Phải biết cách tổng hợp, phân tích, lập luận, đề xuất các thăm dò cận lâm sàng phù hợp với tuyến tỉnh giúp chẩn đoán viêm khớp dạng thấp và cuối cùng biết điều trị, tư vấn được cho bệnh
Trang 1Tiêu chuẩn:
- 0: Không ra được quyết định
- l: Ra quyết định chưa chính xác, thiếu
- 2: Quyết định đúng, đủ yêu cầu
Đánh giá kết quả:
Tổng số điểm: 42
<24 điểm: Kém 24 - 30 điểm: Trung bình
31 - 36 điểm: Khá 37 - 42: Giỏi
3 Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá
Sinh viên đọc bài lý thuyết trước khi học lâm sàng bài này Sau khi nghe giảng lâm sàng trên bệnh nhân hoặc bình bệnh án thiếu máu, sinh viên sử dụng bảng kiểm lượng giá để tự lượng giá quá trình học bằng cách đối chiếu những điểm đã làm được với yêu cầu phải đạt của từng phần và cho điểm theo hướng dẫn
Tương tự, sinh viên có thể sử dụng để lượng giá kỹ năng của sinh viên khác
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ
1 Phương pháp học
- Đọc trước tài liệu, trả lời câu hỏi trong khi thảo luận nhóm, đặt câu hỏi thắc mắc với giảng viên
- Áp dụng những kiến thức đã tích luỹ được về bệnh vào thực tế lâm sàng trong việc khai thác bệnh sử, tiền sử bệnh tật và tiền sử gia đình Cần khai thác thêm:
+ Điều kiện kinh tế, mức thu nhập của gia đình
+ Nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình
+ Tình trạng ốm đau
+ Tập quán ăn uống của gia đình và bản thân người bệnh trước đây và hiện nay
(ăn thức ăn không cung cấp đủ sắt, ăn ít thịt, nhiều cơm, ít rau xanh )
+ Am hiểu nhà ở, môi trường xung quanh, điều kiện vệ sinh, điều kiện làm việc
- Trên cơ sở các thông tin thu được từ thực tế để đưa ra cách điều trị, biện pháp quản lý, theo dõi và phòng bệnh cho bệnh nhân ở bệnh viện và cộng đồng
- Tư vấn cho bệnh nhân và gia đình về thực hiện chế độ ăn, chế độ sinh hoạt và lao động hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả điều trị bệnh
2 Vận dụng thực tế
Bệnh nhân thiếu máu có thể vào viện vì nhiều lý do khác nhau, có thể vào vì biến chứng của thiếu máu hoặc vào vì các bệnh khác mà thiếu máu chỉ là bệnh kèm theo
Trang 2Khi gặp bệnh nhân thiếu máu phải cố gắng phát hiện được nguyên nhân thiếu máu, trong điều trị phải chú ý điều trị nguyên nhân và các biến chứng của thiếu máu cũng như các biến chứng của điều trị như tăng gánh tuần hoàn (với bệnh nhân thiếu máu mạn tính), nhiễm sắt do truyền máu nhiều lần
3 Tài liệu tham khảo
1 Hóa nghiệm sử dụng trong lâm sàng, Phạm Tử Dương (2004), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
2 Những nguyên lý y học nội khoa, tập 2, Harison’s (2000), Nhà xuất bản Y học,
Hà Nội
3 Bài giảng nhi khoa (2000), tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
4 Bài giảng triệu chứng nội cơ sở, Đại học Y Hà Nội
6 Cẩm nang điều trị nội khoa (1995), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
7 Bệnh học nội khoa (2003), tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
8 Huyết học lâm sàng (2003), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
Trang 3VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
