1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các lý thuyết chính về tăng trưởng kinh tế ppt

45 604 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các lý thuyết chính về tăng trưởng kinh tế
Người hướng dẫn Chõu Văn Thành
Trường học Trường Đại học Fulbright Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 393,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

26/10/2005 1Bài 1 &ø 2 Các Lý thuyết Chính về Tăng trưởng và Phát triển Kinh tế Câu hỏi Tăng trưởng kinh tế?. Tăng trưởng là sự gia tăng một cách bền vững của sản lượng bình quân đầu ngư

Trang 1

Các lý thuyết

chính về tăng trưởng

kinh tế

Trang 2

26/10/2005 1

Bài 1 &ø 2

Các Lý thuyết Chính về Tăng trưởng và Phát triển Kinh tế

Câu hỏi

Tăng trưởng kinh tế?

Tăng trưởng kinh tế khác phát triển kinh tế?

Phát triển kinh tế bền vững?

Hệ thống lý thuyết nói gì?

Trang 3

26/10/2005 3

GDP thực bq đầu người thế giới

5188 29423

5672 1995

4123 16064

3897 1973

2138 5372

2512 1950

1539 2726

1772 1913

895 1128

1260 1870

651 695

1068 1820

565 240

425 1500

420 115

273 1000

425 106

250 0

GDP bqđn (USD 1990)

GDP (tỷ USD 1990)

Dân số (triệu) Năm

Trang 4

26/10/2005 5

Tăng trưởng gần đây

Sau 1820:

Sản lượng lương thực đầu người: 8 lần

Tăng trưởng chậm lại từ sau 1973, nhanh hơn vào những năm 1990 và…

Đặc điểm tăng trưởng

1820-nay

1 Không phải lúc nào cũng nhanh và nhất quán

2 Tốc độ và vị trí từng quốc gia thay đổi nhanh theothời gian

3 Phân bổ của cải và hố cách mức sống (phát triển –kém phát triển, bất bình đẳng và tụt hậu)

Trang 5

26/10/2005 7

Một số câu hỏi

Tại sao một số quốc gia tăng trưởng rất nhanh trongkhi các nước khác rất chậm?

Liệu nước nghèo sẽ đuổi kịp nước giàu? Cách thứcnào?

Bằng cách nào một số nước Đông Á rất nghèo tươngđối những năm 1960 đã tăng trưởng nhanh, bắt kịpcác nước thu nhập vừa và cao trong 30 năm?

Một số câu hỏi

Bức tranh kinh tế thế giới trong 25-50 năm đầu của thiên niên kỷ mới?

Nguy cơ, đe doạ và trục trặc mới có thể là gì? Làm thế nào để giải quyết các vấn nạn này?

Trang 6

26/10/2005 9

Một số câu hỏi

Phát triển bền vững trong một thế giới năng động:

Thay đổi thể chế, tăng trưởng và chất lượng cuộc sống-WDR 2003.

Cải thiện các dịch vụ để phục vụ người nghèo –WDR

2004

Mục tiêu phát triển KT-XH Việt Nam đến 2010, 2020

Các giai đoạn khác nhau PTKT

1950 – 70: Tăng trưởng và HĐH (CNN)

1970 - 85: Tăng trưởng và công bằng

1985 - 99: An ninh lương thực, mở cửa và minh bạch

2000 - 25: TCHù và cộng đồng dân tộc

Trang 7

26/10/2005 11

Toàn cầu hoá

1870-1914: ngoại thương và đầu tư

1914-1945: thế chiến và suy thoái

1945-1980: bùng nổ ngoại thương, chưa nổi bật dòngvốn và di dân

1980-nay: công nghệ sinh học, điện tử và thông tin, thương mại tự do và di chuyển nhanh của dòng vốn, lao động

Hội nhập kinh tế

Mức độ các nền KT liên kết lại Ỉ nền KT chung

Hội nhập hoàn toàn: các nền KT hoạt động như một

Thương mại và dòng vốn làm tăng tính hội nhập KT

Trang 8

26/10/2005 13

Số liệu 2002, WDR-WB 2004

(triệu người)

GNI (tỷ đô la)

GNI đầu người (đô la)

GNI-PPP (tỷ đô la)

GNI đầu người-PPP (đô la)

g GDP (%) 2001-2002

Thu nhập thấp: ≤ 735$

Thu nhập trung bình: 736$ - 9075$

Thu nhập cao: ≥ 9076$

Thu nhập bqđn Việt Nam so nước

láng giềng (%)

52,8 52,9

56,0 71,0

81,2 93,9

118,7 149,9

China

54,6 42,1

41,3 40,5

47,2 61,6

78,4 78,3

Indonesia

13,8 11,8

11,9 18,4

22,5 37,6

72,3 85,5

Rep of Korea

27,0 21,2

22,4 29,7

36,2 43,4

74,1 80,5

Thailand

1998 1995

1990 1980

1975 1970

1960 1950

Nguồn: Van Arkadie/Mallon, 2001, p.5 (LĐD, 2005)

Trang 9

26/10/2005 15

Ví dụ

Chỉ số GDP 100 317 1006 20% nghèo nhất 2 6,3 20,1

g = 8% năm không phân phối lại

Chỉ số GDP 100 135 182 20% nghèo nhất 8 10,8 14,5

g = 2% năm không phân phối lại

Ỵ Tăng trưởng giúp cải thiện thu nhập và đói nghèo

Bao giờ đuổi kịp?

2% 1,2 1,5 1,8 2,2 4% 1,5 2,2 3,2 4,8 6% 1,8 3,2 5,7 10,3 8% 2,2 4,7 10,1 21,7 10% 2,6 6,7 17,4 45,3

Trang 10

26/10/2005 17

Tăng trưởng kinh tế

Sự tăng lên của thu nhập quốc dân hay thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

Tăng trưởng là sự gia tăng một cách bền vững của sản lượng bình quân đầu người hay sản lượng trên mỗi lao động (Simon Kuznets)

Tăng trưởng kinh tế xảy ra nếu sản lượng tăng nhanh hơn dân số (Douglass C North và Robert Paul Thomas)

Tăng trưởng kinh tế

Tăng phúc lợi của con người (tuổi thọ, giáo dục, dinh dưỡng, nghệ thuật, an sinh…).

Sản lượng bao gồm hàng hoá và dịch vụ

Tăng trưởng liên quan gia tăng và cải thiện phúc lợi xã hội

Trang 11

26/10/2005 19

Phát triển kinh tế

“Người ta phải định nghiã lại sự phát triển là sự tấn công vào những cái xấu chủ yếu của thế giới ngày nay: suy dinh dưỡng, bệnh tật, mù chữ, những khu nhà ổ chuột, thất nghiệp và bất công Nếu đo bằng tỷ lệ tăng trưởng, sự phát triển quả là một thành công lớn Nhưng nếu xét trên khiá cạnh công ăn việc làm, công lý và xoá đói giảm nghèo thì lại là một thất bại hay chỉ thành công một phần”

Paul Streeten

Phát triển kinh tế

“ không thể xem sự tăng trưởng kinh tế như một mục đích cuối cùng Cần phải quan tâm nhiều hơn đến sự phát triển cùng với việc cải thiện cuộc sống và nền tự do mà ta đang hưởng”– Amrtya Sen.

Quan điểm phát triển theo mô hình 5 trục: đạo đức tinh thần, xã hội, chính trị, kinh tế và vật chất cùng với mô hình 4E (Evolution, Equity, Efficiency, Equilibrium)- Peter Calkins.

