1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Kì thi tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT-NK môn hóa học Sở GD&ĐT Hải Phòng pot

24 420 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 185,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết các phương trình phản ứng trong quá trình sản xuất thuỷ tinh từ các nguyên liệu trên... 3-a Nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình phản ứng cho các thí nghiệm sau: - Cho 1 mẩ

Trang 1

1-Có 7 chất rắn dạng bột, màu sắc tương tự nhau: CuO ; FeO

; MnO2 ; Fe3O4 ; Ag2O ; FeS ; hỗn hợp (FeO và Fe) Nêu cách nhận ra từng chất bằng phương pháp hoá học, chỉ dùng thêm một thuốc thử Viết các phương trình phản ứng

2- Nguyên liệu cơ bản để sản xuất thuỷ tinh là cát trắng; xô

đa ; đá vôi Hãy cho biết thành phần chính của thuỷ tinh? Viết các phương trình phản ứng trong quá trình sản xuất thuỷ tinh từ các nguyên liệu trên

Trang 2

3-a) Nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình phản ứng cho các thí nghiệm sau:

- Cho 1 mẩu kim loại Na vào dung dịch AlCl3

- Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2

b) Nêu cách làm tinh khiết khí:

- Khí CO2 bị lẫn khí CO

- Khí SO2 bị lẫn khí HCl

- Khí SO2 bị lẫn khí SO3

Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu II: (1,5 điểm)

1- Thực hiện sơ đồ phản ứng sau: (ghi rõ điều kiện của phương trình phản ứng, nếu có)

B E C2H6O ( K)

A

Trang 3

A, B, E, D, F, K, G là những hợp chất hữu cơ khác nhau

2 - Có hỗn hợp 3 chất hữu cơ: C6H6 ; C2H5OH ;

CH3COOC2H5 , nêu phương pháp tách riêng từng chất, viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu III: ( 1,75 điểm)

1-Các muối tan thường được tinh chế bằng cách làm kết tinh lại Bảng sau cho biết nồng độ phần trăm (C%) của dung

dịch Na2S2O3 bão hoà ở các nhiệt độ khác nhau:

t0C 0 10 20 30 40 50 60 80 100 C%

Na2S2O3

52,7 53,4 55,1 57,5 59,4 62,3 65,7 69,9 72,7

Người ta pha m1 gam Na2S2O3.5H2O (chứa 4% tạp chất không tan trong nước) vào m2 gam nước thu được dung dịch

Trang 4

bão hoà Na2S2O3 ở 400C rồi làm lạnh dung dịch xuống 00C thì thấy tách ra 10 gam Na2S2O3.5H2O tinh khiết

a) Tính m1 và m2?

b) Em hãy dự đoán xem nhiệt độ nóng chảy của

Na2S2O3.5H2O tinh khiết nằm trong khoảng nhiệt độ nào? 2- Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ có thành phần C,

H, Cl Sau phản ứng thu được các sản phẩm CO2 ; HCl ; H2O theo tỉ lệ về số mol 2:1:1 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ, biết hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử rất lớn

Câu IV: (2,0 điểm)

Trong 1 bình kín có thể tích V lít chứa 1,6 gam khí oxi và 14,4 gam hỗn hợp bột M gồm các chất: CaCO3 ; MgCO3 ; CuCO3 và C Nung M trong bình cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình tăng 5 lần so với áp suất ban đầu (thể tích chất rắn trong bình coi như không đáng kể) Tỉ khối hỗn hợp khí sau phản ứng

so với khí N trong khoảng: 1< d <1,57 Chất rắn còn lại

Trang 5

sau khi nung có khối lượng 6,6 gam được đem hoà tan trong lượng dư dung dịch HCl thấy còn 3,2 gam chất rắn không tan

1- Viết các phương trình phản ứng có thể xẩy ra

2- Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu

Câu V: ( 2,0 điểm)

Hỗn hợp X gồm 3 chất hữu cơ: A, B , C trong đó MA< MB <

MC < 100 Đốt cháy hoàn toàn 3 gam X thu được 2,24 lít

CO2 và 1,8 gam H2O Cũng lượng X như trên cho phản ứng với lượng dư kim loại Na thu được 0,448 lít H2, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Biết A, B, C có cùng công thức tổng quát, số mol A, B, C trong X theo tỉ lệ 3:2:1 B, C

có khả năng làm quỳ tím chuyển màu đỏ

Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, B, C

Trang 6

1-Có 7 chất rắn dạng bột, màu sắc tương tự nhau: CuO ; FeO

; MnO2 ; Fe3O4 ; Ag2O ; FeS ; hỗn hợp ( FeO và Fe) Nêu cách nhận ra từng chất bằng phương pháp hoá học, chỉ dùng thêm một thuốc thử Viết các phương trình phản ứng

2- Nguyên liệu cơ bản để sản xuất thuỷ tinh là cát trắng; xô

đa ; đá vôi Hãy cho biết thành phần chính của thuỷ tinh? viết các phương trình phản ứng trong quá trình sản xuất thuỷ tinh

từ các nguyên liệu trên

3-a) Nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình phản ứng cho các thí nghiệm sau:

Trang 7

- Cho 1 mẩu kim loại Na vào dung dịch AlCl3

- Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2

b) Nêu cách làm tinh khiết khí :

(0,125 đ)

- Nhận ra FeO: tan trong dd HCl:

(0,125 đ)

Trang 9

- Nhận ra hỗn hợp (FeO và Fe): tan trong dd HCl, có khí không màu thoát ra: (0,125 đ)

SiO2 + Na2CO3 t cao0

  Na2SiO3 + CO2(0,25 đ)

SiO2 + CaCO3 t cao0

  CaSiO3 + CO2 (0,25 đ)

3- (2,5 điểm)

a) ( 1,0 điểm)

* Hiện tượng: Có khí không màu thoát ra, dung dịch vẩn đục rồi trở nên trong suốt nếu Na dư:

Trang 10

(0,25 đ)

Trang 11

- Loại khí HCl trong hỗn hợp với khí SO2 bằng cách cho hỗn

hợp qua dung dịch NaHSO3 lấy dư, khí HCl bị hấp thụ: NaHSO3 + HCl   NaCl + H2O + SO2 ( 0,5 đ)

-Loại khí SO3 trong hỗn hợp với khí SO2 bằng cách cho hỗn

hợp qua H2SO4 đặc, khí SO3 bị hấp thụ: nSO3 +

H2SO4   H2SO4.nSO3 ( 0,5 đ)

Câu II: (3,0 điểm)

1- Thực hiện sơ đồ phản ứng sau: (ghi rõ điều kiện của

Trang 12

C2H4 + H2O axloang

 C2H5OH (K) ( 0,25 đ)

CH4 + Cl2 anh sang

  CH3Cl + HCl ( 0,25 đ)

(D)

CH3Cl + NaOH  CH3OH + NaCl ( 0,25 đ)

Trang 13

(F)

2CH3OH 2 4

140

H SO dac C

* Hỗn hợp C6H6 và CH3COOC2H5 cho vào dung dịch NaOH lấy dư CH3COOC2H5 tan theo phản ứng xà phòng hoá, Chiết lấy C6H6

CH3COOC2H5 + NaOH   CH3-COONa + C2H5OH

(0,5 đ)

* Còn lại là dung dịch CH3-COONa và C2H5OH đem chưng cất lấy C2H5OH rồi làm khô bằng CuSO4 khan Cô cạn dung dịch lấy CH3COONa khan rồi cho phản ứng với H2SO4 đặc

Trang 14

thu được CH3COOH rồi cho phản ứng với C2H5OH theo phản ứng hoá este thu được CH3COOC2H5

CH3COOH + C2H5OH H SO2 4

 CH3COOC2H5 + H2O

( 0,5 đ)

Câu III: ( 3,5 điểm)

1- Các muối tan thường được tinh chế bằng cách làm kết tinh lại Bảng sau cho biết nồng độ phần trăm (C%) của dung

dịch Na2S2O3 bão hoà ở các nhiệt độ khác nhau:

t0C 0 10 20 30 40 50 60 80 100 C%

Na2S2O3

52,7 53,4 55,1 57,5 59,4 62,3 65,7 69,9 72,7

Người ta hòa tan m1 gam Na2S2O3.5H2O (chứa 4% tạp chất không tan trong nước) vào m2 gam nước thu được dung dịch bão hoà Na2S2O3 ở 400C rồi làm lạnh dung dịch xuống 00C thì thấy tách ra 10 gam Na2S2O3 5H2O tinh khiết

a) Tính m và m ?

Trang 15

b) Em hãy dự đoán xem nhiệt độ nóng chảy của Na2S2O3

.5H2O tinh khiết nằm trong khoảng nhiệt độ nào?

2- Đốt cháy hoàn toàn a g chất hữu cơ có thành phần C,H,Cl

sau phản ứng thu được các sản phẩm CO2 ; HCl ; H2O theo

tỉ lệ về số mol 2:1:1 Xác định công thức phân tử, công thức

cấu tạo của hợp chất hữu cơ, biết hợp chất hữu cơ có khối

Xét dung dịch thu được sau khi làm lạnh ở 00C ta có :

Trang 16

Kết hợp (*) và (**) có hệ pt, giải hệ pt tìm được: m1 = 15,96 (g) ; m2 = 1,12 (g) (0,5 đ)

b) ( 0,5 điểm)

Xét tinh thể Na2S2O3.5H2O có C% Na2S2O3 = 158/248 = 63,71% Dựa vào bảng đã cho thấy nồng độ này nằm trong khoảng nồng độ của dung dịch bão hoà ở nhiệt độ từ 500C đến 600C Vậy có thể dự đoán nhiệt độ nóng chảy của tinh thể nằm trong khoảng này Thực nghiệm cho biết nhiệt độ nóng chảy của Na2S2O3 5H2O là 54,50C

Theo đầu bài: 2x

yz = 2 => 2x =2y-2z => y-z = 2z => y = 3z

=> x = 2z

Trang 17

Công thức phân tử của chất hữu cơ :C2zH3zClz hay

Câu IV: (4,0 điểm)

Trong 1 bình kín có thể tích V lít chứa 1,6 g khí oxi và 14,4

g hỗn hợp bột M gồm các chất: CaCO3 ; MgCO3 ; CuCO3 và

C Nung M trong bình cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình tăng 5 lần so với áp suất ban đầu (thể tích chất rắn trong bình coi không đáng kể) Tỉ khối hỗn hợp khí sau phản ứng so với khí N2: 1< d hh N/ 2<1,57 Chất rắn còn lại sau khi nung có khối lượng 6,6 g được đem hoà tan trong lượng dư dung dịch HCl thấy còn 3,2 g chất rắn không tan

1- Viết các phương trình phản ứng có thể xẩy ra

2- Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu

Trang 18

Giải:

1- Các phương trình phản ứng có thể xảy ra: (1,25 đ)

C + O2   CO2 (1) (0,125 đ)

Trang 19

- Khối lượng Cu = 3,2 g => khối lượng CuCO3 trong hh:

Trang 20

=> 56b + 40c = 3,4 (*) (0,25 đ)

- Số mol CO và CO2 sau phản ứng nhiệt phân: 51, 6

32 = 0,25 ( mol)

- Số mol C trong CO và CO2 bằng số mol C đơn chất và số mol C trong các muối cacbonat của hỗn hợp: a + b + c + 0,05

Trang 21

%KL MgCO3 = 0, 05.84.100% 29,17%

(0,25 đ)

Câu V: ( 4,0 điểm)

Hỗn hợp X gồm 3 chất hữu cơ: A, B , C trong đó MA< MB <

MC < 100 Đốt cháy hoàn toàn 3 g X thu được 2,24 lít CO2

và 1,8 g H2O Cũng lượng X như trên cho phản ứng với lượng dư kim loại Na thu được 0,448 lít H2, các thể tích khí

đo ở điều kiện tiêu chuẩn.Biết A,B,C có cùng công thức tổng quát, số mol A,B,C trong X theo tỉ lệ 3:2:1 B,C có khả năng làm quỳ tím hoá đỏ

Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A,B,C

Trang 22

Theo đầu bài số mol O2 = số mol CO2 = số mol H2O = 0,1 mol vậy:

Trang 23

Ta có 3a.30 + 2a.60 + a.90 =3 giải được a = 0,01 (mol)

(0,5 đ) PTpư của B với Na:

CH3COOH + Na   CH3COONa + 1/2H2 (1)

(0,25 đ)

Theo (1) số mol H2 sinh ra do B là: 0, 02

2 = 0,01 (mol) vậy số mol H2 sinh ra do C là:

Ngày đăng: 24/07/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w