1 Chẩn đoán được viêm khớp dạng thấp
2 Điều trị, tư vấn cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
Để thực hành lâm sàng viêm khớp dạng thấp với 2 mục tiêu trên, yêu cầu sinh viên nắm vững bài học lý thuyết viêm khớp dạng thấp, cách khám cơ quan vận động Phải biết cách tổng hợp, phân tích, lập luận, đề xuất các thăm dò cận lâm sàng phù hợp với tuyến tỉnh giúp chẩn đoán viêm khớp dạng thấp và cuối cùng biết điều trị, tư vấn được cho bệnh nhân cụ thể bị viêm khớp dạng thấp
1 Khai thác bệnh sử, tiền sử
Bảng kiểm kỹ năng khai thác bệnh sử, tiền sử
Kỹ năng giao tiếp
1 Tác phong Giúp người bệnh có lòng
tin, thiện cảm ngay từ đầu SV mặc áo, mũ blu gọn gàng, đi, đứng nói chững chạc
2 Chào bệnh nhân Phép lịch sự khi giao tiếp Đúng, phù hợp với độ tuổi bệnh
nhân
3 Tự giới thiệu và giải
thích lý do thăm khám
Bệnh nhân biết được đối tượng, mục đích của người đến khám họ
Giới thiệu đầy đủ, nói lý do rõ ràng
4 Động viên khuyến
khích bệnh nhân
Người bệnh phối hợp tốt trong quá trình thăm khám
Bệnh nhân yên tâm phối hợp
5 Đặt câu hỏi phù hợp
với bài học Thể hiện sinh viên có kiến thức Các câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu
6 Lắng nghe khi người
bệnh nói
Bệnh nhân cảm thấy được tôn trọng
Lắng nghe nhưng có thể sử dụng ánh mắt cử chỉ đe thể hiện đang nghe
7 Ghi chú thông tin Lưu lại thông tin Ghi đầy đủ thông tin cần thiết
8 Thái độ đồng cảm Bệnh nhân bày tỏ hết các
vấn đề liên quan đến sức khoẻ bản thân
Thể hiện sự gần gũi đồng thời tôn trọng người bệnh
Kỹ năng hỏi bệnh sử
9 Vị trí khớp đau Xác định vị trí, số lượng
khớp đau Có hỏi được vị trí
10 Thời gian, hoàn cảnh
thuận lợi
Giúp tìm yếu tố đặc trưng
về thời gian đau (Buổi sáng) Tìm yếu tố nguy cơ
Hỏi đầy đủ bằng câu hỏi mở (Đau nhiều nhất khi nào trong ngày)
11 Cứng khớp buổi sáng Tìm triệu chứng điển
hình của VKDT Dùng câu hỏi đóng: Buổi sáng có bị cứng khớp không?
12 Khả năng vận động Đánh giá mức độ bệnh Xác định mức độ hạn chế vận động
Trang 413 Diễn biến Khi bệnh nhân đã được
điều trị để đánh giá hiệu quả điều trị
Đánh giá được diễn biến
14 Các dấu hiệu toàn thân
khác (Sốt, ăn, mệt)
Tìm các triệu chứng khác của bệnh
Phát hiện các dấu hiệu kèm theo
15 Hỏi tính chất di
chuyển của đau khớp,
viêm họng
Phân biệt với thấp khớp Cần hỏi ở bệnh nhân trẻ
16 Đau ở khớp đốt ngón
xa
Phân biệt với thoái hoá khớp
Cần hỏi ở bệnh nhân nhiều tuổi
17 Hỏi sốt kéo dài, mất
kinh đau cơ Phân biệt với đau khớp do bệnh Lupus Cần hỏi ở bệnh nhân nữ, trẻ
18 Hỏi có cơn đau dữ dội
ở khớp nhỡ hay
không?
Phân biệt với bệnh Goưte Cần hỏi ở bệnh nhân nam giới,
trung niên
19 Sự hiểu biết của bệnh
nhân về bệnh Giúp cho việc tư vấn sau này Đánh giá được nhận thức bệnh của bệnh nhân Khai thác tiền sử
20 Tiền sử bệnh VKDT,
cách điều trị
Giúp chẩn đoán dễ hơn
21 Tiền sử các bệnh khác Giúp chẩn đoán và điều
trị phù hợp
Cần hỏi tiền sử bệnh tật và đánh giá ảnh hưởng của tiền sử và bệnh
22 Điều kiện sinh hoạt vật
chất, nhà ở? Giúp điều trị phù hợp Cần hỏi về tình trạng nhà ở, ẩm thấp
23 Gia đình có người bị
VKDT?
Tìm yếu tố di truyền Cần hỏi tiền sử gia tỉnh
2 Kỹ năng khám bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
Bảng kiểm kỹ năng khám bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
Khám khớp
1 Tính chất đối
xứng
So sánh với bên không đau, đánh giá triệu chứng bên đau
Tất cả các động tác thăm khám khớp đều phải đối xứng
2 Làm động tác
của khớp Đánh giá khách quan khả năng thực hiện các động tác của khớp, đau khi
thăm khám
Giữ cố định gốc của khớp định khám, di động phần ngọn khớp
4 Nhìn - Đánh giá khớp sưng
- Biến dạng (Ngón tay hình thoi, cổ tay có hình lưng lạc đà)
- Lệch trục (Bàn tay gió thổi)
- Teo cơ lân cận (Cơ liên đốt)
- Để tay bệnh nhân ở tư thế dễ quan sát, đánh giá
- Có ghi chép nhận xét đủ khi khám khớp
5 Đo - Đánh giá khớp sưng to, biến dạng
Phân biệt teo cơ trong các bệnh lý thần kinh
Đo ở cùng vị trí thăm khám đối xứng khi có teo cơ cẳng chân
6 Khám các cơ
quan khác
Theo nguyên tắc khám bệnh Khám đủ
7 Tóm tắt các
triệu chứng đã
khám được
- Thể hiện kết quả thăm khám
Nhận được các phản hồi từ người khác
Ngắn gọn, đầy đủ
Trang 53 Kỹ năng tư vấn bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
Bảng kiểm kỹ năng tư vấn bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
Giao tiếp khi tư vấn
1 Thái độ thông cảm với
bệnh nhân
Tạo sự tin cậy của bệnh nhân
Bệnh nhân tin cậy, có thể hỏi thêm
ý kiến
2 Cách dùng ngôn từ Bệnh nhân dễ hiểu Dễ hiểu, không dùng từ chuyên
môn
3 Nghe Biết được các khó khăn
của BN, để có tư vấn phù hợp
Lắng nghe bệnh nhân nói, có cử chỉ
đe BN nhận thấy là SV có nghe
4 Động viên, khuyến
khích bệnh nhân BN cho phản hồi, tư vấn phù hợp cho BN Bệnh
nhân thực hiện nội dung
tư vấn
Có động viên BN, có được phản hồi của BN
5 Hỏi lại bệnh nhân
những vấn đề đã tư vấn
Xác định lại sự hiểu biết của bệnh nhân sau khi được tư vấn
Có hỏi lại (Câu hỏi đóng)
Nội dung tư vấn
6 Cho bệnh nhân và
người nhà bệnh nhân
biết đặc điểm bệnh
BN hiểu được tình trạng bệnh
Nói rõ chẩn đoán bệnh, diễn biến, biến chứng có thể, yếu tố nguy cơ tái phát
7 Hường dẫn bệnh nhân
cách phòng đợt cấp tính
xảy ra
Hạn chế xuất hiện đợt cấp tính của bệnh
Nói rõ cần tránh ẩm thấp, tránh vận động quá mạnh
8 Tư vấn cách phát hiện
tai biến do dùng thuốc,
đặc biệt khi dùng thuốc
chống viêm
Hạn chế tai biến do dùng thuốc
BN đau thượng vị hoặc nôn ra máu,
đi ngoài phân đen là biểu hiện tai biến do thuốc chống viêm
9 Tư vấn cách tập luyện
tại nhà Tránh tàn phế Đi lại tập vận động khi ổn định
10 Tư vấn chế độ ăn: kiêng
rượu, thuốc lá
Đủ dinh dưỡng, tránh yếu tố làm nặng thêm bệnh
Ăn tăng cường dinh dưỡng, tránh rượu, thuốc lá
TỰ LƯỢNG GIÁ
1 Bài tập tình huống
Tình huống 1:
Bệnh nhân nữ 52 tuổi, thể trạng béo phì, đến trạm y tế khám vì đau ở khớp gối 2 bên, đau 1 bên cổ chân, thường đau sau khi bệnh nhân chơi cầu lông, tình trạng bệnh
đã diễn biến 3 tháng, thỉnh thoảng đau nhưng mức độ vừa phải, lần này đau nhiều nên bệnh nhân đến khám Tại trạm y tế phường được cán bộ y tế khám thấy các khớp bệnh nhân đau, không sưng, không teo cơ, không cứng khớp, đau tăng lên khi vận động, được chẩn đoán viêm khớp dạng thấp và được cho thuốc: Ampicilin, Paracetamol,
Trang 6Aspinn Sau 5 ngày bệnh không có biến chuyển tốt nên bệnh nhân đến viện khám
Câu hỏi:
1 Theo bạn bệnh nhân này được chẩn đoán viêm khớp dạng thấp có phù hợp
không? Tại sao?
2 Khi bệnh nhân có chẩn đoán viêm khớp dạng thấp thì việc cho thuốc có gì
chưa phù hợp? Tại sao?
Tình huống 2:
Bệnh nhân nữ 46 tuổi, có triệu chứng đau các khớp đốt gần ở các ngón 1, ngón 2
của 2 tay Có cứng khớp buổi sáng, không sưng nóng, không đỏ Có tiền sử đau dạ
dày
Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?
Cần cho xét nghiệm gì tại tuyến tỉnh?
Thuốc phù hợp?
Tình huống 3:
Bệnh nhân nữ 48 tuổi đến khám ở trạm y tế xã vì đau khớp bàn ngón tay, được
bác sĩ khám thấy có sưng nóng ở cổ tay 2 bên
Câu hỏi:
Chọn một câu trả lời đúng nhất cho các câu 1 và 2 bằng cách đánh dấu X vào ô
có chữ cái tương đương với chữ cái đầu câu trả lời mà bạn chọn:
1 Cần hỏi vấn đề đầu tiên khi có hướng nghĩ tới VKDT là:
A Sốt
B Cứng khớp buổi sáng
C Hạn chế vận động
D Tê bì
2 Khi khám ngón tay, nếu có dấu hiệu sau thì hướng tới chẩn đoán
VKDT:
A Khớp đốt gần sưng to phía lòng bàn tay
B Khớp đốt ngón xa sưng to
C Ngón tay hình dùi trống
D Ngón tay hình thoi
3 Bệnh nhân này sau khi hỏi thấy có cứng khớp buổi sáng, các triệu chứng này
đã diễn biến được 2 tháng
Theo bạn bệnh nhân được chẩn đoán bệnh gì? Tại sao?
Chọn một câu trả lời đúng nhất cho câu 4 bằng cách đánh dấu X vào ô có chữ
cái tương đương với chữ cái đầu câu trả lời mà bạn chọn:
Trang 7Câu hỏi A B C D
4 Bệnh nhân chụp X quang thấy có hình ảnh mất vôi đầu xương, khe
khớp hẹp, theo bạn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp giai đoạn:
A Giai đoạn 1
B Giai đoạn 2
C Giai đoạn 3
D Giai đoạn 4
Tình huống 4:
Giai đoạn 1 : Bệnh nhân nữ 32 tuổi, đến khám bệnh vì đã đau 2 tuần nay ở khớp
gối bên phải, kèm theo đau ở khớp bàn ngón chân bên phải làm bệnh nhân đi lại tập
tễnh, không có hiện tượng cứng khớp buổi sáng Khám thấy khớp gối sưng đỏ ít,
không teo cơ
Câu hỏi:
Chọn một câu trả lời đúng nhất cho câu 5 bằng cách đánh dấu X vào ô có chữ
cái tương đương với chữ cái đầu câu trả lời mà bạn chọn:
5 Triệu chứng cơ năng nào cần khai thác:
A Nóng khớp
B Đỡ đau sau khi xoa bóp
C Có tính di chuyển
D Mỏi hay đau là chính
Giai đoạn 2: Bệnh nhân nữ 32 tuổi, đến khám bệnh vì đã 2 tuần nay tự nhiên thấy
đau ở khớp gối bên phải, kèm theo đau ở khớp bàn ngón chân bên phải làm bệnh nhân
đi lại tập tễnh, không có hiện tượng cứng khớp buổi sáng Khám thấy khớp gối sưng
đỏ ít, không teo cơ
Sau khi hỏi thêm thấy bệnh nhân trước khi đau khớp gối bên phải có đau khớp
bên trái nhưng đã tự đỡ
Câu hỏi:
Chọn một câu trả lời đúng nhất cho câu 6 bằng cách đánh dấu X vào ô có chữ
cái tương đương với chữ cái đầu câu trả lời mà bạn chọn:
6 Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A Viêm khớp dạng thấp
B Thấp tim
C Thấp khớp nhiễm khuẩn
D Bệnh gút
Tình huống 5
Giai đoạn 1: Bệnh nhân nam 52 tuổi, béo phì, đến khám vì có đau khớp gối và
Trang 8khớp cổ chân 2 bên, đau làm đi lại khó khăn
Câu hỏi:
7 Cần hỏi thêm 2 vấn đề gì trước tiên nếu nghĩ đến VKDT
A………
B………
Giai đoạn 2: Sau khi hỏi thêm thấy bệnh nhân mới xuất hiện đau khớp 3 ngày,
không có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng, khám thấy khớp sưng nóng đỏ, có rải rác cục
tròn ở quanh khớp gối
Câu hỏi :
Chọn một câu trả lời đúng nhất cho câu 8 bằng cách đánh dấu X vào ô có chữ
cái tương đương với chữ cái đầu câu trả lời mà bạn chọn:
8 Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A Viêm khớp dạng thấp
B Thấp tim
C Viêm cột sống dính khớp
D Bệnh gút
Tình huống 6
Bệnh nhân nữ, 56 tuổi có tiền sử viêm khớp dạng thấp đã 5 năm nay, đợt này vào
viện vì đau khớp gối, cổ chân và bàn ngón chân 2 bên, không đi lại được Khi vào viện
được chụp X quang thấy có hình ảnh dính một phần khớp gối, diện khớp có chỗ bị
khuyết xương
Câu hỏi:
9 Bệnh nhân được chẩn đoán viêm khớp dạng thấp giai đoạn nào?
2 Công cụ lượng giá
Thang điểm đánh giá kỹ năng khai thác bệnh sử, tiền sử bệnh viêm khớp dạng thấp
Điểm STT Nội dung
Hệ số 2 1 0
Kỹ năng giao tiếp
3 Tự giới thiệu và giải thích lý do thăm khám 1
4 Động viên khuyến khích bệnh nhân phối hợp 1
5 Đặt câu hỏi phù hợp với bài học 2
Trang 9Kỹ năng hỏi bệnh sử
9 Vị trí khớp đau 2
10 Thời gian, hoàn cảnh thuận lợi 1
12 Khả năng vận động 1
13 Diễn biến 1
14 Các dấu hiệu toàn thân khác (Sốt, ăn, mệt) 1
15 Các triệu trứng để phân biệt chẩn đoán 1
16 Sự hiểu biết của bệnh nhân về bệnh 1
17 Sự đáp ứng với điều trị hiện tại 1
Khai thác tiền sử
18 Tiền sử bệnh viêm khớp dạng thấp 1
20 Điều kiện sinh hoạt vật chất, nhà ở? 1
21 Gia đình có người bị viêm khớp dạng thấp? 1
Cách cho điểm:
Tổng số điểm tối đa: 52
Thực hiện các nội dung theo yêu cầu: 2 điểm
Có thực hiện các nội dung nhưng không đạt được theo yêu cầu: 1 điểm
Không thực hiện được: 0
Đánh giá:
Đạt > 80% tổng số điểm tối đa: Tốt
> 50%: Đạt
< 50% : Không đạt
Bảng kiểm lượng giá kỹ năng tư vấn bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
Bảng kiểm STT Nội dung
Có Không Giao tiếp khi tư vấn
1 Thái độ thông cảm với bệnh nhân
3 Lắng nghe bệnh nhân nói
4 Động viên, khuyến khích bệnh nhân thực hiện nội dung được tư vấn
5 Hỏi lại bệnh nhân những vấn đề đã tư vấn
Nội dung tư vấn
6 Cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân biết về chẩn đoán bệnh
7 cho BN biết diễn biến của bệnh
8 Hường dẫn bệnh nhân cách phòng đợt cấp tính xảy ra: Tránh ẩm
thấp, tránh vận động quá mạnh
9 Tư vấn cách phát hiện tai biến do dùng thuốc, đặc biệt khi dùng
thuốc chống viêm
10 Tư vấn cách tập luyện tại nhà để tránh tàn phế
Trang 10Cách lượng giá:
Có thực hiện theo đúng yêu cầu cần đạt: Đạt
Không thực hiện đúng: Không đạt
Thang điểm đánh giá thăm khám bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
Điểm STT Nội dung
Hệ số 2 1 0 Khám khớp
1 Đối xứng 3
3 Sờ 1
5 Đo 1
Cách cho điểm:
Tổng số điểm tối đa: 18
Thực hiện các nội dung theo yêu cầu: 2 điểm
Có thực hiện các nội dung nhưng không đạt được theo yêu cầu: 1 điểm
Không thực hiện được: 0
Đánh giá:
Đạt >80% tổng số điểm tối đa: Tốt
> 50%: Đạt
< 50% hoặc không có bước 1 : Không đạt
3 Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá
Sinh viên đọc bài lý thuyết trước khi học lâm sàng bài này Sau khi nghe giảng
lâm sàng trên bệnh nhân hoặc bình bệnh án viêm khớp dạng thấp, sinh viên sử dụng
bảng kiểm lượng giá để tự lượng giá quá trình học bằng cách đối chiếu những điểm đã
làm được với yêu cầu phải đạt của từng phần và cho điểm theo hướng dẫn Trả lời các
câu hỏi tình huống đã cho Tương tự, sinh viên có thể sử dụng để lượng giá kỹ năng
của sinh viên khác
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ
1 Phương pháp học
- Đọc trước tài liệu, trả lời câu hỏi trong khi thảo luận nhóm, đặt câu hỏi thắc
mắc với giảng viên
- Áp dụng những kiến thức đã tích luỹ được về bệnh vào thực tế lâm sàng trong
việc khai thác bệnh sử, tiền sử bệnh tật và tiền sử gia đình Cần khai thác thêm: