1. Trang chủ
  2. » Tất cả

cvct-2081-2012-13

13 196 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hiện Chiến Lược Quốc Gia Về Dinh Dưỡng Giai Đoạn 2012 - 2015 Tỉnh Bắc Giang
Trường học Trường Đại Học Bắc Giang
Chuyên ngành Dinh Dưỡng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 771,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của các chương trình - Về truyền thông, giáo dục phổ cập kiến thức: Kiến thức và hành vi thực hành dinh dưỡng hợp lý của người dân được nâng lên r

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẮC GIANG Doc lap — Ty do — Hanh phic

Số: #0#ƒ /KH-UBND Bắc Giang, ngày fe tháng 9 năm 2012

KẺ HOẠCH Thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2012 -2015 tỉnh Bắc Giang

Phan thir nhat

KET QUA THUC HIEN CHIEN LUQC QUOC GIA

VE DINH DUONG GIAI DOAN 2001 - 2010

I Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu

1 Thực hiện mục tiêu chung

So với những năm đầu thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 và đến năm 2010 tình trạng dinh dưỡng của nhân dân trong tỉnh

đã được cải thiện rõ rệt Gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tỷ lệ hộ nghèo giảm, thu nhập và mức sống ` của người dân tăng lên, bữa ăn của người dân ở tất cả các vùng đã đủ hơn về số lượng, cải thiện hơn về chất lượng và đảm bảo vệ sinh Đặc biệt các đối tượng ưu tiên của chiến lược là trẻ em và các bà

mẹ đã được chú ý chăm sóc bằng các biện pháp can thiệp về dinh dưỡng hợp lý, hiệu quả đã làm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở bà mẹ và trẻ em liên tục trong nhiều năm và có tính bền vững

2 Thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của các chương trình

- Về truyền thông, giáo dục phổ cập kiến thức: Kiến thức và hành vi thực hành dinh dưỡng hợp lý của người dân được nâng lên rõ rệt, đặc biệt là nhóm các đối tượng ưu tiên như: bà mẹ đang nuôi con nhỏ, phụ nữ có thai, nữ thanh niên trong độ tuổi sinh đẻ; tỷ lệ bà mẹ cho con bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đạt 25% số đối tượng: tỷ lệ nữ thanh niên được huấn luyện về dinh dưỡng và kiến thức làm mẹ đạt gần 40% số đối tượng

- Về giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ: Mức giảm đạt được liên tục hàng năm và có tính bền vững Đặc biệt tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi ở trẻ dưới 5 tuổi giảm trung bình mỗi năm 1,64%, đến năm 2010 giảm còn 19,6%; tỷ lệ suy đinh dưỡng chiều cao theo tuổi giảm còn 31,9%; tỷ lệ thừa cân ở mức dưới 5%; tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng dưới 2.500 gam giảm còn 4,4%;

tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ độ tuôi sinh đẻ giảm còn 23,5%

- Về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng: Đã giải quyết cơ bản tình trạng thiếu Vitamin A và thiếu lốt Không có trường hợp trẻ dưới 5 tuổi bị khô loét giác mạc và mù lòa do thiếu VitaminA; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi thiếu VitaminA thể tiền lâm sàng giảm còn dưới 5%; tỷ lệ bướu cô trẻ em từ 8-12 tuổi giảm còn

Trang 2

4,27%: tỷ lệ hộ gia đình dùng muối lốt đạt 100%; tỷ lệ thiếu máu đo thiếu sắt ở phụ nữ có thai giảm còn 32,4

- Về dinh dưỡng hợp lý và phòng chống các bệnh mạn tính liên quan dinh dưỡng: Tỷ lệ hộ gia đình có mức năng lượng ăn vào thấp dưới 1.800 Kcal giảm

rõ rệt đạt mức dưới 5% Hầu hết các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng đã được kiểm soát và quản lý

- Về đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: Tình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm đã được cải thiện theo hướng tích cực, hệ thông quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm được củng cố, phát triển và hoạt động ngày cảng hiệu quả Nhận thức của người dân vê tầm quan trọng trong an ninh thực phẩm, phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm với sức khỏe con người đã được nâng lên

II Một số khó khăn, hạn chế

- Tổ chức, mạng lưới và đặc biệt là nhân sự làm công tác dinh dưỡng ở cơ

sở thiếu ôn định Đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng ở cộng đồng, trường

học và kế cả của ngành y tế còn thiếu về số lượng, chất lượng chưa cao Kinh phí đầu tư còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu cần thiết để đạt được toàn

bộ các mục tiêu của chiến lược

- Van đề vệ sinh an toàn thực phẩm chưa đạt được kết quả như mong muốn, thường xuyên vẫn xảy ra những ca ngộ độc thực phẩm đơn lẻ và những

vụ ngộ độc thực phẩm nhỏ, ảnh hưởng đến chất lượng dinh dưỡng

- Tỷ lệ suy dinh đưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi còn cao hơn mức trung bình cả nước, một số chỉ tiêu khác về hoạt động dinh dưỡng còn đạt thấp như: Tỷ lệ bà

mẹ sau sinh tháng đầu được uống Vitamin A thường xuyên đạt 41,6%; tỷ lệ trẻ

em được sử dụng viên đa vi chất đạt 7,3%; tỷ lệ trẻ được tây giun dat 22,9 %

- Một số chỉ tiêu trong chiến lược chưa được điều tra đánh giá thường xuyên như: Tỷ lệ bà mẹ cho con bú sữa mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu; tý lệ nữ thanh niên được huấn luyện về dinh dưỡng và kiến thức làm mẹ; tỷ lệ hộ có mức năng lượng bình quân đầu người trên 1800 Kcal

Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế

- Đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng, nhất là dinh dưỡng tiết chế ở

các bệnh viện còn thiếu, hay bị thay đổi, chưa được đào tạo chuyên khoa cơ bản,

ngoài công tác dinh dưỡng còn kiêm nhiệm nhiều công việc khác Chế độ đãi ngộ chưa tương xứng, cán bộ chưa yên tâm gắn bó với công tác dinh dưỡng

- Kinh phí đầu tư chưa đáp ứng được nhu cầu Bắc Giang là tỉnh miền núi, còn nhiều khó khăn, mức thu nhập của người dân còn thấp SO VỚI cả nước, ngân sách tỉnh và các địa phương thu chưa đủ bù chi, việc đầu tư thực hiện Chiến luge Quoc gia vé dinh dưỡng từ ngân sách địa phương hoặc huy động nguồn lực theo hình thức xã hội hóa là rât khó khăn

- Phong tục, tập quán và nhận thức, hành vi của một bộ phận nhân dân về dinh dưỡng còn nhiều hạn chế, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm chưa được coi trọng ở một bộ phận nhân dân; đồng bảo dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa còn nhiều quan niệm, hủ tục lạc hậu về dinh dưỡng

Trang 3

- Một số cấp ủy và chính quyền cơ sở chưa thực sự quan tâm đúng mức đến công tác dinh dưỡng, coi các hoạt động về dinh dưỡng là nhiệm vụ riêng của ngành y tế, chưa có sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt hoặc sự quan tâm hỗ trợ cần thiết

- Sự phát triển kinh tế - xã hội làm phân hóa mạnh mẽ thị trường cung cấp thực phẩm, ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường làm cho hoạt động tiết chế, dinh dưỡng tại các bệnh viện gặp nhiều khó khăn

Phần thứ hai

KE HOACH HANH DONG GIAI DOAN 2012- 2015

Căn cứ vào Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2030 Căn cứ vào Kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011-2015, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2012-2015 như sau:

I.MỤC TIỂU

1 Mục tiêu chung

Đến năm 2015, các chỉ tiêu Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng đạt được của tỉnh Bắc Giang ở mức ngang bằng với mặt bằng chung của cả nước Bữa ăn của người dân được cải thiện về số lượng, cân đối hơn về chất lượng, bảo đảm

an toàn vệ sinh; suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt thể thấp còi giảm mạnh, góp phần nâng cao tầm vóc và trí tuệ của người dân trong tỉnh, kiểm soát được tình trạng thừa cân, béo phì, hạn chế được sự gia tang va quan lý tốt các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng

2 Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2012-2015

2.1 Mục tiêu 1: Tiếp tục cải thiện về số lượng và chất lượng bữa ăn của người dân

- Tỷ lệ hộ gia đình có mức năng lượng ăn vào bình quân đầu người dưới 1.800 Kcal giảm còn 10% vào năm 2015;

- Tỷ lệ hộ gia đình có khẩu phần ăn cân đối giữa các chất Protit, Lipit,

Gluxit dat 50% vào năm 2015

2.2 Mục tiêu 2: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em

- Giảm tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ tuổi sinh đẻ xuống con 15% vao nam 2015;

- Giảm tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp (dưới 2.500 gam) xuống dưới 4% vào năm 2015;

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 26% vào năm 2015;

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống 15% vào năm 2015;

Trang 4

- Khống chế tỷ lệ béo phì ở trẻ em dưới 5 tuổi ở mức dưới 5% ở nông thôn và đưới 10% ở thành phố lớn vào năm 2015;

2.3 Mục tiêu 3: Cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi có hàm lượng VitaminA huyết thanh thấp (<0,7umol/L) giảm xuống dưới 10% vào năm 2015;

- Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai giảm còn 28% vào năm 2015;

- Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm còn 20% vào năm 2015;

- Đến năm 2015, tỷ lệ hộ gia đình dùng muối lốt hàng ngày đủ tiêu chuẩn phòng bệnh (> 20 ppm) đạt > 90⁄2, mức trung vị lốt niệu của bà mẹ có con dưới

5 tuổi đạt từ 10 đến 20 mcg/dl

2.4 Mục tiêu 4: Kiểm soát tình trạng thừa cân, béo phì và một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng người trưởng thành

- Kiểm soát tình trạng béo phì ở người trưởng thành ở mức dưới 8% vào năm 2015;

- Khống chế tý lệ người trưởng thành có Cholesterol trong mau cao (> 5,2 mmol/l) dưới 28% vào năm 2015

2.5 Mục tiêu 5: Nâng cao hiểu biết và tăng cường thực hành dinh dưỡng hợp lý

- Tỷ lệ trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đạt 27% vào năm 2015;

- Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành dinh dưỡng đúng đối với trẻ ốm

dat 75% vào năm 2015;

- Tỷ lệ nữ thanh niên được huấn luyện về dinh dưỡng và kiến thức cơ bản

về làm mẹ đạt 50%

2.6 Mục tiêu 6: Kiện toàn, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của mạng lưới làm công tác dinh dưỡng tại cộng đồng và các cơ sở y tế

- Đến năm 2015, bảo đảm 75% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến tỉnh và 50% tuyến huyện được đào tạo chuyên ngành dinh dưỡng cộng đồng từ 1 dén 3 thang;

- Đến năm 2015, bảo đảm 100% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến xã

và cộng tác viên DD được tập huan, cap nhật kiên thức vé chăm sóc dinh dưỡng;

- Đến năm 2015, 70% bệnh viện tuyến tỉnh và 30% bệnh viện tuyến

huyện có cán bộ dinh dưỡng tiệt chê;

- 70%% bệnh viện tuyến tỉnh và 20% tuyến huyện có triển khai hoạt động

tư vấn và thực hiện thực đơn về chế độ dinh dưỡng hợp lý cho một số nhóm bệnh và đối tượng đặc thù bao gồm người cao tuổi, người nhiễm HIV/AIDS và Lao vào năm 2015

H CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN CHỦ YẾU THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VÉ DINH DƯỠNG

1 Dự án truyền thông, giáo dục đỉnh dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực 1.1 Mục tiêu:

Nâng cao nhận thức, hiểu biết về dinh dưỡng hợp lý tiến tới thay đổi hành

vị, thực hành dinh dưỡng và lôi sông lành mạnh có lợi cho sức khỏe; kiện toàn

Á

Trang 5

mạng lưới và tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng các cấp

1.2 Đối tượng và phạm vi thực hiện dự án:

Toàn dân, ưu tiên người dân, cán bộ làm công tác dinh dưỡng ở địa phương có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn

1.3 Nội dung của dự án:

- Tổ chức các chiến dịch truyền thông nhằm thay đổi về nhận thức của toàn xã hội đối với công tác dinh dưỡng

- Xây dựng, phát triển các chương trình, nhân bản sản xuất các sản phẩm truyền thông tuyên truyền về dinh dưỡng nói chung; Phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em; Phòng chống thừa cân, béo phì và các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng có sự tham gia của cộng đồng, các thành viên gia đình, giáo viên và trẻ em;

- Xây dựng các câu lạc bộ dinh dưỡng cho các bà mẹ có thai để chia sẻ kinh nghiệm chăm sóc dinh dưỡng nhằm nâng cao kiến thức và thực hành dinh

dưỡng vì sự phát triển của thai nhị;

- Phát triển và nâng cao hiệu quả của mạng lưới dịch vụ, tư vấn phục hồi dinh dưỡng;

- Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo lại để nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng ở các ban, ngành, các địa phương có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế

xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn;

- Mở rộng hình thức đào tạo cử tuyển, theo địa chỉ, theo nhu cầu, đào tạo

từ xa;

- Khuyén khích, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo và sử dụng đội ngũ chuyên gia vê dinh dưỡng, dinh dưỡng tiết chế và an toàn vệ sinh thực phẩm

1.4 Cơ quan chủ trì: Sở Y tế, đầu mối là Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh

1.5 Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Giang, các sở, ban ngành, đoàn thê có liên quan và UBND các huyện, thành phố

2 Dự án phòng, chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tam vóc người Việt Nam

2.1 Mục tiêu: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ, trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ tuôi sinh đẻ, trẻ vị thành niên, gop phan nang cao tam voc, thé luc cua nguoi Viét Nam

2.2 Đối tượng và phạm vì thực hiện dự án:

- Đối tượng: Bà mẹ có thai và cho con bú, phụ nữ có thai; trẻ em dưới 5 tuổi; phụ nữ tuôi sinh đẻ và trẻ vị thành niên

- Phạm vi: Triển khai toàn diện các can thiệp dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ

em trên phạm vi toàn tỉnh tại các cơ sở y tế các cấp và cộng đồng ưu tiên cộng dong nghéo

Trang 6

2.3 Nội dung của dự ứn:

- Tổ chức các hoạt động tư vấn về dinh dưỡng bao gồm: Chế độ dinh dưỡng, chế độ nghỉ ngơi, kiến thức về việc bố sung viên sat/vién da vi chat phong chống thiếu máu thiếu sắt trong quá trình theo dõi thai nghén;

- Hỗ trợ và thúc đây nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và

ăn bổ sung hợp lý cho trẻ dudi 2 tuổi;

- Bổ sung các sản phẩm dinh dưỡng giàu chất dinh dưỡng cho trẻ em suy dinh dưỡng nặng được điều trị trong bệnh viện và cơ sở y tế tuyến tỉnh, thành phố, quận/huyện và phường/xã;

- Xây dựng câu lạc bộ dinh dưỡng để chia sẻ kinh nghiệm, chăm sóc dinh dưỡng nhằm nâng cao kiến thức và thực hành dinh dưỡng vì sự phát triển của thai nhĩ;

- Chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng hợp lý cho phụ nữ mang thai, góp phần phòng chống suy dinh dưỡng thể thấp còi và nâng cao tầm vóc người trưởng thành;

- Theo dõi biểu đỗ tăng trưởng của trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt đối với trẻ < 2 tuôi đi kèm theo tư vấn giúp trẻ tăng trưởng bình thường;

- Xây dựng kế hoạch, cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng thích hợp cho người dân, đặc biệt các bà mẹ, trẻ em các vùng bị thiên tai bão lụt và các đối tượng đặc biệt khác

2.4 Cơ quan chủ trì: Sở Y tễ, đầu mối là Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh

2.5 Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, tổ chức có liên quan và UBND các huyện, thành phó

3 Dự án phòng, chống thiếu vi chất đỉnh dưỡng

3.1 Mục tiêu:

Từng bước nâng cao dần mức vitamin và khoáng chất được hấp thu vào

cơ thể theo nhu cầu cho toàn dân thông qua các tiếp cận đa dạng Ưu tiên can thiệp các thiếu hụt do thiếu Vitamin A, sắt, lốt đối với vùng miền và các đối

tượng có nguy cơ cao

3.2 Đối tượng và phạm vỉ thực hiện dự án:

- Đối tượng: Toàn dân, ưu tiên các đối tượng có nguy cơ cao

- Phạm vi: Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh có ưu tiên vùng khó khăn 3.3 Nội dung của dự án:

- Phòng, chống thiếu Vitamin A: Bỗổ sung Vitamin A liều cao cho trẻ 6-

36 tháng tuổi 2 lần/năm; bố sung Vitamin A liều cao cho bà mẹ trong vòng 1 tháng sau khi sinh, trẻ em dưới Š tuổi có nguy cơ cao thiếu Vitamin A (trẻ bị suy dinh dưỡng, tiêu chảy, Sởi, viêm đường hô hap cấp .)

- Phòng, chống, thiếu máu do thiếu sắt: Bỗ sung viên sat/acid folic cho phu

nữ có thai, phụ nữ tuổi sinh đẻ Triển khai việc tây giun định kỳ cho trẻ em từ 2 đến 5 tuổi và phụ nữ tuổi sinh đẻ dựa trên hướng dẫn, chấn đoán và điều trị của

Bo Y tế

- Phòng, chống rối loạn do thiếu lốt: Vận động người dân sử dụng muối

có bố sung lốt; giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh muối lốt; xây dựng hỗ

6

Trang 7

trợ cho người ngheo, vùng khó khăn tiếp cận muối có tăng cường lốt; kiểm soát

chất lượng muối lốt cung ứng cho người ăn

- Tăng cường vi chất vào thực phẩm: Tăng cường vi chất vào bột mỳ, Vitamin A vào dầu ăn, sắt vào nước châm và các thực phẩm khác

3.4 Cơ quan chủ tri: So Y tế, đầu mối là Trung tâm YTDP tỉnh (Nội dung phòng, chong thiéu Vitamin A; Tang cuong vi chất dinh dưỡng vào fhực phẩm, Phòng, chong thiéu mdu do thiéu sat) va Trung tam Sốt rét Nội tiết (Nội dung phòng, chống rồi loạn do thiéu I6t)

3.5 Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban ngành, cơ quan, tô chức có liên quan và UBND các huyện, thành phó

4 Chương trình dinh dưỡng học đường

4.1 Mục tiêu: Ciảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao tình trạng dinh dưỡng của trẻ em trong hệ thống trường học

4.2 Đối tượng và phạm vì thực hiện chương trình: Giáo viên và học sinh các trường mầm non và tiểu học trong tỉnh

4.3 Nội dung của chương trình:

- Triển khai thực hiện giáo dục dinh đưỡng và thể chất cho học sinh từ mầm non đến đại học

- Xây dựng mô hình dinh dưỡng trường học, phô biến các thực đơn trong

hệ thống trường học thích hợp theo từng vùng thích hợp

- Tăng cường tổ chức bữa ăn/sữa học đường ở bậc học mầm non và tiêu học

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dinh dưỡng tiết chế tại các bếp ăn bán trú trong trường học

- Xây dựng, phô biến chế độ ăn cho trẻ em trong hệ thống trường mầm non, tiểu học

- Xây dựng các quy định về tổ chức ăn bán trú cho trẻ khi đến trường 4.4 Cơ quan chú trì: Sở Y tế, đầu mỗi là Trung tâm YTDP tỉnh

4.5 Co quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ban ngành, tổ chức có liên quan và UBND các huyện, thành phố

5 Dự án kiểm soát thừa cân, béo phì và phòng, chống bệnh mạn tính không lây liên quân đến dinh dưỡng

5.1 Mục tiêu: Không chế sự gia tăng của thừa cân béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng ở các nhóm đối tượng

5.2 Đối tượng và phạm vi thực hiện dự án:

- Đối tượng: Toàn dân, chú trọng lứa tuôi mầm non và học sinh phổ thông

- Phạm vi: Toàn tỉnh, chú trọng ở thành phố Bắc Giang và những địa phương có điêu kiện kinh tê khá

3.3 Nội dung của dự dn:

_ + Trién khai các hoạt động can thiệp về dinh dưỡng, hướng dẫn thực hiện

lôi sông lành mạnh và luyện tập phòng, chông thừa cân béo phì

- Xây dựng mô hình phòng chống thừa cân, béo phì trong trường học và cộng đông

Trang 8

- Triển khai hoạt động tiết chế, dinh dưỡng lâm sàng trong các bệnh viện: Tính khẩu phần và xây dựng thực đơn theo bệnh lý cho các bệnh: Đái tháo đường, cao huyết áp

- Xây dựng các phòng khám, tư vẫn về phòng chống thừa cân, béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng trong bệnh viện

- Cung ứng các sản phẩm dinh dưỡng cho các đối tượng khác nhau trong phòng, chống béo phì và các bệnh mạn tính không lây

3.4 Cơ quan chủ trì và phối hợp:

- Hoạt động tại cộng đồng: Sở Y tế chủ trì, đầu mối là Trung tâm YTDP tỉnh Phối hợp với các sở, ban ngành, tô chức có liên quan và UBND các huyện, thành phố triên khai thực hiện các hoạt động ở cộng đồng và trong bệnh viện

- Hoạt động trong hệ thống trường học: Sở Giáo dục và Đảo tạo chủ trì, đầu mối là Văn phòng Sở (Phòng GD Thể chất) Phối hợp với ngành y tế và các

sở, ban, ngành, tổ chức có liên quan và UBND các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện các hoạt động trong hệ thống trường học

6 Chương trình cải thiện an ninh dinh dưỡng, thực phẩm hộ gia đình

và đáp ứng dinh dưỡng trong trường hợp khẩn cấp

6.1 Mục tiêu: Đảm bảo an ninh dinh dưỡng, thực phẩm hộ gia đình

6.2 Đối tượng và phạm vi thực hiện dự án:

- Đối tượng: Hộ gia đình

- Phạm vi: Toàn tỉnh, ưu tiên các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao

6.3 Nội dung của dự án:

- Xây dựng mô hình phát triển kinh tế và tạo nguồn thực phẩm tại chỗ nhằm đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm thích hợp cho từng vùng;

- Phổ biến công nghệ sau thu hoạch chú trọng quy mô hộ gia đình;

- Xây dựng hệ thống giám sát cảnh báo sớm nguy cơ mất an ninh dinh dưỡng, thực phẩm hộ gia đình; hệ thống giám sát biến động giá cả thực phẩm;

- Xây dựng kế hoạch để đáp ứng kịp thời trong tình trạng khẩn cấp

6.4 Cơ quan chủ frì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

6.5 Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, các sở, ban ngành, tổ chức có liên quan

và UBND các huyện, thành phó

7 Dự án giám sát đinh dưỡng

7.1 Mục tiêu: Nâng cao năng lực giám sát dinh dưỡng từ tỉnh đến cơ sở nhằm theo dõi đánh giá việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược và dự báo các vấn đề dinh dưỡng mới nảy sinh

72 Đối tượng và phạm vì thực hiện dự án: Mạng lưới giám sát dinh dưỡng và thực phẩm từ tỉnh đến cơ sở

7.3 Nội dung của chương trình: Củng cô và kiện toàn hệ thống giám sát điểm về tình trạng suy dinh dưỡng trong toản tỉnh; tang cường năng lực giảm sát dinh dưỡng và thực phẩm trên địa bàn toàn tỉnh nhằm giám sát diễn biến tiêu thụ thực phẩm và tình trạng dinh dưỡng một cách hệ thống

- Phố biến bảng cân đối dinh dưỡng thực phẩm cấp quốc gia

Trang 9

7.4 Cơ quan chủ trì: Sở Y té, đầu mỗi là Trung tam YTDP tinh

75 Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thống kê tỉnh, các sở, ban ngành, tô chức có liên quan và UBND các huyện, thành phố

II NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1 Công tác lãnh đạo, tô chức và quản lý

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyên với hoạt động của Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng: Ban chỉ đạo các câp tích cực chủ động trong việc tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền cấp mình thể hiện

16 quyét tam, cam két chinh tri trong việc thực hiện chiến lược bằng việc đưa một sô chỉ tiêu quan trọng của Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng vào các nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để lãnh đạo, chỉ đạo

và đầu tư thực hiện có kết quả

- Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý hoạt động Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng bao gồm: Ban chỉ đạo các cấp, hệ thống cán bộ chuyên trách các cấp của ngành y tế, mạng lưới cộng tác viên dinh dưỡng ở cộng đồng, mạng lưới cán bộ làm công tác tiết chế đinh dưỡng tại các bệnh viện, mạng lưới cán bộ dinh dưỡng ở các bếp ăn tập thể, các nhà trẻ, mẫu giáo, các trường học bán trú, đảm bảo đủ về số lượng và có chất lượng ngày càng cao

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, nâng cao chất lượng hoạt động của chiến lược ngay từ khâu lập kế hoạch, chương trình đến triển khai thực hiện

và đánh giá kết quả, hiệu quả của các hoạt động

- Day mạnh việc nghiên cứu áp dụng va phat triển, mở rộng các mô hình thí điểm về dinh dưỡng có hiệu quả như "Câu lạc bộ nuôi con bằng sữa mẹ"

"Mô hình VAC hộ gia đình"

2 Hoạt động truyền thông, giáo dục chuyền đỗi hành vi

- Làm tốt công tác cung cấp đầy đủ, thường xuyên các thông tin VỆ, hoạt động của chiến lược cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyên các cấp để thống nhất quán triệt trong tư tưởng lãnh đạo, chỉ đạo về dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh

- Tăng cường thời lượng và chất lượng tin bai về dinh dưỡng đăng và phát sóng, phát hành thường xuyên trên Báo Bắc Giang, các tạp chí chuyên ngành, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; hệ thống thông tin của huyện; đài truyền thanh của các xã, phường, thôn, bản

- Nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ chuyên trách, cộng tác viên dinh dưỡng ở cơ sở trong hoạt động truyền thông, giáo dục về dinh dưỡng đối với cả cán bộ lãnh đạo và người dân thông qua các hội nghị, lớp tập huấn, chiến dịch tuyên truyền, thực hành dinh dưỡng, họp tô dân phó, thôn, bản

- Tăng cường truyền thông giáo dục về dinh dưỡng trong hệ thống các trường học gồm nhà trường phổ thông các cấp, trường mầm non, trường chính trị, trường dạy nghề thông qua các bài giảng, hoạt động ngoại khóa, thực hành dinh dưỡng tại trường học, bếp ăn tập thê

Trang 10

- Xây dựng các tài liệu, sản phẩm truyền thông, giáo dục về dinh dưỡng, nhân bản và phố biến rộng rãi các tài liệu, thông điệp truyền thông vê dinh dưỡng phù hợp với nhiều loại đối tượng người dân trong cong dong

3 Tăng cường và nâng cao năng lực cung cấp các dịch vụ về dinh dưỡng

- Mở rộng mạng lưới và tăng cường những cơ sở dịch vụ dinh dưỡng mới gần dân hơn để người dân dễ tiếp cận, đặc biệt là các dịch vụ về tư vần, truyền thông, dịch vụ kỹ thuật dinh dưỡng tại cộng đồng Bồ sung cán bộ tiết chế dinh dưỡng tại các bệnh viện, trường học, các bếp ăn tập thể trong các doanh nghiệp,

cơ quan

- Từng bước nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các cơ sở dịch vụ dinh dưỡng, đặc biệt là các phòng xét nghiệm kiểm nghiệm thực : phẩm tại các cơ

sở y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện Thường xuyên tổ chức tập huấn, đào tạo, nâng cao năng lực, tăng cường khả năng cung câp thông tin và các kỹ năng thực hành dinh dưỡng của đội ngũ cán bộ, cộng tác viên Sẵn sàng tạo điều kiện thuận lợi

và hợp tác chặt chẽ khi có các cơ sở y tế tư nhân, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước tham gia các hoạt động về dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh

- Cải tiến và chuyên sâu hóa các việc tư vấn và cung cấp sản phẩm dinh dưỡng cho từng nhóm đối tượng đặc thù như các nhóm bệnh nhân tại các bệnh viện, nhóm người mắc các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng quản lý ở cộng đồng, nhóm người nhiễm HIV, nhóm phụ nữ có thai và trẻ em ở từng vùng, nhất là ở vùng dân tộc ít người, vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên bị lụt bão, thiên tai

4 Xã hội hóa, phối hợp liên ngành

- Tích cực lồng ghép các hoạt động của Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng với các hoạt động của các chương trình, dự án thuộc ngành y tế và các ban ngành, đoàn thể Tập trung vào các hoạt động trọng điểm, giám sát và các hoạt động thực hiện tại địa phương

- Khuyén khích các cá nhân, tổ chức ngoài công lập tham gia vào các hoạt động truyền thông, can thiệp, cung cấp dịch vụ về dinh dưỡng đảm bảo chất lượng, phù hợp với từng vùng, từng địa phương và khả năng của tô chức và cá nhân tham gia

- Trên cơ sở Ban chỉ đạo liên ngành, xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp đa ngành trong hoạt động dinh dưỡng thông qua quy chế hoạt động và phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng cấp, từng ban ngành và từng cá nhân

- Sẵn sàng tiếp nhận, phối hợp và tham gia tô chức triển khai, thực hiện các dự án, chương trình hợp tác quốc tế về dinh dưỡng có hiệu quả trên địa bàn

ở từng quy mô khác nhau

5 Day mạnh đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý thông tin

- Xây dựng chiến lược, kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên khoa về dinh dưỡng cho các cấp, đảm bảo có đủ các y, bác sỹ có trình độ chuyên khoa dinh dưỡng cho các khoa dinh dưỡng, bếp ăn trong bệnh viện và cơ sở kiểm nghiệm chất lượng thực phẩm của ngành y tế

10

Ngày đăng: 15/03/2013, 11:22

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w