1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu đến sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng và sự biến đổi số lượng, số loại của một số vi khuẩn đường ruột chủ yếu trong phân trâu khi dùng chế phầm EM để phòng, hội chứng tiêu chảy

49 738 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu đến sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng và sự biến đổi số lượng, số loại của một số vi khuẩn đường ruột chủ yếu trong phân trâu khi dùng chế phẩm EM để phòng, hội chứng tiêu chảy
Trường học Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn Nuôi Thú Y
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 175,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói một cách đúng hơn trâukhông thể tự tiêu hoá đợc các loại thức ăn, nhng có khu hệ sinh vật hiếu khí sốngcộng sinh trong dạ dày cơ của chúng đã lên men thức ăn, đặc biệt là phần sơtron

Trang 1

PHần I : Mở đầu

1 Đặt vấn đề:

Nớc ta là một nớc nông nghiệp vì vậy việc áp dụng các thành tựu khoa học

kỹ thuật nhằm phát triển nông nghiệp nớc nhà là một điều tất yếu không thểthiếu đợc Sự phát triển của nền nông nghiệp nớc nhà đã đáp ứng nh cầu về lơngthực, thực phẩm trong nớc và một phần xuất khẩu ra nớc ngoài đem lại mộtnguồn thu đáng kể Tuy nhiên việc phát triển này phải đảm bảo chất lợng của sảnphẩm nông nghiệp, giữ đuợc vệ sinh môi trờng và ổn định hệ sinh thái việc lạmdụng quá mức các chất hoá học trong nông nghiệp đã đem lại hậu quả nghiêmtrọng cho sinh thái môi trờng

Trong trồng trọt: việc sử dụng quá mức các loại thuốc trừ sâu, phân hoáhọc, thuốc kích thích sinh trởng làm ảnh hởng rất lớn đến môi trờng cũng nhchất lợng sản phẩm

Trong chăn nuôi thú y việc lạm dụng các loại kháng sinh quá mức đã tạo

ra sự kháng thuốc của các mầm bệnh, làm tồn d thuốc trong cơ thể con vật gây tác hại to lớn cho con ngời Xu hớng chung của thế giới hiện nay là hạn chếtối đa việc sử dụng các chất hoá học có tính độc hại trng các lĩnh vực khác nhau,

đặc biệt là trong nông nghiệp Chính vì vậy, việc thay thế thuốc bằng các chấtkhông phải là kháng sinh và hoá dợc ít độc hại hơn đang đợc nhiều ngời chú ý.Nguyễn Nh Viên (1976) đã thành công trong việc bổ xung chế phẩm Bacillussubtilis cho lợn Vũ Văn Ngữ và Lê Kim Thao (1981) cũng bổ xung Subcolas cholợn đã thu đợc kết quả rất cao Bằng các biện pháp sinh học bớc đầu ngời ta đãthu đợc kết quả khả quan

Gần đây nhất (5/1997) ở Việt Nam xuất hiện một loai chế phẩm sinh học cótên là EM (Effective Mircoorganisms) gồm hỗn hợp các vi sinh vật hữu hiệu cóích do giáo s ngời Nhật Teruo Higa tìm ra và chế phẩm này đợc sử dụng rộngrãi và có tác dụng vô cùng to lớn đối với ngành nông nghiệp

Trang 2

Trong ngành chăn nuôi trâu, bò do tính chất của thức ăn nên mọt bệnh kháphổ biến và gây nhiều thiệt hại về kinh tế cho ngời chăn nuôi phổ biến đó là hộichứng viêm ruột ỉa chảy Vì vậy việc áp dụng một loại chế phẩm mới để phòngbệnh này là rất cần thiết Để góp phần vào việc đánh giá tác dụng của chế phẩm

EM Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : "Tìm hiểu đến sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng và sự biến đổi số lợng, số loại của một số vi khuẩn đờng ruột chủ yếu trong phân trâu khi dùng chế phầm EM để phòng, hội chứng tiêu chảy ".

2 Mục Đích yêu cầu:

Tìm hiểu sự biiến đổi các chỉ tiêu lâm sàng và chỉ tiêu sinh lý máu củatrâu trớc và sau khi sử dụng chế phẩm EM

Sự biến đổi số lợng, số loại một số vi khuẩn đờng ruột chủ yếu trong phântrâu trớc và sau khi sử dụng chế phẩm EM

Từ đó rút ra một số kết luận về ảnh hởng của chế phẩm EM đối với đàn trâu

và khả năng sử dụng chế phẩm EM để phòng hội chứng viêm ruột ỉa chảy của trâu

Trang 3

PHần 2 : Tổng quan tài liệu.

2.1 Nguồn gốc và phân loại trâu.

Trâu thuộc bộ Artio Dactyla, bộ phụ Ruminan tia, họ Bovidea, tộc Bovini

Họ Bovidea có 10 họ, với 53 giống và 115 loài phân bố rộng rãi ở trên cácChâu lục ( Đặng Huy Huỳnh 1996) Một số tác giả (Đào Văn Tiến 1995,RossCockrill W 1982) Căn cứ vào định loại của Linnaes (1758) cho rằng Trâu rừngB.Bubalus là tổ tiên của giống trâu nhà hiện nay, có tên khoa học là BubalusDomesticus sự thuần hoá của trâu rừng đợc tiến hành rất lâu ở vùng nhiệt đớiChâu á Căn cứ vào những dẫn liệu khảo cổ ngời ta cho rằng khoảng 5500 nămtrớc đây trâu đã đợc thuần hoá ở ấn Độ Chúng ta có thể cho rằng, trâu nhà hiệnnay có từ nguồn gốc trâu rừng đã đợc thuần hoá từ vùng nhiệt đới nóng ẩm, thuộccác lu vực của các con sông lớn ở Châu á với nền sản xuất lơng thực lúa nớc.Ngời ta căn cứ vào những đặc điểm khác về màu sắc, ngoại hình, tính năng sảnxuất, nhân tố di truyền (Maegregos 1939) đã phân trâu nhà ra làm hai nhóm:

Trâu đầm lầy (Swamp type)

Trâu sông (River type)

Đặc điểm của trâu đầm lầy: thân nặng chắc, mình ngắn, bụng rộng, tránphẳng, mắt lồi, mặt ngắn thờng đợc làm sức kéo là chủ yếu

Đặc điểm của trâu sông: Mặt dài, bốn chân to, vòng ngực nhỏ thờng dùng đểcải tiến giống, để sản xuất sữa Ngày nay ở một số nớc Châu á, Châu Phi contrâu đợc sử dụng làm sức kéo, chuyên chở và cung cấp thịt sữa cho con ngời vàphân bón cho cây trồng (FAO 1989)

Theo thông báo của FAO thì 98% sức kéo dùng trong nông nghiệp ở TrungQuốc, ấn Độ, Indonesia đều do con trâu đảm nhiệm

Trang 4

Trâu sữa và các giống trâu sữa cải tiến có nhiều ở ấn Độ và Bungari, Italia vàPaskistan ở ấn Độ và Paskistan hơn nửa số sữa tiêu thụ là sữa trâu Sữa trâu cónhiều mỡ, nhiều chất khô và ít nớc Vì vậy sữa trâu và các sản phẩm của nó th-ờng ngon, dễ chế biến, đợc tiêu thụ rất phổ biến.

