1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng khoa học môi trường và sức khỏe môi trường part 9 pot

20 574 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 420,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng của tiếp xúc do tai nạn hoặc cố ý có thể là các nạn nhân tự tử, đầu độc hoặc do không biết trẻ em uống ăn từ các đồ chứa Tiếp xúc cấp tính có thể xảy ra ở các quần thể rất xa n

Trang 1

Tiếp xúc ngẫu nhiên xảy ra ở các thành viên gia đình của người sử dụng và qua vùng địa phương nơi họ làm việc Đối tượng của tiếp xúc do tai nạn hoặc cố ý có thể là các nạn nhân (tự tử, đầu độc) hoặc do không biết (trẻ em uống ăn từ các đồ chứa)

Tiếp xúc cấp tính có thể xảy ra ở các quần thể rất xa nơi sản xuất hoặc đồng ruộng do hậu quả nhiễm bẩn thức ăn, nước uống cung cấp

- Quần thể có nguy cơ:

Bên cạnh tiếp xúc do nghề nghiệp trực tiếp (nông nhân, người phun thuốc, người sản xuất), tiếp xúc do tai nạn hoặc ngẫu nhiên xảy ra qua không khí (phun), đất, nước, thực phẩm Trong các tác hại này nồng độ HCBVTV có thể thấp, những tiếp xúc xảy ra trong thời gian dài, ảnh hưởng có thể tiến triển chậm, khó chẩn đoán

Nhìn chung mức độ thâm nhiễm theo thứ tự sau:

+ Công nhân nông trường: sử dụng nhiều HCBVTV cho cây ăn quả, cây cao su, chè

cà phê, bông

+ Nông dân canh tác mùa vụ: gạo, ngô, đậu dễ bị ảnh hưởng bởi sâu bọ, sử dụng các biện pháp kiểm soát sâu bọ chọn lựa, cất giữ HCBVTV

+ Người phun thuốc trong các chương trình y tế diệt các côn trùng trung gian truyền bệnh

+ Người tiêu thụ thực phẩm, nước uống bị ô nhiễm

2 Các yếu tố thuận lợi cho việc nhiễm thuốc

Một vài yếu tố thuận lợi cho việc nhiễm thuốc như: phơi nắng, mệt mỏi, uống bia rượu

VI Nhiễm độc HCBVTV

1 Nhiễm độc HCBVTV phospho hữu cơ (Lân hữu cơ)

HCBVTV lân hữu cơ , ngoài tác dụng mạnh với các loại sâu bọ, còn có độc tính cao đối với người, gia súc và dễ gây nhiễm độc cấp

HCBVTV lân hữu cơ phân giải nhanh trong đất, trên cây trồng, chuyển hóa tương đối nhanh trong cơ thể động vật có xương sống và không có khả năng tích lũy Do đó ngày càng được sử dụng rộng rãi ở tất cả các nước trên thế giới

1.1 Độc tính

- Loại rất độc: LD50 dưới 50mg/kg đường tiêu hóa, gồm: Parathion metyl (Wofatox), Demeton, Gusathion, Mevinphos

- Loại độc vừa: LD50 từ 50-500mg/kg, gồm: Diazinon, DDVP, Fenthion

- Loại ít độc: LD50 trên 500mg/kg gồm: Chlorthion, Dipterex, Malathion

HCBVTV lân hữu cơ được hấp thu nhanh chóng qua tiêu hóa, hô hấp và da Trong có thể lân hữu cơ ức chế men cholinesteraza làm mất khả năng phá hủy acetylcholin, chất này tích lũy lại và gây nhiễm độc

1.2 Triệu chứng

1.2.1.Nhiễm độc cấp tính

Những triệu chứng nhiễm độc LHC xảy ra rất nhanh ngay sau một liều quá mức trong vòng 1/2 -1 giờ, đôi khi 2- 3 giờ nếu nhiễm qua da Những triệu chứng đầu tiên của nhiễm độc cấp là nhức đầu, buồn nôn, cảm giác ngột ngạt, mệt mỏi Nhiễm độc LHC gây nên những rối loạn giống như nhiễm độc muscarin và nicotin

- Triệu chứng nhiễm độc muscarin: Buồn nôn, nôn, tiết nhiều nước bọt, chảy nước

mắt, co đồng tử , tiết dịch kèm co thắt phế quản gây khó thở, nhịp tim chậm, huyết áp giảm

