Tính thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng... Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của
Trang 1Chuyên đề hóa học hữu cơ : CHIẾN THUẬT
SUY LUẬN NHANH DỰA VÀO ĐÁP ÁN
Ví dụ 1:(Dự bị ĐH -09) Đưa một hỗn hợp khí
N2 và H2 có tỷ lệ 1: 3 vào tháp tổng hợp, sau phản ứng thấy thể tích khí đi ra giảm 1/10 so với ban đầu Tính thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng
Trang 2Theo đề: 2a/4=1/10 a=0.2
%N2 * 100 % 22 22 %
2
* 2 0 4
2 0 1
*Phân tích + Trong phản ứng có hiêu suất nhỏ
hơn 100%, nếu tỷ lệ các chất tham gia phản ứng bằng đúng hệ số cân bằng phương trình thì sau phản ứng phần chất dư cũng có tỷ lệ đúng bằng
hệ số cân bằng trong phản ứng Cụ thể trường hợp này là 1:3 Do đó A và B có khả năng là đáp
án đúng
+ Trong phản ứng tổng hợp amoniac, thể tích khí giảm sau phản ứng đúng bằng thể tích khí NH3 sinh ra, do đó, trong trường hợp này, %NH3 = 10% hỗn hợp đầu hay là 1/9 = 11.11% hỗn hợp sau.Do đó B là đáp án đúng
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn một axit X thu
được 0,6mol CO2 và 0,5 mol H2O.Công thức cấu tạo X là
-COOH
Trang 3C HOOC-CH2-COOH D HOOC-(CH 2 ) 3 COOH
-Phân tích: Dựa vào đáp án ta thấy tất các các
axit là no hai chức công thức TQ là: C2H2n-2O4 có
Ví dụ 3:(ĐH-07) Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4
gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lit CO2 (đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y
và chất hữu cơ Z Tên gọi của X là
a
isopropyl
axetat
b etyl axetat
c metyl propiona
t
d etyl propionat
Trang 4Phân tích: Nhận thấy khối lượng muối > khối
lượng este => gốc rượu trong este nhỏ hơn Na :23 nên gốc ancol là CH3 - (15) < 23 => Đáp án
C đúng
Ví dụ 4: Một este hữu cơ đơn chức có tphần
kh-lượng mC:mO = 9:8 Cho este trên tác dụng với một lượng dd NaOH vừa đủ thu được một muối
có kh-lượng bằng 41/37 kh-lượng este CTCT este là
HCOOC2H5 D CH3COOCH3
Phân tích: Không cần giải nhận thấy khối lượng
muối > khối lượng este => gốc rượu trong este nhỏ hơn Na :23 nên gốc ancol là CH3 - (15) < 23
=> Đáp án D đúng
Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) X
thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng
là
Trang 53 : 4 Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là:
Ví dụ 6:(ĐH-09) Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml ddịch chứa một chất tan có nồng
độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (ở đktc) Kim loại
M là
Phân tích: Dựa vào đáp án ta thấy KL là hóa trị
II hoặc hóa trị I ,ta lần lượt xét hai trường hợp:
Trang 6Nếu là KL hóa trị II: MO + H2O =>
M(OH)2 ; M + H2O => M(OH)2 +
H2
0,01 0,01 mol 0,01 0,01 0,01mol
2,9 = 0.01(M+16) +
M*0,01 =>M =137 =>Ba
Ví dụ 7 : (ĐH-10) Hỗn hợp M gồm axit
cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X
gấp hai lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X
và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với
dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam
muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y
Trang 7Phân tích: : Gọi số mol: RCOOH a ; R’OH ½ a ; RCOOR’ b
Theo giả thiết: nRCOONa = a + b = 0,2 mol
MRCOONa = 82 R = 15 (CH3) X là CH3COOH Loại đáp án: A và C ½ (a + b) < nR’OH = ½ a +
b < a + b 0,1 < nR’OH < 0,2
40,25 < Mancol < 80,5 Loại đáp án B => Đáp án
D
BÀI TẬP RÈN LUYỆN Câu 1 (Dự bị ĐH - 09) Đốt cháy 1.6 gam một este
E đơn chức được 3.52 gam CO2 và 1.152 gam
H2O Nếu cho 10 gam E tác dụng với 150ml dung
dịch NaOH 1M , cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được 16 gam chất rắn khan Vậy công thức của axit tạo nên este trên có thể là :
A CH2=CH-COOH B
CH2=C(CH3)-COOH
C HOOC(CH2)3CH2OH D
HOOC-CH2-CH(OH)-CH3
Trang 8Câu 2 (CĐ -10) Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm 2
axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản
ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn dung
dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức của 2 axit trong X là
A C3H6O2 và C4H8O2 B C 2 H 4 O 2 và
C 3 H 6 O 2
C C2H4O2 và C3H4O2. D C3H4O2 và
C4H6O2
Câu 3 Thuỷ phân 0,2 mol este X cần 0,6 mol
NaOH thu được 0,4 mol CHO2Na; 0,2 mol
C2H3O2Na và 18,4g ancol Y CTPT của X là:
A C6H12O6 B C7H10O6 C C8H10O6 D
C8H14O6
Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn 10,3 g một chất hữu cơ
X có dX/H2 = 51,5 bằng oxi ,thu được 8,1 gam
H2O và 10,08 lít (đkc) hỗn hợp N2 và CO2 Đun
Trang 9nóng X với kiềm có etanol tạo thành Cấu tạo của
Trang 10axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A C2H6 và C3H8 B C3H6 và C4H8 C
CH4 và C2H6 D C 2 H 4 và C 3 H 6
Câu 7 :(ĐH - 07) Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo Hai loại axit béo đó là (cho H = 1, C =
Trang 11A CH4 B C2H2 C C3H6 D
C 2 H 4
Câu 9.Hỗn hợp X gồm 2 andehit no có số mol
bằng nhau.Cho 2,04 g X hóa hơi thì thu được 986
ml ở 136,50C và 1,5 atm Công thức của adehit là:
A HCHO và (CHO)2 B CH3CHO và (CHO)2
C2H3CHO
Câu 10 (ĐH-10) Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một
kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được ,56 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là
A natri và magie B liti và beri C
kali và canxi D kali và bari
Câu 11: Hai chất X và Y có cùng công thức phân
tử C2H4O2 Chất X phản ứng được với kim loại Na
và
Trang 12thamgia phản ứng tráng bạc Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hoà tan được CaCO3 Công thức của X, Y lần lượt là:
C2H5OH và CH3OH
CH2=CH-CH2-OH
Câu 12 X là hợp chất chứa C,H,O Biết X có phản
ứng tráng bạc và phản ứng với NaOH.Đốt cháy
Trang 13hoàn toàn a mol X thu được 3a mol gồm CO2 và
H2O X là:
HOC-COOH D HOC-CH2- COOH
Câu 13 Công thức đơn giản nhất của một axit hữu
cơ X là (CHO)n Khi đốt cháy 1 mol X ta thu được dưới 6 mol CO2 X có đồng phân hình học Công thức cấu tạo của X là:
B CH2=CH(COOH)2
D CH2=CH-COOH
Câu 14. Hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ no (mỗi
axit chứa không quá 2 nhóm -COOH) có khối
lượng 16g tương ứng với 0,175 mol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy qua nước
vôi trong dư thu được 47,5 g kết tủa Mặt khác, nếu cho hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch
Trang 14Na2CO3 thu được 22,6 g muối Công thức cấu tạo của các axit trong hỗn hợp X là:
CH3COOH và (COOH)2
C C2H5COOH và HOOC-CH2-COOH
D CH 3 COOH và HOOC-CH 2 -COOH Câu 15 Hỗn hợp X gồm 1 axit hữu cơ no đơn chức
mạch hở và 1 axit hữu cơ no đa chức mạch hở hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử Lấy 14,64 gam X cho bay hơi hoàn toàn thu được 4,48 lít hơi
ở đktc Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 14,64 gam hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung
dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 46 gam kết tủa.Vậy CTCT của hai axit là:
A CH 3 COOH và HOOC -CH2 -COOH
B HCOOH và HOOC -COOH
C C2H5COOH và HOOC -C2H4- COOH
D C2H5COOH và HOOC -COOH
Trang 15Câu 16.Công thức đơn giản nhất của X là
(C3H3O)n Cho 5,5 gam X tác dụng hết với dd NaOH thu được 7,7 gam muối Y có số nguyên tử C bằng của X Khối lượng mol phân tử của Y hơn của
X là 44 gam CTPT đúng của X là:
A C6H5COOH B C6H6(OH)2 C
C9H9(OH)3 D C 6 H 4 (OH) 2
Câu 17.Lấy 12,2 gam hợp chất A (đồng đẳng của
phenol) phản ứng với dd Br2 thu được 35,9 gam hợp chất B chứa 3 nguyên tử Br2 CTPT của A là:
A C6H5OH B C7H7OH C C 8 H 9 OH D C
-9H11OH
Câu 18.ancol A tác dụng với Na dư có thể tích H2
bằng thể tích hơi ancol A đã dùng Mặt khác đốt cháy hết 1 thể tích ancol A thu được chưa đến 3 thể tích CO2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện) Vậy A là:
Trang 16Câu 19.Cho 0,1 mol anđehit X mạch thẳng (Mx < 100) tác dụng vừa đủ với 0,3 mol H2 (Ni,t0) thu được hợp chất hữu cơ Y Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư tạo thành 0,1 mol H2 CTCT của X là:
OHC – CH2 – CH2 – CHO
OHC – C ≡ C – CHO
Câu 20.Một thể tích hơi anđehit mạch hở X cộng
hợp tối đa được hai thể tích hidro(các khí đo cùng điều kiện).Sản phẩm sinh ra tác dụng với Na dư sinh ra thể tích bằng thể tích hơi anđêhit X đã dùng ban đầu (các khí đo cùng đk).X là:
Trang 17với 0,3 mol Ag2O/NH3 (0,6 mol AgNHO3/NH3) thu
được 43,2 gam Ag CTCT của X là:
CTCT thu gọn của axit X là:
Câu 23.Đun 1 triglixerit X với dung dịch KOH đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,92g
glixeron và m g hỗn hợp Y gồm muối của axit oleic
và 3,18g muối của axit linoleic CTCT của X là:
A C17H33COOC3H5(OOCC17H31)2 B
(C17H33COO)2C3H5–OOCC17H31
C C17H35COOC3H5(OOCC15H31)2 D
(C17H33COO)2C3H5–OOCC15H31
Trang 18Câu 24 Đun 0,1 mol X với lượng vừa đủ dung
dịch NaOH, thu được 14,8g muối của axit hữu cơ
Y và 0,2 mol ancol đơn chức có khối lượng 9,2 gam X có CTCT là:
A C 2 H 5 COOCH 3 B CH3COOC2H5
Câu 34: (K) là hợp chất hữu cơ có CTPT là:
C5H11NO2 Đun (K) với dd NaOH thu được hợp chất có CTPT là C2H4O2NNa và hợp chất hữu cơ (L) Cho hơi (L) qua CuO/to thu được một chất hữu cơ (M) có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc CTCT của (K) là
Trang 19A CH2=CH-COONH3-C2H5 B
NH 2 -CH 2- COO-CH 2- CH 2 -CH 3
H2N-CH2-CH2-COO-C2H5
Câu 26.Trung hoà 1 mol -amino axit X cần 1 mol
HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,286% về khối lượng CTCT của X là
A H2N-CH2-CH(NH2)-COOH B
H2N-CH2-COOH
C CH 3 -CH(NH 2 )-COOH D H2N-CH2-CH2COOH
-Câu 27 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ
X, thu được 4 mol CO2 Chất X tác dụng được với
Na, tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 Công thức cấu tạo của X là
A HO-CH2-CH2-CH=CH-CHO B
HOOC-CH=CH-COOH
C HO-CH2-CH=CH-CHO D CH2-CH2-CHO
Trang 20HO-CH2-Chú ý phản ứng RCHO + Br 2 + H 2 O =>
RCOOH + 2HBr không phải là phản ứng cộng
Câu 28.Cho hỗn hợp X gồm hai andehit no, mạch
