BẢNG CHỮ VIẾT TẮT ARI Chương trình phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp BH-UV-HG Bạch hầu – uốn ván – ho gà CDD Chương trình phồng chống tiêu chảy cấp CSSKBMTE Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em
Trang 2MỤC LỤC
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 2
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ THÁCH THỨC VỀ SỨC KHỎE TRẺ EM 4
I Tử vong trẻ em 4
II Tình hình dinh dưỡng trẻ em 5
III Hệ thống Y tế 7
IV Hoạt ñộng ñiều trị 17
V Tác ñộng của các chiến lược, chính sách ñến chăm sóc sức khỏe trẻ em 19
CHƯƠNG III MỤC TIÊU 20
I Mục tiêu chung 20
II Mục tiêu cụ thể 21
CHƯƠNG IV ĐỐI TƯỢNG, LĨNH VỰC VÀ CÁC CAN THIỆP 21
I Các lĩnh vực can thiệp 21
II Đối tượng can thiệp 22
III Các can thiệp thiết yếu vì sự sống còn trẻ em 22
CHƯƠNG V ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI 22
CHƯƠNG VI GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 23
I Giải pháp xã hội hóa 23
II Giải pháp kỹ thuật 24
III Giải pháp tài chính 25
IV Giải pháp nâng cao năng lực quản lý, lập kế hoạch, theo dõi, giám sát và nghiên cứu khoa học 25
V Giải pháp nâng cao sự tham gia của gia ñình và cộng ñồng ñối với các can thiệp vì sự sống còn trẻ em 26
CHƯƠNG VII KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG 27
CHƯƠNG VIII QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 34
I Quản lý ñiều hành 34
1 Thành lập Ban ñiều hành các cấp 34
2 Hỗ trợ kỹ thuật 35
3 Cơ chế phối hợp triển khai 35
II Tổ chức thực hiện 36
1 Giai ñoạn 2009-2011 36
2 Giai ñoạn 2012 - 2015 36
Phụ lục 1 Bảng hoạt ñộng chi tiết cho các mục tiêu của kế hoạch hành ñộng 37
Phụ lục 2 Phân vùng các can thiệp vì sự sống còn trẻ em 47
Phụ lục 3 Khuyến nghị các can thiệp theo vùng 48
Phụ lục 4 Bảng ngân sách Kế hoạch hành ñộng 49
Trang 3BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
ARI Chương trình phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp
BH-UV-HG Bạch hầu – uốn ván – ho gà
CDD Chương trình phồng chống tiêu chảy cấp
CSSKBMTE Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em
DHS Điều tra nhân khẩu học
EPI Chương trình tiêm chủng mở rộng
GAVI Liên minh toàn cầu về vắc xin và tiêm chủng
HIV/AIDS Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người/Hội chứng suy giảm miễn dịch ở người
IMCI Chương trình lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh
KHHĐ Kế hoạch hành ñộng
MICS Điều tra ñánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ
ORS Dung dịch bù nước và ñiện giải
TT CSSKSS Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản
UNICEF Quỹ Nhi ñồng liên hiệp quốc
ÙNFPA Quỹ Dân số liên hiệp quốc
VSDTTW Vệ sinh dịch tễ trung ương
WHO Tổ chức Y tế thế giới
JICA Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản
Trang 4tử vong trẻ em có xu hướng giảm chậm Số liệu năm 2000 cho thấy mục tiêu ñề ra trong Hội nghị thượng ñỉnh Thế giới vì trẻ em là giảm tử vong trẻ em không ñạt ñược
Do vậy các quốc gia thành viên LHQ ñã thông qua Những mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, trong ñó có mục tiêu thứ 4 là giảm 2/3 tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi trong giai ñoạn 1990 – 2015
Việt Nam ñã cam kết ñạt Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, tỏ rõ quyết tâm giảm
tỷ lệ tử vong trẻ em và ñã ñạt ñược những kết quả khá ấn tượng Cụ thể là ñã giảm tỷ lệ
tử vong trẻ dưới 5 tuổi từ 53%o năm 1990 xuống còn 26%o năm 2006 Cũng trong giai
ñoạn này, tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi giảm từ 44%o xuống 16%o Việt Nam cũng ñã duy trì ñược tỷ lệ tiêm chủng cao (> 95 %), năm 2000 ñã thanh toán ñược bệnh bại liệt, năm 2005 bệnh uốn ván sơ sinh ñã ñược loại trừ Với các kết quả này, Việt Nam ñang trên ñà tiến tới thực hiện ñạt ñược mục tiêu TNK 4 vào năm 2015
Trong khi chúng ta ñạt ñược nhiều thành tựu về sự sống còn trẻ em trên phạm vi
cả nước thì nhiều ñịa phương vẫn còn chưa ñủ khả năng ñể theo kịp tiến ñộ ñạt mục tiêu TNK Tỷ lệ tử vong trẻ em ở các khu vực miền núi, sâu và hẻo lánh, nông thôn hay ở trong các gia ñình nghèo cao gấp 3-4 lần so với vùng ñồng bằng và các gia ñình khá giả Mặc dù tử vong trẻ em giảm ở tất cả các nhóm hộ gia ñình có thu nhập khác nhau nhưng
sự khác biệt về tử vong giữa những gia ñình nghèo nhất và giàu nhất lại ñang có xu hướng tăng lên Miền núi, vùng sâu, vùng hẻo lánh vẫn còn rất khó khăn trong việc tiếp cận với các dịch vụ y tế có chất lượng, ví dụ như trong khi phần lớn (88%) phụ nữ mang thai có cán bộ ñược ñào tạo hỗ trợ khi sinh ñẻ thì ở miền núi tỷ lệ này chỉ là 44% Trong khi tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi ñã giảm nhưng tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh hầu như không thay ñổi và vẫn còn chiếm tỷ lệ cao Nhiều bà mẹ và trẻ sơ sinh chưa ñược chăm sóc tốt,
ñặc biệt là ở miền núi và vùng sâu vùng xa, do vậy tỷ lệ tử vong sơ sinh chiếm tới 70%
tử vong trẻ dưới 1 tuổi và trên 50% tử vong trẻ dưới 5 tuổi
Để ñạt ñược mục tiêu TNK 4, chúng ta cần phải nỗ lực hơn nữa nhằm ñảm bảo
các can thiệp thiết yếu vì sự sống còn trẻ em ñến ñược với tất cả trẻ em trên toàn quốc Trẻ em, ñặc biệt là trẻ em ở miền núi, vùng sâu, vùng xa cần ñược tiếp cận với các dịch
vụ y tế Chúng ta hoàn toàn có thể thực hiện ñược việc này bằng các nỗ lực củng cố và tăng cường hệ thống y tế phối hợp chặt chẽ với cộng ñồng, thực hiện mô hình chăm sóc
Trang 5liên tục cho bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em với các gói can thiệp thiết yếu phù hợp với từng mốc quan trọng trong quá trình phát triển của trẻ; huy ñộng mọi nguồn lực ñể ñẩy mạnh
và duy trì các biện pháp cứu sống trẻ em; phổ biến kinh nghiệm, tiến hành nghiên cứu
ñưa ra các bằng chứng cho việc lập kế hoạch và thực hiện các chương trình can thiệp
phù hợp và hiệu quả hơn; tăng cường lãnh ñạo và áp dụng chính sách có hiệu quả ñể giải quyết tốt hơn nữa vấn ñề sức khỏe của trẻ em Việt Nam
Những biện pháp này ñã ñược phản ánh trong Kế hoạch hành ñộng quốc gia vì
sự sống còn trẻ em Kế hoạch hành ñộng này là công trình của những người có tâm huyết ñã ñầu tư công sức, trí tuệ ñể ñánh giá, phát hiện, lập kế hoạch và ñưa ra những giải pháp ñể giải quyết các vấn ñề sức khỏe trẻ em ñồng thời ñể theo dõi ñánh giá các hoạt ñộng can thiệp vì sự sống còn trẻ em ở cấp quốc gia Kế hoạch hành ñộng này cũng là tài liệu hướng dẫn về hoạch ñịnh chính sách, tuyên truyền vận ñộng các chương trình chăm sóc vì sự sống còn trẻ em cho tất cả các cơ quan, tổ chức hoạt ñộng trong lĩnh vực trẻ em
Trang 6CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ THÁCH THỨC VỀ SỨC KHỎE TRẺ EM
I Tử vong trẻ em
1 Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em
Tỷ lệ tử vong trẻ em giảm một cách ñáng kể và ñều ñặn trong vài thập kỷ qua Theo thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi ñã giảm từ 35
và 42%o năm 2001 xuống 16.0 và 26.0%o năm 2006 So với thập kỷ trước, tỷ lệ này
ñã giảm xuống còn một nửa và ở mức tương ñương với các nước trong khu vực có thu
nhập bình quân cao gấp 3- 4 lần so với nước ta Với xu hướng giảm này, nước ta ñang trên ñà tiến tới ñạt ñược Mục tiêu Thiên niên kỷ 4 vào năm 2015
Thách thức:
Vẫn còn một số lượng lớn trẻ em Việt nam tử vong hàng năm Với tỷ lệ dân số
trong ñộ tuổi sinh ñẻ cao ở một nước ñông dân nên mặc dù tỷ lệ tử vong trẻ em nước
ta tuy ñã giảm một cách ñáng kể nhưng số trẻ tử vong hàng năm vẫn rất cao Theo
ñánh giá của UNICEF1
,hàng năm có tới 28.000 trẻ dưới 5 tuổi tử vong trong ñó có khoảng 16.000 là trẻ sơ sinh Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi chiếm 6,5%, ước tính khoảng 6.000.000 trẻ và số trẻ sơ sinh ra ñời hàng năm từ 1.200.000- 1.500.000 là nhóm ñối tượng lớn cần ñược quan tâm một cách thỏa ñáng
Sự khác biệt: Sự khác biệt rõ rệt về sức khỏe và tình trạng dinh dưỡng trẻ em
giữa các vùng ñịa lý và các vùng kinh tế, xã hội khác nhau là một thách thức lớn trong công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em Tỷ lệ tử vong trẻ em ở vùng núi, vùng khó khăn hoặc trong các gia ñình nghèo cao gấp 3-4 lần so với trẻ em ở vùng ñồng bằng hoặc ở trong các gia ñình có thu nhập cao2
