CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ qua bình đựng nước vôi trong dư thì có 112 cm3 N2 đkc thoát ra khỏi bình, khối lượng bình tăng 1,51g và có 2g kết tủa trắng.. Tìm CTPT của A biết rằng t
Trang 1CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
qua bình đựng nước vôi trong dư thì có 112 cm3 N2 (đkc) thoát ra khỏi bình, khối lượng bình tăng 1,51g và có 2g kết tủa trắng
a/ Xác định CTN và CTPT của A biết rằng 0,225g A khi ở thể khí chiếm một thể tích đúng bằng thể tích chiếm bởi 0,16g O2 đo ở cùng điều kiện ?
b/ Tính khối lượng Oxy cần cho phản ứng cháy nói trên?
Sản phẩm sinh ra gồm CO2, H2O được dẫn vào bình chứa nước vôi trong tạo ra 10 gam kết tủa và 200 ml dung dịch muối 0,5M, dung dịch này nặng hơn dung dịch Ca(OH)2 ban đầu 8,6 gam Tìm công thức phân tử của (A), biết MA = 60
nhóm chức, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thu được 20 gam kết tủa; khối lượng dung dịch còn lại giảm 8,5 gam so với trước phản ứng Tìm CTPT của Y, biết MY < 100
0,234g H2O Mặt khác phân hủy 0,549g chất (A) thu được 37,42g
cm3 Nitơ (270C và 750mmHg) Tìm CTPT của (A) biết rằng trong
Trang 2phân tử của (A) chỉ chứa một nguyên tử Nitơ ?
ĐS: C9H13O3N
Bài 5: Đốt cháy hồn tồn 0,01mol chất hữu cơ (B) bằng một lượng Oxy vừa đủ là 0,616 lít thì thu được 1,344 lít hỗn hợp CO2,
N2 và hơi nước Sau khi làm ngưng tụ hơi nước, hỗn hợp khí cịn lại chiếm thể tích 0,56 lít và cĩ tỷ khối đối với Hydro bằng 20,4 Xác định CTPT của (B) biết rằng các thể tích khí đo trong điều
kiện tiêu chuẩn và (B) chỉ chứa một nguyên tử Nitơ ? ĐS:
C2H7O2N
Bài 6: Khi đốt 18g một hợp chất hữu cơ phải dùng 16,8 lít oxy (đkc)
và thu được khí CO2 và hơi nước với tỷ lệ thể tích là V CO2:V H O2 = 3:2 Tỷ khối hơi của hợp chất hữu cơ đối với Hydro là 36 Hãy xác định CTPT của hợp chất đĩ? ĐS:
C3H4O2
(lấy dư) rồi đốt cháy hồn tồn, kết thúc phản ứng thu được 3,4 lít hỗn hợp khí và hơi Sau khi ngưng tụ hơi nước cịn lại 1,8 lít hỗn hợp khí, dẫn hỗn hợp này qua dd KOH lấy dư thấy cịn 0,5 lít khí thốt ra Xác định CTPT, CTCT của X, biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất
CTĐGN Khi phân tích a gam B cĩ 0,46 gam cacbon và hiđro
Trang 3Nếu đốt cháy hoàn toàn a gam B cần 0,896 lít O2 (đktc), các sản phẩm cháy cho hấp thu hoàn toàn vào bình chứa dd NaOH dư, thấy khối lượng bình tăng 1,9 gam Tính a và xác định CTPT của
B
0,616 lít oxi, thu được 1,344 lít hỗn hợp CO2, hơi nước và N2 Sau khi ngưng tụ hơi nước, hỗn hợp khí còn lại chiếm thể tích 0,56 lít,
có tỷ khối hơi so với oxi là 1,275 Xác định CTPT của X, biết các thể tích khí đo trong cùng đk nhiệt độ, áp suất
CO2 (đktc) và 5,400 gam H2O Mặt khác, phân hủy hoàn toàn 3,000 gam A với vôi tôi xút để chuyển toàn bộ nitơ trong A thành NH3 rồi dẫn hỗn hợp khí trên vào 200,0 ml dd H2SO4 0,5M Để trung hòa lượng axit dư cần dùng 100,0 ml dd NaOH 1,0M
a/ Tính % khối lượng các nguyên tố trong A
b/ Xác định CTPT của A, biết MA = 60
H2O Cho toàn bộ sản phẩm vào dd ở 0oC chứa AgNO3 dư, thấy khối lượng bình tăng 2,17 gam, có 2,87 gamkết tủa và 1,792 lít khí duy nhất thoát ra (ở đktc)
a/ Xác định CTPT, biết CTPT trùng với CTĐGN
Trang 4b/ Khí thốt ra sau cùng trong thí nghiệm cho hấp thu hồn tồn trong 100,0 ml dd NaOH 1,0M Tính khối lượng muối thu được trong các trường hợp sau:
- Làm bay hơi dd dưới áp suất thấp
- Cơ cạn dd và nung nĩng nhẹ sản phẩm
0,112 lít khí (ở đktc) Xác định cơng thức đơn giản nhất và CTPT của hiđrocacbon
Bài 13: Đốt cháy 1 chất hữu cơ X thu được CO2; H2O và N2 Biết MX = 31 Xác định CTPT của X
CO2 và 0,45 gam H2O Lấy 0,615 gam A để phân tích N bằng cách chuyển nitơ trong A thành phân tử N2, rồi thu vào ống úp ngược trong chậu nước Khi hồn thành thí nghiệm, thể tích N2 thu được là 66,8 ml ở 27oC, áp suất khơng khí là 760 mm Hg, áp suất hơi nước bão hịa là 20 mm Hg, chiều cao cột nước trong ống
úp ngược là 55 cm Xác định CTPT của A, biết trong phân tử A chỉ chứa một nguyên tử N