cánh phải):
Trẻ em= 60→150 daPa Người lớn= 50→110 daPa
1.3.2.3.2 Ý nghĩa của các chỉ số:
- ECV là thể tích ống tai ngoài ñơn vị ño = cm3 Thay ñổi theo lứa tuổi
và cấu trúc xương của từng người
Nếu ECV <0,2cm3 có thể ống tai còn sót dáy hoặc ñầu dò chạm một ít vào thành ống tai
Nếu ECV >2cm3 có thể màng nhĩ thủng nhỏ hoặc ñặt ống thông khí, khi ñó ta không ghi ñược hình ảnh nhĩ ñồ nhưng chỉ số ECV lớn bởi lúc ñó thể tích ño ñược là của cả hòm nhĩ (2 trường hợp này chỉ ño ñược với ñiều kiện vòi nhĩ ñóng kín) Hoặc trong bệnh viêm tai dính, ống tai ngoài tận hết ở thành mê ñạo thì thể tích cũng sẽ tăng rất nhiều Hoặc ở trẻ em do ống tai ngoài còn mềm nên có thể co giãn khi ño nhĩ lượng gây tăng thể tích giả tạo
Trang 13- Compliance: là sự thông thuận
của màng nhĩ và chuỗi xương con dưới
một áp lực âm thanh ðộ cao của ñỉnh
tuỳ thuộc vào sự linh hoạt của màng nhĩ
và chuỗi xương con Có thể không có
ñỉnh do sự bất hoạt hoàn toàn của hệ
MNXC hoặc có thể ñỉnh rất cao do
Hình 1.4b Hệ MNXC quá linh hoạt [11]
MNXC quá linh hoạt Máy có thể ño ñược ñộ rung ñộng tối ña lên tới 6ml
nhưng hình biểu ñồ tối ña chỉ hiển thị ñược ñến 3ml Khi ñó hình biểu hiện sẽ
là hình nón có ñỉnh rất cao nhưng bị tách rời ở ñỉnh
- Pressure: là áp lực ño ñược trong hòm nhĩ khi màng nhĩ và chuỗi xương con ñạt tới sự vận ñộng tối ña Áp lực này phụ thuộc vào sự thông khí của vòi nhĩ và sự có mặt của dịch trong hòm nhĩ Nếu tắc vòi gây áp lực âm trong hòm nhĩ và biểu ñồ sẽ là lệch ñỉnh Máy có thể ño ñược sự thay ñổi áp lực dao ñộng từ -400→+200 daPa Nếu vượt quá ngưỡng này thì ñường biểu diễn sẽ là một ñường chếch chéo, chỉ có một cánh (phải hoặc trái – nhĩ ñồ hình tam giác) Vì ñỉnh tận cùng ño ñược nằm ngoài giới hạn của máy
- Gradient: là ñộ dốc của cánh
phải hình nón và cũng thể hiện
sự linh hoạt của màng nhĩ xương
con Khi không có gradient có
thể do màng nhĩ thủng, hoặc ñầy
dịch hòm tai, hoặc ñỉnh lệch quá
giới hạn của máy (nhĩ ñồ Hình 1.4c Hình ảnh nhĩ ñồ tắc vòi nhĩ [11]
hình tam giác) Một gradient rộng thể hiện sự vận ñộng của màng nhĩ xương con rất khó khăn do giảm chức năng vòi làm áp lực âm trong hòm nhĩ, giảm
Trang 14ñộ thông thuận, do dịch tai giữa, xơ sẹo màng nhĩ, cứng khớp xương con… Một gradient hẹp thể hiện màng nhĩ xương con quá linh hoạt có thể do màng nhĩ nhẽo, sẹo mềm làm màng nhĩ bị yếu, gián ñoạn hay lỏng khớp chuỗi
xương con
Trong 4 thông số này có ý nghĩa nhất trong việc ñánh giá kết quả nhĩ lượng là ñộ thông thuận và áp lực tại ñỉnh Tuy nhiên ECV và Gradient cũng
có ý nghĩa ñể tham khảo và giải thích các trường hợp khó
1.3.2.4 Cơ chế biến ñổi của nhĩ lượng và các cách phân loại:
1.3.2.4.1 Cơ chế biến ñổi của nhĩ lượng: thường tai nghe tốt nhất khi có sự
cân bằng áp lực trong và ngoài hòm nhĩ và bằng 0 daPa Vì ở áp lực ñó sự vận ñộng của hệ MNXC là tốt nhất Khi có bất cứ một sự thay ñổi nào về áp lực trong hòm nhĩ hay sự hoạt ñộng của hệ MNXC ñều dẫn ñến biến ñổi kết quả nhĩ lượng Dưới một áp lực âm thanh màng nhĩ sẽ phải di chuyển sao cho ñể ñạt ñược một sự cân bằng tối ña về áp lực giữa bên trong và ngoài hòm nhĩ Chính sự di chuyển của MN ñể tạo cân bằng giả tạo này ñã làm ñỉnh bị lệch Khi hệ MNXC không bình thường, ñộ linh hoạt kém hoặc quá làm thay ñổi