Tương tự ñối với tử vong sơ sinh, sự khác biệt cũng rất rõ rệt giữa các vùng Theo số liệu ñiều tra cơ bản của dự án chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh ở tỉnh Quảng Ninh, tỷ lệ tử vong sơ sinh năm 2006 trong toàn tỉnh3, ở vùng núi là 45%o cao gấp 9 lần so với vùng ñồng bằng (5%o)
Tử vong chu sinh bao gồm cả chết bào thai từ 22 tuần trở lên, chết tại cuộc ñẻ
và giai ñoạn sơ sinh sớm (trong vòng 7 ngày sau ñẻ), là một chỉ số liên quan chặt chẽ
ñến tình hình chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh cũng cho thấy sự khác biệt rất lớn giữa
các vùng/miền trong toàn quốc Theo ñiều tra của Bộ Y tế4 năm 2001 tiến hành trên 7 vùng sinh thái, tử vong chu sinh là 22,2/1000 trẻ ñẻ sống với tỷ lệ tử vong cao nhất là
ở vùng Tây nguyên, vùng núi phía Bắc, cao gấp hơn 2 lần so với vùng ñồng bằng sông
Trang 7Tử vong sơ sinh chiếm phần lớn trong tổng số tử vong trẻ em Tử vong sơ sinh
khụng cú trong số liệu bỏo cỏo hàng năm của Bộ Y tế, nhưng theo số liệu của cuộc
ủiều tra về Dõn số và Sức khỏe năm 2002 là khoảng 12%o, chiếm hơn một nửa (52%)
số tử vong trẻ dưới 5 tuổi Cỏc nghiờn cứu trong bệnh viện cũng cho thấy tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh hiện nay chiếm tới hơn 70% tử vong trẻ dưới 1 tuổi
2 Nguyờn nhõn tử vong trẻ em
Theo ủỏnh giỏ của Tổ chức Y tế thế giới, 5 nguyờn nhõn chớnh gõy tử vong trẻ
em ở nước ta là tử vong sơ sinh, viờm phổi, tiờu chảy, tai nạn thương tớch và sởi Cũng theo ủỏnh giỏ của Tổ chức Y tế thế giới, ủẻ non, ngạt, nhiễm khuẩn nặng và dị tật bẩm sinh là 4 nguyờn nhõn chớnh gõy tử vong ở trẻ sơ sinh Nhận ủịnh này hoàn toàn phự hợp với cỏc nghiờn cứu trong nước về nguyờn nhõn chớnh gõy tử vong sơ sinh5
Cỏc nguyờn nhõn chớnh gõy tử vong sơ sinh như ủẻ non, ngạt, nhiễm khuẩn là những nguyờn nhõn cú thể phũng trỏnh ủược Nõng cao chất lượng chăm súc trước sinh, tại cuộc ủẻ, hồi sức trẻ ngạt ủỳng, kịp thời là những can thiệp tớch cực và hiệu quả ủể giảm tử vong trẻ sơ sinh Kinh nghiệm từ cỏc nước ủang phỏt triển khỏc cho thấy 75% số tử vong sơ sinh cú thể phũng trỏnh ủược bằng cỏc can thiệp ủơn giản, ớt tốn kộm (ước tớnh chỉ thờm 1 ủụ la Mỹ cho 1 trẻ) Điều quan trọng là phải cú kế hoạch
ưu tiờn ủưa cỏc can thiệp ủỳng tới cỏc bà mẹ và trẻ sơ sinh cú nguy cơ ủũi hỏi nhu cầu ủược chăm súc nhất
II Tỡnh hỡnh dinh dưỡng trẻ em
1.Tỡnh trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi ủang ủược cải thiện một cỏch rừ rệt
Suy dinh dưỡng là nguy cơ lớn nhất liờn quan ủến tử vong trẻ em Theo ước tớnh của WHO và UNICEF, từ 30 – 50% tử vong trẻ em dưới 5 tuổi cú liờn quan ủến suy dinh dưỡng Những nơi cú tỷ lệ tử vong trẻ em cao luụn ủồng hành với tỷ lệ suy dinh dưỡng cao Thành tựu giảm tử vong trẻ em ở nước ta trong những thập kỷ qua chắc chắn cú phần ủúng gúp quan trọng của việc giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng Cho ủến nay, tỷ lệ suy dinh dưỡng cõn nặng theo tuổi ở trẻ em vẫn tiếp tục giảm ủều ủặn, trung bỡnh mỗi năm khoảng 2,6%; từ mức 31,9% năm 2001 xuống 21,2% năm 2007 Điều
ủỏng phấn khởi là tỷ lệ giảm suy dinh dưỡng trẻ em ủồng ủều ở tất cả cỏc khu vực kể
cả nơi cú tỷ lệ suy dinh dưỡng cao nhất là ở vựng Tõy nguyờn
5
Đinh Thị Phương Hũa Tình hình bệnh tật và tử vong sơ sinh tại tuyến bệnh viện và các yếu tố liên quan Tạp chí nghiên cứu Y học Phụ trương , tập 35, số 2 Số đặc biệt Hội nghị khoa học Nhi khoa Việt Pháp lần thứ 3, Hà nội tháng/2005; trang 36-40
Trang 8Phòng thiếu vitamin A bao phủ ñược trên 80% trẻ từ 6 tháng ñến 3 tuổi cho kết quả là ñã không còn bệnh mù lòa, khô mắt và các biểu hiện lâm sàng do thiếu vitamin
A ở trẻ em6
Với các kết quả trên, nước ta ñã ñược Tổ chức Y tế Thế giới và Quĩ Nhi ñồng Liên hiệp quốc ñánh giá là nước duy nhất trong số các nước ñang phát triển ñạt gần mức giảm suy dinh dưỡng theo Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ
2 Các vấn ñề tồn tại
Mặc dù ñã có những cải thiện ñang kể về tình trạng dinh dưỡng trẻ em nhưng
tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em nước ta vẫn cao hơn các nước trong khu vực Điều ñáng quan tâm là tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi ñã giảm trong giai ñoạn 2000 –
2005 những hiện nay vẫn còn ở mức cao 30% Với số liệu này, Việt Nam là một trong
36 nước chiếm 90% tổng số suy dinh dưỡng thể còi cọc trên thế giới7 Ảnh hưởng của suy dinh dưỡng thể còi cọc trong 2 năm ñầu là rất quan trọng ñến chiều cao khi trưởng thành và sức khỏe nói chung Vì vậy cần có những can thiệp dài hạn, tích cực và toàn diện kể từ khi mang thai cho ñến khi trẻ ñược 2 tuổi nhằm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng nói chung và suy dinh dưỡng thể còi cọc nói riêng cho chiến lược lâu dài là nâng cao tầm vóc của người Việt Nam
Sự khác biệt giữa các vùng miền cũng là một vấn ñề tồn tại trong trong lĩnh vực dinh dưỡng trẻ em Ở Tây nguyên và vùng núi phía Bắc tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao/cân nặng cao nhất nước (36% và 32% so với tỷ lệ chung cả nước là 27%), suy dinh dưỡng thể thấp còi rất cao ở một số tỉnh ở Tây nguyên, Quảng Ninh, Hà Giang và Lai Châu ở mức > 40%, trong khi ở thành phố Hồ Chí Minh là 8.8% và Hà Nội là 16.8%
Mặc dù thiếu vitamin A thể nặng hầu như ñã ñược loại trừ ở trẻ em, thể tiền lâm sàng vẫn ñang còn tồn tại có ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai và trẻ em vẫn còn hơn 30% Đây là một vấn ñề lớn ảnh hưởng ñến sức khỏe bà mẹ và trẻ em
Một thách thức lớn trong chương trình Dinh dưỡng là tỷ lệ bú mẹ hoàn toàn còn rất thấp Theo báo cáo của Viện Dinh dưỡng quốc gia năm 2005, chỉ có 32% trẻ sơ sinh và 12% trẻ từ 4-6 tháng tuổi ñược bú mẹ hoàn toàn Hiện trạng này do 3 nhóm nguyên nhân chính: thứ nhất là thiếu hỗ trợ từ các chính sách Nhà nước, cụ thể như chế ñộ nghỉ ñẻ cho bà mẹ chỉ ñược 4 tháng, trong khi bà mẹ cần 6 tháng ñể cho con bú hoàn toàn; nhóm nguyên nhân thứ hai là do các ñơn vị trong ngành y tế chưa thực hiện tốt hoạt ñộng khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ, cụ thể là cán bộ y tế thiếu kiến thức
và kỹ năng tư vấn cho bà mẹ; thiếu quyết tâm ñể xây dựng cũng như duy trì Bệnh viện
6
Ha Huy Khoi – Progress of Vitamin A deficiency control program in Vietnam, in 20 years of prevention and
control of micronutrient deficiencies in Vietnam – NIN 2001, Medical Publishing House
7
The Lancet – Maternal and Child undernutrtion- January, 2008
Trang 9bạn hữu trẻ em; bên cạnh ñó sự quảng cáo quá mức và những quà tặng hấp dẫn của các hãng sữa về sản phẩm thay thế sữa mẹ ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến cán bộ y tế, ñến thực hành hỗ trợ các bà mẹ cho con bú mẹ hoàn toàn Nhóm nguyên nhân quan trọng nhất là từ phía cộng ñồng, ít người dân tin rằng bà mẹ có thể ñủ sữa cho trẻ bú hoàn toàn trong 6 tháng, trong khi ñó lại tin tưởng vào việc cho ăn bổ sung sớm sẽ làm cho trẻ cứng cáp
III Hệ thống Y tế
1 Mạng lưới chăm sóc sức khỏe
Một trong những yếu tố quan trọng nhất góp phần vào thành công trong công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em nước ta là nhờ có một mạng lưới và hệ thống chăm sóc y
tế toàn diện, rộng khắp ñến ñược ñến tận người dân Đó là hệ thống chăm sóc sức khỏe phân cấp theo 4 tuyến: trung ương, tỉnh, quận/huyện và xã/phường
1.1 Tổ chức mạng lưới
Tuyến trung ương: Bộ Y tế chịu trách nhiệm về chuyên môn, kỹ thuật bao gồm cả công tác dự phòng và ñiều trị Hầu hết các Vụ, Cục trong Bộ Y tế ñều có một
số chức năng, nhiệm vụ liên quan ñến các hoạt ñộng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em,
ñặc biệt quan trọng là các Vụ, Cục sau: Vụ Sức khoẻ bà mẹ trẻ em ñược phân công
chịu trách nhiệm chính về sức khỏe trẻ em bao gồm các các lĩnh vực xây dựng chính sách; xây dựng và ñánh giá việc thực hiện các hướng dẫn quốc gia; phối hợp với các Cục, Vụ, Viện và các ñơn vị liên quan trong công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chịu trách nhiệm về chuyên môn, kỹ thuật ở các cơ sở lâm sàng và hỗ trợ, theo dõi, giám sát tuyến tỉnh và tuyến huyện Cục Y tế dự phòng và môi trường chịu trách nhiệm chỉ ñạo các Trung tâm Y tế dự phòng tuyến huyện về tất
cả các hoạt ñộng dự phòng liên quan ñến trẻ em, ñặc biệt là tiêm chủng và phòng chống tai nạn thương tích Vụ Khoa học và ñào tạo chịu trách nhiệm về nội dung ñào tạo về nhi khoa ở các trường Trung cấp, Cao ñẳng và Đại học Y Vụ Kế hoạch Tài chính liên quan ñến toàn bộ kế hoạch và phân bổ ngân sách cho mọi hoạt ñộng trong
Trang 10Các Ban ngành liên quan: Cục Bảo vệ trẻ em thuộc Bộ Lao ñộng – Thương binh – Xã hội chịu trách nhiệm về các văn bản qui phạm pháp luật, môi trường và các hoạt ñộng liên quan ñến sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ trong ñó có chức năng phối hợp với Bộ Y tế về chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ em
Tuyến tỉnh: Sở Y tế chỉ ñạo Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe sinh sản, Trung
tâm Y tế dự phòng, các bệnh viện ña khoa tỉnh thực hiện các công việc liên quan ñến trẻ em bao gồm các hoạt ñộng chuyên môn, kỹ thuật, ñào tạo, lập kế hoạch, giám sát, theo dõi tại tất cả các huyện trong tỉnh nhằm duy trì và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe trẻ em
Tuyến Quận/Huyện: Trung tâm Y tế dự phòng huyện gồm có các khoa chuyên
môn như khoa Chăm sóc SKSS, truyền thông, phòng chống các bệnh không lây nhiễm, chịu trách nhiệm về công tác CSSKTE tại tuyến huyện và xã Ngoài ra tại tuyến quận/huyện còn có bệnh viện huyện, trong ñó khoa ngoại sản và nội nhi có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho bà mẹ trẻ em TTYT dự phòng huyện và Phòng Y tế huyện là hai cơ quan ñầu mối cho tất cả các hoạt ñộng liên quan ñến trẻ em và chỉ ñạo, giám sát các Trạm Y tế xã thực hiện tất cả các chương trình, mục tiêu quốc gia, các hoạt ñộng chăm sóc sức khỏe ban ñầu cho trẻ em
Tuyến Xã/Phường: Trạm Y tế là nơi thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban ñầu,
thực hiện các chương trình về trẻ em tại cộng ñồng Trạm Y tế còn có nhiệm vụ quan trọng là hỗ trợ, giám sát các hoạt ñộng của mạng lưới y tế thôn bản trong các nhiệm vụ như tuyên truyền, giáo dục sức khỏe; phát hiện và báo cáo dịch bệnh; chăm sóc theo dõi trẻ tại nhà; tham gia vào các chương trình y tế liên quan và xử trí một số bệnh thông thường ở trẻ em
Trang 11Các vấn ñề tồn tại trong mạng lưới chăm sóc y tế
Mạng lưới y tế rộng khắp trên toàn quốc là nền tảng cơ bản cho các hoạt ñộng chăm sóc sức khỏe cho toàn dân trong ñó có trẻ em Tuy nhiên khi kinh tế ñất nước phát triển theo cơ chế thị trường và ngành y tế cũng ñang từng bước tiến hành xã hội hóa công tác y tế, mạng lưới chăm sóc sức khỏe trẻ em có nhiều thay ñổi Mặc dù chưa có một ñánh giá sâu rộng về mạng lưới tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất và chất lượng chăm sóc trẻ em nhưng số liệu từ các số liệu báo cáo và nghiên cứu cho thấy một số kết quả chính sau:
Về tiếp cận dịch vụ y tế: nhiều bà mẹ và trẻ em ở vùng núi, vùng nông thôn vẫn
chưa ñược tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc y tế cơ bản như chăm sóc trước sinh, khi sinh, tiêm chủng hoặc khám, chữa bệnh có chất lượng như các chỉ số trình bày trong bảng dưới ñây
Bảng 1: Độ bao phủ của một số can thiệp vì sự sống còn của trẻ em (MICS 2006)
thị
Nông thôn
Tiêm phòng uốn
ván
Tỷ lệ bà mẹ sinh con trong 12 tháng qua
ñược tiêm phòng uốn ván
Chăm sóc sơ sinh Tỷ lệ trẻ < 12 tháng tuổi ñược bú mẹ sớm
trong vòng 1 giờ sau ñẻ
Tỷ lệ trẻ 0 – 59 tháng tuổi bị tiêu chảy trong
2 tuần qua ñược ñiều trị ORS
Trang 121.2 Đầu tư kinh phí cho chăm sóc sức khỏe trẻ em
Nhà nước ta ñã ban hành nhiều văn bản qui phạm pháp luật và phân bổ kinh phí
ñáp ứng ñược nhu cầu cơ bản trong chăm sóc, bảo vệ trẻ em Các hoạt ñộng về y tế dự
phòng, dinh dưỡng cho trẻ em hầu hết do kinh phí nhà nước bao cấp Đối với những hoạt ñộng ñiều trị, Chính phủ ñã ban hành Luật qui ñịnh trẻ em dưới 6 tuổi ñược khám, chữa bệnh miễn phí từ năm 19918 và ñược cụ thể hóa qua việc ban hành Nghị
ñịnh 95/CP ngày 27/8/1994 qui ñịnh trẻ em không phải trả một phần viện phí khi
khám, chữa bệnh ở các cơ sở y tế công lập
Tuy nhiên do chưa ñảm bảo ñủ ngân sách cũng như chưa có cơ chế rõ ràng, việc triển khai các chủ trương cũng như qui ñịnh của Chính phủ về khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi vẫn còn nhiều bất cập Vì vậy, năm 2005, Chính phủ ñã ban
hành Nghị số 36/2005/NĐ -CP qui ñịnh chi tiết một số ñiều của Luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em, trong ñó tại ñiều 18 ñã qui ñịnh trẻ dưới 6 tuổi ñược khám, chữa bệnh không phải mất tiền tại các cơ sở công lập Kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi ñược phân bổ và giao cho từng cơ sở y tế ñể thực hiện theo phương thức
thực thanh, thực chi
Mặc dù ñã có nhiều nỗ lực như trên, việc ñầu tư kinh phí cho ngành y tế vẫn còn hạn hẹp Theo ñánh giá năm 2001, kinh phí nhà nước ñầu tư cho ngành y tế khoảng 6.1% tổng số chi phí hàng năm của Nhà nước là mức ñầu tư thấp nhất so với các nước trong khu vực (Campuchia: 16%; Lào: 8,5%, Trung Quốc: 9,5%)9 Chính vì vậy, ngân sách cho các hoạt ñộng chăm sóc sức khỏe trẻ em cũng không ñáp ứng ñược nhu cầu tồn tại nhiều năm nay nhưng vẫn chưa có hướng giải quyết thỏa ñáng So với
ước tính của WHO và UNICEF là ñầu tư cho dịch vụ cơ bản chăm sóc trẻ em cần
khoảng 34 ñôla Mỹ/năm/trẻ thì mức 7 ñôla Mỹ/năm/trẻ của nước ta hiện nay là quá thấp10 Thiếu ñầu tư tài chính do nguồn lực trong nước hạn hẹp dẫn ñến việc không cung cấp ñủ các dịch vụ cần thiết, có chất lượng cho trẻ em là một trở ngại lớn trong chăm sóc sức khỏe trẻ em nước ta Một khó khăn nữa trong vấn ñề ñầu tư kinh phí là ngân sách tài chính không phân bổ theo lứa tuổi nên rất khó ñể biết số tiền dành cho chăm sóc ñiều trị trẻ em là bao nhiêu Phần kinh phí cho các hoạt ñộng dự phòng có hạng mục riêng nhưng xếp thành 2 nhóm là sức khỏe bà mẹ - trẻ em - kế hoạch hóa gia
ñình - tiêm chủng, nhóm chăm sóc sức khỏe ban ñầu và học ñường nên cũng khó tính ñược cụ thể kinh phí dành riêng cho sức khỏe trẻ em
1.3 Hệ thống báo cáo
Theo qui ñịnh, hệ thống báo cáo sức khỏe nói chung và cho trẻ em nói riêng theo nguyên tắc báo cáo từ cộng ñồng ñến xã, huyện, tỉnh và trung ương Hàng năm,
Trang 13Bộ Y tế nhận ñược báo cáo từ các Sở Y tế, tập hợp phân tích và công bố trong Niên giám thống kê xuất bản hàng năm Các thông tin về chăm sóc trẻ em như tình hình suy dinh dưỡng, tiêm chủng ñã ñược thống kê khá ñầy ñủ Tuy nhiên, số liệu về trẻ em còn rất hạn chế và còn có những thách thức chính như sau:
Thiếu chính xác trong các số liệu ghi chép, báo cáo là thách thức lớn trong việc lập kế hoạch cho chăm sóc sức khỏe trẻ em Trong thống kê hàng năm của Bộ Y tế, chỉ có số liệu về tử vong trẻ dưới 1 tuổi Số trẻ tử vong từ 1 – 5 tuổi (chiếm hơn 1/3 số trẻ tử vong dưới 5 tuổi) cũng như số trẻ tử vong trong giai ñoạn sơ sinh (chiếm hơn 50% tử vong dưới 5 tuổi) ñều không có trong Niên giám Thống kê của Bộ Y tế
Trong các báo cáo khác về tỷ lệ tử vong, ñặc biệt là tử vong sơ sinh luôn thấp hơn rất nhiều so với một số nghiên cứu và số thực tế Theo số liệu ñiều tra cơ bản ở tỉnh Quảng Ninh năm 2006, tỷ lệ tử vong sơ sinh trong toàn tỉnh là 16,2%o cao gấp 4 lần so với số liệu báo cáo là 4,2%o
Hiện trạng trên không những xẩy ra ở các số liệu tử vong mà còn ở các số liệu
về tổng số trẻ sinh hàng năm, giới tính của trẻ Theo số liệu của Tổng cục thống kê,
ñến năm 2006 chỉ có 87.6 % trẻ ñến 5 tuổi ñược khai sinh Việc khai sinh muộn, ñặc
biệt ñối với trẻ gái, dẫn ñến thực tế là số liệu về trẻ sơ sinh không chính xác cũng như
số liệu về bệnh tật tử vong trẻ sơ sinh không ñược ghi chép ñầy ñủ Vì vậy, các vấn ñề sức khỏe trẻ sơ sinh ñã không ñược ưu tiên phù hợp dẫn ñến tình trạng là các hoạt
ñộng can thiệp về trẻ sơ sinh bị lãng quên trong một thời gian khá dài Số liệu nghiên
cứu ở tỉnh Quảng Ninh cho thấy hàng năm có khoảng 5% số trẻ sinh ra không ñược báo cáo, 10% số trẻ sinh ra ở bệnh viện không ghi chép về giới của trẻ
Một vấn ñề khác trong hệ thống báo cáo là số liệu về mô hình bệnh tật, tử vong trong Niên giám thống kê của Bộ Y tế không ñược phân tích theo tuổi nên rất khó
ñánh giá ñược tình hình khám, chữa bệnh cho trẻ em ở các cơ sở y tế Cải thiện hệ
thống báo cáo về sinh tử nhằm có số liệu chính xác về sức khỏe và tử vong trẻ em là một vấn ñề cấp bách cần ñược cải thiện Giải quyết ñược vấn ñề này không những làm
cơ sở cho các can thiệp thích hợp mà còn thực hiện ñược quyền trẻ em, bảo ñảm mọi trẻ sinh ra ñều ñược quyền khai sinh và nếu không may bị tử vong thì cũng ñược quyền khai tử
1.4 Nguồn nhân lực và hướng dẫn chuẩn về chăm sóc sức khỏe trẻ em
Nhìn chung ở tất cả các tuyến y tế ñều có cán bộ ñảm nhận công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em Khoảng 65% trạm y tế có bác sĩ và hầu hết (93%) có ñội ngũ y sĩ sản
- nhi có chuyên môn về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em Tuy nhiên chất lượng chăm sóc ở nhiều nơi chưa ñáp ứng ñược nhu cầu Theo ñánh giá của UNFPA ở 7 tỉnh
dự án về thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh thì chỉ có 54% nhân viên y tế tuyến tỉnh và 37% ở tuyến huyện ñạt chuẩn quốc gia về chăm sóc trẻ sơ sinh sau ñẻ
Trang 14Hướng dẫn Chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ñược
ban hành năm 2002 thực sự ñã là một tài liệu chuẩn mực có tính chất pháp lý giúp cán
bộ y tế các hướng dẫn cụ thể trong công việc hàng ngày Tuy nhiên, trong Hướng dẫn này chỉ có một phần rất nhỏ cho chăm sóc sơ sinh và chưa có phần về chăm sóc trẻ
em
Về nội dung lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh: Các tài liệu ñào tạo ñã ñược Bộ Y tế
phê duyệt như là một tài liệu chuẩn ñể xử trí trẻ bệnh và hướng dẫn về dinh dưỡng Mặc dù tài liệu ñào tạo IMCI thường xuyên ñược cập nhật nhưng chưa ñược thực hiện
ở nhiều cơ sở y tế
Bệnh viện Nhi Trung ương và bệnh viện Nhi ñồng I thành phố Hồ Chí Minh cũng ñã rất cố gắng cập nhật và xây dựng một số tài liệu về chăm sóc, ñiều trị trẻ từ các tài liệu của WHO nhưng ñịa bàn triển khai mới chỉ dừng lại ở mức thử nghiệm một
số tỉnh, huyện chưa trở thành thường qui trong kế hoạch ñào tạo hàng năm
2 Các chương trình ngành dọc liên quan ñến chăm sóc sức khỏe trẻ em
2.1 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
Bắt ñầu từ những năm ñầu của thập kỷ 80, ñến nay chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ñã bao phủ rộng khắp các tỉnh, thành trong toàn quốc và là một trong các chương trình có tác ñộng quan trọng nhất ñến sự sống còn của trẻ em Các thành tựu trong chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ñã ñề cập ở phần trên khẳng ñịnh sự thành công của chương trình phòng chống suy dinh dưỡng, ñưa nước ta ra khỏi danh sách các nước có tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi cao trên thế giới Tuy nhiên, như ñã phân tích ở trên, lĩnh vực dinh dưỡng trẻ em vẫn còn phải
ñương ñầu với nhiều thách thức Vì thế, bên cạnh việc tiếp tục duy trì các can thiệp cải
thiện tình trạng dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng còn tập trung vào vấn ñề tăng trưởng, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ
em, dinh dưỡng học ñường, phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng, nâng cao kiến thức
và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ
2.2 Chương trình tiêm chủng mở rộng:
Giảm các bệnh lây nhiễm có thể phòng ngừa ñược bằng tiêm chủng góp một phần quan trọng trong giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong trẻ em nước ta Trong hơn 20 năm hoạt ñộng chương trình tiêm chủng mở rộng ñã ñạt ñược những thành quả to lớn
Đến năm 2003, vắc xin phòng viêm gan B ñã ñược ñưa vào chương trình TCMR và ñến năm 2005 ñã có 94% trẻ < 1 tuổi ñược tiêm ñủ 3 liều vắc xin viêm gan B, trong ñó
có 62% ñược tiêm trong 24 giờ ñầu sau sinh Tháng 10 năm 2000, Việt Nam ñược Tổ chức Y tế Thế giới công nhận là nước ñã thanh toán bệnh bại liệt và ñến năm 2005
ñược công nhận là nước ñã loại trừ uốn ván sơ sinh Theo số liệu của ñiều tra MICS,
trong vòng năm ñầu có khoảng 93,7% trẻ em ñược tiêm BCG, 92% ñược tiêm Bạch
Trang 15hầu - Uốn ván – Ho gà mũi 1, 86,5% được tiêm mũi 2 và 76% được tiêm mũi 3 Số liệu cũng tương tự đối với vắc xin phịng bại liệt mũi 1 là 94,2% và đến mũi 3 thì giảm xuống cịn 73,9% Tỷ lệ tiêm phịng sởi trong vịng năm đầu là 82,7% Tính chung cho
tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ vắc xin phịng 6 bệnh cơ bản trước ngày sinh nhật
đầu tiên là 61,7% Bên cạnh đĩ, các vắc xin mới vẫn đang tiếp tục được nghiên cứu và
triển khai ở các vùng cĩ nguy cơ như vắc xin Tả, Thương hàn Diện bao phủ vắc xin Viêm não Nhật bản B cũng đang được mở rộng, tính đến năm 2005 đã cĩ 308 huyện trong 51 tỉnh đã thực hiện tiêm chủng vắc xin viêm não cho trẻ em
Các kết quả cho thấy tiêm chủng mở rộng là chương trình thành cơng nhất trong các chương trình ngành dọc liên quan đến sức khỏe trẻ em Đĩ là nhờ sự quan tâm đầu tư và điều phối của Nhà nước, Bộ Y tế và Chính quyền các cấp Nhận thức của nhân dân về tầm quan trọng của tiêm chủng trong việc bảo vệ sức khỏe trẻ em và
sự hưởng ứng của cộng đồng cũng là yếu tố khơng thể thiếu được trong sự thành cơng của chương trình Các tổ chức quốc tế, đặc biệt là WHO, UNICEF, JICA, GAVI và chính phủ Luxembourg cũng đã đĩng gĩp phần quan trọng vào sự thành cơng của chương trình tiêm chủng ở nước ta
Thách thức: Bên cạnh những thành tựu đã nêu trên, chương trình tiêm chủng
mở rộng vẫn cịn phải giải quyết một số thách thức liên quan đến vấn đề cơng bằng trong cung cấp dịch vụ Theo Điều tra nhân khẩu học và sức khỏe năm 2002, tỷ lệ trẻ nhận đủ 6 loại vắc xin bắt buộc ở vùng núi phía Bắc chỉ bằng khoảng một nửa so với vùng đồng bằng sơng Hồng (46% so với 89%) Với hiện trạng này, cần phải tập trung
ưu tiên cho các trẻ em ở các vùng cĩ tỷ lệ tiêm chủng thấp, tiến tới mục tiêu tiêm
chủng đầy đủ cho mọi trẻ em trong tồn quốc
2.3 Chương trình nhiễm khuẩn hơ hấp cấp (ARI)
ARI là một trong những chương trình sức khỏe trẻ em do WHO và UNICEF khởi xướng và được áp dụng vào nước ta từ năm 1984 Cho đến nay, chương trình đã triển khai rộng khắp trên 96% địa phương trong tồn quốc, đã cĩ 98% trẻ < 5 tuổi
được chương trình bảo vệ (báo cáo của chương trình ARI - 2003) Nội dung chính của
chương trình là giáo dục kiến thức cho bà mẹ biết cách phát hiện sớm dấu hiệu của bệnh, đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời; huấn luyện cán bộ y tế cơ sở biết chẩn đốn và
điều trị đúng; cung cấp thuốc thiết yếu phù hợp và hiệu quả để điều trị viêm phổi Từ
năm 1999, khi Bộ Y tế phê duyệt triển khai chiến lược IMCI ở nước ta, hầu hết các họat động của chương trình ARI được lồng ghép trong chiến lược IMCI
2.4 Chương trình phịng chống tiêu chảy
Chương trình phịng chống tiêu chảy bắt đầu triển khai ở nước ta từ năm 1983
và đến nay đã được thực hiện thường qui ở tất cả các địa bàn trong cả nước Nội dung chính của chương trình là điều trị bù nước, điện giải sớm, an tồn (bằng đường uống)
Trang 16kết hợp với chăm sóc dinh dưỡng tốt cho các trường hợp tiêu chảy ở trẻ em Chương trình phòng chống tiêu chảy cũng giống như chương trình phòng chống nhiễm khuẩn
hô hấp cấp ñược lồng ghép vào chiến lược IMCI từ năm 1999 Sự phối hợp chặt chẽ giữa các chương trình cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường góp phần quan trọng trong sự thành công của chương trình tiêu chảy Tính chung trong toàn quốc ñã có 89% số dân sử dụng nước sạch, tuy nhiên tỷ lệ này khác nhau theo vùng, thấp hơn ở các vùng Tây Bắc (73%) và các dân tộc thiểu số (70%) Hiệu quả rõ rệt nhất của chương trình là hầu như không còn tử vong do tiêu chảy ñơn thuần ở trẻ em, các thể mất nước nặng cũng giảm nhiều trong các cơ sở ñiều trị Nhận thức và thực hành của
bà mẹ tại gia ñình và cộng ñồng về phòng chống tiêu chảy ñã ñược cải thiện một cách
rõ rệt Theo số liệu MICS3 cho thấy có khoảng 95% trẻ em bị tiêu chảy ñược uống dung dịch bù nước và ñiện giải (ORS hoặc các dung dịch bù nước khác)
Các hoạt ñộng ưu tiên của chương trình tiêu chảy trong thời gian tới cần tập trung là: sử dụng kẽm và ORS nồng ñộ thấp trong phạm vi toàn quốc; truyền thông thay ñổi hành vi nhằm cải thiện những thực hành tốt tại gia ñình và cộng ñồng liên quan ñến phòng bệnh tiêu chảy như xử lý phân an toàn và thực hành rửa tay; tiếp tục
cố gắng ñạt Mục tiêu Thiên niên kỷ về sử dụng nước sạch và môi trường
2.5 Chương trình phòng chống sốt rét
Chương trình phòng chống sốt rét nói chung và ñặc biệt là cho trẻ em cũng ñạt
ñược thành tích ñáng kể Bệnh sốt rét hầu như không còn là nguy cơ lớn ñối với trẻ em
Việt Nam Theo số liệu báo cáo trong năm 2006, trong toàn quốc chỉ có 1.235 trẻ < 5 tuổi mắc sốt rét và 3 trường hợp tử vong, chiếm 7% tổng số bệnh nhân tử vong do sốt rét Sử dụng màn tẩm hóa chất, ñiều trị sớm và phù hợp là các can thiệp ñang ñựơc thực hiện trong chương trình phòng chống sốt rét cho trẻ em Cũng như chương trình ARI và Phòng chống tiêu chảy, nội dung phòng chống sốt rét cho trẻ em cũng ñược lồng ghép trong hoạt ñộng của IMCI
Duy trì các thành quả ñã ñạt ñược, tránh tư tưởng chủ quan của cán bộ các cấp
là thách thức lớn ñối với chương trình sốt rét hiện nay
2.6 Lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh
Hoạt ñộng IMCI là sáng kiến của WHO và UNICEF nhằm lồng ghép các chương trình ngành dọc hiện có như chương trình phòng chống tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp cấp, dinh dưỡng, tiêm chủng mở rộng, phòng chống sốt rét với mục tiêu nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ em giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong trẻ em
Chiến lược IMCI ñược giới thiệu vào nước ta từ năm 1996 Sau giai ñoạn chuẩn
bị và triển khai thử nghiệm, ñến năm 1999 Bộ Y tế nước ta phê duyệt triển khai chiến lược và coi IMCI là một trong các giải pháp của ngành y tế nhằm nâng cao chất lượng
và tăng cường hoạt ñộng chăm sóc trẻ bệnh tại các tuyến y tế và cộng ñồng Cho ñến
Trang 17nay hoạt ñộng IMCI ñã ñược giới thiệu ở 41/64 tỉnh thành phố trong cả nước, ñào tạo
ñược hơn 4.000 cán bộ y tế cơ sở và ñưa vào chương trình giảng dạy trong 7 trường Đại học và 19 trường Trung học Y tế
Đánh giá hiệu quả của việc ñào tạo IMCI cho cán bộ y tế là một công việc khó
khăn nhưng qua kết quả của công tác khám, chữa bệnh và thành tựu của các chương trình y tế liên quan như ARI, CDD, EPI và sốt rét cũng có thể kết luận là IMCI ñã có những ảnh hưởng tích cực ñến thành công của các lĩnh vực ñó Cần ñẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện IMCI ở các vùng có tỷ lệ tử vong trẻ em cao như ở 4 vùng (chiếm ñến hơn 50% tổng số tử vong trẻ em trong cả nước - DHS): Tây bắc, Bắc Trung bộ, Duyên hải miền Trung và Tây nguyên, và trong giai ñoạn sơ sinh – giai ñoạn có tỷ lệ tử vong hơn 50% số tử vong trẻ em dưới 5 tuổi
Thách thức ñối với các hoạt ñộng IMCI: Mặc dù IMCI ñược coi như là một
chiến lược hành ñộng nhằm giảm bệnh tật, tử vong trẻ em nhưng vấn ñề triển khai vẫn còn rất nhiều khó khăn ở tất cả các tuyến Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến hiện trạng này, có thể nêu lên một số vấn ñề chính như sau:
Tại Trung ương, các thành viên trong Ban ñiều hành ñã thay ñổi rất nhiều nhưng chưa ñược kiện toàn lại Không có một Vụ nào của Bộ Y tế ñược phân công chịu trách nhiệm chính về quản lý cho hoạt ñộng IMCI nên việc kiểm tra giám sát chỉ thị 08/1999 do Bộ Y tế ban hành về tăng cường triển khai hoạt ñộng lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh ở Việt nam chưa ñược thực hiện Văn phòng IMCI ở Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương gặp nhiều khó khăn trong việc huy ñộng các cán bộ kỹ thuật tham gia các hoạt ñộng Một trở ngại lớn nữa là không có kinh phí hàng năm từ Bộ Y tế cho việc triển khai IMCI ở các tỉnh nên các hoạt ñộng chủ yếu phụ thuộc vào nguồn tài trợ từ các dự án của các tổ chức quốc tế Chính vì vậy mà mặc dù IMCI ñã ñược triển khai hơn 8 năm nay nhưng cũng chỉ bao phủ ñược 33% số huyện trong cả nước, và trong mỗi huyện cũng chỉ ñược một số ít xã triển khai hoạt ñộng này, chứ chưa thực sự có mục tiêu ưu tiên bao phủ cho những ñịa phương có nhu cầu nhất
Tại tuyến tỉnh, huyện do nguồn lực hạn chế, trách nhiệm pháp lý cho việc triển khai chưa cao nên ban ñiều hành hoạt ñộng không ñều, chỉ ñạo, phối hợp giữa tuyến tỉnh và huyện không mạnh mẽ, chặt chẽ, hoạt ñộng phụ thuộc nhiều vào tuyến trung
ương, không chủ ñộng lập kế hoạch
Về mặt kỹ thuật, 3 thành tố ñược khuyến cáo trong nội dung IMCI chưa ñược triển khai một cách ñồng bộ Các hoạt ñộng IMCI chủ yếu là triển khai thành tố I – ñào tạo cán bộ, một phần trong thành tố II - cải thiện hệ thống y tế Thành tố 3 với nội dung rất quan trọng là cải thiện thực hành tại gia ñình và cộng ñồng thì hầu như chỉ mới áp dụng ñược 5 tỉnh dự án ở phía Nam và thử nghiệm ở 1 tỉnh ở phía Bắc Đây là một hạn chế rất lớn trong hoạt ñộng IMCI vì theo một số nghiên cứu ở Nepal, Ấn ñộ
Trang 18thì nâng cao kiến thức thực hành chăm sóc trẻ tại gia ñình và cộng ñồng góp phần giảm tử vong trẻ em, ñặc biệt là trẻ sơ sinh một cách ñáng kể.911,12
2.7 Môi trường an toàn/tai nạn thương tích
Công nghiệp hoá phát triển, tăng sử dụng các phương tiện cơ giới và môi trường không an toàn ñã làm tăng tỷ lệ tai nạn, thương tích Theo Niên giám thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ tử vong do nguyên nhân này tăng ñáng kể từ 18.1% năm 2001 lên 22.3% năm 2005, trong ñó có rất nhiều nạn nhân là trẻ em với các nguyên nhân phổ biến là ñuối nước, tai nạn giao thông và ngộ ñộc Theo một nghiên cứu về tai nạn, thương tích trong năm 2003 ở lứa tuổi < 20 tuổi cho thấy có 2532 trường hợp bị tai nạn trong ñó có 390 trẻ dưới 5 tuổi chiếm 15% trong tổng số
2.8 Lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con
HIV/AIDS thực sự là một ñại dịch ñã lan rộng khắp nước ta Trong xu hướng tăng tỷ lệ mắc chung của toàn dân, tỷ lệ nhiễm HIV ở phụ nữ và phụ nữ mang thai ñã tăng lên một cách ñáng kể Tính ñến cuối năm 2006, nước ta ñã phát hiện ñược trên 120.000 người nhiễm HIV/AIDS trong ñó 15% là phụ nữ Tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV theo số ước tính trung bình cho toàn quốc vào khoảng 0,39%, tăng 15-20 lần so với những năm 90 Với khoảng 1.500.000 bà mẹ mang thai hàng năm, ước tính
có khoảng 6.000 bà mẹ mang thai có HIV (+) Nếu không có các can thiệp phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con thì mỗi năm có khoảng 2.000 trẻ em có nguy cơ nhiễm HIV từ mẹ Hiện trạng này là một thách thức lớn trong gánh nặng bệnh tật và tử vong trẻ em
2.9 Chăm sóc sức khỏe bà mẹ
Đóng góp quan trọng cho những thành tựu về sức khỏe trẻ em là thành công của
chương trình Chăm sóc sức khỏe bà mẹ Các dịch vụ chăm sóc thai nghén, tiêm phòng uốn ván ñầy ñủ, chăm sóc trong cuộc ñẻ và theo dõi sau ñẻ ñã góp phần quyết ñịnh cho
ra ñời những trẻ sơ sinh khỏe mạnh cũng như bảo ñảm cho bà mẹ có ñủ sức khỏe cho con bú và nuôi dưỡng trẻ
Theo Niên giám thống kê Bộ Y tế, tỷ lệ tử vong mẹ giảm từ 200/100.000 trẻ ñẻ sống từ năm 1990 xuống 80/100.000 trẻ ñẻ sống năm 2005, số tử vong mẹ do các tai biến sản khoa giảm một cách ñáng kể từ 140trường hợpnăm 2001 xuống còn 93 năm
2005 trong phạm vi toàn quốc
Các thách thức: Mặc dù chương trình làm mẹ an toàn ñã ñưa các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe bà mẹ ñến khắp mọi miền ñất nước, tuy nhiên không phải các bà mẹ nào
11
Chandrashekhar T Sreeramareddy, Hari S Joshi, Binu V Sreekumaran, Sabitri Giri and Neena Chuni Home
delivery and newborn care practices among urban women in western Nepal: a questionnaire survey BMC Pregnancy and Childbirth 2006, 6:27
12
Bang AT, Bang RA, Reddy HM, Deshmukh MD, Baitule SB Reduced incidence of neonatal morbidities:
effect of home-based neonatal care in rural Gadchiroli, India J Perinatol 2005;25 Suppl 1:S51-61
Trang 19cũng nhận ñược các chăm sóc như nhau Theo ñiều tra Nhân khẩu học và sức khỏe
2002, các phụ nữ ở miền núi phía Bắc nhận ñược các dịch vụ chăm sóc sinh sản thấp nhất trong toàn quốc: 23% không ñược khám thai; 27% không ñược tiêm phòng uốn ván; 44% không ñược cán bộ y tế ñỡ ñẻ, 27% phụ nữ ở vùng Tây nguyên không nhận
ñược dịch vụ chăm sóc sản khoa Chất lượng chăm sóc bà mẹ không tốt ñã ảnh hưởng
trực tiếp ñến sức khỏe và sự sống còn của trẻ sơ sinh Nhiều công trình nghiên cứu ñã khẳng ñịnh các bà mẹ không ñược chăm sóc ñầy ñủ trong thời gian mang thai tăng nguy cơ ñẻ con nhẹ cân gấp 2-3 lần; tăng nguy cơ bệnh tật cho trẻ sơ sinh như uốn ván rốn, các bệnh nhiễm khuẩn sơ sinh và dị tật
Theo số liệu nghiên cứu tử vong mẹ năm 2002 của Bộ Y tế, tỷ lệ tử vong mẹ ở Cao Bằng cao gấp 8 lần ở tỉnh Bình Dương và Hà Tây Tỷ lệ tử vong mẹ ở nông thôn cao gấp 2 lần các bà mẹ ở thành thị, tử vong mẹ ở vùng dân tộc ít người cao gấp 4 lần các bà mẹ người Kinh Các nguyên nhân chính gây tử vong mẹ như chảy máu, nhiễm khuẩn, sản giật, phá thai không an toàn là hoàn toàn có thể phòng tránh ñược Trong
số các bà mẹ tử vong, có 40% chết tại nhà, 8% trên ñường chuyển tuyến Con của các
bà mẹ này thường cũng tử vong do các biến chứng, tai biến của mẹ trong thời gian mang thai và trong khi ñẻ; do không ñược chăm sóc ngay và sau khi ñẻ hoặc bị suy dinh dưỡng và các bệnh tật khác do không ñược bú sữa mẹ và nuôi dưỡng phù hợp
Tình trạng dinh dưỡng bà mẹ ñã ñược khẳng ñịnh là có ảnh hưởng quan trọng
ñến sức khỏe và sự sống còn của trẻ em Ở nước ta, tình trạng thiếu máu ở phụ nữ vẫn
chiếm một tỷ lệ cao có ý nghĩa sức khỏe cộng ñồng Theo nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng năm 2006 cho thấy tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai là 36,7%, cao nhất ở tỉnh Bắc Cạn với tỷ lệ 68%, thấp nhất là tỉnh Bắc Ninh (16%) Ngay ở các thành phố như Huế, Hà Nội, tỷ lệ thiếu máu ở bà mẹ mang thai vẫn cao tới 37-41% Giun móc là một trong những nguyên nhân chính gây thiếu máu ở bà mẹ vì tỷ lệ nhiễm giun ở nước
ta là trong cao nhất thế giới Thiếu máu ở bà mẹ mang thai là một nguy cơ gây ñẻ non/nhẹ cân và các tai biến khi ñẻ cho cả mẹ và con
Tiến hành các can thiệp giải quyết những thách thức ñối với sức khỏe bà mẹ nêu trên cũng nhằm cải thiện sức khỏe và giảm tỷ lệ tử vong trẻ em Các can thiệp cần tập trung ưu tiên là: (1) cải thiện tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ ở lứa tuổi sinh ñẻ
và trong thời gian mang thai; (2) bảo ñảm cung cấp các dịch vụ chăm sóc trước sinh có chất lượng cho tất cả các bà mẹ mang thai ở mọi miền ñất nước; (3) ñào tạo ñủ cán bộ
có kỹ năng hỗ trợ cho tất cả các cuộc ñẻ và tăng tỷ lệ ñẻ tại cơ sở y tế; (4) nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ sơ sinh tại phòng sinh
IV Hoạt ñộng ñiều trị
Trong hệ ñiều trị có sự phát triển không ñồng bộ giữa các tuyến y tế Trong khi một số ngành chuyên môn, kỹ thuật ở các bệnh viện Trung ương, khu vực phát triển
Trang 20ngang tầm quốc tế thì qui mô cũng như chất lượng chăm sóc nhi khoa ở các bệnh viện tuyến tỉnh và huyện ngày càng thu hẹp Theo báo cáo của bệnh viện Nhi Trung ương
số giường dành cho chăm sóc trẻ em chỉ còn 12.5% so với qui ñịnh của Bộ Y tế là 20- 25% trong tổng số giường bệnh trong bệnh viện, thậm chí một số tỉnh phía Bắc số giường Nhi chỉ còn < 10% Về chăm sóc, ñiều trị trẻ sơ sinh, mặc dù chỉ thị 04 của Bộ
Y tế ban hành từ năm 2003 nhấn mạnh nâng cao chất lượng chăm sóc sơ sinh nhưng
ñến nay vẫn còn 20% số khoa Nhi, bệnh viện tỉnh không có ñơn nguyên sơ sinh
Hệ thống cấp cứu Nhi còn là một ñiểm yếu trong hệ thống ñiều trị, chưa có hệ thống cấp cứu nhi riêng trong cả nước, cấp cứu sơ sinh chưa ñược quan tâm ñúng mức Cán bộ làm cấp cứu Nhi chưa ñược ñào tạo ñầy ñủ, ñặc biệt là ở tuyến huyện Trang thiết bị cấp cứu cơ bản còn thiếu nhiều Chưa có qui trình hướng dẫn chuẩn quốc gia
về cấp cứu nhi
Theo ñề tài nghiên cứu cấp nhà nước do Bệnh viện Nhi trung ương chủ trì năm
2002 thì các yếu tố liên quan ñến chất lượng xử trí cấp cứu trẻ em chủ yếu là do bệnh nhân ñến cơ sở y tế muộn, xử trí ban ñầu không tốt, không ñược chăm sóc khi chuyển viện và chất lượng chăm sóc tại tuyến nhận chuyển viện chưa ñáp ứng ñược nhu cầu
Số bệnh nhân ñến tuyến chuyển viện muộn sau 3 ngày chiếm 42%, chủ yếu do các nguyên nhân do người nhà không phát hiện ñược bệnh hoặc tự ñiều trị tại nhà, chỉ ñến khi quá nặng mới ñến bệnh viện Có 28% trẻ bệnh nặng không ñược xử trí ban ñầu trước khi chuyển tuyến, khoảng 60% ñược xử trí không thích hợp Thêm vào ñó, phương tiện vận chuyển bệnh nhân không an toàn cũng là một yếu tố làm bệnh nặng lên, tăng tỷ lệ tử vong ở các trẻ bị bệnh nặng phải chuyển viện Cũng trong số liệu của
ñề tài cấp Nhà nước nói trên, chỉ có 25% số bệnh nhân ñược chuyển viện bằng xe cấp
cứu, phần lớn bệnh nhân ñược chuyển bằng xe máy, ñặc biệt có 10% ñược chuyển bằng các phương tiện thô sơ như xe ñạp, võng, cáng Hầu hết các trường hợp chuyển viện không có cán bộ ñi kèm hoặc cán bộ không có khả năng cấp cứu bệnh nhân trên
ñường chuyển viện Thực trạng này ñã dẫn ñến hậu quả là tỷ lệ trẻ tử vong 24 giờ sau
nhập viện ở một số bệnh viện tỉnh huyện cao lên tới 70-80%
Thách thức trong hoạt ñộng ñiều trị
Thay ñổi mô hình bệnh tật ở trẻ em: Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội và
nền công nghiệp nước nhà, mô hình bệnh tật trẻ em ñã có những thay ñổi rõ rệt so với thập kỷ trước Theo kết quả của ñề tài nghiên cứu cấp Nhà nước năm 2000 của bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy các bệnh nhiễm khuẩn có thể phòng ngừa ñược bằng tiêm chủng ñã giảm một cách rõ rệt, các thể suy dưỡng nặng hầu như ñã ñược khống chế Thay vào ñó, các bệnh lý trong thời kỳ chu sinh, các dị tật bẩm sinh, chấn thương, tai nạn, bệnh ung thư, u bướu và các bệnh lý phân tử ngày càng gia tăng một cách
ñáng kể Đây cũng là một thách thức trong công tác khám chữa bệnh, ñòi hỏi phải có
Trang 21sự chuẩn bị về nguồn lực, trang thiết bị và các kế hoạch phù hợp với thay đổi của mơ hình bệnh tật
Hơn thế nữa, các bệnh dịch xuất hiện hàng năm luơn địi hỏi phải chuẩn bị nguồn lực và trang thiết bị, thuốc để sẵn sàng đối phĩ với tính chất nguy hiểm của bệnh nhằm giảm tử vong và biến chứng cho trẻ
V Tác động của các chiến lược, chính sách đến chăm sĩc sức khỏe trẻ em
Nhìn chung hệ thống văn bản liên quan đến chăm sĩc sức khỏe trẻ em (như đã nêu ở phần cơ sở pháp lý), đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi đã thể hiện sự quan tâm của Nhà nước về mặt chính trị cũng như đầu tư ngân sách Nội dung trong các văn bản đã bao quát được các lĩnh vực về xã hội, mơi trường, phát triển và chuyên mơn, kỹ thuật Tổ chức triển khai hệ thống các văn bản huy động được sự tham gia của nhiều ban ngành,
đồn thể Phần lớn các mục tiêu trong các chương trình hành động hầu hết cĩ tính khả
thi Tính cần thiết và thực tiễn của các văn bản thực sự là cơ sở pháp lý cho các hoạt
động can thiệp nâng cao sức khỏe trẻ em
Các hạn chế trong hệ thống chiến lược, chính sách hiện cĩ
Nội dung và chỉ tiêu của các chiến lược ít dựa vào các bằng chứng khoa học và
thực tiễn Việc điều chỉnh, bổ sung và sửa đổi một số chính sách cịn chậm, khơng theo
kịp với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Điều đáng chú ý là trong chặng
đường hướng tới Mục tiêu thiên niên kỷ mà Chính phủ ta đã ký cam kết với cộng đồng
quốc tế, chưa cĩ một kế hoạch cụ thể để thực hiện Mục tiêu 4 là giảm tử vong trẻ em
Về việc tổ chức thực hiện: các hoạt động phối hợp liên ngành trong chăm sĩc
trẻ em chưa thực sự mạnh mẽ Cĩ chỉ thị ban hành nhưng khơng cĩ văn bản hướng dẫn
cụ thể nên các địa phương rất khĩ triển khai Chính sách miễn viện phí cho trẻ dưới 6 tuổi cũng đang gặp khĩ khăn cho các bệnh viện lớn trong việc phải đối diện với tình trạng quá tải khi người dân đều muốn chọn tuyến điều trị tốt nhất cho con họ
Thiếu các hoạt động kiểm tra, giám sát: nhiều văn bản qui định chưa được kiểm
tra thường qui nên việc thực hiện của địa phương khơng được duy trì Điển hình là việc thực hiện Bệnh viện bạn hữu trẻ em, thực hiện Nghị định 21 về kinh doanh các sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ nhỏ, thực hiện tiêm phịng vitamin K1
KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ CHO CÁC CAN THIỆP ƯU TIÊN VÌ
SỰ SỐNG CỊN TRẺ EM
Những thành cơng to lớn trong cơng tác chăm sĩc sức khỏe trẻ em như giảm
đáng kể tỷ lệ tử vong, tỷ lệ suy dinh dưỡng, thanh tốn/loại trừ một số bệnh lây nguy
hiểm; khơng ngừng nâng cao sức khỏe trẻ em đã nâng cao vị trí nước ta ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực Tuy nhiên trên con đường phấn đấu vì sức khỏe và
Trang 22sự sống còn của tất cả trẻ em Việt Nam trong một thế giới phù hợp với trẻ em, chúng
ta cần phải vượt qua một số thách thức chính như sau:
1 Tồn tại sự khác biệt quá lớn giữa các vùng kinh tế-xã hội và ñịa lý trong chăm sóc sức khỏe cũng như sức khỏe trẻ em Trẻ em trong các gia ñình nghèo, ở các vùng sâu xa, khó khăn về ñịa lý ít tiếp cận ñược với các dịch
vụ chăm sóc y tế có chất lượng dẫn ñến tỷ lệ suy dinh dưỡng, tỷ lệ mắc bệnh
và tử vong cao Diện bao phủ của một số chăm sóc thiết yếu liên quan ñến sức khỏe trẻ em chưa ñáp ứng ñược so với nhu cầu
2 Mặc dù tỷ lệ tử vong trẻ em giảm nhiều nhưng với tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi cao trong cơ cấu dân số, nước ta vẫn nằm trong số các nước có số lượng tử vong trẻ em nhiều trong khu vực cũng như trên toàn thế giới Tử vong sơ sinh chiếm tỷ lệ cao trong số trẻ tử vong dưới 1 tuổi (>70%) và dưới 5 tuổi (>50%)
3 Mạng lưới và chất lượng chăm sóc trẻ bệnh chưa ñáp ứng với nhu cầu khám, chữa bệnh cho trẻ em, ñặc biệt trong công tác cấp cứu, chăm sóc khi chuyển viện và chăm sóc sơ sinh
4 Hệ thống theo dõi và báo cáo chưa ñảm bảo chất lượng: số liệu về sinh, tử thiếu chính xác và chất lượng hồ sơ, bệnh án còn nhiều bất cập
5 Hai yếu tố có ảnh hưởng quan trọng ñến công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em:
a Kinh phí dành cho y tế nói chung thấp nhất trong các nước trong khu vực,
và dành cho trẻ em nói riêng thấp nhiều so với yêu cầu (7 ñô la Mỹ so với nhu cầu tối thiểu là 34 ñô la Mỹ)
b Một số chính sách về trẻ em chưa thực sự ñược áp dụng hiệu quả trong thực tế
Để có thể giải quyết ñược các vấn ñề trên, cần thiết phải có một kế hoạch hành ñộng quốc gia nhằm tạo môi trường hỗ trợ và thúc ñẩy các hoạt ñộng vì sự sống còn
trẻ em trong tiến trình hướng tới Mục tiêu Thiên niên kỷ 4 - giảm 2/3 tỷ lệ tử vong trẻ
em vào năm 2015 so với năm 1990 Các can thiệp ưu tiên cần tập trung vào tăng cường sự có sẵn và tiếp cận dịch vụ chăm sóc cho trẻ em, ưu tiên các hoạt ñộng về chăm sóc trẻ sơ sinh; cải thiện mạng lưới nhi khoa, nâng cao chất lượng ñiều trị và thúc ñẩy việc triển khai các chiến lược, chính sách vì trẻ em có hiệu quả nhất
I Mục tiêu chung
Củng cố và mở rộng diện bao phủ các can thiệp thiết yếu vì sự sống còn trẻ em nhằm giảm sự khác biệt về chăm sóc sức khỏe trẻ em; cải thiện sức khỏe và giảm tỷ lệ
Trang 23tử vong trẻ em ở tất cả các vùng, miền trong cả nước, hướng tới ñạt Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ 4 “giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ em” vào năm 2015
Chỉ tiêu ñến năm 2015:
1 Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi xuống < 18‰
2 Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi xuống < 15‰
3 Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh xuống < 10‰
4 Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi cân nặng theo tuổi xuống < 15% và suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi xuống < 25%
II Mục tiêu cụ thể
1 Mở rộng diện bao phủ các can thiệp thiết yếu chăm sóc trẻ em, tăng cường sự sẵn có và khả năng tiếp cận ñối với trẻ em ở các vùng núi và vùng có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
2 Nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành của cán bộ y tế tại các tuyến về chăm sóc sơ sinh nhằm giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong sơ sinh
3 Củng cố mạng lưới nhi khoa, cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng chăm sóc, ñiều trị cho trẻ em theo hướng tiếp cận chăm sóc liên tục từ gia ñình, cộng ñồng ñến cơ sở y tế
4 Tăng cường nhận thức và sự tham gia của cộng ñồng về các can thiệp vì sự sống còn trẻ em ñồng thời khuyến khích thực hiện các thực hành tốt về chăm sóc trẻ em và trẻ sơ sinh tại gia ñình và cộng ñồng
5 Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách, văn bản hướng dẫn về chăm sóc, ñiều trị trẻ em
6 Cải thiện hệ thống theo dõi và ñánh giá về tiến ñộ triển khai thực hiện các can thiệp vì sự sống còn trẻ em tại trung ương và ñịa phương
CHƯƠNG IV ĐỐI TƯỢNG, LĨNH VỰC VÀ CÁC CAN THIỆP
I Các lĩnh vực can thiệp
Các can thiệp trong Kế hoạch hành ñộng quốc gia này bao gồm các lĩnh vực nâng cao chất lượng, cải thiện hệ thống cung cấp dịch vụ và theo dõi giám sát các can thiệp về chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em Kế hoạch hành ñộng quốc gia sẽ ñược thực hịên trong phạm vi cả nước từ trung ương ñến ñịa phương Tuy nhiên như ñã nêu rõ trong phần phân tích hiện trạng là do có sự khác biệt giữa các vùng/miền và các ñiều kiện kinh tế/xã hội khác nhau nên cần có các can thiệp ưu tiên, ñặc thù cho từng vùng/miền Tiêu chuẩn ñể phân nhóm các vùng/miền dựa vào các chỉ số về tỷ lệ tử vong, suy dinh dưỡng, mức ñộ bao phủ của các can thiệp và mức ñộ khó khăn trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc bà mẹ trẻ em Dựa vào số liệu về tử vong trẻ dưới 1 tuổi (Niên giám thống kê năm 2006) và suy dinh dưỡng thể thấp còi (Viện Dinh dưỡng
Trang 24năm 2007), có thể chia 63 tỉnh/thành phố thành 3 nhóm (Phụ lục 2) theo cách chia 33% số tỉnh có tỷ lệ tử vong trẻ em và tỷ lệ suy dinh dưỡng cao nhất, 33% số tỉnh ở mức trung bình và 33% số tỉnh ở mức thấp nhất Tuy nhiên việc phân nhóm cũng chỉ tương ñối và có tính chất tham khảo vì theo số liệu hiện có, không phải luôn có sự
ñồng hành giữa tỷ lệ tử vong và tỷ lệ suy dinh dưỡng Hơn nữa, có thể cũng có sự khác
nhau giữa các huyện/các khu vực trong phạm vi một tỉnh
Nhóm 1: cần ưu tiên hàng ñầu về triển khai các hoạt ñộng can thiệp, bao gồm các tỉnh có các chỉ số sau:
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể còi cọc < 22%
II Đối tượng can thiệp
Đối tượng can thiệp của Kế hoạch hành ñộng này là tất cả trẻ em từ 0-5 tuổi
trong ñịa bàn toàn quốc Tuy nhiên ñể các can thiệp có hiệu quả cao, các chương trình chăm sóc trẻ em phải lồng ghép trong chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ, vì vậy
bà mẹ trong thời gian mang thai, tại cuộc ñẻ và sau ñẻ cũng thuộc ñối tượng can thiệp trong Kế hoạch hành ñộng này
III Các can thiệp thiết yếu vì sự sống còn trẻ em
Trong chiến lược vì sự sống còn trẻ em của Khu vực có ñề xuất gói can thiệp thiết yếu bao gồm:
1. Chăm sóc bà mẹ trong thời gian mang thai, trong và sau ñẻ
2. Chăm sóc sơ sinh
3. Nuôi con bằng sữa mẹ và nuôi dưỡng trẻ nhỏ
4. Bổ sung vi chất
5. Tiêm chủng cho trẻ em và bà mẹ
6. Lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh
7. Nằm màn có tẩm hóa chất diệt muỗi ở các vùng lưu hành sốt rét
CHƯƠNG V ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI
1 Tăng cường triển khai có hiệu quả các cam kết chính trị thực hiện Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ thông qua việc bổ sung, hoàn thiện và xây dựng các chính sách, văn bản mới, ñồng thời ñẩy mạnh công tác kiểm tra giám sát và tạo ñiều kiện
Trang 25thuận lợi nhất (ưu đãi về tài chính, nhân lực ) cho việc thực hiện KHHĐVSSCTE; trước mắt tập trung vào các ưu tiên đã được xác định
2 Huy động sự tham gia của xã hội, phối hợp hoạt động liên ngành để tập trung giải quyết các mục tiêu ưu tiên
3 Thực hiện tốt việc lồng ghép các chiến lược, kế hoạch hành động, các dự án
cĩ liên quan Triển khai mở rộng chiến lược lồng ghép chăm sĩc trẻ bệnh - một chiến lược đã được xác định là cĩ hiệu quả làm giảm bệnh tật, tử vong trẻ em Phối hợp kế hoạch hoạt động y tế với các chương trình phát kinh tế xã hội khác cĩ liên quan
4 Việc huy động nguồn lực phải theo hướng đa dạng hố bao gồm cả nguồn ngân sách, viện trợ, các nhà đầu tư trong và ngồi nước; việc đầu tư ngân sách cần cĩ trọng điểm dựa trên các ưu tiên đã được lựa chọn thích hợp với từng vùng, miền và đối tượng
Căn cứ vào những định hướng này, cần lựa chọn các giải pháp mang tính thực tiễn thích hợp với đặc điểm các vùng miền của Việt Nam, đồng thời đảm bảo được tính khoa học trên cơ sở tiếp thu và ứng dụng cĩ hiệu quả những kinh nghiệm quốc tế đã
được chọn lọc Các kế hoạch thực hiện phải mang tính khả thi cao, cĩ chỉ tiêu, chỉ số đánh giá và cĩ đủ yếu tố đảm bảo về nguồn lực đề hồn thành được mục tiêu đã đề ra
Hoạt động kiểm tra, theo dõi và giám sát liên ngành phải được thực hiện theo kế hoạch, chỉ tiêu đã đề ra và do lãnh đạo chính quyền địa phương trực tiếp chỉ đạo
CHƯƠNG VI GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
I Giải pháp xã hội hĩa
Giải pháp xã hội hĩa phải tạo ra được một nhận thức mới quan trọng: Khơng chỉ cĩ Nhà nước và ngành y tế cĩ trách nhiệm giải quyết vấn đề CSSKTE mà cần cĩ sự tham gia của xã hội Cụ thể là:
1 Phối hợp hành động liên ngành: Việc thực hiện KHHĐVSSCTE phải cĩ sự tham gia của nhiều Bộ, ngành: y tế, tài chính, kế hoạch đầu tư, văn hố thơng tin, giáo dục-đào tạo, lao động thương binh xã hội.v.v
2 Huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội và đồn thể: Mặt trận tổ quốc cùng các tổ chức thành viên cĩ vai trị rất quan trọng tạo ra và duy trì tính bền vững của các phong trào bằng các hoạt động đa dạng, phong phú, thiết thực và
cĩ hiệu quả Đặc biệt là vai trị của hội phụ nữ, đồn thanh niên trong các hoạt
động truyền thơng trực tiếp cho các bà mẹ, ơng bố và cộng đồng Cần chú ý đến
vai trị tham gia của Ủy ban các dân tộc miền núi trong việc triển khai các họat
động ưu tiên vì sự sống cịn trẻ em ở các khu vực nơng thơn và miền núi
3 Việc thực hiện kế hoạch cứu sống trẻ em cần được sự hỗ trợ về chính sách cũng như qui định để các can thiệp cĩ thể chuyển tải được đến các bà mẹ và trẻ em ở
Trang 26mọi miền ñất nước Đây là giải pháp hết sức quan trọng và bắt buộc phải có sự
tổ chức, chỉ ñạo trực tiếp của những nhà lãnh ñạo ñảng, chính quyền các cấp,
ñồng thời phải có sự tham gia của các bộ, ban ngành liên quan Kiểm tra, giám
sát, ñánh giá việc thực hiện các chính sách, các văn bản hướng dẫn ñã ban hành
4 Ngành y tế: một mặt phải có kế hoạch chủ ñộng phối hợp với các ngành liên quan, ñồng thời phải bổ sung kế hoạch củng cố, mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới cung cấp các dịch vụ về CSSKBMTE, ña dạng hoá các loại hình dịch vụ cả công lập và ngoài công lập Đặc biệt là các dịch vụ ở tuyến cơ
sở, ở các vùng khó khăn, dịch vụ sơ cứu, cấp cứu nhi khoa, sản khoa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ vận chuyển bệnh nhi
5. Hợp tác quốc tế: Tiếp tục duy trì và mở rộng mối quan hệ với các tổ chức quốc tế; ñề xuất việc các nhà tài trợ phối hợp với nhau và hướng sự hỗ trợ vào một số lĩnh vực ưu tiên, vùng ưu tiên: ñào tạo nguồn nhân lực ngành nhi, tăng cường
trang thiết bị cấp cứu nhi khoa, sơ sinh
II Giải pháp kỹ thuật
1 Xây dựng mô hình phù hợp, ứng dụng khoa học kỹ thuật thích nghi với các ñiều kiện cụ thể của các ñịa phương nhằm tăng cường khả năng tiếp cận các can thiệp thiết yếu chăm sóc trẻ em ở các vùng khó khăn và vùng núi Đây là giải pháp cần
ñược ưu tiên hàng ñầu nhằm làm giảm bớt sự cách biệt về tình trạng sức khoẻ
giữa các vùng, tạo sự công bằng xã hội trong CSSK cho mọi bà mẹ và trẻ em Có sẵn các dịch vụ y tế và thuận lợi cho người dân dễ tiếp cận là mục tiêu cần ñạt
ñược của giải pháp này
2 Phối hợp chặt chẽ với các chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ; phát triển tài liệu ñào tạo, cung cấp ñủ và tăng cường việc sử dụng có hiệu quả các gói can thiệp
sơ sinh thiết yếu cho các tuyến chăm sóc và mở các lớp tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành nhằm tăng cường chất lượng chăm sóc, ñiều trị sơ sinh
3 Phát triển kế hoạch cụ thể nhằm củng cố và bảo ñảm sự bền vững của mạng lưới nhi khoa với sự tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành và nhiều lĩnh vực hoạt ñộng khác nhau: củng cố tổ chức các cơ sở nhi khoa, có chính sách thoả
ñáng ñối với cán bộ ngành nhi, tăng cường trang thiết bị, ñào tạo cán bộ Cải
thiện chất lượng chăm sóc trẻ bệnh theo hướng tiếp cận chăm sóc liên tục từ gia
ñình, cộng ñồng ñến cơ sở y tế bao gồm cả hoạt ñộng bảo ñảm chuyển tuyến an
toàn
4 Triển khai ñồng bộ các thành tố của chiến lược IMCI bao gồm cả nội dung chăm sóc trẻ nhỏ từ 0-7 ngày tuổi
Trang 275. Xây dựng các hướng dẫn và ñào tạo cán bộ về theo dõi, giám sát về các nội dung liên quan ñến sự sống còn của trẻ em Đưa các chỉ số cơ bản vào báo cáo hàng năm của các cấp và Niên giám thống kê của Bộ Y tế Xây dựng phần mềm
về báo cáo thống kê các chỉ số bà mẹ trẻ em từ tuyến huyện trở lên
III Giải pháp tài chính
1 Ngân sách nhà nước: Là nguồn ngân sách chính ñảm bảo ổn ñịnh lâu dài Ngân sách cho việc thực hiện Kế hoạch hành ñộng quốc gia vì sự sống còn trẻ em cần
ñược ñưa vào chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình cấp Bộ hàng
năm Chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi ñã có tác dụng hỗ trợ rất mạnh cho ngành y tế ñạt ñược nhiều kết quả trong công tác CSSK cho trẻ em Trong thời gian tới cần tăng cường tập trung kinh phí cho các mục tiêu ưu tiên và các vùng khó khăn
2 Viện trợ quốc tế: Mặc dù không phải là nguồn kinh phí có tính ổn ñịnh lâu dài nhưng trong nhiều năm qua ñã góp phần hết sức quan trọng trong các hoạt ñộng can thiệp nâng cao sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em nước ta Việc vận ñộng tăng nguồn viện trợ quốc tế vẫn rất quan trọng nhằm hỗ tợ cho các hoạt ñộng của Kế hoạch hành ñộng quốc gia trong thời gian tới
3 Quỹ nhân ñạo: Đây là một hình thức cần ñược quan tâm nhiều hơn tạo ñiều kiện ñể các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có thể ñóng góp.Việc phát triển các quỹ nhằm hỗ trợ những ñối tượng có hoàn cảnh ñặc biệt khó khăn, những biến cố ñột xuất mà các nguồn khác không ñủ khả năng ñáp ứng như trong các trường hợp thiên tai, thảm họa v.v
4 Quỹ cộng ñồng: Tại từng cộng ñồng có thể hình thành các quỹ với quy mô nhỏ
có thể tức thời hỗ trợ cho những trường hợp khó khăn mà các nguồn khác chưa kịp hỗ trợ Quỹ này còn có một tác dụng quan trọng là góp phần tăng thêm sự quan tâm giúp ñỡ lẫn nhau, nâng cao ý thức cho nhân dân trong công tác CSSK nói chung và CSSKTE nói riêng
IV Giải pháp nâng cao năng lực quản lý, lập kế hoạch, theo dõi, giám sát và nghiên cứu khoa học
1 Vai trò lãnh ñạo là hết sức quan trọng trong việc chỉ ñạo thực hiện kế hoạch hành ñộng quốc gia về sự sống còn trẻ em Kinh nghiệm trong nhiều thập kỷ qua ñã chứng minh vai trò quyết ñịnh của lãnh ñạo ñối với sự thành công của các can thiệp vì sự sống còn trẻ em Các hoạt ñộng vì sự sống còn trẻ em phải
ñưa vào chương trình nghị sự về sự phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước
2 Cần thành lập Ban ñiều hành Kế hoạch hành ñộng quốc gia ñể ñiều phối, quản lý, chỉ ñạo các hoạt ñộng thực hiện Kế hoạch Ban ñiều hành cần có sự tham gia của
Trang 28các chương trình và các Vụ, Cục, Viện liên quan ñến sức khỏe bà mẹ trẻ em Lãnh ñạo các ñơn vị liên quan trong Ban ñiều hành cần có trách nhiệm ñiều phối lồng ghép hoạt ñộng giữa các chương trình nhằm thực hiện các hoạt ñộng vì sự sống còn trẻ em hiệu quả nhất
3 Hoàn thiện tổ chức và cơ chế quản lý, thực hiện kế hoạch hành ñộng Tại tuyến tỉnh, cần thành lập một hệ thống ñiều hành tới tuyến huyện cho việc thực hiện
kế hoạch hành ñộng quốc gia Nâng cao năng lực lập kế hoạch, theo dõi và
ñánh giá cho cán bộ ở các tuyến
4 Hoàn thiện hệ thống thu thập số liệu và báo cáo thống kê Từng bước áp dụng tin học trong việc quản lý bệnh án và theo dõi hoạt ñộng tại cộng ñồng
5 Đẩy mạnh công tác giám sát, hỗ trợ giữa các tuyến chăm sóc sức khỏe trẻ em
Xây dựng cơ chế giám sát lồng ghép
6 Theo dõi tiến ñộ, phát hiện vấn ñề và khuyến nghị cách giải quyết cho các hoạt
1 Gia ñình và cộng ñồng ñóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe trẻ em
Họ là những người ñầu tiên nhận biết các dấu hiệu bệnh của trẻ, chăm sóc ban
ñầu tại nhà cũng như quyết ñịnh tìm kiếm các dịch vụ chăm sóc y tế Họ cần ñược cung cấp thông tin về các can thiệp cứu sống trẻ em ñể họ có ñiều kiện
tham gia tích cực trong việc phát hiện vấn ñề, lập kế hoạch can thiệp, thực hiện
và theo dõi giám sát tại ñịa phương mình Cần tăng cường các thực hành chăm sóc ñúng tại gia ñình và cộng ñồng thông qua hoạt ñộng lồng ghép truyền thông thay ñổi hành vi Cần xác ñịnh rõ gói can thiệp cải thiện thực hành tại gia ñình
và cộng ñồng phù hợp với các ñối tượng và ñịa bàn can thiệp kể cả về nội dung
và các phương tiện truyền thông
2 Cần ñề cập ñến vai trò, trách nhiệm của gia ñình và cộng ñồng trong việc thực hiện các thực hành can thiệp vì sự sống còn trẻ em, thực hành về vệ sinh, nước sạch và phòng chống tai nạn, thương tích Đối với các ñịa phương nghèo, khó tiếp cận với dịch vụ y tế, cần ñặc biệt nhấn mạnh vai trò của cán bộ y tế thôn bản/các tình nguyện viên trong việc chuyển tải các can thiệp vì sự sống còn trẻ
em tại gia ñình và cộng ñồng Vấn ñề này cần ñược hỗ trợ của chính sách nhà nước cũng như sự tham gia của chính quyền ñịa phương Cần có qui ñịnh phù hợp về vai trò của Y tế thôn bản ñể họ có thể phát huy ñược việc triển khai công việc trong thực tế Ở những nơi không thể tiếp cận ñược với cơ sở y tế, nhân