không phân nhánh Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc) Nếu oxi hóa hoàn tàn 0,3 mol X ,sau đó lấy sản phẩm sinh
ra trung hòa thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M Hai andehit đó là:
OHC-CH2-CHO
CH3CHO
Chú ý: Nếu - C COOH x thì kết luận nhanh
2 axit là : HCOOH, HOOC-COOH
- hay C CHO x thì kết luận nhanh
2 andehit là : HCHO, OHC-CHO
Câu 29 Axit hữu cơ X nào sau đây thoã mãn điều
kiện:
Trang 21m (gam) X + NaHCO3 tạo V lít khí CO2 (P atm, t0C)
m (gam) X + O2 cháy hoàn toàn tạo V lít khí
CO2 (P atm, t0C)
CH3COOH D Đáp án A và B
Câu 30 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X
thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là
C 2-Metylbutan D 2,2-Đimetylpropan
Câu 31 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên
nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí
(trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu
được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước
Thể tích không khí (đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt
cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
Trang 22A 70,0 lít B 78,4 lít C 56,0 lít D
84,0 lít
Câu 32 Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2
gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
A 18,60 gam B, 18,96 gam C 20,40 gam D
16,80 gam
Câu 33 Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2
và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian
thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y
lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn
lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với
O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là
A 1,64 gam B , 1,32 gam C 1,04 gam D
1,20 gam
Câu 34 Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ
khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng,
Trang 23thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5
Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là
40%
Câu 35 Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có
khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất
Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có
xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước
brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức
cấu tạo của anken là
CH2=C(CH3)2
Câu 36 Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1
mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc
tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với
không khí là 1 Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào
Trang 24dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia
phản ứng Giá trị của m là
3,2
Câu 37 Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai
hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư)
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom
đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2
Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các
Trang 25A C2H2 và C3H8 B C3H4 và C4H8.
C C2H2 và C4H6 D, C2H2 và C4H8
Câu 39 Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen
và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng,
thu được khí Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom
và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước Giá trị
của V bằng
A 5,60 B 13,44 C 8,96 D,
11,2
Câu 40 Khi crackinh hoàn toàn một thể tích
ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể
tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ
khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử
của X là
A C5H12 B C3H8 C C4H10 D
C6H14
Trang 26tích của CH4 có trong X là
50%
Câu 42 Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp
nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu
được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y Đốt
cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ
toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH
0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của
NaOH bằng 0,05M Công thức cấu tạo thu gọn của
X và Y là (thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
A C3H7OH và C4H9OH B,
C2H5OH và C3H7OH
Trang 27C C2H5OH và C4H9OH D
C4H9OH và C5H11OH
Câu 43 Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của
benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2 gam Biết rằng, 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A C2H5C6H4OH B C6H4 (OH)2
C HOCH2C6H4COOH D, HO
C6H4CH2OH
Câu 44 Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với
ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất Oxi hoá
hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
5
Câu 45 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai
rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau,
thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O Mặt