1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BÀI 24. BÀI TOÁN VỀ Al(OH)3 VÀ Zn(OH)2 pptx

55 507 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 24.Bài toán về AlOH3 và ZnOH2BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài 1: Thí nghiệm nào sau đây khi hoàn thành không có kết tủa?. Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –T

Trang 1

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 24.Bài toán về Al(OH)3 và Zn(OH)2

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -

TÀI LIỆU BÀI GIẢNG

- Khi đề cho số mol Al3+ và OH- thì tính lần lượt: kết tủa rồi tan

- Khi đề cho số mol Al(OH)3 < Al3+ thì sẽ có hai giá trị của OH- phù hợp

- Nếu trong dung dịch chứa Al3+ còn chứa thêm H+

thì OH- cho vào dung dịch sẽ trung hoà lượng H+ này trước

- Nếu dung dịch chứa thêm các ion kim loại khác như Mg2+; Fe2+ thì OH- sẽ tạo kết tủa với các ion này trước khi hoà tan Al(OH)3

- Nếu dung dịch chứa SO4

, khi thêm Ba(OH)2 thì ngoài các kết tủa M(OH)n còn có thêm kết tủa BaSO4 Lượng kết tủa max, min còn phụ thuộc vào BaSO4

2 Khi sục CO2 vào dung dịch chứa Ba2+; AlO2

-; OH- thu được các kết tủa Al(OH)3 và BaCO3

Ví dụ 1: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

Ví dụ 2: Thêm m gam kali vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho

từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là

Trang 2

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 24.Bài toán về Al(OH)3 và Zn(OH)2

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 -

Ví dụ 3: Cho V ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,1M vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thì thu được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của V và khối lượng kết tủa thu được là :

thì : OH- = 3Al3+ = 0,12

V = 0,24 khi đó Ba2+ = 0,048 < 0,06 (SO4

) Nhận xét: khi V tăng 1 lít (0,2 mol Ba2+

và 0,24 mol OH-) thì + Kết tủa BaSO4 tăng thêm 0,2.233 = 46,6 gam + Kết tủa Al(OH)3 tan đi 0,24.78 = 18,72 gam Như vậy kết tủa lớn nhất khi SO4

hết

2-Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì Ba2+

đủ làm kết tủa hết SO4

= 0,06 mol

2-0,2V = 0,06 -> V = 0,3

Tổng OH

= 0,5.0,3 = 0,15 mol

Al(OH)3 = 0,04 – (0,15 – 0,04.3) = 0,01

Khối lượng kết tủa : m = BaSO4 + Al(OH)3 = 0,06.233 + 0,01.78 = 14,76 gam Đáp án C

Ví dụ 4: Cho m gam Na vào 150 ml dung dịch AlCl3 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí (đktc) và 9,36 gam kết tủa Tính m và V

a) Giá trị nhỏ nhất của m và V lần lượt là

23

m

23

m 46

AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl (2)

Ta có nNa= m

23 mol ; nAlCl 3= 0,15.1 = 0,15 (mol) Nhận xét:

3 ) OH ( Al

Trang 3

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 24.Bài toán về Al(OH)3 và Zn(OH)2

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 3 -

TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH CHỨA OH -

Zn2 2OH Zn(OH)2 2OH ZnO22

Khi số mol Zn(OH)2 < Zn2+ thì có hai trường hợp đúng với OH- đã phản ứng

Trang 4

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 24.Bài toán về Al(OH)3 và Zn(OH)2

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 4 -

3.BÀI TOÁN CÓ PHẢN ỨNG H + TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH CHỨA AlO 2

Trường hợp 1: H+ thiếu, chỉ đủ để tạo kết tủa

- Trường hợp 1: H+ = OH- + Al(OH)3 tính được m/40 = 0,8; m = 32

- Trường hợp 2: H+ = OH- + 4AlO2- - 3Al(OH)3

1 = m/40 + 4.03 - 3.0,2 tính được m = 16

Câu 1 0 : Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3, 0,016 mol Al2(SO4)3

và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

nNaOHdư = 0,26 – 0,248 = 0,012 (mol)

Vậy m = 107 0,024 + 78 0,02 = 4,128 (gam)

Ví dụ 5: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam Giá trị của a là

Trang 5

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 24.Bài toán về Al(OH)3 và Zn(OH)2

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 5 -

(Trích đề thi TSĐH năm 2008 - Khối A)

Bài giải

(Bước 1) Phương trình hoá học của các phản ứng:

 Al và Al4C3 + dung dịch KOH (dư):

2Al + 2KOH + 6H2O 2K[Al(OH)4] + 3H2 (1)

Số mol kết tủa: x + 4y = 0,6 (II)

(Bước 7) Giải hệ 2 phương trình (I, II), ta được: x = 0,2 ; y = 0,1

Trang 6

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 24.Bài toán về Al(OH)3 và Zn(OH)2

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 6 -

Bài 9: Chia m gam hỗn hợp X gồm Al, Ba thành 2 phần bằng nhau

- Phần 1: tác dụng với nước dư được 0,04 mol H2

- Phần 2: tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH (dư) được 0,07 mol H2 và dung dịch Y Cho V ml dung dịch HCl 1M vào Y được 1,56 gam kết tủa Giá trị của V lớn nhất để thu được lượng kết tủa trên là

A 20 B 50 C 100 D 130

Hướng dẫn giải:

Đây là dạng toán hỗn hợp gồm 1 kim loại mạnh (kiềm hoặc kiềm thổ) và kim loại

Al hoặc Zn tác dụng với nước, hoặc dung dịch kiềm

+ Nên viết phương trình ở dạng ion rút gọn đề tính cho đơn giản

+ Đầu tiên kim loại kiềm (kiềm thổ) phản ứng với H2O trước, sau đó Al hoặc Zn

bị hòa tan bởi OH- => Về bản chất, phản ứng ở cả hai phần là giống nhau Tại sao

Đơn giản, vì ở phần ở phần (1) Al chưa phản ứng hết (phần (2) NaOH dư nên cả

=> Số mol H2 (2) = x + 1,5 y = 0,01 + 1,5y = 0,07 mol => y = 0,04

Dung dịch Y chứa các ion phản ứng được với H+

Số mol OH- (dư) = (0,05 + 2x) – y = (0,05 + 2.0,01) – 0,04 = 0,03 mol

(chú ý: lượng OH- tạo ra phải là (0,05 + 2x) chứ không phải chỉ là 0,05 mol vì phải

cộng thêm OH- do Ba tạo ra) n

VHCl (max) khi kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan một phần

OH- + H+ → H2O (5)

Trang 7

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 24.Bài toán về Al(OH)3 và Zn(OH)2

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 7 -

2KOH + ZnSO4 → Zn(OH)2 + K2SO4 (1)

2KOH + Zn(OH)2 → K2ZnO2 + 2H2O (2)

Gọi x là số mol của Zn(OH)2 phản ứng ở pt (2)

 Số mol của Zn(OH)2 tạo ra ở pt (1) là

2 x a = 0,22 mol (1')

TN2 nKOH = 0,28 ; Lượng KOH ở thí nghiệm 2 lớn hơn TN1 là 0,28 – 0,22 = 0,06 mol

Tương tự như trên ta có: nKOH = (2x + 0,06) + )

99

203,0(

Cách 2: Sơ đồ: ZnSO4 + 0,22 mol OH- → 3a gam Zn(OH)2 ↓

ZnSO4 + 0,28 mol OH- → 2a gam Zn(OH)2 ↓

→ số mol OH

tham gia hòa tan a gam Zn(OH)2 ↓ là 0,28 – 0,22 = 0,06 mol

Zn(OH)2 ↓ + 2OH- → Zn(OH)4

(tan) 0,03 0,06 (mol)

2-→ a gam Zn(OH)2 ↓ tương đương với 0,03 mol Zn(OH)2 ↓

Đưa bài toán về dạng ZnSO4 + 0,28 mol OH- → 2a gam Zn(OH)2 ↓( 0,06mol) và Zn(OH)42- (tan)

* Bảo toàn nhóm OH- → số mol OH

ban đầu = số mol OH- trong Zn(OH)2 ↓ + số mol OH

trong Zn(OH)4 0,28 = 2 x 0,06 + 4 x số mol Zn(OH)4

2-→ số mol Zn(OH)4

= 0,04 mol

2-* Bảo toàn Zn:→ số mol Zn2+

ban đầu = số mol Zn2+ trong Zn(OH)2 ↓ + số mol Zn2+

trong Zn(OH)4

(tan)

Số mol ZnSO4 = Số mol Zn(OH)2 ↓ + số mol Zn(OH)42- = 0,06 + 0,04 = 0,1 mol

→ m = 0,1x 161 = 16,1 gam → Chọn đáp án A

Cách 3: TN 1: nKOH=0,22 mol =>3a g kết tủa

TN 2: nKOH=0,28 mol =>2a g kết tủa

=> Khi cho thêm 0,06 mol KOH thì kết tủa bị hòa tan a g, tức là kiềm hết, kết tủa dư

=> Số mol kết tủa bị hòa tan trong TN2 =0,06/2=0,03 mol

=> Số mol Zn(OH)2 trong TN1 = 0,09 mol < 0,22/2

=> TN1: kiềm dư, ZnSO4 hết

ZnSO4 + 2KOH => Zn(OH)2 (1)

Trang 8

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 24.Bài toán về Al(OH)3 và Zn(OH)2

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 8 -

Giải hệ 1 và 2 => m = 2,97 gam thay vào 1 ta có x = 0,1 mol => m = 16,1 gam

PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TÍNH LƯỠNG TÍNH CỦA Al(OH)3

Bài 1: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ

Bài 3: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và

0,1 mol mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị

lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

A 0,45 B 0,35 C 0,25 D 0,15

Đáp án A

Bài 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,01 mol HCl và 0,01 mol AlCl3 Số mol NaOH tối thiểu

phải dùng đề lượng kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt là

A 0,01 mol và 0,02 mol B 0,04 mol và 0,06 mol

C 0,03 mol và 0,04 mol D 0,04 mol và 0,05 mol

Đáp án D

Bài 5: Trộn 100 ml dung dịch AlCl3 1M với 200 ml dung dịch NaOH 2,25M được dung dịch X Để kết tủa hoàn toàn

ion Al3+ trong dung dịch X dưới dạng hiđroxit cần dùng V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là:

A 1,12 B 2,24 C 3,36 D 6,72

→ Đáp án C

Bài 6: Cho a mol AlCl3 vào 1 lít dung dịch NaOH có nồng độ b (mol/l) được 0,05 mol kết tủa, thêm tiếp 1 lít dung

dịch NaOH trên thì được 0,06 mol kết tủa Giá trị của a và b lần lượt là

A 0,15 và 0,06 B 0,09 và 0,18

C 0,09 và 0,15 C 0,06 và 0,15

Đáp án C

Bài 7: X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 2M Cho 150 ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X,

khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 7,8 gam kết tủa Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy đều đến khi kết thúc phản ứng thấy trong cốc có 10,92 gam kết tủa Nồng độ mol của dung dịch X là

A 3,2M B 2,0 M C 1,6M D 1,0M

Đáp án C

Bài 8: Một dung dịch X chứa NaOH và 0,3 mol Na[Al(OH)4] Cho 1 mol HCl vào

X thu được 15,6 gam kết tủa Số mol NaOH trong dung dịch X là

Trang 9

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 24.Bài toán về Al(OH)3 và Zn(OH)2

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 9 -

A 0,2 hoặc 0,8 B 0,4 hoặc 0,8

C 0,2 hoặc 0,4 D 0,2 hoặc 0,6

Đáp án B

Bài 9: Hòa tan 47,4 gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước được dung dịch X Thêm dần đền hết 300 ml dung

dịch Ba(OH)2 1M vào X thì được a gam kết tủa và dung dịch Y Lọc bỏ kết tủa rồi sục khí CO2 dư vào dung dịch nước lọc thấy tạo ra b gam kết tủa Giá trị a và b lần lượt là

Trang 10

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 24.Bài toán về Al(OH)3 và Zn(OH)2

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1: Thí nghiệm nào sau đây khi hoàn thành không có kết tủa ?

A Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH

B Cho Ba kim loại vào dung dịch NH4HCO3

C Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch natri aluminat

D Cho HCl dư vào dung dịch natri aluminat

Bài 2: Nhỏ từ từ dung dịch Al(NO3)3 vào ống nghiệm đựng dung dịch KOH, hiện tượng xảy ra là

A xuất hiện kết tủa trắng

B kết tủa trắng xuất hiện, lượng kết tủa tăng dần rồi sau đó dần tan hết tạo thành dung dịch không màu

C không có kết tủa, chỉ có khí bay lên

D kết tủa trắng xuất hiện rồi tan hết ngay tạo thành dung dịch không màu

Bài 3: Một dung dịch chứa a mol NaOH được trộn với dung dịch chứa b mol AlCl3 Điều kiện để sau phản ứng có

Bài 6: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng nước dư thấy thoát ra V lít khí Nếu cũng cho m gam

X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần % khối lượng của Na trong X là (các khí đo ở cùng điều kiện)

A 39,87% B 77,32% C 49,87% D 29,87%

Bài 7: X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 1M Cho 240 ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 6,24 gam kết tủa Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy đều đến khi kết thúc phản ứng thấy trong cốc có 4,68 gam kết tủa Nồng độ mol/l của dung dịch X là:

A 1,0M B 1,2M C 1,5M D 1,6M

Bài 8: Chia m gam hỗn hợp Na2O và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: hòa tan trong nước dư thu được 1,02 gam chất rắn không tan

- Phần 2: hòa tan vừa hết trong 140 ml dung dịch HCl 1M

Giá trị của m là:

A 2,26 B 2,66 C 5,32 D 7,0

Bài 9: Một dung dịch X chứa NaOH và 0,3 mol Na[Al(OH)4] Cho 1 mol HCl vào X thu được 15,6 gam kết tủa Số mol NaOH trong dung dịch X là:

A 0,2 hoặc 0,8 B 0,4 hoặc 0,8 C 0,2 hoặc 0,4 D 0,2 hoặc 0,6

Bài 10: Thêm dung dịch HCl vào 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Na[Al(OH)4] 1M Khi kết tủa thu được là 6,24 gam thì số mol HCl đã dùng là

A 0,08 hoặc 0,16 B 0,18 hoặc 0,26

C 0,18 hoặc 0,22 D 0,26 hoặc 0,36

Trang 11

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 24.Bài toán về Al(OH)3 và Zn(OH)2

Bài 11: Cho dung dịch HCl vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,1 mol natri aluminat Khi thu được 0,08 mol kết

A 15,6 gam B 25,68 gam C 41,28 gam D 0,64 gam

Bài 13: Cho m gam K vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m bằng

A 46,6 gam B 69,9 gam C 93,2 gam D 108,8 gam

Bài 16: Thêm 2,16 gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, lạnh (vừa đủ) thì thu được dung dịch X và không thấy có khí thoát ra Thêm dung dịch NaOH vào dung dịch đến khi kết tủa vừa tan hết thì số mol NaOH đã dùng là:

A 0,16 mol B 0,19 mol C 0,32 mol D 0,35 mol

Bài 17: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al, Na bằng dung dịch NaOH dư thu đựợc 0,4 mol H2 và dung dịch X Sục khí

CO2 vào X tới khi lượng kết tủa không thay đổi nữa thu được 15,6 gam kết tủa Giá trị của m là

A 10,0 B 7,7 C 7,3 D 5,0

Bài 18: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là

A hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3 B hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3

C hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO D Fe2O3

Bài 19: Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng ?

A Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(OH)3

B Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]

C Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

D Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3

Bài 20: Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí

NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là

Trang 12

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 24.Bài toán về Al(OH)3 và Zn(OH)2

C Mg, Al2O3, Al D Fe, Al2O3, Mg

Bài 23: Dãy gồm các chất vừa tan trong HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:

A NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2 B NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2

C Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2 D NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3

Bài 24: Hòa tan hoàn toàn 8,826 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Khối lượng của Y

là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là

Bài 27: Hòa tan hoàn toàn một lượng bột Zn vào một dung dịch axit X Sau phản ứng thu được dung dịch Y và khí

X Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (dư) vào Y, đun nóng thu được khí không màu T Axit X là

và H2O kết tinh vào nước cho đủ 100 ml dung dịch (dung dịch Y)

- Cho 20 ml dung dịch Y tác dụng với dung dịch NH3 dư được 0,156 gam kết tủa

- Lấy 10 ml dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng được 0,466 gam kết tủa và 22,4 ml khí (đktc) thoát ra Công thức của X là:

A Al.NH4(SO4)2.12H2O B 2Al2(SO4)3.(NH4)2SO4.5H2O

C Al2(SO4)3.2(NH4)2SO4.16H2O D Al2(SO4)3.(NH4)2SO4.12H2O

Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn Nguồn: Hocmai.vn

Trang 13

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 24.Bài toán về Al(OH)3 và Zn(OH)2

Trang 14

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 24.Bài toán về Al(OH)3 và Zn(OH)2

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn Nguồn: Hocmai.vn

Trang 15

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 25 Dung dịch và sự điện li

BÀI 25 DUNG DỊCH – SỰ ĐIỆN LI

TÀI LIỆU BÀI GIẢNG

nn

- Điều kiện tồn tại của các chất và ion trong cùng một dung dịch: không tạo chất kết tủa, bay hơi, điện li yếu

Ví dụ 1: Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một dung dịch là

A Ag , Na , NO3, Cl B Mg2 , K , SO24 , PO34

C H , Fe3 , NO3, SO24 D Al3 , NH4, Br , OH

Ví dụ 2: Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch ?

A NaHSO4 và NaHCO3 B NaAlO2 và HCl

C AgNO3 và NaCl D CuSO4 và AlCl3

Ví dụ 3: Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M Biết ở 25o

x2 + (0,1 + 1,75.10 5) x – 0,175.10 5 = 0

Giải ra ta được: x = 1,749.10 5 pH  4,76

II TÍNH AXIT-BAZO CỦA CÁC ION

- Axit là chất nhường H+; bazơ là chất nhận H+

- Nhớ một số axit và bazơ mạnh - yếu điển hình

- Các ion tạo ra từ axit và bazơ mạnh không bị thủy phân

- Các ion tạo ra từ axit yếu bị thủy phân tạo bazơ

- Các ion tạo ra từ bazơ yếu bị thủy phân tạo axit

- Các ion gốc axit còn H+ có tính lưỡng tính

Ví dụ 1: Dãy các chất và ion nào sau đây là axit ?

A HCOOH, HS ,NH4, Al3 B Al(OH)3, HSO4, HCO3, S2

C HSO4, H 2 S, NH4, Fe3 D Mg2 , ZnO, HCOOH, H2SO4

Ví dụ 2: Dãy các chất và ion nào sau đây là axit ?

Trang 16

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 25 Dung dịch và sự điện li

A HCOOH, HS ,NH4, Al3 B Al(OH)3, HSO4, HCO3, S2

C HSO4, H2S, NH4, Fe3 D Mg2 , ZnO, HCOOH, H2SO4

Ví dụ 3: Theo định nghĩa axit - bazơ của Bron-stêt, các chất và ion thuộc dãy nào dưới đây là lưỡng tính ?

A CO23 , CH COO3 -, H2O B ZnO, Al(OH)3, NH4, HSO4

C NH4, HCO3, CH COO3 - D Zn(OH)2, Al2O3, HCO3, H2O

Ví dụ 4: Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính ?

A Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2 B Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2

C Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2 D Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2

III XÁC ĐỊNH MÔI TRƯỜNG DUNG DỊCH MUỐI

Cách 1: Theo các ion tạo ra muối

Cach 2: Theo axit và bazơ tạo ra muối đó

Ví dụ 1: Ba dung dịch axit sau có cùng nồng độ mol: HCl, H2SO4, CH3COOH Giá trị pH của chúng tăng theo thứ tự

V TÍNH GIÁ TRỊ pH TRONG DUNG DỊCH

- Trong môi trường H+ : pH = - lg[H+]

- Trong môi trường OH- : pH = 14 + lg[H+]

- Khi trộn lẫn hai dung dịch axit và bazơ:

+ Tính tổng số mol H++ Tính tổng số mol OH-+ Viết pt ion rút gọn H+

+ OH- và tính lượng chất dư

Chú ý :

Nếu sau pư pH > 7 thì OH

dư (tính theo H+) và ngược lại Thể tích dung dịch sau pư bằng tổng hai thể tích ban đầu

Ví dụ 1: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X Dung dịch X có pH là

10

10 =

13

10 (M) Vậy pH = 13

Ví dụ 2: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dd X là

Trang 17

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 25 Dung dịch và sự điện li

Ví dụ 3: Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ a mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13 Giá trị của a và m lần lượt là

Ví dụ 4: Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M, HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch A Lấy 300 ml dung dịch A cho phản ứng với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C

Trang 18

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 25 Dung dịch và sự điện li

Trang 19

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 25 Dung dịch và sự điện li

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -

BÀI 25 DUNG DỊCH – SỰ ĐIỆN LI

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1 : Cho các dung dịch sau: NaNO3, K2CO3, CuSO4, FeCl3, AlCl3 Các dung dịch đều có pH < 7 là

A K2CO3, CuSO4, FeCl3 B NaNO3, K2CO3, CuSO4

C CuSO4, FeCl3, AlCl3 D NaNO3, FeCl3, AlCl3

Câu 2: Nhóm các dung dịch đều có pH > 7 là

Câu 4: Nhóm có dung dịch không làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh là

A dung dịch K2CO3, dung dịch CH3COONa

B dung dịch CH3COONa, dung dịch NH3

C dung dịch NaOH, dung dịch C2H5NH2

D dung dịch NH3, dung dịch C6H5NH2

Câu 5: Cho quỳ tím vào các dung dịch: Cu(NO3)2, Na2CO3, K2SO4, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, AlCl3, K2S Số dung dịch có thể làm quỳ tím hoá xanh là

Câu 6: Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch ?

A NaHSO4 và NaHCO3 B NaAlO2 và HCl

C AgNO3 và NaCl D CuSO4 và AlCl3

Câu 7: Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là

A Na+, Ca2+, Cl-, PO4

B Ba2+, Cu2+, NO3

3, SO4 2-

-C Zn2+, K+, Cl-, S2- D Al3+, Mg2+, SO4

, NO3 -

2-Câu 8: Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một dung dịch là

A Ag+, Na+, NO3-, Cl- B Mg2+, K+, SO42-, PO43-

C H+, Fe3+, NO3

, SO4 2-

+, Br-, OH-

Câu 9: Dãy gồm các ion không thể cùng tồn tại trong một dung dịch là

A Na+, Mg2+, NO3-, SO42- B Na+, K+, HSO4-, OH-

C Ba2+, Al3+, HSO4

, Cl- D Fe3+, Cu2+, SO4

-, Cl-

2-Câu 10: Cho 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion trong số các ion sau:

Ba2+, Al3+, Na+, Ag+, CO32-, NO3-, Cl-, SO42- Các dung dịch đó là

A AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3

B AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3

C AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4

D Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3

Câu 11: Cho các phản ứng hoá học sau:

(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 (2) CuSO4 + Ba(NO3)2

(3) Na2SO4 + BaCl2 (4) H2SO4 + BaSO3

(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2

Trang 20

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 25 Dung dịch và sự điện li

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 -

Các phản ứng đều có cùng phương trình ion rút gọn là

, HCO3 -, S2-

-C HSO4

-, H2S, NH4

+, Fe3+ D Mg2+, ZnO, HCOOH, H2SO4

Câu 16: Theo định nghĩa axit - bazơ của Bron-stêt, các chất và ion thuộc dãy nào dưới đây là lưỡng tính ?

C NH4+, HCO3-, CH3COO- D Zn(OH)2, Al2O3, HCO3-, H2O

Câu 17 : Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính ?

A Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2 B Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2

C Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2 D Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2

Câu 18: Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch H2SO4, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH

?

A Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3 B Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3

C ZnO, NH4HCO3, Al(OH)3 D Zn(OH)2, NaHCO3, CuCl2

Câu 19: Để nhận biết các dung dịch HCl, NaCl, NaOH, BaCl2, Na2CO3, chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các chất sau ?

Câu 20: Có 5 dung dịch muối: NH4NO3, KNO3, MgCl2, FeCl3, AlCl3 Hoá chất sau đây không nhận biết được các dung dịch muối trên là

Câu 21: Có các dung dịch muối đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn là: Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3,

NH4NO3, MgCl2, FeCl2 Chỉ được sử dụng một dung dịch chứa một chất tan nào sau đây để nhận biết các dung dịch muối ?

Câu 22: Hiện tượng xảy ra khi thêm từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 là

A có bọt khí sủi lên

B có kết tủa màu nâu đỏ

Trang 21

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 25 Dung dịch và sự điện li

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 3 -

C có kết tủa màu lục nhạt

D có kết tủa màu nâu đỏ đồng thời bọt khí sủi lên

Câu 23: Cho dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2 vào dung dịch chứa a mol Ca(HSO4)2 Hiện tượng quan sát được

C sủi bọt khí và vẩn đục D vẩn đục, sau đó trong trở lại

Câu 24: Cho dung dịch HCl vừa đủ, dung dịch AlCl3 và khí CO2 dư lần lượt vào 3 ống nghiệm đựng dung dịch NaAlO2 đều thấy

A có khí thoát ra B dung dịch trong suốt

C có kết tủa trắng D có kết tủa trắng sau đó tan dần

Câu 25: Ba dung dịch axit sau có cùng nồng độ mol: HCl, H2SO4, CH3COOH Giá trị pH của chúng tăng theo thứ tự

Câu 30: Để trung hoà 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và KOH 0,15M cần

A 350 ml dung dịch HCl 0,1M B 300 ml dung dịch HNO3 0,2M

Câu 34: Hoà tan 25 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào nước cất được 500 ml dung dịch Z Giá trị gần đúng pH và nồng

độ mol của dung dịch Z là

Câu 36: Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH a mol/l được

500 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị của a là

Câu 37 : Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l thu được

200 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị của a là

Câu 38: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X Dung dịch X có pH là

Trang 22

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 25 Dung dịch và sự điện li

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 4 -

Trang 23

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 25 Dung dịch và sự điện li

Hocmai.vn– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -

BÀI 25 DUNG DỊCH – SỰ ĐIỆN LI ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn Nguồn: Hocmai.vn

Trang 24

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 26 Cấu tạo nguyên tử và định luật tuần hoàn

BÀI 26 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - BẢNG TUẦN HOÀN

TÀI LIỆU BÀI GIẢNG

1 CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ ION

- Sự sắp xếp các electron vào lớp và phân lớp

Các electron được sắp xếp theo chiều tăng dần mức năng lượng

- Cấu hình electron

Thứ tự các electron được sắp theo lớp – phân lớp

- Cấu hình electron đặc biệt

Cấu hình electron bán bền vững và bền vững

- Cấu hình electron của ion:

+ Ion (+) nhường electron, ion (-) nhận electron để đạt được cấu hình bền

+ Một số ion của kim loại chuyển tiếp

Ví dụ 1: Số proton, nơtron, electron của 52 3

Ví dụ 2: Nguyên tố X có ba loại đồng vị có số khối lần lượt là 24, 25, 26 Trong số 5000 nguyên tử X có 3930 đồng

vị 24 và 505 đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26 Nguyên tử khối trung bình của X là

Trang 25

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 26 Cấu tạo nguyên tử và định luật tuần hoàn

Số thứ tự của nhóm = tổng số e lớp ngoài hoặc = tổng số e các phân lớp (n-1)d và ns

Ví dụ 1: (A – 2009) Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên

tố hoá học, nguyên tố X thuộc

A chu kì 4, nhóm VIIIA B chu kì 4, nhóm IIA

C chu kì 3, nhóm VIB D chu kì 4, nhóm VIIIB

Ví dụ 2: Nguyên tử nguyên tố R có 24 electron Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là

A chu kì 4, nhóm IA B chu kì 4, nhóm IB

C chu kì 4, nhóm IIA D chu kì 4, nhóm VIB

4 SO SÁNH MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ BẢN

- Tính kim loại, phi kim

+ Chu kì: theo chiều tăng điện tích hạt nhân tính kim loại giảm, phi kim tăng

+ Nhóm: kim loại tăng, phi kim giảm

- Tính axit – bazơ của các oxit và hiđroxit

+ Trong một chu kì: tính axit tăng dần, đồng thời tính bazơ giảm dần

+ Trong một nhóm A: axit giảm, bazơ tăng

Ví dụ 1: (B – 2009) Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là

Ví dụ 5: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: Li, O, F, Na được xếp theo thứ tự tăng dần là

A F, O, Li, Na B F, Na, O, Li C F, Li, O, Na D Li, Na, O, F

Ví dụ 6: Cho các oxit sau SO3 (1); MgO (2); SiO2 (3); P2O5 (4) và Al2O3 (5) Dãy các oxit được sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit từ trái qua phải là

A (2); (5); (4); (3); (1) B (2); (5); (3); (4); (1)

C (1); (3); (4); (5); (2) D (1); (4); (3); (5); (2)

Chú ý: Tính axit không có oxi của các halogen: HF < HCl < HBr < HI

5 LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ XÁC ĐỊNH LIÊN KẾT TRONG PHÂN TỬ

Trang 26

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 26 Cấu tạo nguyên tử và định luật tuần hoàn

Nhóm

Liên kết với I II III IV V VI VII

Oxi Hiđro

- Cách 1: Theo hiệu độ âm điện

< 0,4 0,4 < 1,7 1,7

Liên kết cộng hoá trị không cực Liên kết cộng hoá trị có cực

Liên kết ion

- Cách 2: Theo loại nguyên tố trong liên kết

+ Kim loại và phi kim: liên kết ion + Phi kim và phi kim: liên kết cộng hoá trị

Ví dụ 1: (A – 2009) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất

khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là

Ví dụ 2: Oxit cao nhất của một nguyên tố là YO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% hiđro về khối lượng Cấu hình electron của nguyên tử Y là

A [Ar]3s23p4 B [Ne]3s2 C [Ne]3s23p5 D [Ne]3s23p4

Ví dụ 3: Dãy hợp chất nào sau đây chỉ có liên kết ion ?

A KCl, HCl, CH4 B NaCl, CaO, MgCl2

C MgO, HNO3, KHSO4 D NaBr, K2O, KNO3

Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn Nguồn: Hocmai.vn

Trang 27

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Sơn Bài 26 Cấu tạo nguyên tử và định luật tuần hoàn

BÀI 26 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - BẢNG TUẦN HOÀN

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1 : Những đặc trưng nào sau đây của nguyên tử, đơn chất các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của

điện tích hạt nhân ?

A Khối lượng riêng B Số electron lớp ngoài cùng

C Số lớp electron D Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy

Câu 2 : Các nguyên tố thuộc chu kì 3 có số electron tối đa ở lớp ngoài cùng là

Câu 3 : Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 11 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A chu kì 2, nhóm IA B chu kì 3, nhóm IA

C chu kì 3, nhóm IIA D chu kì 2, nhóm IIA

Câu 4 : Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IA Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

A 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 D 1s2 2s2 2p6 3s1

Câu 5 : Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử ?

A Be, F, O, C, Ca B Ca, Be, C, O, F

C F, O, C, Be, Ca D F, Be, C, Ca, O

Câu 6 : Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính lớn nhất ?

Câu 10 : Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p3 Vị trí X trong bảng tuần hoàn là

A chu kì 3, nhóm IIIA B chu kì 3, nhóm IIIB

Câu 15 : Nguyên tử X có cấu hình phân lớp electron ngoài cùng là 3p2 Chỉ ra mệnh đề sai khi nói về nguyên tử X

A Hạt nhân nguyên tử X có 14 proton

Ngày đăng: 24/07/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 9: Sơ đồ điều chế H 2 SO 4  trong công nghiệp như sau: - BÀI 24. BÀI TOÁN VỀ Al(OH)3 VÀ Zn(OH)2 pptx
u 9: Sơ đồ điều chế H 2 SO 4 trong công nghiệp như sau: (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w