2.1.2 Trâu Việt Nam

Trâu Việt Nam thuộc loại trâu đầm lày (Swamp Buffalo) có nguồn gốc bản

địa Trâu rừng ở Việt Nam trớc đây khá phổ biến và phân bố thành từng đàn lớn ởkhu Tây Bắc - Bắc Bộ, vùng cao nguyên Trung Bộ, Tây Nam (Đào Văn Tiến1985) Từ loại trâu rừng bản địa (Bubalus Amee) ngời Việt cổ đã thuần hoáchúng vào cuối thế kỷ đồ đá mơí cách đây 4000 - 4500 năm, để giúp cho con ng-

ời trong nghề trồng lúa mà không có con vật nào thay thế tốt hơn

Đặc điểm của đàn trâu nớc ta có hình dạng to khoẻ, lông màu đen là chủ yếu

Số lợng nhiễm sắc thể của trâu Việt Nam 2n = 48 ( Phạm Đức Lộ và cộng sự).Trâu ở nớc ta có cùng nguồn gốc, song do điều kiện tự nhiên của từng vùng khácnhau, điều kiện nuôi dỡng khác nhau nên chúng khác nhau về thể hình

Chúng đợc chia thành 3 nhóm:

_ Loại trâu có ngoại hình to (còn gọi là trâu ngố):

Trâu cái có khối lợng: 400 kg

Trâu đực có khối lợng: 400 - 490kg

_Loại trâu trung bình

Trâu cái có khối lợng : 399kg

Trâu đực có khối lợng : 400-450kg

_Loại trâu nhỏ

Trâu cái có khối lợng : 300-349 kg

Trâu đực có khối lợng : 350 - 399 kg

Trang 5

Nhìn chung là trâu vùng núi to hơn trâu đồng bằng, tuy nhiên còn phụ thuộcvào điều kiện sống và chế độ chăm sóc, quản lý, nuôi dỡng

Hiện nay đàn trâu Việt Nam có số lợng khá đông và mức độ hàng năm tơng

đối đồng đều Tính đến năm 1997 tổng đàn trâu của nớc ta là 294.600.000 con

Đàn trâu tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ(Lê BáLịch 1998), trâu đợc nuôi dỡng chủ yếu ở các hộ gia đình nông dân để phục vụcho sản xuất nông nghiệp

2.2 Đặc điểm tiêu hoá ở dạ cỏ của trâu

Trâu là loại động vật dạ dày kép có bốn ngăn Ba ngăn đầu đợc gọi là dạ dàytrớc, chức năng chủ yếu là tiêu hoá cơ học nhào trộn nghiền nát thức ăn, cònngăn cuối cùng dạ múi khế có chức năng tiêu hoá hoá học nh dạ dày đơn Nhờ có

sự phát triển của dạ dày bốn túi mà trâu có thể sử dụng đợc các loại thức ăn nhiềusơ nh cỏ, rơm và các phụ phẩm nông nghiệp khác Nói một cách đúng hơn trâukhông thể tự tiêu hoá đợc các loại thức ăn, nhng có khu hệ sinh vật hiếu khí sốngcộng sinh trong dạ dày cơ của chúng đã lên men thức ăn, đặc biệt là phần sơtrong thức ăn, biến cho sơ thành các chất bay hơi cung cấp năng lợng cho cơ thể(Kurilov N.V và Krot Kova A.P,1979) Cũng nhờ các sinh vật cộng sinh mà trâucòn sử dụng đợc các loại Nitơ có nguồn gốc vô cơ đảm bảo nhu cầu VitaminB,K Mặt khác nhờ có sự hoạt động của khu hệ sinh vật mà một số loại thức ăn

có độc tố lại trở thành ít độc tố đối với trâu ( Dzink H.E,1984) Trong dạ cỏ nhiệt

độ luôn duy trì ở mức 38 - 42oC Sự tiết liên tục của tuyến nớc bọt dới tai đảmbảo lợng chất lỏng và pH hằng định của chất chứa Thành phần ion ổn định nhờ

sự trao đổi của chất chứa, của dạ cỏ và sự tiết không ngừng của tuyến nớc bọt

Sự thu nhận thức ăn đều đặn tạo điều kiện cung cấp môi trờng dinh dỡng liên tụccho vi sinh vật Những sản phẩm đợc tạo thành trong quá trình lên men của vikhuẩn không ngừng đợc chuyển đi bơỉ sự hấp thu qua vách dạ dày trớc Phần lớncác sản phẩm của tiêu hoá thức ăn đợc chuyển xuống các bộ phận sau của ốngtiêu hoá Theo nhiều tác giả thì tổng số vi khuẩn ở dạ cỏ thờng là 10-9 trong một

Trang 6

gam chất chứa (Trần Cừ và Cù Xuân Dần, 1975; Lê Khắc Thận, 1974) dạ cỏ trâu

có độ pH từ 5,05 - 7,60 chứa nhiều loại vi khuẩn tiêu hoá trong 1ml chất chứa.Những loại vi khuẩn có mặt trong dạ cỏ đóng vai trò quan trọng việc tiêu hoá hấpthu các chất dinh dỡng Trong dạ cỏ có tới 2000 loài vi khuẩn sống cộng sinh và

có sự phân chia về chức năng chúng có nhiệm vụ phân giải Xenlulo, tinh bột, ờng đơn và các sản phẩm phân huỷ nh axit Lartic, Sucilic, axit Focmic(KurilovN.V và Krot Kova A.P,1979)

đ-Theo Kay R.1983, những vi sinh vật bị yếm khí bắt buộc tuỳ tiền tìm thấy ởdạ cỏ một môi trờng thuận lợi nhất Giữa những loài có quan hệ cộng sinh của sựphân chia chức năng Nều một nhóm vi khuẩn nào không có đợc những điều kiện