Trang 12

26/10/2005 21

Tăng trưởng và phát triển bền vững

"Quá trình phát triển bền vững không phải là một khái niệm trừu tượng… mà mang một bộ mặt con người qua hình ảnh các nông dân ngày càng phải đi xa hơn để kiếm thức ăn và củi đốt, hoặc những cư dân các khu ổ chuột với những điều kiện vệ sinh bênh hoạn, hoặc những người lao động trong những khu thị tứ đầy ô nhiễm và đầy người“

Kofi Annan, 2002

Tăng trưởng và phát triển bền vững

“Cháu đi lấy nước một ngày bốn lần bằng một cái vò đất nung có sức chứa 20 lít Đó là một công việc nặng nhọc!… Cháu chưa bao giờ được đến trường vì cháu phải giúp mẹ trong công việc giặt giũ để kiếm đủ tiền… Nhà của cháu không có buồng tắm… Nếu có thể được thay đổi cuộc đời, cháu thực sự muốn được đến trường và có thêm quần áo”.

Elma Kassa, một em gái 13 tuổi đến từ Addis Ababa Eâtiopia WDR, 2004, trang 1

Trang 13

26/10/2005 23

Tăng trưởng và phát triển bền vững

"Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng với những nhu cầu của hiện tại mà không phương hại đến khả năng đáp ứng của các thế hệ sau với những vấn đề của thế hệ này“.

Hội nghị Rio de Janeiro, 1992

Phát triển bền vững: là tăng trưởng được duy trì mà không làm giảm trữ lượng các nguồn lực hiệu quả

Ỉ ngụ ý: đầu tư thay thế vốn vất chất và nhân lực hao mòn và còn tạo ra công nghệ mới (thay thế và tăng cường nguồn lực hiệu quả).

Mục tiêu phát triển kinh tế

Không chỉ tăng trưởng GDP, PCI mà còn Phát triểnbền vững, Giảm nghèo, Phát triển con người…

Nghèo-Giàu: không chỉ PCI, mà còn mức sống vật chất, tinh

thần, chất lượng hàng hoá dịch vụ, tuổi thọ, sức khoẻ, chăm sóc y tế, giáo dục, an toàn an sinh XH, cơ hội nghề nghiệp, hệ thống luật pháp, khả năng điều hành của chính phủ, môi trường và cơ hội kinh doanh, mức độ phát triển của thị trường.

Tăng trưởng và phát triển kinh tế – được sử dụng thay thế.

Phát triển kinh tế – thay đổi toàn diện (kinh tế, chính trị,

văn hoá, xã hội, thể chế)

Trang 14

26/10/2005 25

Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ

(189 quốc gia, 8 mục tiêu, 18 chỉ tiêu, 48 chỉ số – MDG 9/2000)

1 Xoá bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói

2 Đạt phổ cập giáo dục tiểu học

3 Tăng cường bình đẳng nam nữ và nâng cao vị thếcho phụ nữ

4 Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em

5 Tăng cường sức khoẻ bà mẹ

6 Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác

7 Đảo đảm bền vững về môi trường

8 Thiết lập quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đíchphát triển

Tăng trưởng kinh tế và Kinh tế học

Đối tượng nghiên cứu có xu hướng gần nhau hơn:

Tìm hiểu quá trình tăng trưởng, vai trò công nghệ và tích luỹ YTSX.

Kết hợp mô hình, lý thuyết KTH Phân tích chính sách

Trang 15

26/10/2005 27

Các nhóm lý thuyết

1 Tăng trưởng cổ điển.

2 Tăng trưởng tuyến tính

3 Thay đổi cơ cấu

4 Phụ thuộc quốc tế

5 Hồi sinh tân cổ điển

6 Tăng trưởng mới

Lý thuyết tăng trưởng cổ điển

Hàm sản xuất: Y = F(K, L)Nguồn tăng trưởng:

(1) K và L;

(2) cải thiện hiệu quả K + L (CMH + cải tiến kỹ thuật; và (3) ngoại thương, thị trường, tăng cường (1) và (2)

Tăng trưởng: “trạng thái phát triển không ngừng”.

Lợi nhuận Ỉ S, I và tích lũy K Ỉ tăng trưởng, cầu L Ỉ hoạt động sản xuất

Trang 16

26/10/2005 29

Lý thuyết chi phối

Thập niên 1950 và 1960

Tăng trưởng tuyến tính (Linear stages of growth model)

Phát triển kinh tế = tiến trình gồm một chuỗi các giai đoạn tăng trưởng KT theo đó tất cả các nước đi qua.

Nước phát triển (đã qua), đang phát triển (tiếp theo).

S, I, viện trợ, vai trò tích luỹ vốn (nước đang phát triển)

Lý thuyết chi phối

Trang 17

26/10/2005 31

Lý thuyết chi phối

Thập niên 1980 và đầu 1990

Hồi sinh tân cổ điển (Neoclassical counterrevolution)

Nhấn mạnh thị trường tự do, mở cửa và tư nhân hóa

Phê phán can thiệp/ràng buộc quá mức của chính phủ.

Lý thuyết chi phối

Hiện nay

Kết hợp lý thuyết từ thập niên 1950

Tăng trưởng nội sinh (Endogenous growth), vai trò tri thức, vốn nhân lực, R&D, lợi suất tăng lên theo QMâ

Trang 18

26/10/2005 33

Lý thuyết tăng trưởng tuyến tính

Phát triển KT = chuỗi các giai đoạn tăng trưởng KT mà tất cả các nước đi qua.

Nước phát triển (đã qua), đang phát triển (tiếp theo).

S, I, viện trợ, vai trò tích luỹ K(nước đang phát triển)

chất hóa nhưng không có khung phân tích/khái niệm về tiến trình tăng trưởng KTở các nước nông nghiệp truyền thống (đặc trưng: không có cơ cấu kinh tế rõ ràng)

Walt W Rostow

1960: “The Stages of Economic Growth”

Harrod-Domar

Harrod (39) + Domar (47)

“The One-Gap Model”

Lý thuyết tăng trưởng tuyến tính

Walt Whitman Rostow và MH 5 giai đoạn

Các quốc gia, theo thời gian Ỉ 5 giai đoạn:

1 Xã hội truyền thống

2 Chuẩn bị điều kiện tiền cất cánh

3 Cất cánh

4 Nỗ lực trưởng thành

5 Tiêu dùng khối lượng lớn

Ỵ Nước phát triển: qua cất cánh.

Ỵ Nước đang phát triển: xã hội truyền thống (hố cách tài chính và khả năng đầu tư).ï

Ỵ Vai trò ngành đi đầu (công nghiệp) tăng trưởng nhanh và năng động nhất.

Ỵ Vai trò S và I.

Trang 19

26/10/2005 35

Rostow và MH 5 giai đoạn Chìa khóa - Giai đoạn cất cánh

Đặc điểm:

9 Đầu tư hạ tầng (giao thông), tỷ lệ S và I 5 – 10%.

9 Năng suất NN tăng mạnh.

9 Khả năng nhập MMTB.

9 Công nghiệp chế tạo phát triển mạnh.

9 Phát triển thể chế và khu vực sản xuất hiện đại.

Giai đoạn cất cánh:

Anh (1783-1802), Pháp (1830-1860), Mỹ (1843-1860), Nhật (1878-1900), Canada (1896-1914)

Lý thuyết tăng trưởng tuyến tính

Rostow và MH 5 giai đoạn Chuẩn bị tiến tới trưởng thành

• Tăng Y >> tăng POPá

• Tỷ lệ I từ 10-20%

• Cất cánh đến Trưởng thành khoảng 60 năm

– Vào ¼ cuối TK 19, đường sắt phát triển, tiếp theo là ngành thép, đóng tàu, hóa chất, điện tử…