ñộ cao của ñỉnh Khi thay ñổi cả áp lực và hệ MNXC thì ñỉnh vừa lệch vừa thay ñổi ñộ cao
1.3.2.4.2 Các cách phân loại: có nhiều cách phân loại nhĩ ñồ ví dụ theo Jerger
1970, Variant, Canterky 1980 nhưng các cách phân loại này có ưu ñiểm là phân tích một cách rất chi tiết từng trạng thái bệnh lý của tai giữa nhưng nhược ñiểm chính là chỉ phản ánh ñược một loại bệnh lý ở một thời ñiểm nhất ñịnh chứ không thể hiện ñược cả một quá trình bệnh lý ở tai giữa hoặc sự biến ñổi từ bệnh lý này sang bệnh lý khác Mà theo cơ chế bệnh sinh các loại bệnh
lý này có liên quan với nhau và có thể biến ñổi từ dạng này sang dạng khác
Vì vậy các cách phân loại này gọi là nhĩ ñồ tĩnh (theo Nguyễn Tấn Phong)
Trang 15Dựa vào cơ chế biến ñổi của nhĩ lượng, Nguyễn Tấn Phong ñã tổng kết ñược
sự thay ñổi của nhĩ ñồ theo 2 nhóm: nhóm nhĩ ñồ phản ánh hoạt ñộng của màng nhĩ xương con (tung ñồ nhĩ lượng) và nhóm nhĩ ñồ phản ánh tình trạng tắc vòi và sự có mặt của dịch trong hòm nhĩ (hoành ñồ nhĩ lượng) Cách phân loại này giúp ta hệ thống và khái quát ñược sự vận ñộng của nhĩ ñồ theo quy luật ñể từ ñó suy ra các giai ñoạn bệnh lý và có chỉ ñịnh ñiều trị phù hợp
- Tung ñồ nhĩ lượng: phản ánh sự hoạt ñộng của hệ MNXC ðỉnh của nhĩ ñồ biến thiên theo trục tung ðỉnh nhĩ ñồ có thể cao hơn bình thường (>1,5ml), là bệnh lý của giảm ñộ cứng màng nhĩ xương con (ví dụ màng nhĩ nhẽo, lỏng khớp xương con, gián ñoạn chuỗi xương con) ðỉnh nhĩ ñồ có thể thấp hơn bình thường (<0,5ml), là bệnh lý của tăng ñộ cứng màng nhĩ xương con (ví dụ xơ nhĩ, xẹp nhĩ, dính nhĩ, cứng khớp)
Lỏng khớp xương con Cứng khớp xương con
Hình 1.5 Hình ảnh biến ñộng của nhĩ ñồ theo trục tung [11]
- Hoành ñồ nhĩ lượng: phản ánh tình trạng chức năng vòi và sự có mặt của dịch trong hòm nhĩ ðỉnh của nhĩ ñồ biến thiên theo trục hoành ðỉnh nhĩ
ñồ lệch sang bên trái (lệch âm), gọi là nhĩ ñồ cánh trái, thể hiện một áp lực âm trong hòm nhĩ Mức ñộ chuyển dịch về bên âm tuỳ thuộc vào áp lực âm của hòm nhĩ, do áp lực hòm tai âm, ở ngoài dương nên màng nhĩ bị kéo vào trong
ñể tạo sự cân bằng giả tạo giữa 2 bên trong và ngoài màng nhĩ ñể bệnh nhân nghe ñược tốt nhất ở vị trí ñó Trong dạng hoành ñồ nhĩ lượng ta thường gặp
Trang 16dạng cánh trái này Tuy nhiên ựỉnh nhĩ ựồ có thể lệch sang phải, gọi nhĩ ựồ cánh phải thể hiện một áp lực dương trong hòm nhĩ, thường gặp trong các loại viêm tai do vi khuẩn kị khắ sinh hơi Tuy nhiên dạng này hiếm gặp hơn nhiều
Dịch hòm tai Tắc vòi Tắc vòi hoàn toàn Dịch hòm tai áp lực (+)
Hình 1.6 Hình ảnh biến ựộng của nhĩ ựồ theo trục hoành [11]
Ý nghĩ của nhĩ lượng: theo dõi nhĩ lượng 1 cách có hệ thống giúp ta:
- đánh giá giai ựoạn, di chứng, tiên lượng và kết quả ựiều trị bệnh
- Phân biệt tổn thương ựơn thuần hay phối hợp
1.4 BỆNH NGUYÊN VÀ BỆNH SINH CỦA VTMNđK
Theo cách phân loại của các tác giả Pháp VTMNđK gồm có VTGƯD,
VT xẹp, túi co kéo, VT dắnh, xơ nhĩ Trên thực tế ựó chỉ là cách gọi tên của từng giai ựoạn của bệnh vì người ta ựã chứng minh ựược sự liên quan giữa các loại bệnh lý viêm tai này và sự biến ựổi từ dạng này sang dạng khác Vì vậy các loại viêm tai này ựều có chung một cơ chế bệnh sinh Ngày nay người
ta ựã chứng minh ựược rằng rối loạn chức năng vòi là nguyên nhân khởi phát dẫn ựến hầu hết các loại bệnh lý viêm tai Sau ựó trong quá trình ựiều trị và tiến triển của bệnh, mỗi lúc bệnh lại có một biểu hiện lâm sàng hoặc là tiến triển dần ựến ổn ựịnh hoặc là nặng dần lên
1.4.1 Rối loạn chức năng vòi: [1], [3], [11], [16], [21], [22]
Trang 171.4.1.1 Các nguyên nhân gây rối loạn chức năng vòi:
- Viêm: bệnh nhiễm khuẩn ñường hô hấp trên liên quan mật thiết với
VTGƯD Cơ chế ñược giải thích như sau: ngạt mũi làm giảm thông khí vòi
mũi họng dẫn ñến giảm thông khí ở tai giữa và gây áp lực âm Giảm thông khí
làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, tăng xuất tiết trong hòm nhĩ và chất nhầy ñọng
ở mũi họng kéo dài dẫn ñến viêm niêm mạc và tắc nghẽn vòi tai
- Cản trở cơ giới: phì ñại VA, u, polip… VA phì ñại là tác nhân cơ giới
gây bít tắc loa vòi dẫn ñến rối loạn tuần hoàn vi mạch từ hòm nhĩ ñến họng
mũi và là ổ gây viêm ngược dòng từ mũi họng ñến tai giữa Khối u vòm mũi
họng: thường xảy ra ở người lớn và bị một bên tai
- Dị dạng: hở hàm ếch, doãng rộng vòi… trẻ em có dị tật hở hàm ếch có
tỉ lệ viêm tai rất cao, do có sự rối loạn sự ñóng mở của loa vòi
- Chấn thương:
+ Chấn thương áp lực do sự mất cân bằng áp lực bên ngoài và bên
trong tai giữa quá lớn và ñột ngột Thường gặp khi ñi máy bay hoặc ở những
người thợ lặn
+ Chấn thương loa vòi khi nạo VA tạo nên sẹo gây tắc vòi hoặc chấn
thương vòm khẩu cái, cơ căng màn hầu…
- Do cấu trúc của vòi nhĩ:
+ Do cấu trúc vòi của trẻ em mềm, cơ căng màn hầu hoạt ñộng kém + Do quá phát của tổ chức liên kết và amiñan Gerland ở loa vòi trẻ em
- Các bệnh toàn thân:
+ Theo nhiều tác giả cho rằng dị ứng là nguyên nhân cơ bản nhất gây
VTGƯD
+ Bệnh Mucovicidose
+ Giảm khả năng miễn dịch…
+ Trào ngược dạ dày thực quản
Trang 18+ Suy dinh dưỡng
+ Tiền sử gia ựình
- Các yếu tố nguy cơ: môi trường, thời tiết, khói thuốcẦ
1.4.1.2 Hậu quả rối loạn chức năng vòi:
Tai giữa có sự trao ựổi khắ với bên ngoài nhờ hoạt ựộng ựóng mở của vòi nhĩ Sự co của cơ búa sẽ kéo màng nhĩ vào trong làm áp lực trong tai trở nên dương nhẹ, ựẩy một ắt khắ vào họng mũi Khi vòi nhĩ mở ra một ắt khắ từ họng mũi lại ựược ựẩy vào hòm nhĩ Sự suy giảm chức năng của vòi nhĩ gây nên tình trạng kém trao ựổi khắ này, gây mất cân bằng áp lực giữa hòm nhĩ với bên ngoài Giảm hoặc mất khả năng ựổi mới và bù lại lượng ôxy ựã bị hấp thu ở tai giữa, làm tăng tỉ lệ CO2, ựó là nguồn gốc của dị sản niêm mạc trong hòm tai (tăng tế bào chế nhầy và các tuyến dưới niêm mạc), làm tăng tiết dịch nhầy trong tai giữa Dị sản niêm mạc cũng kèm theo sự thay ựổi, chuyển ựộng lông chuyển, liệt hệ thống lông chuyển, thay ựổi về ựộ nhớt của dịch nhầyẦ
Áp lực âm trong hòm nhĩ làm thay ựổi áp lực thẩm thấu của mao mạch hòm nhĩ gây hiện tượng thoát quản, làm xuất hiện dịch trong hòm nhĩ Những thay ựổi này làm cản trở sự dẫn lưu dịch từ hòm nhĩ vào họng, ựồng thời kéo vi khuẩn và dịch nhầy từ mũi họng vào tai giữa làm cho niêm mạc tai giữa và hòm nhĩ càng phù nề, dẫn ựến rối loạn chức năng vòi càng thêm trầm trọng,
và áp lực của hòm nhĩ càng trở nên âm hơn Tắc vòi kéo dài gây ứ dịch hòm tai Quá trình viêm mãn tắnh và các enzim trong dịch nhày làm phân huỷ lớp sợi màng nhĩ Màng nhĩ yếu, mềm bị áp lực âm hút vào gây túi co kéo, xẹp, dắnh làm mất khoảng chứa khắ trong hòm nhĩ càng làm thông khắ kém và áp lực âm hơn Xẹp và dắnh ngày càng nặng gây cố ựịnh xương con ảnh hưởng sức nghe đó là một vòng xoắn bệnh lý dẫn ựến các bệnh lý ở tai giữa
Trang 19Hình 1.7 Hình ảnh biến ñộng của nhĩ ñồ trong VTMNðK [11]
1.4.2 Viêm tai giữa ứ dịch (otitis media with effusion): [1], [2], [4], [11], [29]
Hình 1.8 Cơ chế bệnh sinh VTGƯD [11]
Là trường hợp có dịch tồn tại trong tai giữa mà màng tai không thủng Dịch trong tai giữa có thể là thanh dịch, dịch nhầy, mủ, dịch keo… Chúng ta
Trang 20biết rằng VTGƯD là một trong những nguyên nhân chính gây ñiếc ở trẻ em
do sự suy giảm chức năng vòi nhĩ Bệnh gặp nhiều ở trẻ em do cấu trúc ñặc biệt của vòi nhĩ ở trẻ em mềm và nằm ngang Dịch xuất hiện trong hòm nhĩ
do áp lực âm và dị sàn niêm mạc, làm tăng tế bào chế nhầy và tăng các tuyến dưới niêm mạc, làm tăng tiết dịch và làm thay ñổi ñộ nhớt của dịch Lúc ñầu
có thể là thanh dịch vô khuẩn, sau ñó bị nhiễm khuẩn ngược dòng từ mũi họng vào và dịch có thể trở thành mủ, hoặc trở thành dịch nhầy hoặc dịch keo
1.4.3 Viêm tai xẹp và túi co kéo (Atelectasis of the Middle Ear): [5], [10], [15], [27], [35], [36]
Viêm tai xẹp là một viêm tai giữa mãn tính kéo dài trên 3 tháng Trong
ñó màng tai không thủng mà co lõm một phần hay toàn bộ vào trong hòm tai Viêm tai xẹp là hậu quả của sự suy giảm chức năng vòi nhĩ kéo dài Tắc vòi tai làm lượng không khí trong hòm tai không ñược ñổi mới, làm tăng hấp thu CO2 và giảm lượng ôxy, gây rối loạn vận mạch, giảm áp lực trong hòm nhĩ.Quá trình viêm mạn tính và các enzym proteolytique trong dịch nhầy làm phân huỷ lớp sợi xơ ñàn hồi của màng tai dẫn ñến một số vùng của màng tai
bị yếu và lõm vào dưới tác ñộng của áp lực âm trong hòm tai Trong 3 lớp của màng nhĩ chỉ còn lớp biểu bì ở bên ngoài còn tương ñối giữ nguyên cấu trúc Lớp biểu bì bị bong sừng trên bề mặt, màng ñáy bị biến mất và có thể không còn cấu trúc của tổ chức collagen nữa Lớp sợi ở giữa và lớp niêm mạc hoàn toàn bị biến loạn, lớp niêm mạc bị viêm dày tạo tổ chức hạt, lớp ñệm bị viêm gây ra sự dính lớp biểu bì của màng nhĩ vào ụ nhô dẫn ñến các túi co kéo và xẹp nhĩ Theo một nguyên cứu của Nguyễn Tấn Phong, 30% các túi co kéo có thể dẫn ñến Cholesteatome dạng túi
Trang 21Hình 1.9 Cơ chế hình thành cholesteatome [10]
1.4.4 Viêm tai dắnh (Adhesive Otilis Media): [10], [13], [14], [25]
Là một loại tổn thương dắnh màng nhĩ vào thành trong của hòm tai và làm mất ựi khoảng trống của hòm nhĩ Trước ựay người ta mô tả viêm tai dắnh như là một di chứng của viêm tai giữa mạn nhưng thực ra ựây là một loại viêm tai riêng biệt và thường dẫn ựến hình thành Cholesteatome Màng nhĩ dắnh vào thành trong hòm tai mất ựi lớp sợi chỉ còn lại lớp biểu mô Malpighien ngoài dắnh vào lớp tổ chức liên kết sợi của thành trong hòm tai Hòm nhĩ không còn nữa, ống tai ngoài kéo dài ựến tận thành mê ựạo Lúc này hòm tai ựược phủ bởi 2 lớp tổ chức: tổ chức liên kết và lớp biểu bì ở bên ngoài Lớp biểu mô trong hòm tai bị thiểu sản, hòm tai trở nên nông, xương trũng ựặc ngà, xoang tĩnh mạch bên ra trước Sào bào và thượng nhĩ niêm mạc dày và kém thông khắ, xuất hiện u hạt cholesterin đôi khi lớp Malpighien phát triển lên cao vượt qua dây chằng màng nhĩ búa trở thành sự xâm lấn thực
sự của biểu bì vào thượng nhĩ Khoảng 30% các trường hợp viêm tai dắnh kết thúc bằng hình thành Cholesteatome (theo Nguyễn Tấn Phong) Chuỗi xương
Trang 22con luôn luôn bị tổn thương nhiều hoặc ít.Vòi nhĩ kém thông khí và rối loạn chức năng hoạt ñộng
Hình 1.10 Cơ chế bệnh sinh của viêm tai dính [14]
1.4.5 Xơ nhĩ: [15], [34], [39], [40]
ðược coi là một di chứng của viêm tai giữa trong ñó có sự lắng ñọng các mảng canxi và hyalin Xơ nhĩ thường xuất hiện sau các ñợt viêm tai giữa mãn tính tái phát (tỉ lệ từ 9-38% tuỳ nghiên cứu) hoặc sau ñặt ống thông khí (khoảng 60% các trườn hợp ñặt ống thông khí kiểu cúc áo) [viêm tai giữa Bùi thế anh] Có hiện tượng hyalin hóa lớp mô liên kết dưới niêm mạc hòm tai Sự canxi hóa xuất hiện trong ña số trường hợp Sự thoái hóa collagen có thể là hậu quả trực tiếp của quá trình viêm nhiễm trong tai giữa (do các enzym proteinase và collagenase của vi khuẩn) Một gỉa thuyết khác của xơ nhĩ là do một quá trình tự miễn dịch xảy ra trong hòm tai Có thể nói xơ nhĩ là xu hướng tiến tới ổn ñịnh trong hòm tai sau viêm tai giữa mạn tính, không gây tổn thương ăn mòn chuỗi xương con, không tiến triển thành cholesteatome
1.5 ðẶC ðIỂM LÂM SÀNG CỦA VTMNðK
Trang 231.5.1 Viêm tai giữa ứ dịch: [1], [2], [3], [23], [33]
1.5.1.1 Triệu chứng cơ năng:
- ðau tai: hiếm gặp, thường thấy trong và sau giai ñoạn VTG cấp tái phát trên một VTGƯD tiềm tàng
- Nghe kém: thường gặp nhất, có thể không kèm theo các dấu hiệu khác nên dễ bị bỏ qua, nhất là ở trẻ em
- Ù tai
- Nghe tiếng vang trong tai
- Cảm giác ñầy tai
- ða số ca màng nhĩ trở nên dày ñục ,mất bóng
- Các mạch máu giãn ở vùng rìa màng nhĩ
- Màng nhĩ phồng như mặt kính ñồng hồ hoặc phồng góc sau trên, giảm
ñộ di ñộng và mất các mốc giải phẫu: thường gặp ở trẻ em khi mới tràn dịch
- Có thể thấy mức dịch và bóng khí ñặc biệt ở phần tư trước trên khi dịch là thanh dịch
- Có thể thấy những vệt vàng ở phần tư sau trên khi dịch là dịch nhày hoặc dịch keo
Trang 24- Có thể màng nhĩ mỏng, teo, bị co kéo, thường ở phần sau do tràn dịch tái phát nhiều lần và kéo dài
- Có thể gặp màng nhĩ xanh do sự tồn tại của dịch keo màu nâu phối hợp với các u hạt cholesterol trong hòm tai và xương chũm
1.5.2 Viêm tai xẹp và túi co kéo: [4], [5], [10], [27], [35], [36]
Theo Sade, khi co lõm ở toàn bộ phần màng căng ta gọi là viêm tai xẹp Khi chỉ có co lõm ở một phần màng căng (chủ yếu ở góc phần tư sau trên) hoặc co lõm ở phần màng trùng thì gọi là túi co kéo
1.5.2.1 Triệu chứng cơ năng:
- ða số tiến triển thầm lặng không có biểu hiện gì
- Ù tai: ù tiếng trầm, không liên tục
- ðau tai
- Tiếng vang trong tai
- Giảm nghe: có thể ñã xuất hiện từ nhiều tháng, nhiều năm trước Mức
ñộ tăng dần, giảm nhiều hay ít tuỳ thuộc vào ñộ xẹp nhĩ
Trang 25- ðộ I: toàn bộ màng căng co lõm về phía màng tai nhưng chưa chạm vào thành phần bên trong hòm tai Màng nhĩ còn di ñộng tốt
- ðộ II: màng căng co lõm nhiều hơn về phía hòm tai, bắt ñầu chạm tới
cổ xương búa hoặc ngành xuống xương ñe Có thể thấy màng căng mỏng do
bị thiểu sản lớp sợi xơ Màng nhĩ còn di ñộng bình thường hoặc ñã hạn chế khi làm nghiệm pháp Valsava
- ðộ III: màng căng lõm dính vào cổ xương búa, chạm vào ụ nhô, có thể dính vào ngành xuống xương ñe ðộ di ñộng của màng nhĩ rất kém, nghiệm pháp Valsava có thể âm tính
- ðộ IV: màng tai dính chặt vào ụ nhô, dính cả vào ngách nhĩ và ngách
hạ nhĩ, dính vào tường thượng nhĩ và xương con Màng nhĩ mất hoàn toàn ñộ
di ñộng, nghiệm pháp Valsava âm tính
•Các hình ảnh của túi co kéo:
- ðộ I: chỉ có hố lõm nhỏ, nông ở màng trùng hoặc khu trú ở một phần màng căng
- ðộ II: hố lõm sâu hơn, tiếp xúc với các cấu trúc của tai giữa như mấu ngắn xương búa (nếu túi co kéo là màng trùng), ngành xuống xương ñe (nếu túi co kéo ở góc sau trên màng căng, có thể thấy các vẩy biểu bì ứ ñọng ở ñáy túi
- ðộ III: túi co kéo dính chặt vào các cấu trúc của tai giữa và phá huỷ các cấu trúc này Túi co kéo ở màng chùng sẽ dính vào mấu ngắn xương búa
và ăn mòn tường thượng nhĩ Túi co kéo ở góc sau trên màng căng sẽ phá huỷ chuỗi xương con và thành xương khung nhĩ Các vảy biểu bì ứ ñọng nhiều ở ñáy túi
- ðộ IV: túi co kéo có ñáy rất sâu, dính chặt vào các cấu trúc sâu của tai giữa tạo thành một khoảng chết Các vảy biểu bì ứ ñọng rất nhiều ở ñáy túi
Có sự phá huỷ khung nhĩ và chuỗi xương con
Trang 261.5.3 Viêm tai dính: [13], [14], [25]
1.5.3.1 Triệu chứng cơ năng:
- ða số tiến triển thầm lặng, không có biểu hiện gì
- Nghe kém: có thể ñã xuất hiện từ trước, mức ñộ tăng dần, tuỳ thuộc vào ñộ dính của màng nhĩ và của chuỗi xương con
- Biểu bì ống tai liên tục với hòm tai mà không thấy ranh giới giữa hòm tai và ống tai ở vòng khung nhĩ Vì vậy có hình ảnh ống tai ngoài tận hết ở thành trong hòm nhĩ
- Trong những trường hợp ñiển hình, ñáy nhĩ có màu xám bóng
- Trong hầu hết các trường hợp viêm tai dính, màng nhĩ mất ñộ di ñộng, nghiệm pháp Valsava âm tính
1.5.4 Xơ nhĩ: [15], [34], [39], [40]
1.5.4.1 Triệu chứng cơ năng:
- ða số tiến triển thầm lặng, không có biểu hiện gì
Trang 27- Nghe kém: tăng dần hoặc ít bị ảnh hưởng nếu tổ chức xơ không ảnh hưởng ñến màng nhĩ hoặc chuỗi xương con
1.5.4.2 Triệu chứng thực thể:
- MN xơ, dày ñục, mất nón
sáng, không nhìn rõ các mẫu giải phẫu
- Có các mảng canxi ở màng
căng thường có hình trăng lưỡi liềm
hoặc hình móng ngựa màu trắng ngà
Trang 281.6.1.1 Thính lực ñồ:
- ðo thính lực ñơn giản bằng âm thoa, là một
ñiếc dẫn truyền với tam chứng Bezold
- ðo thính lực bằng ñơn âm, là ñiếc dẫn truyền
ñộ 1 ðộ ñiếc phụ thuộc vào tính chất dịch trong
hòm tai Nếu là thanh dịch thì có thể thính lực
không thay ñổi Nếu dịch nhày hoặc keo thì thính
lực giảm nhiều
Hình 1.16 ðiếc dẫn truyền [1] 1.6.1.2 Nhĩ lượng ñồ:
- Giai ñoạn ñầu: có hình ảnh nhĩ ñồ cánh trái do
tắc vòi không hoàn toàn và có rất ít dịch trong
hòm nhĩ
+ ðộ thông thuận: 0.5 – 1.5 ml + Áp lực ñỉnh: < -50 daPa
- Giai ñoạn sau: có dạng hình ñồi ñỉnh thấp tù
và lệch trái do tắc vòi và có dịch trong hòm nhĩ
+ ðộ thông thuận: < 0.5 ml + Áp lực ñỉnh: < -50 daPa
Trang 291.6.2 Thính lực ñồ và nhĩ ñồ của viêm tai xẹp và túi co kéo:
1.6.2.1 Thính lực ñồ:
- Theo Nguyễn Tấn Phong, các giai ñoạn bệnh có liên quan ñến sự suy giảm thính lực Cụ thể:
ðộ I: thính lực ñồ gần như bình thường
ðộ II: thính lực ñồ có dạng ñiếc dẫn truyền ñộ I
ðộ III: thính lực ñồ có dạng ñiếc dần truyền ñộ II
ðộ IV: thính lực ñồ có dạng ñiếc hỗn hợp ñộ III
- Theo một số tác giả, ñôi khi không tìm thấy sự tương ñương giữa mức suy giảm thính lực và giai ñoạn lâm sàng Một viêm tai xẹp ñộ I có thể ñiếc ñến 45db trong khi ñó, viêm tai xẹp ñộ III hoặc IV có thể có sức nghe bình thường Sự suy giảm sức nghe phụ thuộc 2 yếu tố: tần suất các ñợt VTGƯD tái phát và tình trạng phá huỷ chuỗi xương con ñặc biệt là ngành xuống xương
ñe
1.6.2.2 Nhĩ lượng ñồ:
Hình 1.18 Viêm tai xẹp [5]
- ðộ I, II: nhĩ ñồ có dạng cánh trái, thể hiện sự tắc vòi không hoàn toàn
và ñỉnh có thể thấp hoặc không do ñộ xẹp và co kéo của màng nhĩ chưa nặng, màng nhĩ và chuỗi xương con vẫn còn ñộ di ñộng
+ ðộ thông thuận: có thể bình thường từ 0.5 – 1.5 ml
hoặc < 0.5 ml
Trang 30+ Áp lực ñỉnh: < -50 daPa
- ðộ III, IV: nhĩ ñồ có dạng cánh trái thể hiện sự tắc vòi không hoàn toàn và ñỉnh thấp thể hiện sự cố ñịnh chuỗi xương con và giảm vận ñộng màng nhĩ Nặng hơn, có thể gặp dạng nhĩ ñồ phẳng
+ ðộ thông thuận: < 0.5 ml + Áp lực ñỉnh: < -50 daPa
1.6.3 Thính lực ñồ và nhĩ ñồ của viêm tai dính:
con và dính toàn bộ màng nhĩ vào hòm tai
- Nhĩ ñồ có dạng phẳng thể hiện sự dính hoàn toàn vào thành trong hòm tai
1.6.4 Thính lực ñồ và nhĩ ñồ của xơ nhĩ:
1.6.4.1 Thính lực ñồ:
Trang 31- ða số trường hợp nếu tổn thương xơ nhĩ chỉ ở màng tai thì sức nghe ít
- ðộ thông thuận < 0,5ml
- Áp lực ñỉnh = -50→+50 daPa
Trang 32Chương 2
ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðỊA ðIỂM VÀ ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 ðịa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Bệnh viện Tai Mũi Họng TW
- Thời gian: từ tháng 1/2009 đến tháng 9/2009
2.1.2 ðối tượng nghiên cứu:
2.1.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
- Các BN khám được chẩn đốn VTMNðK
- Cĩ đầy đủ hồ sơ bệnh án
- Cĩ hình ảnh nội soi MN
- Cĩ thính lực đồ, nhĩ lượng đồ
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Màng nhĩ thủng
- Viêm tai đặc hiệu
- BN khơng đủ tiêu chuẩn lựa chọn
- BN khơng hợp tác
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
- Nghiên cứu mơ tả từng ca cĩ can thiệp
- n=70
2.2.3 Phương tiện NC:
- Bộ dụng cụ khám tai mũi họng
Trang 33- Máy nội soi
- Máy ño thính lực ñơn âm
- Máy ño nhĩ lượng
Hình 2.1 Máy ño nhĩ lượng TYMP 83
2.2.4 Các bước tiến hành NC:
- Hỏi bệnh theo bộ câu hỏi
- Thăm khám lâm sàng
- Nội soi tai chụp ảnh MN
- ðo thính lực ñơn âm
- Làm bệnh án mẫu
- Lựa chọn BN ñáp ứng ñủ tiêu chuẩn NC
- Thu thập số liệu, phân tích và mô tả kết quả
- ðối chiếu ñặc ñiểm lâm sàng với hình ảnh Nð của BN
- Tìm ra mối liên quan giữa LS và Nð và ñưa ra chỉ ñịnh ñiều trị
Trang 342.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU:
- Xử lý số liệu bằng chương trình EPI INFOR 6.0
- So sánh tỉ lệ
- So sánh trung bình
- So sánh giá trị trung bình và ñộ lệch chuẩn
- Kiểm ñịnh tính ñộc lập hay phụ thuộc
Trang 35Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ðẶC ðIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
- BN ít tuổi nhất là 3 tuổi và cao nhất là 65 tuổi
- Kết quả trên ñược minh họa:
Trang 36Biểu ñồ 3.1 Tỉ lệ mắc bệnh theo tuổi và giới
3.1.2 Thời gian ñi khám
Bảng 3.2 Thời gian ñi khám
Trang 37- Số BN ñi khám dưới 1 năm là 36 chiếm 51.42% trong ñó trẻ em là 20, chiếm 28.57%, người lớn là 16, chiếm 22.85% Sự khác biệt không có
ý nghĩa thống kê (p > 0.05)
- Số BN ñi khám từ 1 – 5 năm là 18 chiếm 25.73% trong ñó trẻ em là 4, chiếm 5.72%, người lớn là 14, chiếm 20% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0.05)
- Số BN ñi khám trên 5 năm là 7, chiếm 10% trong ñó toàn bộ là người lớn
- Có 9 ca không rõ thời gian bị bệnh, chiếm 12.85% Trong ñó trẻ em là
6, chiếm 8.57% và người lớn là 3, chiếm 4.28% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0.05
- Kết quả trên ñược minh họa:
Biểu ñồ 3.2 Thời gian ñi khám
Trang 383.1.3 Tiền sử và yếu tố nguy cơ
Bảng 3.3 Tiền sử
Tiền sử VMH U.Vòm CT D.Ư GERD T.Giáp SDD Bệnh
khác T.Số Trẻ em
- 1 BN có thể có 1 hoặc nhiều tiền sử bệnh liên quan
- Nhóm BN có tiền sử chiếm 48.6% Nhóm BN không có tiền sử chiếm 51.4%
- 65/70 BN có tiền sử viêm mũi họng, chiếm 92.85% Tỉ lệ viêm mũi họng ở trẻ em và người lớn không khác nhau nhiều
- 34/70 BN có tiền sử viêm tai, chiếm 48.57% Tỉ lệ gặp nhiều ở người lớn hơn trẻ em
- 19/70 BN có tiền sử dị ứng, chiếm 27.14% Tỉ lệ trẻ em và người lớn tương ñương
- 24/70 BN có tiền sử hội chứng trào ngược, chiếm 34.28%, chỉ ở người lớn Tỉ lệ BN nam nhiều hơn BN nữ
- 2/70 BN có tiền sử bệnh lý tuyến giáp, chiếm 2.85%, chỉ ở người lớn
Trang 39Yếu tố nguy
cơ
ðK sống
Khói thuốc
Tia xạ Bụi Hóa
chất
GDDị ứng
Nhận xét:
- 1 BN có thể không có hoặc có nhiều YTNC
- Nhóm BN có YTNC chiếm 71.4%, nhóm không có YTNC chiếm 28.6%
- Số BN trẻ em và người lớn có YTNC chiếm tỉ lệ tương ñương ( 35 và
41 ca)
- ðiều kiện sống ẩm thấp, lạnh gặp 6/70 BN, chỉ gặp ở trẻ em
- Khói thuốc gặp 43/70 ca, trong ñó người lớn là 27 ca và trẻ em là 16
- Tia xạ gặp 3/70 ca, chỉ ở người lớn
- Bụi và hóa chất gặp 8/70 ca, chỉ ở người lớn liên quan ñến nghề nghiệp (thợ mộc, làm công trường…)
- Gia ñình dị ứng gặp 16/70 ca
Trang 403.1.4 Phân bố số tai bệnh so với tuổi
Bảng 3.5 Phân bố số tai bệnh so với tuổi
- Nhóm BN bị 2 tai chiếm 57.1%, cao hơn nhóm BN bị 1 tai là 42.9%
Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0.05)
- Trong nhóm BN bị 2 tai trẻ em chiếm 34.14%, người lớn chiếm 20%
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0.05)
- Trong nhóm bị 1 tai, trẻ em gặp 4 tai, người lớn gặp 26 tai Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê (p<0.05)
- Trong tổng số 30 trẻ bệnh, số trẻ bị cả 2 tai là 26, cao hơn nhóm trẻ bị 1 tai là 4 Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0.05)
- Trong tổng số 40 người lớn, số BN bị 2 tai gặp 14, số BN bị 1 tai gặp
26 Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0.05)
- Kết quả trên ñược minh họa: