1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát về kiến thức và thực hiện các biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm a ở người tại phường vỹ dạ, thành phố huế

50 683 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát về kiến thức và thực hiện các biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm a ở người tại phường vỹ dạ, thành phố huế
Trường học Trường Đại học Huế
Chuyên ngành Y học Đại cương
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhiều năm lại đây trên nền của vụ dịch cúm A H5N1 ở gia cầm lan rộng ở nhiều nước châu Á, nhiều trường hợp nhiễm H5N1 đã xảy ra ở người với hàng trăm người mắc bệnh và số người chế

Trang 1

Tất cả các số liệu trong luận văn này đều do tôi điều tra và ghi nhận trung thực, chính xác và chưa ai công bố trong bất kỳ một báo cáo khoa học hoặc trong tài liệu nào khác Nếu có gì không đúng với sự thật tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Huế, tháng 5 năm 2011

Người cam đoan

Trần Hữu Tài

Trang 2

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

LĐCT : Lao động chân tay

PCR : Polymerase Chain Reaction

RNA : Acid Ribonuclic

RT- PCR : Reverse Transcriptase- Polymerase Chain Reaction SARS : Severe Acute Respiratory Syndrome

Trang 3

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tình hình dịch tể học nhiễm cúm A người 3

1.2 Căn nguyên virus cúm 5

1.3 Đường lây truyền bệnh 8

1.4 Tính chất gây bệnh 9

1.5 Các biện pháp phòng và điều trị bệnh 11

Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1 14

2.1 Địa bàn và đối tượng nghiên cứu 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

3.1 Hiểu biết bệnh nhiễm virus cúm A ở người 19

3.2 Thực hành biện pháp phòng bệnh 28

Chương 4: BÀN LUẬN 30

4.1 Kiến thức về căn nguyên- dịch tễ- phòng bệnh và điều trị mắc cúm A 30

4.2 Thực hành biện pháp phòng bệnh 36

KẾT LUẬN 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh do virus cúm A là một bệnh truyền nhiễm cấp tính thường gặp ở người, có nhiều dưới týp gây bệnh gồm H1N1 năm 1918, H2N2 (1957), H3N2 (1968), H1N1 mùa (1968) đến những năm 1997 dưới týp H5N1 từ chim có thể gây nhiễm trùng viêm phổi nặng gây chết nhiều trường hợp ở Châu Á, gần đây hơn năm 2009 một dưới týp H1N1 có nguồn gốc từ lợn lây nhiễm và gây nên đại dịch mới ở người [25]

Bệnh cúm A do một loại virus gây ra với đặc điểm lây lan rất nhanh và một số dịch đã tạo ra số người bị bệnh và chết rất cao như vụ dịch do H1N1 năm 1918 gây chết khoảng 20 triệu người trên toàn thế giới, vụ dịch năm

1957 gây chết nhiều triệu người, riêng ở Hoa Kỳ gây chết khoảng 70.000 người [26], [28]

Năm 1997 vụ dịch cúm H5N1 có nguồn gốc từ các loài chim nước gây dịch cho gia cầm và truyền cho người đã xảy ra tại Hồng Kông làm 18 người mắc và 6 người tử vong Đây là một hồi chuông báo động về một loại bệnh nguy hiểm lây từ động vật sang người Trong nhiều năm lại đây trên nền của

vụ dịch cúm A H5N1 ở gia cầm lan rộng ở nhiều nước châu Á, nhiều trường hợp nhiễm H5N1 đã xảy ra ở người với hàng trăm người mắc bệnh và số người chết rất cao gặp ở nhiều nước châu Á như Thái Lan, Indonesia, Việt Nam [18]

Vụ dịch cúm do H1N1 có nguồn gốc lợn xảy ra và lan nhanh ra nhiều nước trên thế giới, cảnh báo một dưới týp virus mới gây bệnh cho người và hiện nay virus cúm A H1N1 vẫn tiếp tục là tác nhân gây ra cúm người ở nhiều nước trên thế giới

Sự lưu hành của một dưới týp mới cùng với những dưới týp virus cúm

A đã và đang xảy ra ở người gồm H3N2, H1N1 mùa, H1N1 mới, đồng thời với dịch H5N1 lưu hành liên tục ở gia cầm và một số trường hợp nhiễm cho

Trang 5

người luôn luôn đặt ra một mối hiểm hoạ tiềm ẩn khó lường cho con người Liệu trong tương lai có sự chuyển đổi virut cúm H5N1 trở thành một chủng virut cúm mới với độc lực cao và lây nhiễm mạnh cho người như vụ dịch do H1N1 mới vừa xảy ra trong năm 2009 hay không? nếu điều này xảy ra thì con người có thể phải đối mặt với một bệnh dịch có sức lan truyền nhanh và mạnh, kèm theo tỷ lệ chết cao [5],[29]

Phòng bệnh cúm A người trong những năm gần đây được nhiều quốc gia quan tâm và khuyến cáo từ thực hiện kiểm dịch quốc tế, theo dõi bệnh nhân và cách ly, các biện pháp vệ sinh y tế như mang khẩu trang cho đến các biện pháp giáo dục nhằm nâng cao ý thức, hiểu biết của người dân về bệnh cúm, mối hiểm họa và hướng dẫn những biện pháp tự phòng bệnh cho cá nhân và lây nhiễm cho cộng đồng Khó khăn trong việc phòng chống bệnh cúm A là do virus này có nguồn gốc từ nhiều động vật nuôi rất gần người như gia cầm, gia súc ( lợn) Do vậy các kiến thức phòng bệnh về các biện pháp kỹ thuật y tế không chỉ giới hạn cho việc phòng sự tiếp xúc giữa người với người mà còn bao gồm các hiểu biết về vệ sinh trong chăn nuôi, vệ sinh trong sử dụng các nguồn thực phẩm thịt từ động vật nuôi đóng vai trò quan trọng trong phòng chống bệnh cúm ở người

Chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát về kiến thức và thực hiện các

biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm A ở người tại Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế”, nhằm mục tiêu:

- Biết được tỷ lệ hiểu biết về nguyên nhân đường lây và tính chất nguy hiểm của bệnh cúm A gây ra

- Biết được tỷ lệ việc thực hiện các biện pháp phòng bệnh của người dân về bệnh cúm A cho người

Trang 6

- Vụ đại dịch cúm Tây Ban Nha năm 1918 do virus cúm A dưới týp H1N1

- Vụ dịch cúm Châu Á năm 1957 do dưới týp H2N2

- Vụ dịch cúm Hồng Kông năm 1968 do dưới týp H3N2

- Vụ dịch cúm Nga năm 1977 do dưới týp H1N1 [27]

Mỗi vụ đại dịch cúm A này được gây ra do sự xuất hiện của một dưới týp virus cúm mới cho người Thông thường, các chủng mới này có nguồn gốc của một virus cúm đã có sẵn trên các loài động vật khác nhau, virus này đã biến đổi

hệ gene để có những đặc tính thích nghi hơn và có thể lây sang cho người [20]

Từ năm 1997 một dưới týp virus cúm A H5N1 bắt đầu phát hiện ở gia cầm

và lây nhiễm cho những người tiếp xúc trực tiếp và làm tử vong cho người trong một số nước ở Châu Á: Indonexia, Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam Hiện nay cúm A H5N1 đã và đang xảy ra ở gia cầm trong khu vực Châu

Á và nhiều nước trên thế giới Mặc dù dưới týp H5N1 chưa đột biến để tạo

ra một dạng có thể lây lan dễ dàng từ người sang người Tuy nhiên Dịch cúm

A H5N1 là dưới týp có độc lực cao ở các loài chim di cư và gia cầm, phát triển nhanh và khó kiểm soát vì ở gia cầm và các loài chim di cư những cá thể mang virus không triệu chứng làm lan nhanh mầm bệnh từ vùng này đến vùng khác và từ Quốc gia này sang Quốc gia khác [19]

Trang 7

Một dưới týp virus cúm A khác là H1N1 đã xuất hiện vào năm 2009 phát xuất từ Mexico và Hoa Kỳ, và sau đó lan rộng ra nhiều quốc gia trên thế giới Dưới týp này là một biến thể mới do kết hợp nhiều gene khác nhau từ cúm người, cúm heo(lợn), và cúm gà, được gọi là “cúm heo” (swine flue) Đến cuối tháng 04/ 2009, cúm heo H1N1 đã gây tử vong cho hơn 150 người

ở Mexico, và sau đó nhanh chóng lan tràn ra khắp thế giới

Ngày 11/06/2009, bà Margaret Chan, Tổng giám đốc của tổ chức sức khỏe Thế giới

đã công bố nâng cấp dịch cúm H1N1 lên pha 6, pha đại dịch cúm toàn cầu [8], [20] Theo thông báo của Trung tâm y tế dự phòng và kiểm soát dịch bệnh Châu Âu (ECDC), đến ngày 11/08/2009 toàn thế giới đã ghi nhận 212.008 trường hợp dương tính với cúm A(H1N1) tại 168 Quốc gia /vùng lãnh thổ, trong đó có 1.717 trường hợp tử vong ( khoảng 0,81%) Mặc dù tỷ lệ tử vong thấp, nhưng bệnh diễn tiến nhanh, lây lan mạnh Tình hình dịch còn đang diễn biến phức tạp và nguy cơ lây lan thành đại dịch trên toàn cầu [8]

1.1.2 Tình hình bệnh cúm ở Việt Nam

Bệnh cúm cũng đã xuất hiện ở Việt Nam từ rất lâu, thường được chẩn đoán lâm sàng là sốt nhiễm siêu vi Nhiễm virus cúm gia cầm H5N1 bắt đầu được nghiên cứu và thông báo ở Việt Nam từ cuối những năm 1990 sau những trường hợp đầu tiên được thông báo ở Hồng Kông năm 1997

Sau khi tại Hà Nam các trường hợp bệnh được phát hiện bằng chẩn đoán xác định tại phòng thí nghiệm vào tháng 12/2003 ngành Y tế dự phòng đã tăng cường tiến hành công tác giám sát chặt chẽ các trường hợp bệnh viêm đường hô hấp có lâm sàng nghi ngờ do virus và tiền sử tiếp xúc với gia cầm, đặc biệt gia cầm bị bệnh, chết Các trường hợp có nghi ngờ đều được nhập viện tại bệnh viện TW ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và các bệnh viện lớn trên cả nước để lấy mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm xác định căn nguyên virus gây bệnh [19]

Trang 8

1.2 CĂN NGUYÊN VIRUS CÚM

Virus cúm thuộc họ Orthomyxoviridae, người ta chia virus cúm thành 3 týp

huyết thanh là virus cúm A, B và C Trong đó virus cúm týp A ( gọi tắt là virus cúm A) là tác nhân chủ yếu gây bệnh cúm ở người và động vật, virus cúm B chỉ tìm thấy gây bệnh ở người, virus cúm C ít khi gây bệnh cho người

Đối với virus cúm týp A, dựa vào các kháng nguyên ngưng kết hồng cầu ( kháng nguyên H) và neuraminidase ( Kháng nguyên N) ở bề mặt của virus người ta phân thành nhiều dưới týp Hiện nay có khoảng 16 dưới týp với kháng nguyên ngưng kết hồng cầu (H1 đến H16) và 9 dưới týp kháng nguyên N ( từ N1 đến N9) Virus cúm A có nhiều túc chủ gồm người, chim, lợn, ngựa Các dưới týp cúm A thường gây nhiễm trùng ở những động vật túc chủ đặc thù, mặc

dù đôi khi chúng có thể gây nhiễm trùng chéo.Virus cúm dễ bị tiêu diệt ở nhiệt

độ thường nhưng có sức sống khá dai dẳng ở nhiệt độ thấp

Theo thống kê thì cứ khoảng 10- 15 năm dịch cúm lại xuất hiện trở lại với những biến chứng mới rất khó lường Người ta nhận thấy rằng trong 3 týp virus A, B, C thì virus týp A thường là thủ phạm của các đại dịch Những nghiên cứu gần đây cho thấy virus cúm A có khả năng thay đổi kháng nguyên

để kháng lại kháng thể của người bệnh Hơn nữa virus cúm A gây bệnh ở người còn có thể lai ghép với cúm A gây bệnh ở động vật để tạo ra virus có kháng nguyên khác hẳn với kháng nguyên của virus cúm A nguyên thủy

Theo khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới (WHO) dự đoán một đại dịch cúm gia cầm mới sẽ bùng phát ở tất cả các nước, tấn công khoảng 25- 30% dân số thế giới và cướp đi hàng triệu sinh mạng con người Vì vậy Chính phủ các nước cần phải chuẩn bị và tăng cường các biện pháp phòng ngừa để giảm thiệt hại về người và của [19]

Trang 9

1.2.2 Virus cúm A ở các túc chủ

1.2.2.1 Virus cúm A người

Dưới týp H1N1 nguồn gốc Tây Ban Nha

Từ sau vụ dịch cúm năm 1918 do dưới týp virus cúm A H1N1, dưới týp này gây chết khoảng 20 triệu người trên toàn thế giới và riêng Hoa Kỳ có khoảng 500 nghìn người chết trong vụ dịch này [9], [18]

Dưới týp H2N2 hay virus cúm Châu Á

Năm 1957 người ta phát hiện một dưới týp virus cúm A H2N2 gọi là virus cúm châu Á Dưới týp này gây ra dịch xuất phát từ Trung Quốc đến Singapour

và lan rộng ở nhiều nước, đã gây chết cho hơn 1 triệu người trên thế giới Chỉ tính riêng Hoa Kỳ số tử vong do H2N2 khoảng 70.000 người [18], [26], [28]

Dưới týp H3N2 hay virus cúm A Hồng Kông

Virus cúm A dưới týp H3N2 xuất hiện vào năm 1968, dưới týp này được phân lập đầu tiên ở Hồng Kông nên còn gọi là virus cúm Hồng Kông và thay thế cho các dưới týp cúm A gây bệnh tìm thấy trước đó, dưới týp này lan nhanh đến nhiều quốc gia khác Dưới týp này gây bệnh cúm người hàng năm cho đến hiện nay [22], [26], [28]

Dưới týp H1N1 Liên Xô

Năm 1977 một vụ dịch cúm mới xuất hiện chủ yếu ở người trẻ dưới 25 tuổi, vụ dịch này bắt nguồn ở Trung Quốc và Nga, dưới týp này được phân lập ở Nga là H1N1 ( H1N1 Liên Xô ) có những nét tương tự như virus H1N1 xuất hiện trước những năm 1950 Dưới týp H1N1 này tiếp tục lưu hành ở người trong những năm tiếp theo vào những tháng mùa đông và cùng với dưới týp H3N2, dưới týp này lưu hành ở người cho đến hiện nay [28]

Dưới týp H1N1 mới có nguồn gốc lợn

Từ cuối tháng 4/2009, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) nhận được thông báo

về những trường hợp lây virus cúm A (H1N1) mới từ người sang người ở Mexico và Hoa Kỳ Sau đó bệnh đã nhanh chóng lan ra toàn thế giới và gây

ra đại dịch cúm lớn nhất vào đầu thế kỷ XXI

Trang 10

Trên thế giới, tính đến ngày 28/08/2009 đã có đến 209.438 người nhiễm virus cúm A( H1N1) được ghi nhận ở hơn 170 nước và vùng lãnh thổ, trong

đó có 2.185 trường hợp tử vong Ở Việt Nam, tính đến 17h00 ngày 02/09/2009, Bộ Y tế đã thông báo có 3.021 trường hợp nhiễm virus, trong đó

có 02 bệnh nhân tử vong [11]

Những trường hợp đã được xác nhận bởi xét nghiệm tìm thấy virus cúm

A (H1N1) phần lớn là trẻ em và người trẻ tuổi Nhiễm virus cúm H1N1 mới

ở người trong đa số trường hợp có biểu hiện bệnh cúm nhẹ, tỷ lệ tử vong thấp Những trường hợp nặng chỉ xảy ra ở phụ nữ có thai, hay người lớn tuổi

bị bệnh tim phổi mạn tính Trong vụ dịch cúm H1N1 năm 2009, phần lớn trường hợp nhiễm virus cúm A (H1N1) có diễn tiến lành tính, chỉ những trường hợp nặng cần phải nhập viện hoặc dùng kháng virus [11]

1.2.2.2 Virus cúm A ở chim

Chim được xem là ổ chứa tự nhiên của virus cúm A, cho đến hiện nay hầu hết tất cả các dưới týp virus cúm A (16 dưới týp H và 9 dưới týp N) đều được phân lập từ nhiều loài chim nước, thường gặp là các loài vịt trời hoang dại (wild ducks) ở nhiều nơi trên thế giới

Sự di chuyển theo mùa của các loài chim nước đến các vùng khác nhau trên thế giới được xem là nguồn phát tán virus cúm A nhanh trên thế giới Sự

di chuyển của các loài chim đến nơi cư trú mới, gây nên những vụ dịch cúm ở các đàn gia cầm và đây là ổ bệnh có thể lây lan cho người Do vậy gia cầm nuôi được xem là cầu nối trong sự lây lan chéo virus cúm từ loài chim hoang dại đến người và các động vật khác [28], [29]

Virus cúm A dưới týp H5N1 gia cầm

Đây là dưới týp virus cúm A có độc lực cao, có túc chủ là chim nước, như

đã nêu ở phần trên, virus này gây nhiễm trùng cho người đầu tiên ở Hồng Kông từ năm 1997 Trong những năm từ 2003 đến nay nhiều trường hợp

Trang 11

nhiễm trùng ở người do dưới týp này xảy ra ở nhiều nước Châu Á gồm Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Campuchia, Indonesia Số trường hợp mắc bệnh tích lũy tính từ năm 2003 đến tháng 4 năm 2011 là 543 người trong đó số tử vong do dưới týp này lên đến 318 người ( tỷ lệ 59%) Riêng ở Việt Nam cũng từ năm 2003 đến nay có 119 người mắc H5N1 trong đó số người chết là 59 người (tỷ lệ 50%) [27]

Những số liệu trên cho thấy rằng đây là dưới týp virus có độc lực cao và gây tỷ lệ chết cao ở người Dưới týp virus H5N1 này luôn có sự tiến hóa và biến đổi Tuy nhiên, cho đến nay virus H5N1 chưa vượt qua rào cản của loài vật chủ (chim) để trở thành virus cúm người Sự lây nhiễm virus này từ gia cầm cho người xảy ra hạn chế qua tiếp xúc trực tiếp với gia cầm bệnh qua đường hô hấp, sự lây nhiễm từ người sang người đang được theo dõi

1.2.2.3 Virus cúm A ở lợn

Lợn cũng là một vật chủ chính của nhiều dưới týp virus cúm A, bệnh cúm

A ở lợn là một bệnh nhiễm virus đường hô hấp cấp tính và có khả năng lây nhiễm cao Bệnh gây ra bởi một trong nhiều dưới týp virus cúm A của lợn Phân týp cúm H1N1 là phân týp phổ biến nhất trong số các loại virus cúm ở lợn, ngoài ra các phân týp khác cũng lưu hành ở lợn như: H1N2, H3N1, H3N2, H9N2, H4N6, H1N7

Mặc dù virus cúm A ở lợn thường chỉ gây nhiễm đặc hiệu cho lợn Tuy nhiên, khi tiếp xúc trực tiếp với lợn bị bệnh virus có thể vượt qua hàng rào loài

để gây bệnh cho người và các loại gia cầm và ngược lại [13]

1.3 ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN BỆNH

- Ổ chứa của bệnh cúm A ở người là người bệnh và người lành mang mầm bệnh Virus lây truyền qua đường không khí đưa virus vào trong không khí, tuy nhiên bệnh cũng có thể lây nhiễm qua bàn tay, dụng cụ và quần áo Đặc điểm quan trọng của bệnh cúm là tính cảm thụ cao và lây lan mạnh

Trang 12

Nhiễm trùng virus cúm qua đường hô hấp đóng vai trò quan trọng do các chất tiết có mang virus, các chất tiết đường hô hấp khi tung ra trong không khí từ người hay động vật bị bệnh, những giọt chất tiết có kích thước lớn > 5μm thường bị rơi ngay do trọng lượng lớn, tuy nhiên các giọt chất tiết với kích thước nhỏ < 5 μm có khả năng lơ lững trong không khí khá lâu và phát tán đi xa, và dễ dàng vào đường hô hấp khi được hít vào

Nhiễm trùng cúm ở người thường xảy ra vào các tháng mùa lạnh, ở Việt Nam bệnh xảy ra vào các tháng từ 11 đến tháng 3 của năm tiếp theo

- Cúm gia cầm lây truyền qua không khí và phân bón, nhưng cũng có thể gây nhiễm trên thức ăn, nước, dụng cụ và quần áo Thời kỳ ủ bệnh từ 3-5 ngày, triệu chứng mắc bệnh ở các động vật là khác nhau, nhưng một số biến chứng thể virus có thể dẫn đến tử vong chỉ trong vòng vài ngày

- Cúm lợn lây lan thông qua đường hô hấp hoặc qua tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp trong đàn lợn với nhau Thông thường người bị nhiễm virus lợn là

do tiếp xúc với lợn bị bệnh Tuy nhiên, một số trường hợp không có tiền sử phơi nhiễm với lợn như chăn nuôi, hay qua ăn uống

Lây truyền người- người trong bệnh cúm lợn ở người cũng đã xảy ra ở một số trường hợp trong quá khứ, tuy nhiên thường chỉ hạn chế ở những người tiếp xúc gần gũi với nhau [13],[26],[29]

1.4 ĐẶC ĐIỂM GÂY BỆNH

1.4.1 Triệu chứng lâm sàng

Bệnh cúm xuất hiện đột ngột với các triệu chứng toàn thân như đau đầu, sốt, gai rét, đau cơ đi kèm với các biểu hiện đường hô hấp Biểu hiện lâm sàng của bệnh rất rộng, thay đổi từ nhẹ, giống cảm cúm thông thường đến hội chứng nặng với biểu hiện của đường hô hấp dưới và suy đa tạng

Bệnh cúm thông thường: Thường do cúm týp A và B gây ra, bệnh thường lành tính và khỏi hoàn toàn trong vòng 7 ngày Tuy nhiên cũng cần chú ý tới

Trang 13

biến chứng (viêm phổi màng phổi, viêm tai xương chũm…) của bệnh nhất là trẻ

em và người già >65 tuổi Thời gian ủ bệnh 24-48 giờ, khởi phát với sốt cao, rét run, nhức đầu, đau mình, mệt mỏi với cảm giác như kiệt sức Bệnh nhân ho với cơn ngắn không có đờm Thăm khám bệnh nhân cúm có thể không ghi nhận gì đặc biệt trong những trường hợp nhẹ Trong những trường hợp nặng có thể thấy họng đỏ, hạch cổ, phổi có ít ran nổ Bệnh thông thường kéo dài 3-5 ngày rồi giảm với vã mồ hôi, tiểu nhiều, viêm họng biến mất Thời kỳ lại sức kéo dài với các triệu chứng mệt mỏi, biếng ăn, mất ngủ [1].[10], [17]

Bệnh cúm A (H5N1): lâm sàng nhiễm virus cúm A (H5N1) có thể có các thể không có triệu chứng, thể bệnh nhẹ nhưng chủ yếu là các thể bệnh nặng với các tổn thương phổi lan tỏa và suy đa tạng Các biểu hiện chủ yếu: Sốt cao>380C có thể gai rét hay rét run Biểu hiện toàn thân như cúm thông thường kèm theo các triệu chứng đường hô hấp dưới Một số trường hợp có đau bụng, nôn, ỉa chảy phân nhiều nước Triệu chứng đường hô hấp dưới xuất hiện sớm, bệnh nhập viện thường có các biểu hiện của suy hô hấp gồm khó thở tiến triển, thở nhanh, tím môi và đầu chi Tổn thương hô hấp dưới thường nặng và tỷ lệ tử vong cao [12],[14]

1.4.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

* Bệnh phẩm

Bệnh phẩm để chẩn đoán bệnh cúm ở người có thể là chất ngoáy mũi, Chất ngoáy họng, nước rửa mũi họng của bệnh nhân hoặc từ tổ chức phổi của những bệnh nhân tử vong [8]

Trang 14

- Thử nghiệm RT- PCR (reverse transcriptase- polymerase chain reaction) tìm acid nucleic (RNA) của virus, đây là kỹ thuật được dùng ở nhiều phòng thí nghiệm hiện nay

- Phương pháp miễn dịch huỳnh quang trực tiếp để sát định sự hiện diện của virus trong nước súc họng của người bệnh [8]

1.5 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH

1.5.1 Biện pháp kỹ thuật y tế

* Hạn chế tiếp xúc người bệnh

- Hạn chế tiếp xúc với người và súc vật mắc bệnh

- Khi cần tiếp xúc với người bệnh, súc vật mắc bệnh phải đeo khẩu trang

y tế, đeo kính, đội mủ, mang áo, ủng, găng tay, rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn trước và sau khi tiếp xúc

Khi có các biểu hiện lâm sàng nghi ngờ cúm cần đến ngay các cơ sở Y tế gần nhất để khám và điều trị kịp thời [3] ,[4] ,[6]

- Những người mắc bệnh mạn tính, có nguy cơ biến chứng cúm tránh triếp xúc với người bệnh

* Điều trị và thuốc kháng virus:

Trang 15

- Điều trị: Bệnh nhân cần nghỉ ngơi, dùng thuốc giảm sốt và uống nhiều nước Đối với nhiễm cúm A H5N1 cần dùng thuốc kháng virus sớm

- Thuốc kháng virus: Đây là thuốc ức chế enzyme tham gia vào quá trình giải phóng virus ra khỏi tế bào vật chủ Thường sử dụng Oseltamivir (uống)

và Zanamivir (hít) Sử dụng thuốc sớm khi nghi ngờ nhiễm cúm A H5N1 sẽ giảm mức độ nặng và thời gian bị bệnh Đối với cúm A H1N1 thuốc kháng virus ngoài việc ngăn ngừa sự tiến triển nặng của bệnh, nó còn có ích cho những nhóm nguy cơ gồm phụ nữ có thai, bệnh nhân có bệnh đường hô hấp dưới hoặc viêm phổi, những bệnh nhân bị các bệnh mạn tính

Thuốc kháng virus cần dùng sớm nhưng có thể dùng ở bất cứ giai đoạn nào của bệnh khi virus đang nhân lên

Liều dùng cho người lớn và trẻ em >13 tuổi: 75mg x 2 lần/ngày x 7 ngày Thuốc kháng sinh được sử dụng nhằm điều trị viêm phổi trong giai đoạn chưa khẳng định xét nghiệm và đồng thời chống vi khuẩn bội nhiễm phổi nhất là nhiễm trùng bệnh viện [11] ,[12]

1.5.2 Biện pháp giám sát dịch

- Giám sát dịch quốc tế:

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) dự đoán một đại dịch cúm gia cầm mới sẽ bùng phát trên tất cả các nước WHO kêu gọi các nước chuẩn bị đối phó với đại dịch Chính phủ các nước cần tăng cường biện pháp phòng ngừa để giảm tối thiểu thiệt hại, ngoài việc sản xuất vaccin cần tăng cường các biện pháp giám sát, đồng thời cần xây dựng kế hoạch hành động khẩn cấp trong trường hợp đại dịch xảy ra chẳng hạn như kiểm tra nghiêm ngặt các cửa khẩu, sân bay, áp dụng rộng rãi các qui định về vệ sinh dịch tễ và cách ly chặt chẽ [2], [19]

- Giám sát quốc gia:

Tiến hành giám sát thường xuyên các trường hợp viêm đường hô hấp cấp tính và hội chứng cúm tại các địa phương nghi ngờ có dịch cúm

Trang 16

- Giám sát trọng điểm: giám sát các khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao: khu vực đang có dịch cúm gia cầm hoành hành, các ổ dịch cũ Đối tượng cần quan tâm là nhân viên y tế, thú y, những người có liên quan đến giết mổ, chăn nuôi, vận chuyển, chế biến gia cầm…

- Giám sát phát hiện trường hợp bệnh và cách ly cộng đồng:

Tổ chức giám sát phát hiện và cách ly ngoài cộng đồng đặc biệt có ý nghĩa cho việc hạn chế lây lan

Giám sát các trường hợp bệnh dựa trên cơ sở của việc giám sát các trường hợp viêm đường hô hấp thông thường để phát hiện sớm các trường hợp bệnh

- Giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm

Không sử dụng thịt và các sản phẩm từ động vật chưa rõ nguồn gốc hay đang mắc bệnh, sử dụng thịt, các sản phẩm từ gia cầm có nguồn gốc, được kiểm dịch và nấu chín kỹ trước khi ăn Không ăn tiết canh, đặc biệt của gia cầm

- Giám sát trong chăn nuôi:

Nuôi gia cầm trong chuồng hoặc khu vực có rào, nhốt riêng các loại gia cầm, cách ly ngay những con bị bệnh khỏi những con khỏe mạnh [19], [7]

+ Phải tiêm vaccin cho gia cầm nuôi

+ Cấm các phương tiện giao thông vào khu vực chăn nuôi gia cầm [6]

Trang 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỊA BÀN VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu là Phường Vỹ Dạ thuộc Thành Phố Huế Tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm về phía đông Thành Phố và cách trung tâm Thành Phố khoảng 2,5km Vị trí phường có thể định vị như dưới đây:

- Phía Đông giáp với Xã Thuỷ Vân - Huyện Hương Thuỷ

- Phía Tây giáp với Phường Phù Cát, Phú Hiệp (Sông Hương)

- Phía Bắc giáp với Xã Phú Thượng - Huyện Phú Vang

- Phía Nam giáp với Xã Xuân Phú - Huyện Phú Hậu

Toàn phường gồm có 07 khu vực, được chia thành 22 tổ, có 2.638 hộ với tổng số nhân khẩu 17.703 người, địa hình tương đối bằng phẳng, giao thông

đi lại dễ dàng Diện tích phường tương đối nhỏ hẹp 189,2 ha, mật độ dân số đông 15.209 người/km2 Đời sống nhân dân chủ yếu là nghề buôn bán - nội trợ 63,3% cán bộ công nhân viên chức 15,8%, nghề nông nghiệp 18,3%, nghề khác 2,5%

Đời sống văn hoá mang đậm đà bản sắc dân tộc - bản sắc truyền thống như lễ hội, lễ cúng hàng tháng, hàng năm

Kinh tế hộ giàu khá 14%, trung bình 75%, hộ nghèo 11%

Dịch vụ y tế có một trạm y tế nằm ở trung tâm địa bàn phường, Trạm y tế gồm có 01 bác sỹ, 2 y sỹ, và 01 nữ hộ sinh, trạm y tế có 22 cộng tác viên phụ trách 22 tổ thuộc 07 khu vực Trong phường có 04 quầy thuốc trong đó 01 quầy do trạm quản lý, 03 quầy do tư nhân

Phường Vỹ Dạ được Trường Cao Đẳng Y tế Huế chọn làm cơ sở cho sinh viên thực tập nghiên cứu cộng đồng trong nhiều năm qua Công tác chăm sóc

Trang 18

cho nhân dân ngày càng được nâng lên với sự quan tâm thích đáng của Đảng

uỷ, Uỷ ban nhân dân Phường và các ban ngành địa phương

Điều tra ngẫu nhiên 305 mẫu trong 19 tổ của Phường Vỹ Dạ bao gồm:

2.1.2 Đối tƣợng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu là 305 người có độ tuổi từ 18 đến 80 tuổi, không phân biệt nam nữ, trình độ văn hóa, nghề nghiệp thuộc Phường Vỹ Dạ- Thành phố Huế

Trang 19

- Đối tượng không đưa vào nghiên cứu:

+ Người có độ tuổi <18

+ Những người thiểu năng về trí tuệ, người già > 80 tuổi

+ Những người mắc bệnh: Tâm thần, Câm, Điếc

+ Những người không hợp tác

2.1.3 Cỡ mẫu nghiên cứu:

Tất cả những người dân sinh sống trong Phường chọn ngẫu nhiên những người lớn có độ tuổi từ 18 trở lên đến 80 tuổi

Tổng số người được điều tra phỏng vấn : 305

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Địa điểm: Tại nhà người dân ở Phường Vỹ Dạ - Thành phố Huế

- Thời gian: Từ tháng 9/2010 đến tháng 4/2011

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu điều tra cắt ngang và thực hiện phương pháp phỏng vấn trực tiếp, mô tả, phân tích tại cộng đồng

2.2.1 Thiết kế bản câu hỏi điều tra

Bản câu hỏi điều tra được thiết kế bao gồm các thông tin về nhân khẩu học và các nội dung cần điều tra về kiến thức tổng quát về bệnh cúm A người

Phần nội dung bao gồm 2 phần chính

Nội dung về kiến thức

Nguyên nhân gây bệnh

Đường lây truyền

Các yếu tố nguy cơ

Hậu quả của bệnh

Các kiến thức về phòng bệnh

Nguồn thông tin

Trang 20

Các biện pháp thực hiện phòng bệnh

Các biện pháp

- Hạn chế tiếp xúc với người bệnh, gia cầm bị bệnh

- Mang khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh

- Mang khẩu trang, găng tay khi tiếp xúc với gia cầm

- Chuồng trại nuôi gia cầm phải cách xa nhà ở, gia cầm nuôi phải được tiêm phòng

- Rửa tay bằng xà phòng sau khi tiếp xúc với gia cầm

- Chôn, đốt gia cầm khi bị bệnh , chết

- Chỉ ăn thịt gia cầm đã qua kiểm dịch, và được nấu kỹ

2.2.2 Tiến hành điều tra nghiên cứu:

Các chỉ số được tính theo số đếm và tỷ lệ phần trăm

Trình bày kết quả bằng bảng các dữ liệu theo giới

Trình bày kết quả bằng bảng các dữ liệu theo tuổi

Trình bày kết quả bằng bảng các dữ liệu theo trình độ văn hóa

Trình bày kết quả bằng bảng các dữ liệu theo nghề nghiệp

Nghề nghiệp:

- Cán bộ công nhân viên: Những người làm việc trong các cơ quan nhà nước hoặc trong các công ty tư nhân có hưởng lương, bao gồm cả công nhân

Trang 21

- Ở nhà: Những người nội trợ và hưu trí

- Các nghề khác: Những người buôn bán, lao động chân tay: thợ nề, thợ mộc, thợ may, đạp xe thồ…

Trang 22

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua điều tra phỏng vấn 305 đối tượng nghiên cứu để tìm hiểu sự nhận thức và thực hành các biện pháp phòng chống bệnh nhiễm virus cúm A ở người tại phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế Chúng tôi có kết quả như sau:

3.1 HIỂU BIẾT BỆNH NHIỄM VIRUS CÚM A Ở NGƯỜI

3.1.1.Tình hình tổng quát về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Tình hình tổng quát về đối tượng nghiên cứu

Trang 23

3.1.2 Hiểu biết về căn nguyên

Bảng 3.2 Hiểu biết về căn nguyên theo giới

10.2 9.6

73.7

16.7 3.9

Tỷ lệ %

Nhóm tuổi

Biểu đồ 3.1 Hiểu biết về căn nguyên theo nhóm tuổi

Tất cả các nhóm tuổi có tỷ lệ biết virus là nguyên nhân gây bệnh cúm A

trên 70% Trong đó nhóm 41-50 tuổi chiếm (79,7%),

14.3 35.7 50

1.4 0

Tỷ lệ %

TĐHV

Biểu đồ 3.2 Hiểu biết về căn nguyên theo trình độ văn hóa

Tỷ lệ biết virus là nguyên nhân gây bệnh cúm A tăng dần theo trình độ văn hóa, tiểu học hiểu biết 35,7%, nhóm > THPT chiếm 92,9%

Trang 24

Bảng 3.3 Hiểu biết về căn nguyên theo nghề nghiệp

3.1.3 Hiểu biết về dịch tễ, bệnh cúm A

Bảng 3.4 Hiểu biết về đường lây, nguy cơ theo giới

Giới Thông số

Trang 25

Bảng 3.5 Hiểu biết về đường lây nguy cơ theo tuổi

Nhóm tuổi Thông số

Tất cả các nhóm tuổi hiểu biết đường lây truyền qua hô hấp trên 85,7%

Trong đó nhóm 18- ≤ 30 tuổi và nhóm 41-50 có tỷ lệ tương đương nhau

- Hiểu biết nguy cơ mắc bệnh do ăn thịt gia cầm bị bệnh có tỷ lệ từ 67,3% đến 87,5%

- Lây từ người sang người, tỷ lệ hiểu biết tương đương ở các nhóm tuổi 95,9% đến 100%

Ngày đăng: 24/07/2014, 04:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Lê Văn Hiệp, Nguyễn Thị Lan phương, (2006), “ Đánh giá đáp ứng miễm dịch của vaccin cúm A/H5N1 trên chuột nhắt, chuột lang và gà”, Tạp chí y học dự phòng, 2006, tập XVI, số 6(85),tr 11-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đáp ứng miễm dịch của vaccin cúm A/H5N1 trên chuột nhắt, chuột lang và gà
Tác giả: Lê Văn Hiệp, Nguyễn Thị Lan phương
Nhà XB: Tạp chí y học dự phòng
Năm: 2006
16. Lê Văn Hiệp, Nguyễn Thị Lan Phương (2006), “ Nghiên cứu sán xuất vaccin phòng cúm A/H5N1 cho người trên phôi gà từ chủng NIBRG-14 tại viện vaccin Nha Trang”, Tạp chí y học dự phòng 2006, tập XVI, số 2(81), phụ bản, tr5-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Nghiên cứu sán xuất vaccin phòng cúm A/H5N1 cho người trên phôi gà từ chủng NIBRG-14 tại viện vaccin Nha Trang”
Tác giả: Lê Văn Hiệp, Nguyễn Thị Lan Phương
Năm: 2006
17. Bùi Vũ Huy (2004), “ Bệnh cúm ở người”, Tạp chí thông tin y học, số 12, năm 2004, tr 20-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Bệnh cúm ở người”
Tác giả: Bùi Vũ Huy
Năm: 2004
18. Nguyễn Kỹ, Phan Thanh Phong, (2008), “ Tìm hiểu về sự nhận thức và thái độ thực hiện phòng bệnh cúm gia cầm A/H5N1 của người dân phường An Cựu, Thành phố Huế”, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Y khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Tìm hiểu về sự nhận thức và thái độ thực hiện phòng bệnh cúm gia cầm A/H5N1 của người dân phường An Cựu, Thành phố Huế”
Tác giả: Nguyễn Kỹ, Phan Thanh Phong
Năm: 2008
19. Nguyễn Văn Mạnh, Trần Viết Trường (2007), “T ìm hiểu sự nhận thức và phòng bệnh cúm gia cầm( H5N1) của người dân xã Hương Sơ, thành phố Huế”. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Y khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: “T ìm hiểu sự nhận thức và phòng bệnh cúm gia cầm( H5N1) của người dân xã Hương Sơ, thành phố Huế”
Tác giả: Nguyễn Văn Mạnh, Trần Viết Trường
Năm: 2007
20. Nguyễn Văn Nếu và Quiteyoungguy, x-cafevn, Hồ Xuân Thiện, “ Tổng quát về bệnh cúm”, tr1-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Tổng quát về bệnh cúm”
21. Nguyễn Tuyết Nga, Hoàng Thủy Nguyên, Nguyễn Thu Vân, (2006), “ Nghiên cứu sản xuất kháng huyết thanh kháng kháng nguyên virus A/H5N1 sử dụng trong thử nghiệm SRID”, Y học thực hành, số 8/2006, tr 40-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Nghiên cứu sản xuất kháng huyết thanh kháng kháng nguyên virus A/H5N1 sử dụng trong thử nghiệm SRID”
Tác giả: Nguyễn Tuyết Nga, Hoàng Thủy Nguyên, Nguyễn Thu Vân
Năm: 2006
22. Nguyễn Hoàng Tuấn, (2005), “ Nhiễm cúm gia cầm A/H5N1 ở người”, Thời sự y học tháng 12/2005, tr 7-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Nhiễm cúm gia cầm A/H5N1 ở người”
Tác giả: Nguyễn Hoàng Tuấn
Năm: 2005
23. Trang thông tin Bệnh viện nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh (2009), “WHO công nhận vaccin H1N1 an toàn”, http://www.htdhcmc.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO công nhận vaccin H1N1 an toàn
Tác giả: Trang thông tin Bệnh viện nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
25. Tran Tinh Hien, Nguyen Thanh Liem, và các tác giả (2004), “Avian Influenza A (H5N1) in 10 Patients in Vietnam, N Engl J Med 2004;350:1179-88.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Avian Influenza A (H5N1) in 10 Patients in Vietnam, N Engl J Med 2004;350:1179-88
Tác giả: Tran Tinh Hien, Nguyen Thanh Liem, và các tác giả
Năm: 2004
28. Webster RG, Bean WJ, Gorman OT, Chambers TM, Kawaoka Y(1992), “Evolution and Ecology of Influenza A Viruses, Microbiological Reviews”, vol 56, p. 152-179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Evolution and Ecology of Influenza A Viruses, Microbiological Reviews”
Tác giả: Webster RG, Bean WJ, Gorman OT, Chambers TM, Kawaoka Y
Năm: 1992
29. Shaw M W, Arden N H, &amp; Maassab H. F (1992 ), “New Aspects of Influenza VirusesNew Aspects of Influenza Viruses, Clinical Microbiology Reviews”, vol 5, p. 74-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “New Aspects of Influenza VirusesNew Aspects of Influenza Viruses, Clinical Microbiology Reviews”
26. Kamps B S, Hoffmann C, Preiser W (2006), Influenza Report 2006, Flying Publisher, 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình hình tổng quát về đối tượng nghiên cứu - Khảo sát về kiến thức và thực hiện các biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm a ở người tại phường vỹ dạ, thành phố huế
Bảng 3.1. Tình hình tổng quát về đối tượng nghiên cứu (Trang 22)
Bảng 3.2. Hiểu biết về căn nguyên  theo giới - Khảo sát về kiến thức và thực hiện các biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm a ở người tại phường vỹ dạ, thành phố huế
Bảng 3.2. Hiểu biết về căn nguyên theo giới (Trang 23)
Bảng 3.4. Hiểu biết về đường lây, nguy  cơ theo giới - Khảo sát về kiến thức và thực hiện các biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm a ở người tại phường vỹ dạ, thành phố huế
Bảng 3.4. Hiểu biết về đường lây, nguy cơ theo giới (Trang 24)
Bảng 3.3. Hiểu biết về căn nguyên  theo nghề nghiệp - Khảo sát về kiến thức và thực hiện các biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm a ở người tại phường vỹ dạ, thành phố huế
Bảng 3.3. Hiểu biết về căn nguyên theo nghề nghiệp (Trang 24)
Bảng 3.5. Hiểu biết về đường lây  nguy cơ theo tuổi  Nhóm tuổi - Khảo sát về kiến thức và thực hiện các biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm a ở người tại phường vỹ dạ, thành phố huế
Bảng 3.5. Hiểu biết về đường lây nguy cơ theo tuổi Nhóm tuổi (Trang 25)
Bảng 3.7. Hiểu biết về đường lây  nguy cơ theo nghề nghiệp - Khảo sát về kiến thức và thực hiện các biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm a ở người tại phường vỹ dạ, thành phố huế
Bảng 3.7. Hiểu biết về đường lây nguy cơ theo nghề nghiệp (Trang 27)
Bảng 3.8. Hiểu biết về phòng bệnh và điều trị theo giới - Khảo sát về kiến thức và thực hiện các biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm a ở người tại phường vỹ dạ, thành phố huế
Bảng 3.8. Hiểu biết về phòng bệnh và điều trị theo giới (Trang 28)
Bảng 3.9. Hiểu biết về phòng bệnh và điều trị theo tuổi - Khảo sát về kiến thức và thực hiện các biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm a ở người tại phường vỹ dạ, thành phố huế
Bảng 3.9. Hiểu biết về phòng bệnh và điều trị theo tuổi (Trang 29)
Bảng 3.10. Hiểu biết về phòng bệnh và điều trị theo trình độ văn hóa - Khảo sát về kiến thức và thực hiện các biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm a ở người tại phường vỹ dạ, thành phố huế
Bảng 3.10. Hiểu biết về phòng bệnh và điều trị theo trình độ văn hóa (Trang 30)
Bảng 3.11. Hiểu biết về phòng bệnh và điều trị theo nghề nghiệp - Khảo sát về kiến thức và thực hiện các biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm a ở người tại phường vỹ dạ, thành phố huế
Bảng 3.11. Hiểu biết về phòng bệnh và điều trị theo nghề nghiệp (Trang 31)
Bảng 3.12. Tỷ lệ hộ gia đình nuôi gia cầm - Khảo sát về kiến thức và thực hiện các biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm a ở người tại phường vỹ dạ, thành phố huế
Bảng 3.12. Tỷ lệ hộ gia đình nuôi gia cầm (Trang 31)
Bảng 3.14. Biện pháp xử lý khi gia cầm chết ( n=87) - Khảo sát về kiến thức và thực hiện các biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm a ở người tại phường vỹ dạ, thành phố huế
Bảng 3.14. Biện pháp xử lý khi gia cầm chết ( n=87) (Trang 32)
Bảng 3.13.   Thực hành biện pháp khi tiếp xúc với người bệnh hay gia  cầm (n=87) - Khảo sát về kiến thức và thực hiện các biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm a ở người tại phường vỹ dạ, thành phố huế
Bảng 3.13. Thực hành biện pháp khi tiếp xúc với người bệnh hay gia cầm (n=87) (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w