Nghiên cứu là gì?.. Nghiên cứu không được thực hiện 1 cách cô lập Nó được dựa trên các lập luận logic Nó gắn liền với lý thuyết Nghiên cứu là “có thể thực hiện được” Các câu hỏ
Trang 1cơ bản cho các nghiên cứu
Nghiên cứu thông thường
Nghiên cứu có thể được lặp lại
Nghiên cứu có thể Tổng quát hóa
Trang 2Nghiên cứu là gì?
Nghiên cứu không được thực hiện 1 cách cô lập
Nó được dựa trên các lập luận logic
Nó gắn liền với lý thuyết
Nghiên cứu là “có thể thực hiện được”
Các câu hỏi nghiên cứu tốt có thể biến thành các dự án thực hiện được!
Nghiên cứu là quá trình tiếp diễn
Nghiên cứu luôn đặt ra các câu hỏi mới
Nghiên cứu là sự nâng cao ngày càng nhiều hơn
Nghiên cứu mang lại lợi ích cho ai? (stakeholders)
Nghiên cứu cần lấy mục tiêu làm cho xã hội tốt hơn làm mục tiêu tối thượng của nhà nghiên cứu
Các đối tượng liên quan
“Người hưởng lợi ích họăc những nạn nhân”
(Checkland, 1981) của một tổ chức, hoặc hệthống
“Bất kỳ một nhóm hoặc cá nhân bị ảnh hưởng do các hành động của tổ chức” (Freedman, 1984)
“Một cá nhân hoặc một tổ chức có kỳ vọng cảithiện tình trạng của vấn đề trong bối cảnh mà nóđang diễn ra” (Venable, 2006)
Trang 3 Î là đối tượng nghiên cứu + ra chính sách
Cân đối: nhu cầu và khả năng
Chúng ta có cần làm nghiên cứu?
Tốn kém time/money/opportunity costs nhưng?
Có giá trị cho policy makers?
Có quan trọng cho các đối tượng liên quan?
Chúng ta không thực hiện nghiên cứu ?
Không có thời gian
Không có tiềnKhông có lợi cho ai
Trang 4Phương pháp khoa học
Cách tiếp cận một cách có triết lý để giúp ta hiểu thế giới xung quanh
Các bước tuần tự tiêu chuẩn nhằm hình thành và trả lời các câu hỏi
Hoặc các bước tuần tự tiêu chuẩn nhằm tìm ra những vấn đề và cách giải quyết chúng.
Î không có yếu tố chủ quan
Phương pháp khoa học
Không có phương pháp khoa học đơn lẻ nào cóthể giải quyết tất cả các vấn đề khoa học
Nhìn chung, một phương pháp khoa học bao gồm:
Hình thành nên giả thuyết
Kiểm chứng (empiricism) 1 cách hệ thống (tức
là thu thập thông tin 1 cách hệ thống và kiểmtra)
Xây dựng kiến thức cho mọi người
Kiểm tra hay phản biện (falsifiability) lại kết quả
Trang 5Các tiếp cận nghiên cứu
1. Cảm giác (INTUITION)
Chúng ta “giải quyết vấn đề” bằngcảm giác chủ quan???
Mục tiêu nghiên cứu
(giới hạn nghiên cứu)
Thiết kế nghiên cứu
Lý thuyết, Mô hình, Biến số, giả thuyết, chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu
Đềcươngnghiêncứu(proposal)
Trang 6Vấn đề nghiên cứu (Research Problem)
Là vấn đề mà ta quan tâm hay buộc
ta phải nghiên cứu
VD:
Một Ngân hàng muốn xác định xem số
dư tiền mặt trung bình trong dân chúng
để đề ra chính sách huy động tiền gửi
Tại sao lượng du khách viếng thăm một điểm đến bị sút giảm?
Trang 7Thông tin nhận dạng vấn đề
Phân tích xu thế
Các báo cáo
Các than phiền/khó khăn từ stakeholders
Đề xuất cải thiện tình trạng của vấn đề
Như vậy cần thiết phải giảm mức trầm trọng
Nên đề xuất với policy makers quan tâm khíacạnh nào?
Đã có giải pháp nào đã và đang xảy ra so vớitiếp cận mới?
thì quan trọng hơn nhiều so với các giải pháp.”
Albert Einstein
Trang 8Quá trình định nghĩa vấn đề
Khẳng định các mục tiêu của policy makers
Hiểu rõ các thông tin liên quan
Nhận dạng vấn đề, không phải biểu hiện bên ngòai hay triệu chứng (symptoms)
Xác định đơn vị nghiên cứu/và biến mục tiêu
Xác định các biến liên quan
Trình bày vấn đề:
Câu hỏi/mục tiêu/gỉa thuyết
Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi về sự khác biệt
So sánh
VD: Có sự khác nhau về mức chi tiêu cho học tập giữa Nam và Nữ sinh viên của Đại học Kinh tế ?
Câu hỏi về sự liên hệ
Xác định mức độ liên hệ của các hiện tượng
VD: Mức độ ảnh hưởng của số nhân viên bán hàng đối với doanh thu của một cửa hàng như thế nào?
Câu hỏi xác định
Xác định các nhân tố ảnh hưởng
VD: Nhân tố nào ảnh hưởng đến tình trạng kẹt xe tại Tp.HCM?
Trang 9Câu hỏi nghiên cứu
Cách đánh giá câu hỏi nghiên cứu
Có phải câu hỏi này đúng là điều tôi muốn biết?
Câu hỏi có giải quyết vấn đề tôi quan tâm không?
Nó có bị chi phối bởi thiên kiến, nhận định chủ quan của mình không?
Câu hỏi nghiên cứu
Cách đánh giá câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi này có đúng là cần cho lĩnh vực này không?
Khám phá sắp thực hiện có đáng kể (quan trọng) không?
Nó có mang lại một sự đóng góp khoa học nào không?
Trang 10Câu hỏi nghiên cứu
Cách đánh giá câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi này có trả lời được không?
Thông tin để trả lời cho câu hỏi này có thểthu thập được không?
Tôi có thể thực hiện trả lời nó trong thờigian cho phép không?
Nó có vượt quá ngân sách của tôi không?
Câu hỏi nghiên cứu
Trang 11Câu hỏi nghiên cứu
Cách đánh giá câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu này có được chấp thuận không?
Người hướng dẫn, hay đặt hàng công trìnhnày có nghĩ rằng tôi đang đi đúng hướngông ta đang muốn không?
Những chuyên gia trong lĩnh vực này có nghĩrằng câu hỏi nghiên cứu của tôi là xứng đáng
và khả thi không?
Mối quan hệ giữa câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Tầm quan trọng của nghiên cứu, Đã có công trình nghiên cứu này chưa? Họ đã khám phá được gì?
Câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết Giả thuyết Giả thuyết
Mục tiêu cụ thể
Trang 12Giả thuyết
Giả thuyết là một cách diễn đạt khách quan câu hỏinghiên cứu
Phản ánh vấn đề cơ bản của nghiên cứu
Nêu lại vấn đề cơ bản theo hình thức đủ chính xác để có thể tiến hành kiểm tra
Nó mô tả mối quan hệ giữa các nhân tố
Nó thể hiện dưới dạng kiểm tra được (xác nhận hay không xác nhận – support or refute)
Nếu giả thuyết được xác nhận => đóng góp vào khám phá của
đề tài
Nếu giả thuyết không được xác nhận =>tìm hiểu xem nhân tố nào là quan trọng cần nghiên cứu thêm
Giả thuyết
Hai loại giả thuyết
Giả thuyết không (null hypothesis)
Giả thuyết nghiên cứu (research –
có khi còn gọi là alternative hyppothesis = giả thuyết khả năng)
Trang 13Giả thuyết
Giả thuyết không (null)
Lý do:
Thiếu các thông tin để phát triển giả thuyết chi tiết
Xuất phát điểm cho nghiên cứu
Thể loại
Cho rằng không có sự khác biệt giữa các quan sát
VD: Giả thuyết rằng chi tiêu cho học tập của Nam và Nữ không khác biệt nhau
Cho rằng không có mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
VD: Giả thuyết rằng mức độ chi tiêu cho học tập không phụ thuộc vào giới tính
Giả thuyết
Giả thuyết nghiên cứu
Khẳng định về sự bất cân bằng (inequality)
VD: Giả thuyết rằng có sự khác biệt về mứcchi tiêu cho thời trang giữa Nam và Nữ
Diễn tả mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
VD: Giả thuyết rằng mức chi tiêu về thời trangthay đổi theo giới tính
Trang 14Giả thuyết
Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu có thể là loại phi định hướng
VD: Mức chi tiêu cho thời trang của Nam và
Câu hỏi nghiên cứu: chính sách tín dụng ảnhhưởng đến tỷ lệ nghèo đói 1 địa phương nhưthế nào?
Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định sự tồn tại mối tương quan giữa sự chính sách tín dụng và tỉ lệ nghèo
Xác định cường độ của mối tương quan giữa sự thay đổi chính sách tín dụng với sự thay đổi chính sách tín dụng Gợi ý chính sách tín dụng thay đổi nhằm cải thiện tình trạng
Trang 15Yêu cầu mục tiêu nghiên cứu
nghiên cứu là gì?
Cụ thể
Đo lường được trong thực tế
Bao nhiêu mục tiêu thì đủ/quá nhiều?
Rule of 5
Cơ sở lý thuyết
Mục đích - trình bày một biến lý thuyết chịu ảnh hưởng bởi các nhân
tố nào đó.
9 Chúng ta quan sát chúng trong thực tiễn bằng các biến đại diện
9 Kiểm định mối quan hệ giữa các biến bằng phương pháp định lượng
9 Ví dụ:
- Lý thuyết: cầu phụ thuộc vào thị hiếu (taste/preference)
- Quan sát: doanh số phụ thuộc vào các proxiers?
Trang 16Lý thuyết và quan sát thực tế
Observation (Thực tế)
-Theory (Khái niệm)
Trang 17nghiên cứu
Lý thuyết truyền thống
Các lý thuyết mới
Tổng hợp và mở rộng hoặc thu hẹp theo phạm vi nghiên cứu
Một ví dụ thông thường từ mẫu nghiên cứu tiêu chuẩn
Một ví dụ: tổng quan lý thuyết
S = f(A,W,O) (Wai 1972)
TDE= g(IFSMAY,IRD,SES,DTC,RFI,QFS,B)
TDE=h(MAD,IRD,DTC1,DTC2,RFI,SFISES,OFISES,B,IFIad,QFSsa)
A: khẳ năng tiết kiệm
W: nhiệt tình tiết kiệm
O: cơ hội tiết kiệm
IFSMAY: các qui định liên quan đến small savers
IRD: lãi suất tiền gởI
SES: bảo hiểm tiền gởI
DTC: chi phí giao dịch
RFI: cung cấp dịch vụ khác ngòai tiền gởI B: số chi nhánh
Trang 18Một ví dụ: tổng quan lý thuyết
MAD: số tiền gởi tối thiểu qui định
DTC1: thờI gian thực hiện giao dịch
DTC2: số chứng từ cần thiết
SFISES: khu vực định chế họat động
OFISES: sở hữu định chế
QFSsa:lương nhân viên
IFI: thông tin về định chế
IFIad: số lần đăng báo/quảng cáo trong năm.
“Chu trình khoa học” (Bacon)
Quan Tổng quát hóa
sát-Lý thuyết
Giả thuyết
D I Ễ N D Ị C H
Q U Y N Ạ P
Trang 19Tổng quan lý thuyết
Dựa vào các lý thuyết hay công trình nghiên cứu trước đây để mô tả các mối quan hệ
Mô tả các mối quan hệ này sẽ giúp ta phát triểncác giả thuyết nghiên cứu mới dựa vào những
gì mà lý thuyết và công trình nghiên cứu trướcđây chưa giải thích
Đó cũng là những mối quan hệ mà ta quan tâmnhưng chưa có lời giải thích thỏa đáng
Ví dụ về mô hình phân tích
Mức chi tiêu cho thời trang
Giới tínhNghề nghiệpThu nhập
Biến độc lập(Independent variables)
Biến phụ thuộc(Dependent variables)
Trang 20Các biến số
Biến độc lập
Là các nhân tố tác động vào biến mục tiêu
Có thể có nhiều Biến độc lập cùng tác động vào mục tiêu
Chọn biến độc lập nào để quan sát là tùy theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Thiết kế nghiên cứu
vấn đề/câu hỏi nghiên cứu
Trang 21Thiết kế nghiên cứu (tt)
Mô tả (Descriptive):
Trả lời who, what, why and how
Observation-data: graphs/cross tables
Econometrics/Factor analysis
Hình thành mối quan hệ giữa các biến
Kiểm định bằng Econometrics model/Quantitative methods/Factor analysis
Nghiên cứu mô tả
Trang 22Nguồn dữ liệu
Data:
Secondary: thứ cấp (already exists)
Primary: sơ cấp (you collect it)
Trang 23Công cụ thu thập dữ liệu
Điều tra xã hội học, bảng phỏng vấn
Các câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Dữ liệu sẵn có sẽ thích hợp hơn cho
Trang 24Yêu cầu thu thập dữ liệu
Tránh:
Hiện tượng thiên lệch (Bias)
Hiểu sai khi điều tra (Misunderstanding)
Dẫn đến dữ liệu không phản ảnh điều
mà nghiên cứu cần thu thập (Not getting what you need)
Thảo luận (trình bày) kết quả
Chuyên nghiệp
Mức độ giải thích chi tiết
Viết cho người khác đọc
Nêu các tìm kiếm từ phân tích (trả lời câu hỏi nghiên cứu? Yes/No/Why?
Trang 25 Tài liệu tham khảo
Cách trình bày bằng lời nói
Trình bày trước người khác
Bảo vệ và trả lời câu hỏi