Trang 20

26/10/2005 37

Rostow và MH 5 giai đoạn

Trưởng thành-Tiêu dùng khối lượng lớn

Tăng trưởng liên tục Ỉ trưởng thành + tiêu dùng khốilượng lớn (hàng trăm năm)

Thay đổi cơ cấu không còn nhanh

Lý thuyết tăng trưởng tuyến tính

Rostow và MH 5 giai đoạn

Nhận xét

1 Khó phân biệt từng giai đoạn

2 Chỉ nhấn mạnh tăng trưởng (phát triển?)

3 Vai trò viện trợ, đầu tư nước ngoài đ/v thế giới thứ ba

4 Không chú ý qh chính trị - kinh tế giữa nước phát triển- chậm phát triển (ngăn trở phát triển)

5 Thể chế và quan hệ quốc tế vượt khỏi kiểmsoát của nước đang phát triển

6 Liên Xô, Việt Nam

Trang 21

S ( + viện trợ + dòng tài chính khác) Ỉ I.

S, I càng cao Ỉ g càng lớn.

Chỉ số ICOR của một số quốc gia

(a) Giai đoạn 85-90 Nguồn: Tính toán từ số liệu của WDI 2002, NHTG

1961-70 1971-80 1981-90 1991-00 United States 4,99 6,26 6,09 5,76

Trang 22

Áp dụng: ngành, khu vực, nền kinh tế.

Phương pháp đơn giản tìm quan hệ vốn và tăng trưởng nước đang phát triển:

• Đầu tư ưu tiên: ICOR thấp, g cao

• Bước chuyển n/c Two-gap model (Sd &FE)ỈFE?Ỉ ISI Ỉ trục trặc ISI Ỉ khó khăn BOP

Lý thuyết tăng trưởng tuyến tính

Mô hình Harrod-Domar

Nhận xét

1 Định chế, cơ cấu, như nhau để chuyển hữu hiệu vốn thành sản lượng ở mọi nước (?)

2 Khả năng kiểm soát môi trường bên ngoài (?)

3 Giả định K/L không đổi (?)

4 K/Y (COR, ICOR) khác nhau giữa các nước, theothời gian, do đâu?

Trang 23

26/10/2005 43

Các mô hình thay đổi cơ cấu

9LT kinh tế + phân tích TK Ỉ diễn tả thay đổi

cơ cấu Ỉ tạo ra và duy trì tăng trưởng KT.

9Nước đang phát triển: Nông nghiệp truyền thống Ỉ công nghiệp.

9MH hai kv thặng dư lao động (W Arthur Lewis) và mô thức phát triển (Hollis Chenery).

Các mô hình thay đổi cơ cấu

Tăng trưởng k/v này có liên hệ k/v khác (Cách mạng

CN và phát triển NN)

Thay đổi đóng góp theo thời gian (CN-NN-DV)

Phổ biến ở Châu Mỹ La Tinh (40, 50, 60):

1 Không tiếp cận theo Tân cổ điển (mô hình hóa, khái niệm biên, giá cả…).

2 Tin vào cơ cấu/thay đổi cơ cấu Ỉ chính sách chủ động (ISI Ỉ lợi thế so sánh mới).

Trang 24

• Hàm sx: L - yếu tố đầu vào duy nhất.

• Các yếu tố khác (cả công nghệ) cố định.

• Thặng dư lđ và lđ di chuyển (đến MPLNN=0).

• Trả công theo mức sản phẩm trung bình.

• (hình vẽ)Lewis (MPLNN=0) & Tân cổ điển (MPLNN>0)

Các mô hình thay đổi cơ cấu

MH hai khu vực thặng dư lao động –

W Arthur Lewis

Nhận xét:

1 Hấp thu lđ k/v hiện đại & thặng dư lđ NN khác thời điểm.

2 Bất cân xứng cơ cấu ngành và cơ cấu lđ.

3 Công nghệ thâm dụng vốn khác thâm dụng lđ.

4 Hành vi đầu tư hay cất giữ lợi nhuận.

5 Thất nghiệp xảy ra ngay ởû thành thị và nông thôn.

6 Tiền lương thành thị tăng ngay cả khi có thất nghiệp.

7 Năng suất biên bằng 0?

Trang 25

26/10/2005 47

Các mô thức phát triển và chuyển đổi cơ cấu

Hollis Chenery

1 Dịch chuyển sx NN sang CN (DV) (lđ và sản phẩm),

2 Tích lũy vốn vật chất và nhân lực,

3 Thay đổi cơ cấu cầu tiêu dùng (LTTPỈ hàng chếbiến và dịch vụ đa dạng),

4 Phát triển thành thị và ngành CN đô thị - di dân,

5 Thay đổi QM gia đình và tăng dân số,

6 Thay đổi thương mại quốc tế (WTO, thỏa ước vùng)

Liệu có một kiểu hình thông thường?

(Chenery & Syrquin, Patterns of Development, 1975.

Trang 26

26/10/2005 49

Chuyển đổi cơ cấu: Nông nghiệp

(WB Development Indicators 2002- Tính tóan của FETP)

0 10 20 30 40 50 60

Indonesia (1960-2000)

Ấn Độ (1960-2000)

Trung Quốc (1960-2000) Việt Nam (1985-2000)

Chuyển đổi cơ cấu: Côâng nghiệp

(WB Development Indicators 2002- Tính tóan của FETP)

0 10 20 30 40 50 60

Indonesia Ấn Độ

Trung Quốc

Việt Nam

Trang 27

26/10/2005 51

Các mô thức phát triển và chuyển đổi cơ cấu

Hollis Chenery

Điểm giống nhau (thời kỳ chuyển tiếp):

1 Thay đổi cầu tiêu dùng khi thu nhập tăng

2 Muốn tăng sản lượng/thu nhập đầu người cần tíchlũy vốn vật chất và con người

3 Khả năng tiếp cận công nghệ tương tự

4 Mở cửa và tiếp cận ngoại thương

Các mô hình thay đổi cơ cấu

Các mô thức phát triển và chuyển đổi cơ cấu

Hollis Chenery

Điểm khác nhau giữa các nước:

1 Mụïc tiêu XH Ỉ chọn chính sách

2 Vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên

3 Dân số và độ lớn quốc gia

4 Tiếp cận đầu tư nước ngoài và ngoại thương

5 Vốn vật chất và con người - cần nhưng chưa đủ

6 Chuyển đổi - thể chế, cơ cấu CN và cơ cấu KT

7 Khác biệt của các yếu tố giống nhau theo thời gian

Trang 28

26/10/2005 53

Các lý thuyết phụ thuộc quốc tế

Vỡ mộng về tăng trưởng/chuyển đổi cơ cấu (1970s).

Ủng hộ của các nhóm chống TCH (1980s & 1990s).

Cho rằng nước đang phát triển:

–Bị trói chặt/bao vây bởi sự cứng nhắc của kinh tế, chính trị và thể chế (trong và ngoài).

–Bị thống trị/phụ thuộc nước phát triển

Các lý thuyết phụ thuộc quốc tế

Mô hình phụ thuộc tân thuộc địa

(neocolonial dependence model)

Các quan hệ:

– Giàu-Nghèo – Phát triển-Kém phát triển – Bất bình đẳng

– Trung tâm - Ngoại vi

Ỉ song hành, phụ thuộc và khó biến mất.

Trục trặc là do chính sách nước phát triển.

Kém phát triển là hiện tượng kéo theo từ bên ngoài

Thiếu I, S và giáo dục là ràng buôc bên trong.

Nước nghèo phụ thuộc nước giàu- chuyên bốc lột và không phối hợp.

(Tự do mậu dịch, chính sách thiên lệch cho MNCs)

Ngày đăng: 24/07/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w