1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội

51 1,4K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Tác giả Ngô Thị Hoàng Mai
Trường học Viện Khoa Học Năng Lượng
Chuyên ngành Quản Lý Năng Lượng
Thể loại Đồ án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội

Trang 1

Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về công nghệ Khí sinh học, đặc biệt là tiềmnăng lý thuyết về sản lượng Khí sinh học cũng như khả năng phát triển Khí sinh họcđịnh hướng thị trường ở Việt Nam, em đã tiếp cận và tìm hiểu vấn đề này trong quátrình thực tập tại Trung tâm Công nghệ năng lượng và vật liệu mới – Viện Khoa họcnămg lượng Ở đây, em được tiếp xúc với các dự án về tiết kiệm năng lượng cũng nhưcác dự án về năng lượng mới và tái tạo Qua đó, em đánh giá được những giá trị kinh tế

mà các dự án này đem lại, đồng thời các giá trị khác về lợi ích xã hội cũng được xem

Trang 2

ĐỒ ÁN GỒM NHỮNG CHƯƠNG CHÍNH SAU:

Chương 1: Tình hình sử dụng năng lượng tái tạo & công nghệ sản xuất năng lượng

biogas.

Chương 2 : Đánh giá tiềm năng & hiện trạng sử dụng năng lượng biogas tại hai

huyện Đan – Hoài – Hà Nội.

(Đan Phượng – Hoài Đức) Chương 3: Đánh giá hiệu quả sử dụng NL biogas tại hộ gia đình thuộc khu vực Đan – Hoài – Hà Nội & đề suất giải pháp sử dụng năng lượng biogas hiệu quả.

Sinh viên thực hiện

Ngô Thị Hoàng Mai

Trang 3

CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO & CÔNG

NGHỆ SẢN XUẤT NĂNG LƯỢNG BIOGAS

1 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1.1 Khái niệm Năng lượng tái tạo

Năng lượng tái tạo là năng lượng thu được từ những nguồn liên tục mà theochuẩn mực của con người là vô hạn Hầu hết các nguồn năng lượng tái tạo đều đượcbắt nguồn từ Mặt trời

Nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng năng lượng tái tạo là tách một phần nănglượng từ các quá trình diễn biến liên tục trong môi trường và đưa vào sử dụng trong kĩthuật

1.2 Phân loại năng lượng tái tạo

Phân loại năng lượng tái tạo theo nguồn gốc hình thành :

- Nguồn gốc từ bức xạ mặt trời : Năng lượng mặt trời, gió, thủy điện, sóng…

- Nguồn gốc từ nhiệt năng trái đất : Địa nhiệt

- Nguồn gốc từ hệ động năng Trái đất – Mặt trăng : Thủy triều

- Các nguồn năng lượng tái tạo : Năng lượng Biogas, Biodiesel…

1.3 Năng lượng tái tạo trên thế giới

Việc ứng dụng các nguồn năng lượng tái tạo đang được các nhà chức trách quantâm bởi thị trường năng lượng thế giới hiện nay có nhiều biến động:

- Năng lượng truyền thống như than, dầu… đang ngày càng cạn kiệt

Trang 4

- Và do nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng cao.

Năng lượng tái tại càng ngày được các quốc gia trên thế giới chú trọng phát triểnhơn bởi so với các nguồn năng lượng truyền thống, năng lượng tái tạo có ưu điểm vượttrội :

- NLTT sử dụng nguồn năng lượng có sẵn trong tự hiên và không gây ô nhiễm môitrường

- NLTT giảm lượng ô nhiễm và khí thải từ các hệ thống năng lượng truyền thống

- Sử dụng NLTT sẽ làm giảm hiệu ứng nhà kính

- Góp phần nào việc giải quyết vấn đề năng lượng

- Giảm bớt sự phụ thuộc vào sử dụng năg lượng hóa thạch

Được biết, để chuẩn bị đối mặt với những khó khăn đến từ nguồn dầu mỏ, một sốquốc gia trên thế giới đang đẩy mạnh các ứng dụng của năng lượng mới và năng lượngtái tạo

Theo ước tính của Bộ Năng Lượng Hoa Kì, nếu sử dụng tất cả nguồn nguyên liệu

có thể tạo ra khí sinh học để dùng trong vận chuyển thì lượng năng lượng này có thểlàm giảm 500 triệu tấn khí cácbonic hàng năm, tương đương với với số lượng 90 triệu

xe dùng trong một năm

Ví dụ :

Thuỵ Điển đã triển khai một dự án mang tên Biogas City, dưới sự trợ giúp củanhóm chuyên gia đến từ hãng Volvo là các nhà kinh tế và bảo vệ môi trường Nhữngphương tiện công cộng như xe bus, taxi hoạt động trong thành phố sẽ sớm sử dụnghoàn toàn biogas từ năm 2008 Biogas City dự tính sẽ xây dựng hệ thống cung cấp vớimật độ cứ 10 trạm bơm nhiên liệu thông thường sẽ có một trạm biogas Chính phủThuỵ Điển chịu trách nhiệm đảm bảo giá biogas rẻ hơn 30% so với xăng thông quachính sách thuế

1.4 Năng lượng tái tạo ở Việt Nam

Trang 5

Từ những năm đầu của thập niên 60 của thế kỷ trước, NLTT đã bắt đầu đượcnghiên cứu ở Việt Nam nhưng phải đến tận những năm cuối của thập niên 90 trở lạiđây việc nghiên cứu ứng dụng cho mục đích cung cấp năng lượng nói chung và điệnnăng nói riêng phục vụ sinh hoạt và các hoạt động sản xuất ở nông thôn mới được quantâm và phát triển.

Một số dạng NLTT chính được nghiên cứu và ứng dụng ở nước ta như : năng lượngmặt trời (NLMT), năng lượng gió (NLG), năng lượng sinh khối (NLSK), năng lượngđịa nhiệt (NLĐN), năng lượng thuỷ triều…

2 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LƯỢNG BIOGAS TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 2.1 Khái niệm về Biogas

Biogas hay khí sinh học là hỗn hợp khí methane (CH4) và một số khí khác phátsinh từ sự phân huỷ các vật chất hữu cơ Methane cũng là một khí tạo ra hiệu ứng nhàkính gấp 21 lần hơn khí carbonic (CO2)

Sản xuất khí sinh học dựa trên cơ sở phân hủy kị khí các chất hữu cơ tự nhiên,hay còn gọi là quá trình lên men methane

2.2 Thành phần

Thành phần chính của Biogas là CH4 (50 - 60%) và CO2 (30%), còn lại là cácchất khác như hơi nước N2, O2, H2S, CO… được thuỷ phân trong môi trường yếm khí,xúc tác nhờ nhiệt độ từ 20 - 400C

Nhiệt trị thấp của CH4 là 1012 Btu/ft3 (37,71.103 KJ/m3), do đó có thể sử dụng

Trang 6

Việc giá dầu thô liên tục tăng đã gây sức ép đối với các nhà khoa học thế giớitrong việc tìm kiếm nguồn nhiên liệu mới Và biogas hiện đang được coi là một lời giảihoàn hảo cho bài toán kinh tế đồng thời cũng làm vừa lòng các nhà hoạt động môitrường

Các nhà môi trường học đã kết luận, quá trình sản xuất biogas giảm tới 40% khíthải cacbonic do được sản xuất thông qua quá trình phân huỷ các chất thải hữu cơ củangành nông nghiệp, lâm nghiệp và các hoạt động sinh hoạt của con người

Năm 1884, nhà Bác học Pháp Louis Pasteurs tiên đoán: "Biogas sẽ là nguồn nhiên liệu thay thế cho than đá trong tương lai".

Nhưng tới khi khoa học kỹ thuật phát triển như ngày nay, biogas mới bắt đầuđược chú ý Nguyên nhân quan trọng thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu tớibiogas là cách thức và nguyên liệu để sản xuất ra nó

2.4 Tiềm năng Biogas tại Việt Nam

Hình 1.1: Hệ thống sản xuất Biogas

Trang 7

Bởi 80% dân số Việt Nam sống ở nông thôn, nên nguồn khí biogas được xem làrất dồi dào Đây là vấn đề quan trọng trong việc tiết kiệm nguồn năng lượng dầu mỏhiện nay.

Bảng 1.1: Tiềm năng biogas tại Việt Nam

Nguồn nguyên liệu Tiềm năng

(triệu m3) Dầu tương đương(triệu TOE) Tỉ lệ (%)

0,221 0,248 1,059

8,8 10,1 44,4

Trang 8

Nguồn khí sinh học (biogas) từ bãi rác chôn lấp, phân động vật, phụ phẩm nôngnghiệp hiện mới đang được ứng dụng trong đun nấu Lí do, đây là nguồn phân tán, ítsản xuất điện Ước tính cả nước có chừng 35000 hầm biogas phục vụ cho đun nấu giađình với sản lượng 500 – 1000 m3 khí/ năm mỗi hầm Tiềm năng lý thuyết của biogas ởViệt Nam là khoảng 10 tỉ m3/ năm (1 m3 khí tương đương 0,5 kg dầu) Hiện tại đang cómột số thử nghiệmdùng biogas để phát điện.

3 MỘT VÀI CÔNG NGHỆ SẢN SUẤT BIOGAS TẠI VIỆT NAM

3.1 Khái quát về công nghệ Biogas.

Công nghệ Biogas là công nghệ sản xuất khí sinh học, là quả trình ủ phân rác,phân hữu cơ, bùn cống rãnh, để tạo ra khí sinh học sử dụng trong hộ gia đình hay trongsản xuất

Nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất khí sinh học là ao bùn, phế liệu, phế thảitrong sản xuất nông lâm nghiệp và các hoạt động sống, sản xuất và chế biến nông lâmsản Phân động vật và các chất thải rắn như rơm rạ rất thích hợp cho lên men kỵ khí Visinh vật thường hay sử dụng nguồn hữu cơ cacbon nhanh hơn sử dụng nitơ khoảng 30lần Do vậy nguyên liệu có tỉ lệ C/N là 30/1 sẽ thích hợp nhất cho lên men kỵ khí

Trong thực tế, người ta thường đảm bảo tỉ lệ trên trong khoảng 20 – 40 Phângia súc có tỉ lệ C/N trong giới hạn này, nên rất thích hợp và được xem là nguyên liệuchủ yếu để sản xuất Biogas

Trang 9

Bảng 1.2: Khả năng cho phân và thành phần hóa học của phân gia súc, gia cầm

Vật nuôi

Khả năng cho phân của

500 kg vật nuôi/ngày (% khối lượng phân tươi)Thành phần hóa họcThể tích

(m3)

Trọnglượng tươi(kg)

38,541,728,46,7831,3

7,989,337,0210,216,8

0,380,700,830,311,20

0,100,200,47-1,20

20 – 25

20 – 25

20 – 25-

7 – 15

(Nguồn: http://www.scribd.com/doc/16272764/Biogas)

Bảng 1.3: Ảnh hưởng của các loại phân tới sản lượng và thành phần khí thu được

Nguyên liệu Sản lượng khí

(m3/kg phân khô) Hàm lượng CH4(%) Thời gian lên man(ngày)Phân bò

57696068-

109302021

Trang 10

Hình 1.2: Sơ đồ Quá trình lên men khí metan

Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3

Tác dụng của vi Vi khuẩn Vi khuẩn sinhkhuẩn lên men acetogenic khi Metan

+ Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình lên men:

- Điều kiện kỵ khí: không có O2 trong dịch lên men

- Nhiệt độ: Quy mô nhỏ thực hiện ở 30 – 350C, quy mô lớn có cơ khí hóa và

- Sự có mặt của không khí và độc tố : tuyệt đối không có oxy Các ion NH4,

Ca, K, Zn, SO4 ở nồng độ cao có ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của

vi khuẩn sinh metan

- Đặc tính của nhiên liệu

& các thành phần khác

Trang 11

- Tốc độ bổ sung nguyên liệu: bổ sung đều đặn thì sản lượng khí thu được cao.

- Khuấy đảo môi trường lên men : tăng cường sự tiếp xúc cơ chất

- Thời gian lên men : 30 – 60 ngày

3.3 Quy trình sản xuất Biogas

Quy trình sản xuất Biogas tuân theo 3 giai đoạn chính:

- Giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu:

Chọn lọc và sử lí nguyên liệu phù hợp với yêu cầu sau: giàu xenluloza, ít ligin, NH4ban đầu khoảng 2000 mg/1, tỉ lệ C/N từ 20 – 30, hòa tan trong nước ( hàm lượng chất khô từ 9 – 9,4%, với chất tan dễ tiêu khoảng 7%)

- Giai đoạn lên men: lên men theo mẻ, liên tục hoặc bán liên tục.

- Giai đoạn sau lên men: thu và làm sạch khí.

Hình 1.3: Sơ đồ Nguyên lí công nghệ lên men

Tái sử dụng

Bùnthải Bùn thải

Nướcra

Thu khí

Trang 12

3.4 Công nghệ hầm Biogas trên thế giới và Việt Nam

Qua tình hình nghiên cứu và phát triển năng lượng Biogas trên thế giới trongnhững năm qua, hiện trạng các hệ thống công nghệ năng lượng Biogas trên thế giớicũng như ở Việt Nam được phát triển theo mô hình VACB và ba xu hướng phát triểncông nghệ năng lượng Biogas chính như sau:

1 Xu hướng thứ nhất ở các nước công nghiệp phát triển phần lớn các cơ sở sảnxuất khí sinh học triển khai trên quy mô công nghiệp (ở các nhà máy sản xuất khí sinhhọc cỡ lớn) Nguồn nguyên liệu chính được sử dụng là chất thải của các thành phố, cáckhu công nghiệp và cả các phế liệu nông nghiệp Khí sinh học từ các nhà máy nàyđược sử dụng làm nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy hóa chất, hoặc được sử dụnglàm chất đốt phục vụ sinh hoạt

2 Xu hướng thứ hai phát triển trên quy mô bán công nhiệp (ở những bể sản xuấtkhí sinh học cỡ vừa) Các bể này phần lớn sử dụng các chất thải của các xí nghiệp thựcphẩm làm nguyên liệu Khí sản xuất ra được dùng trực tiếp để cung cấp năng lượngđiện (cho các động cơ đốt trong), làm chất đốt sinh hoạt, chế biến nông sản, làm nhiênliệu chạy các động cơ máy nông nghiệp Đại diện cho xu hướng này là Ấn Độ và một

số nước Châu Á

3 Xu hướng thứ ba phát triển trên quy mô các bể phân hủy cỡ nhỏ, phục vụ nhucầu chất đốt sinh hoạt và thắp sáng trong phạm vi từ 1 đến 3 gia đình

Trong đó, ở Việt Nam Hiện trạng công nghệ biogas đang ứng dụng mạnh theo

xu hướng thứ 2 và thứ 3 Trong đó xu hướng thứ 3 hiện đang phát triển phổ biến và đãđem lại những hiệu quả nhất định trong những năm qua

Hầm khí sinh học là thiết bị thực hiện quá trình biến đổi sinh khối thành khí sinhhọc Một trong các yêu cầu quan trọng nhất đối với hầm khí sinh học là phải kín để cácchủng vi khuẩn kỵ khí hoạt động bình thường tạo ra metan

Từ khi bắt đầu tìm ra khí sinh học đưa vào ứng dụng cho tới nay các mô hìnhbiogas đã không ngừng thay đổi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng biogas

đã được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng, và cải tiến Hiện nay, Trên thế giới cũngnhư ở Việt Nam đang sử dụng các loại hầm khí sinh học hầm có nắp trôi nổi, hầm cónắp cố định và hầm làm bằng chất dẻo đều có cấu tạo gồm các thành phần chính là:

- Cửa nạp nhiên liệu

- Buồng lên men, phân hủy và tạo khí

Trang 13

- Buồng chứa khí (Hệ thu khí gồm: van, đường ống, các thiết bị đo lường)

- Ngăn tháo cặn bùn đã lên men

Hình 1.4: Hầm sinh khối có lắp trôi nổi

Hình 1.5: Thiết bị sản xuất khí sinh học túi chất dẻo

Trang 14

Hình 1.6: Hầm sinh khối lắp cố định

Hiện nay công nghệ Biogas theo hai mô hình KT1 và KT2 là khá phổ biến bêncạnh đó một số đơn vị có cải tiến các mô hình này như Viện Khoa học năng lượng, v.v.nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng năng lượng biogas Dự án áp dụng côngnghệ khí sinh học nắp cố định vòm cầu kiểu KT1 và KT2 có thể tích phân giải từ 4,2m3 đến 48,8m3 KT1 và KT2 là hai thiết kế mẫu được xây dựng theo tiêu chuẩn ngành10TCN 492:499-2003 và 10TCN 97:102-2006 do Bộ Nông nghiệo và PTNT ban hành

Hình 1.7: Thiết bị khí sinh học nắp cố định kiểu KT.1

Kiểu KT1 được ứng dụng tại những vùng có nền đất tốt, mực nước ngầm thấp,

có thể đào sâu và diện tích mặt bằng hẹp

Trang 15

Kiểu KT2 phù hợp với những vùng có nền đất yếu, mực nước ngầm cao, khó đào sâu và diện tích mặt bằng rộng.

Hình 1.8: Thiết bị khí sinh học nắp cố định kiểu KT.2

3.5 Ứng dụng

Sản suất phân hữu cơ vi sinh:

“Phân hữu cơ vi sinh là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống đã được tuyển chọn cómật độ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành, thông qua các hoạt động sống của chúng tạonên các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể sử dụng được (N, P, K , S, Fe…) hay cáchoạt chất sinh học, góp phần nâng cao năng suất và chất kượng nông sản Phân VSVphải đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu tới người, động thực vật, môi trường sinh thái

và chất lượng nông sản.”

(Nguồn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168 - 1996)

Trang 16

Hình 1.9: Sơ đồ tổng quát Quy trình sản xuất Phân hữu cơ vi sinh

Khi các hộ gia tình tận dụng được các loại phế phẩm nông nghiệp và công laođộng, thì giá thành sản xuất ra 1 tấn phân VSV chỉ còn 80.000đ mua phế phẩm sinhhọc Biovac và chất xúc tác Bocat

Máy phát điện khí sinh học:

Chi phí đầu tư ban đầu cho việc sử dụng máy phát điện sinh học tương đối cao vàcần có kĩ năng vậ hành máy, song lại giúp tiết kiệm điện năng và điện áp luôn ổn định

Phần gia súc

Phân người Hầm

Biogas

Dịch thải biogas

Phụ phẩm Nông nghiệp

và rác thải sinh hoạt

Ủ kị khí Không hoàn toàn

Phân hữu cơ

Vi sinh

Biovac

Biogas sử dụng làm chất đốt

Trang 17

Hình 2.10 Mô hình lắp đặt máy phát điện hộ gia đình

+ Loại nhỏ:

- Máy phát điện công suất từ 2 – 5 kW có thể sử

dụng được 2 chế độ riêng biệt: xăng hoặc khí Biogas,

phù hợp với các hộ gia đình có quy mô chăn nuôi từ

10 – 10 đầu lợn

- Máy có hệ thống gas tự động

- Điện đầu ra: Điện 1 pha 2 dây,điện áp ổn định

(220V) phù hợp chạy các TB điện hiện có trên thị

Trang 18

+ Loại lớn: Máy có công suất 10kW – 100 kW

- Có 2 loại: điện 1 pha và điện 3 pha

- Sử dụng 100% khí Biogas để chạy máy phù hợp cho hộ gia đình chăn nuôi từ

100 đầu lợn trở lên

- Điện áp dàu ra luôn ổn định ở mức 220V hoặc 380V

- Tất cả các loại máy của công ty được bán trên thị trường luôn được dán tem vàbảo hành 6 tháng kể từ ngày lắp đặt máy

+ Hiệu quả kinh tế của loại máy nhỏ 3kW:

- Giá thành 9.000.000 VND

- Đối với máy phát điện sử dụng xăng có công suất 3kW thường có mức tiêu tốn1,3 lít/h

- Như vậy, để sử dụng 1 giờ, chi phí phải trả: 1,3 × 17.000 = 22.100 (VND)

- Thời gian hoàn vốn: 9.000.000/ 22.100 = 407,2 giờ sử dụng

Vậy là với gần 17 ngày sử dụng máy, chúng ta đã hoàn vốn mua máy phát điện

Trang 19

Bảng 2.4 Lựa chọn Công suất máy phát điện theo quy mô chăn nuôi và thể tích

Trang 20

1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG BIOGAS

1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lí

Hoài Đức là huyện đồng bằng thuộc trung tâm thủ đô Hà Nội với vị trí địa lí củahuyện như sau :

Phía Bắc giáp huyện Đan Phượng, huyện Phúc Thọ.

Phía Đông giáp huyện Từ Liêm.

Phía Nam giáp huyện Hà Đông, huyện Chương Mỹ.

Phía Tây giáp huyện Quốc Oai.

Đan Phượng là huyện đồng bằng nằm phía Đông Bắc thành phố Hà Nội với vịtrí địa lí của huyện như sau :

Phía Đông giáp với ngoại ô thành phố Hà Nội.

Phía Tây giáp huyện Phúc Thọ.

Phía Nam giáp huyện Hoài Đức.

Phía Bắc giáp sông Hồng, ngăn cách với tỉnh Vĩnh Phúc

b Địa hình, địa mạo

Huyện Hoài Đức có dạng địa hình đồng bằng, dốc từ Tây Bắc sang Đông Nam

và chia thành hai vùng là vùng bãi và vùng đồng :

- Vùng bãi nằm ở ngoài đê sông Đáy : Gồm một phần diện tích của 9 xã và

toàn bộ diện tích của xã Vân Côn Cao trình mặt ruộng trung bình từ 6,5 – 9 m, có xuhướng dốc từ đê vào sông Những vùng trũng thường xen kẽ lẫn vùng cao, nên thườnggây úng, hạn cục bộ

- Vùng đồng : Gồm một phần diện tích của 9 xã vùng bãi và toàn bộ diện tích

của 10 xã và 1 thị trấn vùng đồng Cao trình nặt ruộng trung bình từ 4,0 – 8,0 m, địahình tương đối phức tạp, vùng trũng xen kẽ vùng cao nên mặc dù hệ thống tủy lợi đãđược đầu tư nhiều nhưng những năm mưa lớn thường gây ra úng

Trang 21

Huyện Đan Phượng có dạng địa hình đồng bằng châu thổ, độ cao trung bình từ

6 – 8m Có 2 sông chảy qua huyện là sông Hồng và sông Đáy, xưa đây là vùng đầunguồn sông Nhuệ

Huyện Đan Phượng bao gồm thị trấn Phùng và 15 xã là: Trung Châu, ĐồngTháp, Song Phượng, Đan Phượng, Liên Hà, Liên Trung, Thọ An, Thọ Xuân, PhươngĐình, Thượng Mỗ, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hồng, Tân Hội, Tân Lập

c Khí hậu

Hai huyện Đan – Hoài nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, chịu ảnh hưởngcủa gió mùa, có 2 mùa rõ rệt :

- Mùa hè nóng ẩm : Nhiệt độ trung bình trên 230C

- Mùa đông khô lạnh : Nhiệt độ trung bình từ 15 – 160C+ Độ ẩm không khí trung bình trong năm từ 83 – 85% (tháng 3, tháng 4 thường có

độ ẩm lớn nhất, lên tới 98%)

+ Gió theo mùa :

- Gió đông thường là gió Đông Bắc, tốc độ trung bình 4 m/s

- Gió hè thường là gió Đông Nam, tốc độ gió trung bình 2,5 – 3 m/s

- Bão úng thường xảy ra vào tháng 5 tới tháng 8 trong năm

+ Lượng mưa trunh bình từ 1.600 – 1.800 mm Mua lớn thường tập trung vào tháng6,7,8 chiếm 80 – 86% lượng mưa cả năm ; từ tháng 1 – 4 thường có mưa phùn

+ Số giờ nắng trung bình trong năm là 1.600 – 1.700 giờ Trong tháng 2,3,12 có số

Trang 22

Tháng Lượng mưa

(mm) không khí TBNhiệt độ

0C

Độ ẩm KKtương đối (%) Số giờ nắng(giờ)

( Nguồn : Trạm khí tượng Nhổn – Hoài Đức – Hà Nội)

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.

1.2.1 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

a Dân số

Dân số hai huyện Đan – Hoài tăng từ 228.885 người năm 2000 lên 334.186người năm 2008 Mật độ dân số của hai huyện Đan – Hoài năm 2008 là hơn 2.100người/km2, cao hơn nhiều so với mật độ dân số chung của vùng đồng bằng sông Hồng( khoảng 910 người/km2 ) và cả nước ( 250 người/km2 )

b Lao động và việc làm

Dân số trong độ tuổi lao động của hai huyện năm 2008 có 165.256 nghìn người,chiếm 50,9% tổng dân số hai huyện Trong đó, lao động đang làm việc trong các nhànhkinh tế có khoảng 170,82 nghìn người Lao động trong nhành công nghiệp chiếm tỉtrọng cao, khoảng gần 50% tổng số lao động trong các ngành

Trang 23

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động hai huyện Đan – Hoài (Đơn vị : 1.000 người)

Hai huyện Đan Hoài đã vận dụng thực hiện tốt nhiều chính sách, giải pháp đẩymạnh quá trình thực hiện xóa đói, giảm nghèo, số hộ nghèo (theo tiêu chí mới) mỗinăm giảm bình quân từ 1% – 1,5% ; năm 2006 là 3.169 hộ chiếm 7,91% số hộ ; năm

Trang 24

2001 Năm 2008 đạt 6153,25 tỷ đồng, trog đó tỷ trọng ngành Công nghiệp – xây dựngchiếm 55,4%, Thương mại – dịch vụ chiếm 32% còn lại nông nghiệp 12,6%.

Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng lên bình quân giai đoạn 2001 – 2004 đạt 12,4%

và giai đoạn 2004 – 2008 đạt 13,2% (phương án quy hoạch là 13%/năm)

Trong đó, tốc độ tăng trưởng của các khu vực cụ thể như sau:

- Khu vực kinh tế nông nghiệp: Chỉ đạt 4,8%, thấp hơn so với quy hoạch (phương

án quy hoạch là 6,5%)

- Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng: đạt 18%, cao hơn so với chỉ tiêu quyhoạch là 12%/năm

- Khu vực dịch vụ: đạt 15,1%

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của hai huyện Đan – Hoài tính theo giá trị sản xuất đã có sựchuyển dịch theo hướng tích cực; giảm mạnh tỷ trọng của ngành nông lâm thủy sản từ30,2% năm 2001 xuống còn 12,6% năm 2008 Đồng thời tăng tỷ trọng của ngành côngnghiệp – xây dựng từ 41,3% năm 2001 lên tới 55,4% vào năm 2008 Riêng ngành dịch

vụ tăng từ 28,5% năm 2001 lên 32% năm 2008

1.3 Điều kiện văn hóa – xã hội.

Đan – Hoài là vùng đất có nhiều thành tựu trong các hoạt động văn hoá - xã hội.Chất lượng giáo dục toàn diện, đại trà và mũi nhọn được nâng lên Công tác chăm sócsức khỏe cộng đồng được quan tâm đúng mức Đời sống văn hóa tinh thần của nhândân ngày càng được cải thiện

Toàn huyện Đan Phượng có 13 điểm bưu điện – văn hóa Nhiều nhà văn hóathôn, cụm dân cư được thành lập, duy trì hoạt động hiệu quả của các tủ sách, đáp ứngnhu cầu tìm hiểu, nâng cao kiến thức của nhân dân Huyện có 7 làng, khu phố, cơ quan,đơn vị văn hóa, hơn 70% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá

Trang 25

Nét đặc sắc nhất trong văn hoá của vùng đất Đan Phượng là Chèo Tàu Đây làmột loại hình nghệ thuật truyền thống của Hà Tây cũ, có nguồn gốc từ lâu đời và pháttriển rực rỡ ở thế kỷ XVII và XVIII Hình thức diễn xướng của hát Chèo Tàu rất độcđáo, chỉ có phụ nữ tham gia biểu diễn (nếu là đàn ông phải cải trang thành nữ) vừa hátvừa biểu diễn các động tác bơi chèo trên mô hình thuyền rồng Trước đây, hội hát ChèoTàu 30 năm mới được mở một lần để tưởng nhớ tướng công Văn Dĩ Thành, người cócông đánh giặc vào thời vua Trùng Quang Ngày nay, từ 5 - 7 năm, hội hát được mởmột lần vào ngày 15 đến 20 tháng giêng âm lịch tại Lăng Văn Sơn, làng Thượng Hội,

xã Tân Hội

Đan Phượng là quê hương của nhà thơ Quang Dũng, tác giả bài Tây Tiến, cùngnhiều danh nhân khác như: Nguyễn Danh Dự, Tạ Đăng Huấn, Phạm Phi Kiến, ThiSách, Tô Hiến Thành, Nguyễn Hữu Phúc Từ đời Lê về trước, huyện có 30 người đỗđại khoa

Huyện Hoài Đức tính đến năm 2008, đối với làng nghề sản xuất công nghiệp –tiểu thủ công nghiệp, đã được tỉnh Hà Tây (cũ) công nhận 11 làng nghề cổ truyền đạttiêu chuẩn qui định tại các xã như: Minh Khai, Dương Liễu, La Phù, Kim Chung… vàthành lập 6 hiệp hội ngành nghề ở các làng nghề (năm 2000 mới chỉ có 7 làng nghề).Theo quy hoạch, trên địa bàn huyện Hoài Đức hiện có 6 cụm công nghiệp vàkhoảng 17 điểm công nghiệp làng nghề Tính đến năm 2008, đã có cụm công nghiệp

An Khánh, Kim Chung và một số điểm công nghiệp đã có một số doanh nghiệp, hộ sảnxuất được giao đất, xây dựng nhà xưởng hoặc đã đi vào sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 15/03/2013, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hệ thống sản xuất Biogas - Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Hình 1.1 Hệ thống sản xuất Biogas (Trang 6)
Hình 1.2: Sơ đồ Quá trình lên men khí metan - Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Hình 1.2 Sơ đồ Quá trình lên men khí metan (Trang 10)
Hình 1.3: Sơ đồ Nguyên lí công nghệ lên men - Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Hình 1.3 Sơ đồ Nguyên lí công nghệ lên men (Trang 11)
Hình 1.4: Hầm sinh khối có lắp trôi nổi - Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Hình 1.4 Hầm sinh khối có lắp trôi nổi (Trang 13)
Hình 1.5: Thiết bị sản xuất khí sinh học túi chất dẻo - Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Hình 1.5 Thiết bị sản xuất khí sinh học túi chất dẻo (Trang 13)
Hình 1.6: Hầm sinh khối lắp cố định - Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Hình 1.6 Hầm sinh khối lắp cố định (Trang 14)
Hình 1.7: Thiết bị khí sinh học nắp cố định kiểu KT.1 - Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Hình 1.7 Thiết bị khí sinh học nắp cố định kiểu KT.1 (Trang 14)
Hình 1.8: Thiết bị khí sinh học nắp cố định kiểu KT.2 - Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Hình 1.8 Thiết bị khí sinh học nắp cố định kiểu KT.2 (Trang 15)
Hình 1.9: Sơ đồ  tổng quát Quy trình sản xuất Phân hữu cơ vi sinh - Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Hình 1.9 Sơ đồ tổng quát Quy trình sản xuất Phân hữu cơ vi sinh (Trang 16)
Bảng 2.3: Thống kê số lượng đàn gia súc, gia cầm của huyện Đan Phượng. - Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Bảng 2.3 Thống kê số lượng đàn gia súc, gia cầm của huyện Đan Phượng (Trang 28)
Bảng 2.8: Tính toán tiềm năng sản lượng khí của hai huyện Đan – Hoài và quy đổi - Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Bảng 2.8 Tính toán tiềm năng sản lượng khí của hai huyện Đan – Hoài và quy đổi (Trang 32)
Hình 3.1: Gia đình bà Trinh sử dụng Biogas để đun nấu - Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Hình 3.1 Gia đình bà Trinh sử dụng Biogas để đun nấu (Trang 36)
Hình 3.2: Đàn lợn nhà bà Trinh - Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Hình 3.2 Đàn lợn nhà bà Trinh (Trang 37)
Hình 3.7: Hầm biogas nhà ông Phan. - Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Hình 3.7 Hầm biogas nhà ông Phan (Trang 41)
Hình 3.8: Đàn lợn nhà ông Phan. - Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội
Hình 3.8 Đàn lợn nhà ông Phan (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w