để phát triển một khẩu phần ăn nào đó chết dần đi thì điều đó sẽ dẫn đến sự thay

đổi cả thành phần của nhiều nhóm vi sinh vật và dẫn đến kết quả là các quá trìnhtiêu hoá thức ăn bị rối loạn và điều đó sẽ ảnh hởng rất lớn đến trạng thái con vật

Động vật nhai lại do đặc điểm cấu tạo giải phẫu của cơ quan tiêu hoá và tính chấtdinh dỡng chung nên hoạt động của các tuyến nớc bọt khác nhau Tuyến dới taitiết liên tục còn tuyến dới hàm và tuyến dới lỡi chỉ tiết khi ăn Nớc bọt có tínhkiềm mạnh, trong thành phần của nó có nhiều Bicacbonat, phôtpho và clorua.Thành phần hoá học của nớc bọt ảnh hởng lớn đến hoạt tính của vi sinh vật trongdạ cỏ Số lợng lớn nớc bọt tiết liên tục làm dễ dàng cho việc nhai lại, nuốt, ợ viênthức ăn và sự chuyển sau này của vi chất vào dạ múi khế Hơn nữa nớc bọt tạonên môi trờng lỏng trong dạ cỏ cần thiết cho sự phát triển của quần thể vi khuẩn.Nớc bọt của loài nhai lại không những tạo nên những điều kiện thuận lợi cuả môitrờng trong dạ cỏ cho sự hoạt động cuả các vi sinh vật mà còn giữ vai trò quantrọng trong sự trao đổi Nitơ cuả cơ thể gia súc

2.3 Một số hiểu biết về hệ vi khuẩn đờng ruột của gia súc

Trong đờng ruột của trâu, bò có một số lợng lớn vi sinh vật sinh sống ở trạngthái sinh lý bình thờng, hệ vi sinh vật đờng tiêu hoá cân bằng với cơ thể Do một

Trang 7

nguyên nhân nào đó, hệ vi sinh vật thay đổi dẫn đến làm mất cân bằng trong hệ

vi sinh vật đờng tiêu hoá, hậu quả là cơ thể rơi vào trạng thái bệnh lý

Trong đờng ruột của gia súc có hai nhóm vi khuẩn lớn:

- Nhóm vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đờng ruột (Entero BacteriaCeal) sống hoạisinh trong đờng tiêu hoá Đại diện là E.Coli, Salmonella, Klebsiella, Shigella,Proteus

- Nhómvi khuẩn vãng lai chúng là bạn đồng hành với thức ăn nớc bổ xung vào

hệ tiêu hoá Đại diện là Staphylococcus, Streptococcus

2.3.1 Họ vi khuẩn đờng ruột Enterobactiriaceae

Đây là vi khuẩn Gram (-) sống ở đờng ruột ngời và động vật Chúng có thểgây bệnh hoặc không gây bệnh và có đắc tính chung sau:

- Không có Oxydaza

- Sử dụng đờng bằng phơng pháp nên men sinh axit, có hoặc không sinh hơi

- Hiếu khí hoặc kỵ khí tuỳ tiện nên có thể nuôi cấy trong các môi trờng yếukhí hoặc kỵ khí

- Có khả năng khử Nitrat thành Nitrit

- Mọc đợc ở các môi trờng thông thờng

- Có thể di động hoặc không di động Nếu di động thì có lông ở xung quanhthân

* Vi khuẩn E.Coli(Escherichia Coli)

Trực khuẩn Escherichia còn có tên là Bacterium Commune, Bacillus Commuis

đợc escherich phân lập năm 1885 từ phân trẻ em Năm 1889, Larme lần đầu tiên

đề cập tới khả năng gây độc của E.Coli và cho tới nay,ngời ta đã phát hiện ra hơn

279 serotyp

- Đặc điểm hình thái

Trang 8

Vi khuẩn E.Coli là trực khuẩn ngắn kích thớc 2-3x0,6m trong cơ thể có hìnhcầu trực khuẩn đứng riêng lẻ Trong môi trờng thờng đứng riêng lẻ, đôi khi xếp 2-

3 vi khuẩn thành một chuỗi Có thể có vi khuẩn có lông, di động, hình thành nhabào Giáp mô, bắt màu gram (-), bắt màu đều hoặc xẫm ở hai đầu

- Đặc tính nuôi cấy

E.Coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tuỳ tiện, có thể sinh trởng, phát triển

ở nhiệt độ 5- 40oC, pH từ 5,5-8 nhng phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 37oC, pH từ 7,2

- 7,4

* Môi trờng nớc thịt

vi khuẩn phát triển tốt , làm đục môi trờng, đôi khi có cặn màu tro nhạt ở đáy

có màng mỏng màu xanh trên mặt môi trờng, canh trùng có mùi thối

* Môi trờng thạch thờng

Sau 24 giờ hình thành những khuẩn lạc tròn, ớt , không trong suốt, màu trotrắng nhạt, hơi lồi, đờng kính 2-3mm

* Môi trờng Istrati

Khuẩn lạc có màu vàng tơi vì E.Coli lên men đờng Lactoza sinh axit nên biếnchỉ thị màu Bromothymol (xanh) thành màu vàng

* Môi trờng EMB ( Eosin Methyl Blen)

Hình thành khuẩn lạc màu tím đen

* Môi trờng Macconkey

Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tròn, lồi, màu đỏ hồng

* Môi trờng Brilliant - Green

Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc có màu vàng chanh

*Môi trờng thạch ba đờng (T.S.I)

Trang 9

vi khuẩn lên men sinh hơi làm ớt mặt thạch hoặc đội thạch lên bề mặt và thânmôi trờng chuyển màu vàng, không sinh H2S.

* Môi trờng XLD

Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc có màu vàng

- Đặc tính sinh hoá

* Chuyển hoá đờng

vi khuẩn E.Coli lên men, sinh hơi các loại đờng:Fructoza, Glucoza, Levuloza,Galactoza, xyloza, Ramoza, Manit, Lactoza Hầu hết các E.Coli đều lên men đ-ờng Lactoza nhanh và sinh hơi Đây là một đặc điểm quan trọng để dựa vào đâyngời ta phân biệt giữa Salmonella và E.Coli tuy nhiên cũng có một vài chủngE.Coli không lên men Lactoza Lên men không rõ ràng (phân giải chậm hoặc d-

ơng tính không đều): Saccaroza, Glyxerol, Manitol

Không lên men đờng: Anclonitor, Dextrin, Glicoin, Dulxitol

*Các phản ứng khác

+Sữa đông sau 24 - 72 giờ ở nhiệt độ 37oC

+ không làm tan chảy Gelatil, huyết thanh đông, lòng trắng trứng đông + phản ứng H2S (-)

Trang 10

+ Kháng nguyên O ( kháng nguyên thân ) đợc coi là yếu tố độc lực của vikhuẩn, nằm trên màng ngoài của vỏ vi khuẩn và đợc giải phóng vào môi trờngnuôi cấy

+ Kháng nguyên H ( kháng nguyên lông ) có bản chất Protein rất dễ bị phá

vỡ bởi nhiệt độ cao hoặc xử lý bằng cồn, axit yếu

+ Kháng nguyên K ( kháng nguyên vỏ bọc ) gồm 3 loại L, A, B

Loại kháng nguyên L có tác dụng ngăn không cho hiện tợng ngng kếtkháng nguyên O của vi khuẩn sống xảy ra Khi đun sôi 1000C trong 1 giờ khángnguyên L bị phá huỷ

Loại kháng nguyên A, B ( gồm có B1, B2, B3, B4, B5 ) đều có tác dụngngăn hiện tợng ngng kết kháng nguyên O của vi khuẩn sống

- Sức đề kháng:

Cũng nh các loại vi khuẩn không sinh nha bào khác ở 60oC bị diệt sau 15-30phút, HgCl2 1%, Formon 2%, axit phenic diệt trong 15 phút Tuy nhiên ở môi tr-ờng ngoài vi khuẩn có thể tồn tại khá nâu (4 tháng), vi khuẩn có sự đề kháng với

sự sấy khô

- Tính gây bệnh:

Vi khuẩn E.Coli có sẵn trong đờng ruột (chủ yếu ở ruột già) của động vật

nh-ng chỉ tác độnh-ng gây bệnh khi sức đề khánh-ng suy giảm E.Coli thờnh-ng gây bệnh chogia súc non, có khi mới đẻ 2 - 3 ngày Bệnh thể hiện với triệu chứng sốt cao(41oC hoặc hơn) phân lúc đầu vàng, đặc sau chuyển sang trắng, xám, hôi thối,dính máu,con vật đi ỉa nhiều lần dặn nhiều ở lợn con, triệu trứng giống ở bê, cóthể lây sang cả ổ Với động vật lớn, vi khuẩn gây viêm phúc mạc, viêm thận,khớp xơng, viêm vú

Trong phòng thí nghiệm: Tiêm vi khuẩn vào dới da chuột bạch, chuột lang,thỏ, có thể gây viêm cục bộ, nếu tiêm với liều lợng lớn, có thể gây bại huyết, giếtchết con vật

Trang 11

*Vi Khuẩn Salmonella.

Salmonella là một vi khuẩn đờng ruột, chủng Salmonella đầu tiên đợc pháthiện vào năm 1885 là Salmonella Choleraesuis bởi Salmon và Smith Năm 1934,theo đề nghị của hội sinh vật học quốc tế, để kỷ niệm ngời đầu tiên tìm ra vikhuẩn, ngời ta chính thức đặt tên loài vi khuẩn này là Salmonella

Giống Salmonella gồm trên 60 typ huyết thanh học, đợc chia làm 35 nhóm

- Đặc điểm hình thái:

là trực khuẩn hình gậy, ngắn hai đầu tròn, kích thớc 0,4 - 0,6 x 1 - 3 , khônghình thành giáp mô và nha bào, có 7 - 12 lông ổ xung quanh thân nên đa số cácloài Salmonella đều có khả năng di động, trừ Salmonella Pollrum và Salmonellagallinarum Dễ nhuộm với các thuốc nhuộm thông thờng, bắt màu gram (-), khinhuộm bát màu đèu ở tàon thân hoặc hơi đậm ở hai đầu

- Đặc tính nuôi cấy:

Salmonella vừa hiếu khí, vừa kỵ khí không bắt buộc Dễ nuôi cấy, phát triển

đợc ở nhiệt độ 6 - 42oC, PH từ 6 - 9, nhng thuận lợi nhất ở nhiệt độ 37oC vàPH=7,6

* Môi trờng nớc thịt

cấy sau vài giờ đục nhẹ, sau 24h nuôi canh trùng đục đều, đáy ống nghiệm cócặn, ở trên mặt môi trờng có cặn, ở trên mặt môi trờng có màng mỏng

* Môi trờng thạch thờng

Sau 24 giờ vi khuẩn Salmonella hình thành khuẩn lạc dạng S tròn, trong sánghoặc hơi xám, nhẵn bóng, hơi nồi lên ở giữa, nhỏ và trắng hơn khuẩn lạc củaE.Coli đờng kính 1 - 1,5 mm

* Môi trờng Macconkey:

Sau 18 - 24 giờ ở điều kiện nhiệt độ 37oC vi khuẩn mọc thành những khuẩnlạc dạng S, màu trắng xanh

Trang 12

* Môi trờng Brilliant green:

Vi khuẩn Salmonella hình thành khuẩn lạc màu trắng trên nền đỏ xám củamôi trờng

*Môi trờng Indol:

Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc màu trắng hồng, tròn, trơn, trên nền màu hồngnhạt cả môi trờng

*Môi trờng T.S.I ( triple - suger - iron - agar ):

Vi khuẩn làm biến đổi màu của môi trờng, phần thạch đứng của môi trờng cómàu vàng, phần thạch nghiêng có màu đỏ, vi khuẩn sản sinh H2S đáy môi trờng

có màu đen

*Môi trờng XLD:

Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tròn, mặt lồi làm đen môi trờng

- Đặc điểm sinh hoá:

* Chuyển hoá đờng:

Phần lớn lên men sinh hơi các đờng: Glucoza, Gaclatoza, Mantoza, Arabinoza,Manit, levuloza Một số loại cũng lên men các loại đờng trên nhng không sinhhơi Salmonella Choleraesuis, Salmonella gallinarum, Salmonella eltedis

Tất cả các loại Salmonella đều không lên men sinh hơi đờng Lactoza vàSacaroza

Trang 13

+ Phản ứng H2S ( + ) ( trừ Salmonella paratyphi, Salmonella abortusequi,Salmonella typhisuis).

Salmonella có 3 loại kháng nguyên: O, H và K

+ Kháng nguyên O của Salmonella có cấu trúc rất phức tạp Đây là yếu tố

độc lực của vi khuẩn nằm ở lớp ngoài của màng tế bào vi khuẩn, cấu tạo đặc trngbởi lớp Polysaccharid và đợc giải phóng vào môi tờng nuôi cấy

+ Kháng nguyên H chỉ có ở Salmonella có lông và kháng nguyên H đợcchia ra làm 2 pha:

Pha 1 có tính chất đặc hiệu gồm 28 loại kháng nguyên lông

Pha 2 không có tính chất đặc hiệu gồm 6 loại kháng nguyên

+ Kháng nguyên K có cấu tạo không quá phức tạp Ngời ta đã biết mộtkháng nguyên vỏ là kháng nguyên Vi (virulence ) và chỉ có 2 typ huyết thanh có

ở Salmonella typhi và Salmonella paratyphi

- Độc tố:

Salmonella có hai loại độc tố là nội độc tố và ngoại độc tố:

Nôi độc tố của Salmonella rất mạnh, với liều thích hợp tiêm tĩnh mạch vikhuẩn có thể giết chết chuột bạch, chuột lang trong vòng 48 giờ

Ngoại độc tố chỉ có ở các vi khuẩn Salmonella có tính độc cao

- Tính gây bệnh:

Trang 14

* Trong phòng thí nghiệm: Chuột bạch mẫn cảm nhất ngoài ra có thể dùngchuột lang, thỏ.

Sau khi tiêm vi khuẩn vào dới da hoặc phúc mạc, chỗ tiêm dới da hoặc phúcmạc sinh thuỷ thũng, sng, mng mủ Sau 4 - 5 ngày hoặc 8 - 10 ngày, con vật gầydần và chết Mổ khám có bệnh tích tụ máu, lá lách sng, viêm ruột, trong trờnghợp bệnh kéo dài gan và lách có nhữnh điểm hoai tử

* Ngoài tự nhiên: Salmonella gây bệnh thơng hàn và phó thơng hàn tất cảcác thể cho ngời, gia súc và gia cầm, mức độ nặng nhẹ phụ thuộc vào sức đềkháng của gia súc Bình thờng có thể phát hiện Salmonella trong ruột của con ng-

ời, bò, gà, vịt Trong điều kiện sức đề kháng của cơ thể giảm sút, vi khuẩn sẽxâm nhập voà nội tạng và gây bệnh

* Tính miễn dịch: sau khi khỏi bệnh hoặc sau khi tiêm vacxin cơ thể độngvật có sinh ra miễn dịch tơng đối dài

* Vi Khuẩn Klebsiella

Klebsiella là trực khuẩn không di động, không hình thành nha bào, có hìnhthành giáp mô, bắt màu gram ở hai cực

Klebsiella phát triển cả 3 loại khuẩn lạc: dạng R, dạng S, dạng M

Trong môi trờng nớc thịt canh trùng có màu đục, bầy nhầy, Klebsiella lên mensinh hơi các loại đờng: Glucoza, Lactoza, Galactoza, ít nên men Saccaroza

Klebsiella không làm tan chảy Gelatin

Trong tự nhiên Klebsiella có hai typ chính Klebsiella pneumoniae vàKlebsiella acrogenes chúng sống rải rác ở khắp nơi hoặc ký sinh ở đờng hô hấptrên của ngời và động vật là nguyên nhân gây bôi nhiễm ở đờng hô hấp.Klebsiella acroges có thể sống ở đờng ruột ngời và động vật nhng không gây bệnh

*Vi Khuẩn Shigella

Trang 15

Shigella là những Enter bacteriace không có khả năng di động, là trực khuẩnbắt màu gram ( - ) nó có tác nhân gây bệnh viêm dạ dày ruột, c trú ở ruột già.

* Trong môi trờng nớc thịt:

Sau 24 giờ nuôi cấy vi khuẩn phát triển làm môi trờng đục đều, để lâu có nắngcặn

* Trong môi trờng thạch thờng:

Vi khuẩn hình thành khuẩn lac nhỏ, tròn, trong đều khuẩn lạc dạng S

Shigella lên men đờng Glucoza và không lên men đờng Lactoza

*Vi Khuẩn Proteus

Là những vi khuẩn đa hình thái, sống ký sinh ở ruột không gây bệnh,chỉ cócơ hội thì gây bệnh và tổn thơng đặc biệt ở nơi c trú Vi khuẩn thay đổi hình tháitrên các môi trờng nuôi cấy khác nhau Vi khuẩn mọc rất mạnh, có gợn sóng, lanphủ trên mặt thạch, môi trờng nuôi cấy có mùi thối đặc biệt

2.3.2 Nhóm vi khuẩn vãng lai.

* Vi khuẩn Staphylococcus

Cầu khuẩn nhỏ, hình tròn, đờng kính khoảng 0,7 - 1 thờng đứng tụ lại thànhtừng đám, hình chùm nho, ở môi trờng lỏng, các vi khuẩn thờng đứng riêng lẻthành những nhóm nhỏ hoặc thành chuỗi ngắn, không di động, không có khảnăng hình thành nha bào, không sinh giáp mô ở trong cơ thể, bắt màu gram (+)Staphylococcus gồm 3 loại: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis,Staphylococcus saprophyticus

- Đặc tính nuôi cấy:

Tụ cầu khuẩn sống hiếu khí hoặc kỵ khí tuỳ tiện, nhiệt độ thích hợp là

32-37oC , pH thích hợp từ 7,2 - 7,6

* Môi trờng nớc thịt:

Trang 16

Sau khi cấy từ 5 - 6 giờ, vi khuẩn làm đục môi trờng, sau 24 giờ môi trờng đục

rõ hơn lắng cặn nhiều không có màng

* Môi trờng thạch thờng:

Sau 24 giờ vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tơng đối to dạng S, có màu trắng,vàng thẫm hoặc vàng chanh

* Môi trờng thạch máu:

Vi khuẩn mọc rất tốt, sau khi cấy 24 giờ vi khuẩn hình thành khuẩn lạc todạng S

* Môi trờng thạch Sapman:

+ Nếu tụ cầu gây bệnh lên men đờng Manit môi trờng Sapman trở nên vàng.+ Nếu là tụ cầu không gây bệnh không lên men đờng Manit môi trờng Sapman

đổi thành màu đỏ

* Môi trờng Gelatin:

Cấy vi khuẩn theo đờng trích sâu nuôi ở nhiệt độ 20oC sau 2 - 3 ngày, Gelatin

bị tan chảy ra trông giống hình phễu

- Đặc tính sinh hoá:

+ Lên men đờng Glucoza, Lactoza, Levuloza, Mantoza

+ Không lên men đờng Galactoza

+ Phản ứng Catalaz dơng tính

- Sức đề kháng:

Do vi khuẩn không có nha bào nên sức đề kháng kém với các tác nhân lý, hoá

Vi khuẩn bị diệt ở nhiệt độ 37oC trong 1h ở nhiệt độ 80oC trong 10 - 30 phút và

100oC trong vài phút

* Vi khuẩn Streptococcus:

Trang 17

Streptococcus có ở khắp nơi trong tự nhiên (đất, nớc, không khí ) trong cơthể ngời, động vật Streptococcus có trên da, niêm mạc đờng tiêu hóa, hô hấp,phần lớn không gây bệnh Chỉ một số ít có khả năng gây bệnh.

- Đặc điểm hình thái:

Streptococcus là liên cầu khuẩn có hình câu hoặc hình bầu dục, đờng kính cókhi đến 1, đôi khi có vỏ, không di động, bắt màu gram (+)

- Đặc tính nuôi cấy:

Là những vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tuỳ tiện Thích hợp ở nhiệt độ 37oC

* Môi trờng nớc thịt: Hình thành cụm, không làm đục môi trờng, rồi lắngcặn

* Môi trờng thạch thờng: Khuẩn lạc màu trắng nhạt

* Môi trờng thạch máu: Hình thành khuẩn lạc nhỏ, đờng kính khoảng1mm, một vài khuẩn lạc có thể dung huyết

* Môi trờng Gelatin: Khuẩn lạc mọc hình lá cây dơng xỉ

- Đặc tính sinh hoá:

+ Lên men đờng Glucoza, Lactoza, Saccaroza, Salixintrelaloza

+ Không lên men: Manit, Inlulin, Dunxit, Glyxerin

Trang 18

Trực khuẩn to, hai đầu tròn, thờng xếp thành hàng hoặc đứng riêng lẻ, bắt màugram (+), kích thớc 1 - 5 x 0,6 - 0,7 Chúng có thể phát triển tốt trong các môitrờng đơn giản, nhiệt độ thích hợp 30 - 38oC, pH từ 7,0 - 7,5.

* Môi trờng nớc thịt: Tạo thành một lớp váng trắng phủ kín trên bề mặt, lắckhó tan, môi trờng trong suốt

* Môi trờng thạch thờng: Hình thành khuẩn lạc dạng R, khuẩn lạc to rìa hìnhrăng ca màu trắng

Bacillus Subtilis là trực khuẩn sống ngoại sinh trong đờng tiêu hoá và khônggây bệnh

2.4 Những hiểu biết về hội chứng viêm ruột ỉa chảy

2.4.1 Nguyên nhân gây ỉa chảy

ỉa chảy, theo định nghĩa của Vũ Triệu An - 1978, Blackwell T.E 1989(nguyên lý học nội khoa - 1993, mục 36, trang 313)

Là đi ỉa nhiều lần trong ngày, trong phân có nhiều nớc do rối loạn phân tiếthấp thu và tăng lu động của đờng ruột tuỳ theo mức độ viêm mà có các dạngkhác nhau Viêm ruột đầu tiên xảy ra trên lớp biểu mô của vách làm ảnh hởng tớinhu động và hấp thu của ruột

Trong ruột chứa nhiều dịch nhầy, tế bào biểu mô ở vách ruột long ra, bạch cầuxâm nhiễm, những thức ăn cha đợc tiêu hoá cùng với các sản phẩm phân giảikích thích vào vách ruột làm tăng lu động sinh ra ỉa chảy

Nguyên nhân chính của bệnh này là do thức ăn chất lợng kém, thức ăn thay

đổi đột ngột làm ảnh hởng tới tiêu hoá của con vật Ngoại nguyên nhân thức ănbệnh có thể xảy ra do gia súc bị lạnh đột ngột, cơ thể bị ngộ độc bởi các hoá chất

độc hoặc thuốc trừ sâu Bệnh kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng

nh dịch tả, tụ huyết trùng, sán lá gan, giun đũa Cho dù bất kỳ nguyên nhân nàogây ỉa chảy ngời ta đều thấy có hiện tợng bộ nhiễm vi khuẩn Ecoli và Salmonellatrong đờng ruột của gia súc

Trang 19

Escherichiae Coli là một loại vi khuẩn xuất hiện sớm nhất ở động vật sơ sinhkhoảng 2 giờ sau khi đẻ E.Coli thờng ở ruột già, ít khi ở dạ dày và ruột non.Trong đờng ruột động vật E.Coli chiếm khoảng 80% quần thể các vi khuẩn hiếukhí đồng thời là một tác nhân gây bệnh không thể phủ nhận.

Năm 1976 Nguyễn Vĩnh Phớc đã trình bày về bệnh E.Coli Colibaccilosis nhmột bệnh truyền nhiễm cấp tính mà triệu chứng chủ yếu là ỉa chảy, vai trò củaE.Coli nổi bật trong viêm ruột của gia súc

Ngoài E.Coli chiếm tỷ lệ cao trong đờng tiêu hoá của động vật, còn có mộtloại vi khuẩn hiếu khí cũng chiếm một tỷ lệ khá cao là Salmonella đã đợc nhiềutác giả nói đến Vũ Đạt và Đoàn Thị Băng Tâm 1995 phân lập ở trâu ỉa chảy cácSerotyp Salmonella Dublin, Salmonella Entesitidis, Salmonella Typhimurium,Salmonella cho rằng vi khuẩn Salmonella đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhsinh bệnh viêm ruột ỉa chảy

Hồ Văn Nam và cộng sự, 1995 nghiên cứu một số vi khuẩn thờng gặp trong ờng ruột ở trâu, bò khoẻ mạnh và viêm ruột ỉa chảy cho thấy: thờng xuyên có 6loại vi khuẩn(E.Coli, Salmonella, Klebsialla, Straphycoccus, Streptococcus vàBacillus Subtilis) ở trong đờng tiêu hoá của trâu, bò mắc bệnh viêm ruột ỉa chảyxuất hiện hiện tợng loại khuẩn rõ: E.Coli và Salmonella tăng đến mức bội nhiễm,còn Bacillus Subtilis giảm Trong phân trâu ta thờng hay gặp nhất là hai loại vikhuẩn E.Coli và Salmonella, sau đó các loại vi khuẩn Klebsialla, Straphycoccus,Streptococcus và Bacillus Subtilis cũng chiếm tỷ lệ cao nhng đáng chú ý nhất vẫn

đ-là hai loại vi khuẩn E.Coli, Salmonella thờng xuyên có trong phân trâu với số ợng lớn, với Salmonella thì ở nghé tỷ lệ nhiễm 100%, và có giảm dần khi gia súctrởng thành còn E.Coli thì ở giai đoạn trởng thành tỷ lệ nhiễm cao nhất gấp 2 - 3lần ở nghé và trâu già

l-2.4.2 Cơ chế của bệnh

Những nhân tố gây bệnh từ bên ngoài hay bên trong cơ thể tác động vào hệthống nội cảm thụ của ruột làm trở ngại cơ năng vận động và tiết dịch của ruột

Trang 20

tạo điều kiện thuận lợi cho những vi sinh vật đờng ruột phát triển làm tăng cờngquá trình lên men và thối giữa trong ruột Loại vi khuẩn lên men chất bột đờngsinh ra nhiều axit hữu cơ nh: axit axetic, xeton axetic, axit butyric, axitpropionic và khí nh : CH4, CO2, H2

Loại vi khuẩn phân giải protit sinh ra Indol, Seatol, Crecol, Phenol, H2S,

NH3 và các chất aminoacid

Từ sự lên men và thối giữa đó làm thay đổi độ pH trong ruột gây trở ngại vềtiêu hoá và hấp thu ở trong ruột Trong quá trình phát bệnh những kích thích lý,hoá ở trên sẽ gây viêm niêm mạc ruột xung huyết, thoái hoá, cơ năng tiết dichtăng, đồng thời cộng với dịch thẩm xuất tiết ra trong quá trình viêm làm cho nhu

động ruột tăng, con vật sinh ra ỉa chảy

Những nghiên cứu bệnh lý, bệnh viêm ruột ỉa chảy của gia súc, các t liệu công

bố tập trung chủ yếu về biến đổi tổ chức, tình trạng mất nớc và chât điện giả,trạng thái trúng độc của cơ thể bệnh

Về giải phẫu bệnh, nhiều tài liệu viêm ruột ỉa chảy ở trâu thờng là thể Catachủ yếu trên niêm mạc ruột, còn những trờng hợp viêm dạ dày - ruột, và viêmtầng sâu là ít Những biến đổi về tổ chức niêm mạc ở ruột gia súc, theo NguyễnTài Lơng 1993 cho thấy ở trâu bị viêm ruột, số lợng hồng cầu, hàm lợngHemoglobin, tỷ khối huyết cầu thay đổi theo quá trình bệnh lý Viêm cấp tínhcác chỉ tiêu đó tăng, viêm mãn tính các chỉ tiêu đó giảm

Theo thông báo của Hồ Văn Nam và cộng sự,1993, ở trâu viêm ruột ỉa chảy sốlợng bạch cầu tăng Khi viêm ruột, do rối loạn tiêu hoá, thức ăn lên men phângiải, sinh ra các chất độc Hệ vi sinh vật ruột sinh sôi, sinh sản ra nhiều độc tố.Các độc tố đó cùng với các sản phẩm của viêm, tổ chức bị phân huỷ tất cả ngấmvào máu, trớc tiên tác động đến gan làm chức nang của gan bị rối loạn

Hậu quả của viêm ruột ỉa chảy

Trang 21

Khi tác động vào cơ thể, từng nguyên nhâ gây bệnh có quá trình sinh bệnh vàgây hậu quả cụ thể Tuy nhiên khi hiện tơnngj ỉa chảy xảy ra, cơ thể chịu mộtquá trình sinh bệnh và hậu quả của nó cũng có những nét đặc trng chung, đó là sựmất nớc, mất chất điện giải, rối loạn cân bàng a xit - bazơ.

Nh Viên (1976), Lê Thị Tài và Nguyễn Thị Tầng (1988) dã sản suất thành côngchế phẩm Bacillus subtilis để chữa bệnh viêm ruột của gia súc Trần Minh Hùng(1980) đã bào chế Rodovet ứng ụng điều trị bệnh viêm ruột ỉa chảy ở trâu Lê ThiTài và Đinh Bích Thuỷ (1980) cộng tác với bệnh viện Bạch Mai và Viện Vệ SinhDịch Tễ Hà Nội, bào chế tổnh hợp "F,A,B" ứng dụng điều trị viêm ruột ở trâu Đểchống nhiễm khuẩn hầu hết các địa phơng hiiện nay thờng sử dụng các khángsinh và hoá dợc nh Cholxit, Tetracillin, Neotesal, Furazolidon để điều trị bệnhviêm ruột ỉa chảy ở trâu

Phạm Ngọc Thạch (1999) đẵ nghiên cứu và đa ra phác đồ điều trị bệnh viêmruột ỉa chảy của trâu Dựa vào tính mẫn cảm của một số chủng Salmonella vàE.Coli phân lập đợc ở trâu viêm ruột ỉa chảy đối với các loại kháng sinh và hoá d-

Trang 22

ợc và dựa vào chỉ định lâm sàng của của quá trình mất nớc và chất điện giải khitrâu bị viêm ruột ỉa chảy đã xây dựng các phác đồ điều trị khác nhau.

* Phác đồ 1: Dùng Chlotetracylin kết hợp với Furazolidol, Tanin, dungdịch Singeslactac và oresol cho kết quả điều trị cao nhất ở ngày thứ nhất và sau 3ngày trâu khỏi 100%

* Phác đồ 2: Dùng Chlotetracylin kết hợp với Tanin, đến ngày thứ 3 trâu giảmnhng cha khỏi hẳn và đến ngày thứ 4 trâu khỏi hẳn nhng không đợc 100%

Đối với bệnh viêm ruột ỉa chảy ngoài việc điều trị nguyên nhân (chống nhiễmkhuẩn, chế độ ăn uống thích hợp) cần phải bổ xung nớc và chất điện giải cho cơ thể.Theo Chu Văn Tờng (1991) bệnh viêm ruột ỉa chảy gây nhiều tử vong do mấtnớc và chất điện giải, gây rối loạn chức năng của cơ thể Vì vậy trong điều trị có

ba vấn đề cơ bản:chế độ cho ăn uống,chống nhiễm khuẩn và đặc biệt là điều trịmất nớc và chất điện giải Điều đáng quan tâm trong ngành thú y nớc ta là số liệucơ bản để đánh giá sự mất nớcvà chất điện giải trong cơ thể gia súc khi viêm ruột

ỉa chảy còn rất ít Việc sử dụng các chất truyền trong lâm sàng thú y ở nớc ta cònrất hạn chế Do vậy việc điều trị bệnh viêm ruột ỉa chảy các loài gia súc nóichung, và trâu nói riêng còn tra cao Tốt hơn hết chúng ta nên có một chế độchăm sóc, nuôi dỡng và làm việc một cách hợp lýcho gia súc

- Chăm sóc nuôi dỡng tốt

- Loại bỏ thức ăn không đợc tiêu hoá đang lê men trong đờng ruột

- Loại bỏ các loại thức ăn len men, mốc, ôi thiu

- Làm việc một cách hợp lý vừa phải

- Hạn chế điều kiện tự nhiên ảnh hởng đến gia súc

2.5 Một số hiểu biết cơ bản về chế phẩm EM.

2.5.1 Khái niệm về EM.

Trang 23

EM là chữ viết tắt tiếng anh ( Effective Microorganisms ) có nghĩa là các visinh vật hữu hiệu Đây là tập hợp các loại vi sinh vật có ích sống trong một môitrờng, cùng hỗ trợ nhau giúp cải thiện môi trờng chúng sống.

Từ những năm 1980 các nhà khoa học Nhật Bản đã tạo ra chế phẩm vi sinh vậthữu hiệu EM ( Effective Microorganisms ) Trong đó Giáo s - Tiến sĩ Teruo Higa

là một trong những ngời đầu tiên lựa chọn, phân lập những vi sinh vật có íchtrong tự nhiên để đa vào ứng dụng trong sản xuất

2.5.2 Thành phần của EM.

EM là một sản phẩm dịch thể chứa 80 loài (Spices) vi sinh vật thuộc 10 chi(genus) và 5 bộ khác nhau Chúng gồm các loại : vi khuẩn quang hợp, vi khuẩnlên men lactic, xạ khuẩn, nấm men, nấm sản sinh men Đặc biệt EM gồm cảhai nhóm vi sinh vật hiếu khi ( acrobic ) và kỵ khí (anaacrobic ) sống chung.Chúng tạo ra những sản phẩm khác nhau, hỗ trợ nhau phát triển Môi trờng sốngchủ yếu của các vi sinh vật trong dich thể EM là rỉ đờng và các chất hữu cơ khác

do các loai vi sinh vật trong đó sản sinh và cung cấp lẫn cho nhau

2.5.3 Vai trò và sự hoạt động của các vi sinh vật trong EM.

đồng thời đẩy mạnh sự phát triển của các loại vi sinh vật khác

* Vi khuẩn lactic:

Trang 24

Là loại vi sinh vật sản xuất ra các axit lactic từ đờng, cacbonhyđrat, do nấmmen, vi khuẩn quang hợp tạo nên Axit lactic là chất khử trùng mạnh.Vì vậy nóngăn chặn đợc sự phát triển của các vi sinh vật gây thối giữa và đẩy mạnh sựphân huỷ các chất hữu cơ nh Xenlulo tạo ra đờng, các chất Protein vi sinh vật đểcơ thể hấp thu rễ dàng, đồng thời làm giảm một số bệnh nhiễm khuẩn đờng tiêuhoá.

* Các nấm sản sinh men:

Các axit amin, đờng do vi khuẩn quang hợp và rễ thực vật tạo ra trở thànhnguyên liệu để các men tổng hợp nên các chất hoạt động sinh học nh các enzim,hormone thúc đảy hoạt động của các tế bào rễ cây, các chất tiết của men còn làchất nền có lợi cho các vi sinh vật hữu hiệu khác

* Xạ khuẩn:

Là nhóm vi sinh vật trung gian giữa vi khuẩn và nấm Nó tham gia vào quátrình phân giải mạnh các hợp chất hữu cơ kể cả các chất phức tạp nh cellulose,kitin, karetin, pectin Trong đất Do đó làm tăng độ phì nhiêu của đất và gópphần làm cân bằng các thành phần vật chất trong tự nhiên Hầu hết các xạ khuẩnthuộc giống Actinomyces có khả năng tạo kháng sinh, các kháng sinh diệt côntrùng, tuyến trùng Ngoài ra một số xạ khuẩn còn có khả năng sinh tổng hợpmạnh các chất sinh học nh Vitamin nhóm B, một số axit hữu cơ hay các enzyme

nh Proteaza, amylaza

* Nấm:

các loại nấm lên men nh Pencillium, aspegillum có tác dụng làm phân huỷnhanh các chất hữu cơ để tạo ra các este, rợu và các chất kháng khuẩn chúnggiúp khử độc, khử mùi và bảo vệ cây trồng khỏi sự phá hoại của sâu bọ, ruồinhặng ngăn chăn các vi trùng coc hại phá hoại

Tóm Lại: trong chế phẩm EM chứa các vi sinh vật hữu hiệu có tác dụngrất tích cực lên vật nuôi, cây trồng Các vi sinh vật hữu hiệu có khả năng làm tăng

Ngày đăng: 24/07/2014, 04:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số chỉ tiêu lâm sàng của trâu bình thờng và trâu uống EM thứ cấp phòng ỉa chảy - Tìm hiểu đến sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng và sự biến đổi số lượng, số loại của một số vi khuẩn đường ruột chủ yếu trong phân trâu khi dùng chế phầm EM để phòng, hội chứng tiêu chảy
Bảng 1 Một số chỉ tiêu lâm sàng của trâu bình thờng và trâu uống EM thứ cấp phòng ỉa chảy (Trang 47)
Bảng 2: Một số chỉ tiêu lâm sàng của trâu bình thờng và trâu dùng chế phẩm EM 10% để phòng ỉa chảy - Tìm hiểu đến sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng và sự biến đổi số lượng, số loại của một số vi khuẩn đường ruột chủ yếu trong phân trâu khi dùng chế phầm EM để phòng, hội chứng tiêu chảy
Bảng 2 Một số chỉ tiêu lâm sàng của trâu bình thờng và trâu dùng chế phẩm EM 10% để phòng ỉa chảy (Trang 49)
Bảng 3: Một số chỉ tiêu lâm sàng của trâu bình thờng và trâu sử dụng EM 1  phòng ỉa chảy - Tìm hiểu đến sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng và sự biến đổi số lượng, số loại của một số vi khuẩn đường ruột chủ yếu trong phân trâu khi dùng chế phầm EM để phòng, hội chứng tiêu chảy
Bảng 3 Một số chỉ tiêu lâm sàng của trâu bình thờng và trâu sử dụng EM 1 phòng ỉa chảy (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w