- Triệu chứng nhiễm độc nicotin: Run, co giật hoặc co cứng cơ cục bộ, yếu cơ rồi liệt

cơ nhanh chóng lan đến cơ hô hấp, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp

Trang 2

- Dấu hiệu tổn thương thần kinh trung ương: gặp trong các nhiễm độc nặng, biểu hiện

nhức đầu, lẩn lộn, co giật, hôn mê và suy hô hấp đưa tới chết

1.1.2 Nhiễm độc mãn tính

Nhiễm độc mãn tính HCBVTV -LHC có thể xảy ra ở những người sản xuất, pha chế và những người tao tác thường xuyên với HCBVTV Triệu chứng nhiễm độc bao gồm: nhức đầu 59,2%, mất ngủ 34,3%, giảm trí nhớ 16,4% , chóng mặt 20,9%, rối loạn

TKTV 37,5%, sẩn ngứa 11,7%

1.2 Chẩn đoán Chẩn đoán nhiễm độc HCBVTV lân hữu cơ dựa vào:

- Yếu tố tiếp xúc: Đối với nhiễm độc nghề nghiệp HCBVTV, phải chú ý khai thác nghề nghiệp, thời gian tiếp xúc, tình hình ô nhiễm môi trường lao động

- Triệu chứng lâm sàng

+ Đối với nhiễm độc cấp tính, việc chẩn đoán không khó lắm với các triệu chứng nhiếm độc muscarin và nicotin

+ Đối với nhiễm độc mạn tính, việc chẩn đoán khó khăn, các dấu hiệu lâm sàng phần lớn là chủ quan

- Xét nghiệm: Định lượng hoạt tính men Cholinesteraza (chE) trong máu Hằng số của hoạt tính men chE thật, chE giả và men chE chung tính ra số lượng micromol acetylcholin bị thủy phân trong 0,04 mlmáu trong 15 phút là:

Hoạt tính men chung Hoạt tính men thật Hoạt tính men gỉa

Trong thực tế có thể coi như dấu hiệu báo động khi ChE giả giảm trên 25%, và ChE thật giảm 10-20%

2 Nhiễm độc HCBVTV chlor hữu cơ

HCBVTV chlor hữu cơ là loại được sử dụng đầu tiên trên thế giới và được sử dụng rộng rãi để diệt muỗi và côn trùng Các hợp chất chlor hữu cơ rất bền vững trong môi trường, chúng tồn tại dai dẳng trong đất, trong nước, đặc biệt trong lương thực thực phẩm nhiều tháng, nhiều năm Chlor hữu cơ tích lũy trong cơ thể , trong tổ chức mỡ và do đó dễ gây nhiễm độc mạn tính với các triệu chứng nhiễm độc thần kinh là chủ yếu

Nhiễm độc cấp tính có các biểu hiện là buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày Hội chứng thần kinh như: nhức đầu, chóng mặt, sau dó là run Trường hợp nặng gây co giật, có thể tăng thân nhiệt, mất tri giác và tử vong Ngoài ra có thể bi liệt hành tủy, liệt trung tâm hô hấp và vận mạch, gây suy hô hấp và trụy mạch Có thể xuất hiện viêm gan, thận nhiễm độc, viêm nhiều dây thần kinh

Nhiễm độc mạn tính xảy ra khi tiếp xúc thường xuyên với HCBVTV chlor hữu cơ trong nông nghiệp, sản xuất Nhiễm độc gây tổn thương hệ thần kinh, tiêu hóa, tim mạch và quá trình tạo huyết

Chẩn đoán nhiễm độc HCBVTV chlor hữu cơ là khó khăn vì không có phương pháp nào xác định chắc chắn nên triệu chứng lâm sàng là quan trọng

Yếu tố tiếp xúc và nồng độ chất độc trong môi trường là rất cần thiết Định lượng chlor hữu cơ trong máu được thế giới đánh giá cao Với nồng độ trên 16µg/100ml được xem

là nồng độ có thể xuất hiện các triệu chứng nhiễm độc Kết quả các chất chuyển hóa trong

nước tiểu có giá trị tham khảo về mặt tiếp xúc với chlor hữu cơ

3 Cacbamat

Trang 3

Nhiễm độc cacbamat về cơ bản giống nhiễm độc lân hữu cơ vì cơ chế nhiễm độc của

nó cũng là ức chế men Cholinesteraza

So với lân hữu cơ, nhiễm độc cacbamat diễn biến trong thời gian ngắn, các triẹu chứng nhiễm độc nhẹ hơn và men AchE có thể phục hồi trong thời gian ngắn

4 Pyrethroid

Các pyrethroid được sử rộng rộng rãi trong nông nghiệp, đặc biệt được dùng trong ngành y tế để diệt côn trùng truyền bệnh

Khi nhiễm độc Pyrethroid biểu hiện thần kinh trung ương bị kích thích Nhiễm độc cấp tính thể nhẹ biểu hiện nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, nôn Trường hợp nhiễm độc trung bình thấy các triệu chứng nặng hơn, thêm rối loạn tri giác, co giật chi Trường hợp nhiễm độc nặng xuất hiện các cơn co giật, hôn mê

VII Điều trị nhiễm độc

1 Nguyên tc

- Làm giảm bớt nguy cơ đe dọa sự sống

- Giới hạn lượng chất độc hấp thu

- Giải độc, điều trị hỗ trợ

- Trước tiên phải l m giảm bớt các tác động đe doạ sự sống: Phải đảm bảo cho bệnh nhân thở bình thường v l m sạch đường thở Nếu bệnh nhân nôn, có thể chết vì ngạt thở Miệng v họng phải được l m sạch bằng khăn, ngón tay hoặc hút

để luôn giữ thông đường thở

- Giới hạn lượng chất độc hấp thu

+ Cởi bỏ quần áo bị dính thuốc

+ Các vùng da tiếp xúc được rữa sạch bằng xà phòng với nước

+ Nếu vào mắt phải rữa ngay với nước sạch

- Trong các ca nhiễm độc nặng với lân hữu cơ cần phải tiêm ngay Atropin v phải được bác sĩ xem xét c ng sớm c ng tốt

- Các ca nhiễm độc Clor hữu cơ, cần chuyển ngay tới bệnh viện vì hiện trường rất khó xử lý co giật nếu xảy ra

3 Chuyển tới một trung tâm y tế

Bất kỳ khi người nào bị nhiềm độc cũng phải được chuyển tới một trung tâm y tế để xác định chẩn đoán và điều trị tiếp

- Điều trị hỗ trợ và chửa triệu chứng

- Dùng thuốc giải độc

4.1 Lân hữu cơ

- Atropin: Nếu bệnh nhân được tiêm Atropin ở ngoài hiện trường để điều trị mà các triệu chứng không giảm đi nhanh chóng hoặc tình trạng bệnh nhân xấu đi thì phải tiêm thêm atropin sunfat 10-20 phút một lần cho đến khi có dấu hiệu no atropin

- Pralidoxim: Trong nhiễm độc nặng hay đang tiến triển, phải dùng thuốc tái hoạt hoá Cholinesterase như Pralidoxim, nếu có thì dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị nhiễm độc với liều cho người lớn là 1g (tối đa 50mg/kg đối với trẻ em) bằng tiêm bắp hoặc tỉnh mạch 1/2 và 1/2 còn lại truyền tỉnh mạch với dịch gluco hay nước muối đẳng trương Các ca nặng, việc điều tri này có thể nhắc lại sau 1-2 giờ, rồi khoảng 10-12 giờ nếu cần thiết, nhưng không quá

24 hay 48 giờ

Trang 4

4.2 Clor hữu cơ

Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với nhiễm độc chlor hữu cơ, việc điều trị hỗ trợ

và điều trị triệu chứng như chống co giật có thể cứu sống bệnh nhân

4.3 Pyrethroid

Điều trị nhiễm độc Pyrethroid chủ yếu điều trị triệu chứng

VIII Biện pháp phòng nhiễm độc HCBVTV

Phòng ngừa nhiễm độc HCBVTV bao gồm những vấn đề có liên quan đến điều kiện lao động trong quá trình sản xuất v sử dụng chúng

1 Giáo dc tuyên truyn

Đa số các trường hợp ngộ độc xảy ra l do việc tổ chức l m việc khi tiếp xúc với HCBVTV không được tốt, không tuân theo theo những qui tắc bảo hộ lao động Việc giáo dục ý thức dự phòng cho những người sản xuất v sử dụng HCBVTV l vô cùng quan trọng Cần nói rõ cho công nhân, nông dân biết về độc tính các chất họ sử dụng, hiểu biết về các dấu hiệu nhiễm độc sớm khi tiếp xúc quá mức như đau đầu, nôn, yếu mệt, run, hiểu biết về tầm quan trọng của việc trang bị bảo hộ lao động

2 Giám sát nng đ cho phép ca HCBVTV trong không khí

Bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm bởi HCBVTV có ý nghĩa quan trọng trong

đề phòng nhiễm độc Giám sát nồng độ HCBVT ở những nơi l m việc, sản xuất đảm bảo nồng độ HCBVTV trong không khí không được vượt quá nồng độ cho phép với từng chất ở nơi l m việc.Ví dụ: nồng độ tối đa cho phép của Parathion tại môi trường lao động không được vượt quá 0,05mg/m3

- Người phun HCBVTV phải tuân theo các qui định sau:

+ Không được dùng tay trực tiếp khuấy trộn HCBVTV khi pha dung dịch để phun

+ Khi pha, phun thuốc phải mặc quần áo bảo hộ lao động, đeo khẩu trang, mang găng tay cao su, đi ủng để tránh hấp thu qua da và hô hấp

+ Nơi pha chế thuốc cần thoáng rộng, không làm ở nơi nhiều người qua lai

+ Không phun rắc thuốc ngược chiều gió

+ Vệ sinh cá nhân: Phải rữa tay trước khi ăn uống và hút thuốc, thay quần áo và tắm sau khi phun

+ Vệ sinh: lau rữa, tẩy uế bình phun ngay sau khi phun

- Công nhân sản xuất HCBVTV:

+ Cần phải tự động hóa quá trình sản xuất với các thiết bị kín để phòng hộ cho công nhân

+ Sử dụng các phương tiện phòng hộ trong quá trình sản xuất

4 Yêu cu v sinh khâu bo qun v vn chuyn HCBVTV

4.1 Bảo quản

- Kho chứa HCBVTV phải xa điểm dân cư và nguồn nước từ 100 - 200m, cao ráo, không lụt lội, kho phải có khóa

- Thuốc phải có nhãn ghi rõ loại và độc tính, và nhấn mạnh khi sử dụng phải theo đúng qui chế bảo hộ lao động

- Trong kho không được để thực phẩm, thức ăn gia súc và hạt giống

- Hủy HCBVTV còn thừa: chôn sâu ít nhất 0,5m ở nơi xa nhà dân, xa nguồn nước, xa bãi chăn thả gia súc

4.2 Vận chuyển

Trang 5

Vận chuyển HCBVTV trên những xe riêng, phải qui định những HCBVTV dù ở loại độc tính nào cũng phải được vận chuyển trong các thùng chứa có dán nhãn rõ ràng, không rò rỉ và phải vững chắc Không được vận chuyển với bất cứ loại lương thực thực phẩm nào Nghiêm cấm dùng

xe chuyên chở HCBVTV để chở khách, thực phẩm, thức ăn gia súc Sau khi chuyên chở xong phải rửa bằng nước vôi, nước javel, rồi rửa sạch bằng nước

5.1 Khám tuyển

Không tuyển trẻ dưới 18 tuổi, người trên 45 tuổi, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, những người mắc những chứng bệnh có nguy cơ nặng thêm khi tiếp xúc với HCBVTV như

xơ gan, tổn thương thần kinh, hen, bệnh gan, thận

5.2 Khám định kỳ

Khám sức khỏe định kỳ cho những người tiếp xúc với HCBVTV 1 năm 1 lần, ở những nơi bị ô nhiễm nhiều thì 6 tháng 1 lần để phát hiện sớm người bị nhiễm độc, đanh gía cường

độ tiếp xúc bằng các xét nghiệm

Đo hoạt tính men cholinesteraza trong máu ở người tiếp xúc với HCBVTV phospho hữu cơ vì sự giảm hoạt tính men là dấu hiệu nhiễm độc sớm nhất Đối với những người có hoạt tính men giảm ≥ 25 % thì cho ngừng tiếp xúc cho đến khi men trở về bình thường

6 Một số văn bản pháp quy liên quan

Nghị định số 92/CP ngày 27/11/93 qui định danh mục HCBVTV được phép sử dụng, hạn chế và cấm sử dụng Qui định các tổ chức kinh doanh HCBVTV phải có giấy phép kinh doanh do cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp Sở nông nghiệp tỉnh cấp giấy phép hành nghề cho các cửa hàng bán HCBVTV thuộc địa phương quản lý

Câu hỏi lượng giá cuối bài

1 Phân loại HCBVTV

2 Trình bày đường xâm nhập và các quần thể có nguy cơ nhiễm HCBVTV

3 Mô tả phương pháp phát hiện và sơ cứu người bị nhiễm độc HCBVTV

4 Phân tích đặc điểm các biện pháp phòng chống nhiễm độc HCBVTV

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (20020, “Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, không được phép sử dụng và hạn chế sử dụng ở VN số 17 / 2001/ QĐ/ BNN/ BVTV/ Bộ trưởng BNN – PTNT”, Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2 Bộ Y tế – Vụ y tế dự phòng (1998), “Biện pháp điều trị và phòng ngừa ngộ độc hoá chất bảo vệ thực vật (gramoxone), Hướng dẫn thực hành 1998

3 Lê Văn Khoa, Nguyễn Đức Lương, Nguyễn Thế Truyền (1999), HCBVTV trong nông nghiệp & môi trường, Nxb Giáo dục

4 Lê Trung (1999), Bệnh nghề nghiệp, Nhà Xuất bản Y học

5 Heemstra, E A H & Tordoir, W F (2002), Education and safe handling in pesticide application, Elsevier, Am sterdam

6 WHO 1990), The Public Health Impact of Pesticides Use in Agriculture, Geneva

7 WHO (2001), Recommended Classification of Pesticides by Hazard and Guidelines to Classification 2000-2002, International Programme on Chemical Safety, WHO/PCS/01.5

Trang 6

NHIỄM ĐỘC CHÌ

I Mở đầu

Chì là một trong những kim loại được con người biết đến sớm nhất và nhiễm độc chì được biết từ thời xa xưa Hypocrate là người đầu tiên mô tả cơn đau bụng chì Ramazzini (1913) đã kể rất chính xác những triệu chứng của bệnh nhiễm độc chì

Ở Việt Nam, nhiễm độc chì là một trong những bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm

Trong sản xuất chì được dùng dưới hai dạng là chì vô cơ và chì hữu cơ, chì và các hợp chất vô cơ của chì được sử sụng nhiều và phổ biến nhất, chì hữu cơ ít phổ biến hơn Trong bài này chỉ đề cập đến nhiễm độc chì vô cơ

Một số nghề nghiệp thường sử dụng và tiếp xúc với chì ở nước ta:

- Khai thác và chế biến quặng chì và các phế liệu có chì

- Luyện, lọc, đúc, giát mỏng chì và hợp kim chì

- Sản xuất và sửa chửa ắc qui: nơi làm việc thường có hơi chì, bụi chì và hợp chất của chì Đây là nguồn tiếp xúc gây nhiễm độc chì nhiều nhất ở nước ta

- Đúc chữ in, xếp chữ in bằng chì

- Sản xuất men sứ

- Sản xuất sơn pha chì

- Sản xuất ống dẫn nước, dây điện bằng chì

- Hàn, cắt các hợp kim có chì

II Tính chất, đường xâm nhập, tích lũy và đào thải chì trong cơ thể

1 Tính chất lý hóa

Chì là kim loại nặng, mềm dẻo, màu xám nhạt, tỷ trọng 11,3 Chì nóng chảy ở 3270C

và sôi ở 16200C, nhưng ở 5000C chì đã bay hơi, nhiệt độ càng cao sự bay hơi càng mạnh, hơi chì bay lên sẽ kết hợp với oxy trong không khí tạo thành oxyt chì Chì thường thấy ở dạng sunfua (PbS), oxyt chì vàng (PbO), sunfat chì (PbSO4) và hợp chất chì với các oxyt kim loại khác như cromat chì, silicat chì

2 Đường xâm nhập, tích lũy và đào thải chì trong cơ thể

2.1 Đường xâm nhập

2.1.1.Đường hô hấp

Đường hô hấp là đường chủ yếu hấp thu chì do hít phải bụi chì và hơi chì Chì lan tỏa trong không khí công nghiệp chủ yếu dưới dạng oxyt chì với kích thước khác nhau Kích thước của các hạt chì rất quan trọng đối với sự xâm nhập qua đường hô hấp của chúng

2.1.2.Đường tiêu hóa

Do hút thuốc, ăn uống khi tay bẩn có dính chì ; ăn uống ngay tại nơi làm việc, bụi chì đọng vào thực phẩm

Vào dạ dày, khi gặp HCl, chì và các dẫn xuất chuyển thành muối Clorua, có khả năng đi qua niêm mạc ruột vào cơ thể

2.1.3.Đường da

Các muối vô cơ của chì không dễ dàng qua da lành, chì có thể vào cơ thể qua vết

thương hay qua vết xây xát ở da

2.2 Sự phân bố và tích lũy của chì

Trang 7

Khi chì vào cơ thể , các cơ quan bài tiết giữ cân bằng giữa lượng chì xâm nhập và đào thải

Ơ giai đoạn thấm nhiễm có sự cố định và tích luỹ chì ở gan, lách, thận, hệ thống thần kinh, ở lông tóc nhất là ở các đầu xương, xương là tổ chức lắng đọng chì nhiều nhất từ 91-95% dưới dạng Triphotphat chì không tan Barry và Mosson đã chứng minh được rằng nồng

độ chì ở trong xương lớn hơn ở mô mềm và xương dài lớn hơn xương dẹt trong các mô mềm chì có nhiều trong não, thận và tủy xương

Từ kho dự trữ của xương, trong những tình trạng nhất định của cơ thể chì được chuyển lại vào máu dưới dạng dễ phân ly, có độ hoà tan gấp trăm lần phốt phát chì, ở dạng này, chì sẽ gây độc cho cơ thể Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự lắng đọng của chì là can xi, cùng với sự tích luỹ can xi ở xương là sự gia tăng giữ chì trong xương và ngược lại

2.3 Đào thải

Chì được đào thải chủ yếu qua đường tiết niệu và tiêu hoá, ngoài ra còn thải ra qua nước bọt, qua da và có trong tóc, móng, sữa, kinh nguyệt Lượng chì thải qua nước tiểu đặc biệt quan trọng, nhưng phụ thuộc vào chức năng thận

3 Độc tính

Chì và các hợp chất của chì đều độc, các hợp chất chì càng dễ hòa tan càng độc

- Độc tính của chì kim loại đối với người lớn là:

+ 1000mg hấp thu vào cơ thể một lần sẽ gây tử vong

+ 10mg hấp thu trong mỗi ngày sẽ gây nhiễm độc nặng sau vài tuần

+ 1mg hằng ngày, sau nhiều ngày có thể gây nhiễm độc mãn tính

- Nguồn chì trong môi trường sống từ nước uống, thức ăn, khói bụi vào cơ thể hằng ngày có thể từ 0,1- 0,5mg

1 Tác hại đến hệ thống tạo máu

Chì tác động lên sự hình thành và thoái hóa hemoglobin và hồng cầu Những rối loạn

về huyết học là phần quan trọng trong hình ảnh lâm sàng của nhiễm độc chì Tác dụng của chì trên hệ thống tạo máu có thể chia ra:

- Trên máu ngoại vi:

+ Trong nhiễm độc chì, số lượng hồng cầu thường giảm nhẹ Nguyên nhân giảm hồng cầu là do rút ngắn đời sống hồng cầu

+ Trong nhiễm độc chì, trong máu xuất hiện các hồng cầu hạt kiềm (HCHK)

- Trên tổng hợp HEM: Chì ức chế một số men trong quá trình tổng hợp HEM Delta aminolevulinic dehydraza (ALAD) và hemsynthetaza là hai men bị ảnh hưởng rõ rệt nhất Do

ức chế ALAD đưa đến hậu quả trực tiếp là tăng δALA trong huyết tương và nước tiểu Xét nghiệm δALA niệu có giá trị phát hiện sớm nhiễm độc chì.(Hình 1)

Sucxinyl Co-A Glycin

ALA synthetaza

δ-Aminolevulinic axit (δALA) ALA trong nước tiểu,

huyết thanh

Pb δ ALA dehydraza

Trang 8

Porphobilinogen PBG trong nước tiểu

Uroporphirin

Coproporphirinogen CP trong hồng cầu,

nước tiểu

Pb Coprogenaza

Protoporphirin PP trong hồng cầu

ứ sắt trong huyết thanh

Pb Hemsynthetaza

Hem Globin

Hemoglobin

Anh hưởng của chì trên quá trình tổng hợp hemoglobin

Theo E Weil (1970) và G Duhamel (1971), chì tác động ở nhiều chặng của quá trình tổng hợp Hemoglobin:

- Quá trình hình thành porphobilinogen từ axit δ- aminolevulinic

- Quá trình tạo thành protoporphyrin từ coproporphyrin

- Quá trình liên kết Fe++ với protoporpyrin để tạo hem

Và có thể có sự rối loạn trong tổng hợp globin

2 Tác hại trên thận

Tổn thương ống lượn gần, có thể hồi phục được

Suy thận tiến triển chậm, chức năng lọc cầu thận bị giảm, kèm tổn thương mạch máu thận và tình trạng xơ hoá

Do tổn thương thận trong nhiễm độc chì thấy hiện tượng đái máu vi thể, protein niệu

và cao huyết áp

3 Tác hại trên thần kinh

- Hệ thống thần kinh trung ương: phụ thuộc vào thời gian và mức độ tiếp xúc Trong trường hợp tiếp xúc mạn với chì, chì có thể gây viêm não chì biểu hiện chủ yếu là vật vã kích thích, đau đầu, run cơ, hoang tưởng và mất trí nhớ Nặng hơn có thể bị co giật, liệt và hôn mê

- Hệ thống thần kinh ngoại vi: thần kinh ngoại vi bị tổn thương gây rối loạn dẫn truyền, viêm dây thần kinh và gây liệt Liệt thường biểu hiện ở nhóm cơ duỗi (hình ảnh bàn tay rủ), đôi khi có thể liệt cả cơ delta, cơ ngữa dài Dấu hiệu thường gặp ở chi trên, có thể đối xứng hoặc không

Trang 9

Ngoài ra thấy rối loạn cảm giác đầu chi, đau dọc các dây thần kinh Liệt do chì xuất hiện vài năm sau khi thấm nhiễm chì, hồi phục chậm và không hoàn toàn

4 Tác hại đến hệ tiêu hóa

- Thể hiện bằng cơn đau bụng chì cấp tính và hội chứng viêm dạ dày ruột mạn tính Cơn đau bụng chì thường được báo trước bằng hiện tượng táo bón kéo dài, cơn đau xuất hiện đột ngột, đau nhiều ở vùng rốn và thượng vị kèm theo nôn, mạch chậm, huyết áp tăng Khi điều trị bằng các thuốc giảm đau thông thường không đỡ nhưng ấn mạnh vào bụng thì đỡ đau Cơn có thể kéo dài vài giờ đến vài ngày

- Đối với gan chưa thấy tác hại rõ ràng

- Đường viền chì Burton

5 Ảnh hưởng đến sinh sản

- Đối với nữ: có mối liên quan về đẻ non, chết khi mới sinh ở phụ nữ tiếp xúc với chì Panova (1972), nêu lên những tỷ lệ rối loạn rụng trứng và mối liên quan giữa những chu kỳ không rụng trứng với sự xuất hiện δALA niệu cao 8 - 10 mg/l

- Đối với nam: gây tổn thương tinh hoàn, vô sinh, liệt dương

6 Những ảnh hưởng khác

- Tim mạch: là cơ quan bị ảnh hưởng khi nhiễm độc chì thể lâm sàng đã rõ ràng Những rối loạn bệnh lý xảy ra một phần do rối loạn thần kinh thực vật gây cao huyết áp, ngoại tâm thu

- Chì có thể gây cường gíáp trạng, chức phận tuyến thượng thận bị suy giảm

- Đau khớp thường gặp trong nhiễm độc chì

IV Triệu chứng lâm sàng

1 Nhiễm độc cấp tính

Nhiễm độc xảy ra sau khi hấp thu một lượng lớn chì trong thời gian ngắn, thường gặp các triệu chứng sau:

- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, có thể gây tiêu chảy

- Toàn thân suy sụp nhanh: lo lắng, mạch nhỏ, cogiật

- Dấu hiệu viêm thận hoặc viêm gan- thận: tiểu ít, protein niệu, vàng da, đạm huyết tăng, dễ tử vong trong vài ngày, nếu khỏi thì thời gian hồi phục kéo dài

2 Nhiễm độc mạn tính

- Giống như nhiễm độc các hóa chất, nhiễm độc chì trải qua 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn tiếp xúc

+ Giai đoạn thấm nhiễm, hồi phục dược

+ Giai đoạn nhiễm độc

- Các triệu chứng sớm: cơ thể suy sụp, mệt mỏi, ăn không ngon, nhức đầu, mất ngủ, đau xương khớp, rối loạn tiêu hóa

- Các triệu chứng khách quan:

+ Da xanh tái, có khi xạm da

+ Cơn đau bụng chì: Cơn đau bụng chì thường được báo trước bằng hiện tượng táo bón kéo dài, cơn xuất hiện đột ngột, bệnh nhân đau bụng dữ dội, đau nhiều ở vùng rốn và thượng vị kèm theo nôn, mạch chậm và huyết áp tăng

+ Liệt do chì

+ Tai biến não: đau đầu, co giât, mê sảng, hôn mê và có thể chết

+ Viêm thận thường xuất hiện chậm

+ Huyết áp cao

+ Thấp khớp do chì

Trang 10

V Chẩn đoán nhiễm độc chì

Chẩn đoán nhiễm độc chì nghề nghiệp dựa vào 3 yếu tố sau: tiền sử nghề nghiệp, triệu chứng lâm sàng và xét nghiệp cận lâm sàng

1 Tiền sử nghề nghiệp

Người công nhân lao động ở môi trường phải tiếp xúc thường xuyên với chì, chú ý nồng

độ chì trong không khí nơi làm việc và thời gian tiếp xúc

2 Triệu chứng lâm sàng

Ít gặp các trường hợp có đầy đủ các triệu chứng lâm sàng kể trên

3 Xét nghiệm

3.1 Nghiệm pháp tiếp xúc

3.1.1.Định lượng chì máu: Phản ánh mức độ hấp thu chì, có giá trị chỉ điểm không có giá trị tiên lượng

Phần lớn tác giả chấp nhận ngưỡng chì máu là 60 - 80µg/100ml

Trên 80µg/100ml là có sự tiếp xúc nguy hiểm

3.1.2.Định lượng chì niệu: Là xét nghiệm đánh giá mức độ thâm nhiễm chì

Phải lấy nước tiểu 24 giờ, kết quả mới đảm bảo

Giới hạn chì niệu là 80 µg/24 giờ

Trên 80 µg/24 giờ có thấm nhiễm bệnh lý

Trên150 µg/24 giờ có thể có biểu hiện lâm sàng

3.1.3.Nghiệm pháp tăng thải chì niệu:

Nghiệm pháp này cần thiết để xác định chẩn đoán giai đoạn tiền nhiễm độc, khi mà sự tiếp xúc chì đã khá lâu

Nghiệm pháp dựa vào việc huy động chì bằng chất thải chì như EDTANa2Ca Để bệnh nhân đi tiểu hết, cho uống 200-300ml nước, tiêm EDTA vào tĩnh mạch, liều 0,5 g Lấy nước tiểu 24 giờ để định lượng

Ở người bình thường, lượng chì niệu trong 24 giờ là 500 - 700 µg

Chì niệu/ 24 giờ từ 700 - 800 µg là nghi ngờ thấm nhiễm

Trên 1000 µg/ 24 giờ có thâm nhiễm nguy hiểm

3.1.3 Định lượng chì tóc:

Theo Abdel, Arrrz-El, Dakhakhuy (1972) coi tóc như một con đường đào thải chì khỏi

cơ thể Chì tóc cao quá 30µg/g có thể coi là có sự tiếp xúc chì quá mức

3.2 Xét nghiệm phát hiện các tổn thương sinh hoá

- Định lượng δALA niệu: là một nghiệm phát phát hiện sớm nhất, đặc hiệu nhất đối

với nhiễm độc chì

Theo Trần Hữu Chi và CTV (1973) trị số δALA niệu bình thường ở người Việt Nam là: 2,91 ± 1,04 mg/l

- Định lượng ALA dehydraza hồng cầu (ALAD): đây cũng là nghiệm pháp nhạy nhất , sớm nhất nhưng kỹ thuật tinh vi khó có thể trở thành kỹ thuật thông dụng hàng ngày

- Số lượng hồng cầu hạt kiềm: là những hồng cầu đặc biệt, có những hạt tròn rải rác trong hồng cầu, bắt màu kiềm

Ở Việt Nam, bình thường số lượng HCHK so với hồng cầu là dưới 100/000 HCHK có thể mất đi sau 8 ngày ngừng tiếp xúc với chì, trừ những trường hợp tiếp xúc quá lâu

- Định lượng huyết sắc tố (Hb): Hb bị giảm do rối loạn tổng hợp hem

4 Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm độc chì

... dự phòng ( 199 8), “Biện pháp điều trị phịng ngừa ngộ độc hố chất bảo vệ thực vật (gramoxone), Hướng dẫn thực hành 199 8

3 Lê Văn Khoa, Nguyễn Đức Lương, Nguyễn Thế Truyền ( 199 9), HCBVTV... Nguyễn Thế Truyền ( 199 9), HCBVTV nông nghiệp & môi trường, Nxb Giáo dục

4 Lê Trung ( 199 9), Bệnh nghề nghiệp, Nhà Xuất Y học

5 Heemstra, E A H & Tordoir,... đọng vào thực phẩm

Vào dày, gặp HCl, chì dẫn xuất chuyển thành muối Clorua, có khả qua niêm mạc ruột vào thể

2.1.3.Đường da

Các muối vơ chì khơng dễ dàng qua da lành, chì vào

Ngày đăng: 24/07/2014, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm