1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TẾ TỐT NGHIỆP TẠI CỘNG ĐỒNG NỘI part 8 pdf

15 208 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 257,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kiến thức đã học sẽ giúp cho sinh viên có thể hiểu và thực hành được.. - Áp dụng những kiến thức đã tích luỹ được vào thực hành kiến tập, thực hiện chọc dò màng bụng dưới sự quan

Trang 1

Thang điểm đánh giá quy trình chọc dịch ổ bụng

Điểm

Hệ số 1 2 0

2 Bộc lộ vùng chọc, xác định vị trí chọc dò màng bụng 3

5 Sát khuẩn da vùng chọc, điểm chọc, trải sáng có lỗ lên

8 Lấy dịch chọc dò vào 3 ống để làm xét nghiệm 1

9 Chọc tháo dịch (nếu có chỉ định) 2

Tiêu chuẩn Đánh giá

Điểm chuẩn tối đa: 34 29 - 34 điểm: Loại giỏi

Không làm, làm sai: 0 điểm 23 - 28 điểm: Loại khá

Làm chưa thuần thục: 1 điểm 17 - 22 điểm: Loại trung bình

Làm đạt yêu cầu: 2 điểm < 17 điểm: Loại kém

2 Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá

- Sau khi đọc kỹ tài liệu, sinh viên sẽ tự lượng giá kiến thức bằng cách chấm

điểm dựa theo bảng kiểm trên

- Sinh viên có thể đọc lại những phần liên quan đã được học trong chương trình:

Triệu chứng học nội khoa, điều dưỡng Những kiến thức đã học sẽ giúp cho sinh viên

có thể hiểu và thực hành được

- Kết quả lượng giá sẽ cho thấy những vấn đề còn thiếu hụt, sinh viên cần có kế

hoạch học tập để tự hoàn thiện thêm

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ

1 Phương pháp thực hành

- Đọc trước tài liệu, thảo luận nhóm, đặt câu hỏi thắc mắc với giảng viên

- Áp dụng những kiến thức đã tích luỹ được vào thực hành (kiến tập, thực hiện

chọc dò màng bụng dưới sự quan sát của giảng viên và một số sinh viên), phát huy

những ưu điểm, khắc phục những thiếu sót của bản thân cũng như đồng nghiệp

2 Vận dụng thực tế

Trong thực tế lâm sàng chỉ định chọc dò màng bụng, chọc tháo dịch được đặt ra

Trang 2

khi phát hiện bệnh nhân cần chẩn đoán nguyên nhân hoặc dịch màng bụng làm bệnh nhân khó thở Sinh viên cần có thái độ khẩn trương, kỹ năng thành thạo khi làm thủ thuật

Kỹ thuật chọc màng bụng thường dễ song đôi khi chọc không lấy dược dịch do màng bụng vùng đó bị viêm dày lên hoặc có khối u ở vùng chọc Khi đó cần chuyển vị trí chọc dịch ra ngoài vùng cứng Không bao giờ nên hút dịch quá nhanh mà nên để dịch tự chảy qua dây dẫn, không lấy quá nhiều dịch (2 lít) vì lấy dịch nhiều hoặc quá nhanh dễ gây các biến chứng như phù phổi, hôn mê

Nên nuôi cấy dịch để tìm vì khuẩn sẽ chính xác hơn nhuộm soi thông thường

3 Tài liệu tham khảo

1 Điều dưỡng nội khoa, Bộ Y tế - Vụ khoa học và đào tạo (1996), Nhà xuất bản

y học, Hà Nội

2 Điều dưỡng cơ bản, Bộ Y tế - Vụ khoa học và đào tạo (2002), Nhà xuất bản y học, Hà Nội

Trang 3

CHỌC DÒ MÀNG PHỔI

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:

1 Tiến hành khám xác định được tràn dịch, tràn khí màng phổi

2 Thực hiện được chọc dò màng phổi đúng qui trình kĩ thuật

Bảng kiểm kỹ năng chọc dò màng phổi

Chuẩn bị về phía bệnh nhân:

1 Giải thích cho bệnh nhân và người

nhà

Chuẩn bị về mặt tâm lý

Bệnh nhân an tâm, hợp tác

2 Hướng dẫn bệnh nhân đại, tiểu tiện

trước khi làm thủ thuật

Đếm mạch, nhịp thở, đo huyết áp

Giúp thủ thuật được thuận lợi Đảm bảo tính tế nhị Bệnh nhân phối hợp được với thẩy thuốc

Chuẩn bị về phía thầy thuốc:

3 Mặc trang phục, đeo khẩu trang Phòng biến chứng

nhiễm trùng

Đẩy đủ

4 Rửa tay Vô trùng Đúng quy trình, kỹ thuật

Chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn

5 Kim chọc dò 1 hoặc 2 kim chọc dò có thông

nòng dài 5-8 cm, đường kính 1

- 2 mm

7 Một ống cao su có khoá điều chỉnh Khoá đảm bảo tốt

8 Bơm tiêm để gây tê 5ml, 2 kim

10 Găng tay cao su

Giúp thủ thuật được thực hiện tốt,

vô trùng

Đi găng vô trùng đúng

Dụng cụ sạch

11 Cồn loa, cồn 70o, thuốc gây tê, kẻo

cắt băng băng dính

12 Cốc đựng 100ml nước cất, lọ đựng

acid acetic

13 Cốc con, gạc củ ấu, vài miếng gạc

vuông

Chuẩn bị đủ các dụng cụ và bông băng

15 Giấy xét nghiệm 3 giấy xét nghiệm viết sẵn

16 Huyết áp kế, ống nghe, đồng hồ

bấm giây

Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng

17 Khay quả đậu, túi đựng bông gạc

18 Một tấm ngon, cốc đong, bô chứa

dịch, 1 ống pipet

Giúp thủ thuật được thực hiện tốt,

vô trùng

Chuẩn bị đủ

Trang 4

TT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt

19 Thuốc tê: Novocain 1 % Thuốc

cấp cứu Giúp thủ thuật được thực hiện tốt Chuẩn bị đầy đủ

Tiến hành kỹ thuật (tại phòng

thủ thuật)

20 Thử phản ứng của thuốc tê Phòng tai biến do

sốc thuốc tê Xác định chính xác có dị ứng không

21 Tư thế bệnh nhân: Để thủ thuật tiến

hành thuận lợi, đảm bảo vệ sinh

Đúng

Để bệnh nhân ở tư thế nằm hoặc ngồi

22 Bộc lộ vùng chọc

Xác định vị trí chọc dò màng

phổi

Để thủ thuật tiến hành thuận lợi Đúng - Nếu chọc dò dịch: thường chọc ở

khoang liên sườn 8-9 trên đường nách sau (chọc vào bờ trên của xương sườn dưới)

- Nếu chọc hút khí: chọc vào khoang liên sườn 2 (phía trước)

23 Sát khuẩn tay bằng cồn 70o

Đi găng vô khuẩn

Vô trùng Đúng kỹ thuật

24 Sát khuẩn da vùng trải sáng có

lỗ lên vùng chọc Vô khuẩn vùng chuẩn bị Đúng kỹ thuật

25 Gây tê tại vị trí chọc dò Giảm đau Đúng kỹ thuật

26 Đâm kim chọc Tiến hành chọc Đúng kỹ thuật, đúng vị trí

27 Lấy dịch chọc dò vào 3 ống

nghiệm đế làm xét nghiệm

Giúp chẩn đoán và điều trị

Đúng kỹ thuật

28 Chọc tháo dịch (nếu có chỉ

định), chọc hút khí Giúp điều trị Đúng kỹ thuật Chọc dịch:

- Nối ống thông vào đốc kim để dẫn dịch chảy vào bình, cố định kim

- Vặn khoá điều chỉnh tốc độ dịch chảy hợp lý

Chọc hút khí: Nối ống thông vào đốc kim đe dẫn khí vào bình nước

29 Kết thúc Tránh bội nhiễm từ

ngoài vào vết thương

Thao tác thật nhanh

- Rút kim

- Nếu dùng kim to, dịch chảy ra theo lỗ chọc thì cần bù lỗ chọc bằng móc bấm

- Sát khuẩn, đặt gạc và băng lại Đúng kỹ thuật

30 Thu dọn dụng cụ Giúp chuẩn bị thủ

thuật lần sau Gọn gàng, ngăn nắp

31 Ghi hồ sơ bệnh án Đảm bảo về mặt

hành chính, có số liệu theo dõi

Đẩy đủ: toàn trạng bệnh nhân (trước

và sau thủ thuật), tiến hành thủ thuật, số lượng và màu sắc dịch chọc dò, số lượng khí đã hút, y lệnh theo dõi, viết giấy xét nghiệm

Trang 5

TỰ LƯỢNG GIÁ

1 Công cụ lượng giá

Thang điểm đánh giá quy trình chuẩn bị dụng cụ chọc dò màng phổi

Điểm

Hệ số 1 2 0 Chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn:

3 Một ống cao su có khoá điều chỉnh 2

5 Khăn có lỗ, kìm kẹp khăn 1

Dụng cụ sạch:

8 Cốc đựng 100ml nước cất, lọ đựng acid acetic 1

9 Cốc con, gạc củ ấu, vài miếng gạc vuông 1

11 Giấy xét nghiệm 1

12 Huyết áp kế, ống nghe, đồng hổ bấm giây 1

13 Khay quả đậu, túi đựng bông gạc bẩn 1

14 Một tấm ngon, kẻo cắt băng, băng dính 1

15 Cốc đong, bô chứa dịch, 1 ống pipet 1

16 Thuốc tê: Novocain 1 % 1

17 Thuốc cấp cứu

Tiêu chuẩn Đánh giá

Điểm chuẩn tối đa: 38 33 - 38 điểm: Loại giỏi

Không làm, làm sai: 0 điểm 26 - 32 điểm: Loại khá

Làm chưa thuần thục: 1 điểm < 19 điểm: Loại kém

Làm đạt yêu cầu: 2 điểm

Thang điểm đánh giá quy trình kỹ thuật chọc dịch màng phổi

Điểm

Hệ số 1 2 0

1 Thử phản ứng của thuốc tê 1

2 Để bệnh nhân ở tư thế thuận lợi 1

3 Bộc lộ vùng chọc, xác định vị trí chọc dò màng phổi 2

4 Sát khuẩn tay bằng cồn 70o Đi găng vô khuẩn 2

6 Trải sáng có lỗ lên vùng chọc 1

7 Gây tê tại vị trí chọc dò 2

Trang 6

8 Đâm kim chọc 2

9 Lấy dịch chọc dò vào ống nghiệm 2

10 Chọc tháo dịch (nếu chỉ định), chọc hút khí 2

Tiêu chuẩn Đánh giá

Điểm chuẩn tối đa: 42 36 - 42 điểm: Loại giỏi

Không làm, làm sai: 0 điểm 2 8 - 35 điểm: Loại khá

Làm chưa thuần thục: 1 điểm 21 - 27 điểm: Loại trung bình

Làm đạt yêu cầu: 2 điểm < 27 điểm: Loại kém

2 Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá

- Sau khi đọc kỹ tài liệu, sinh viên sẽ tự lượng giá kiến thức bằng cách chấm

điểm dựa theo bảng kiểm trên

- Sinh viên có thể đọc lại những phần liên quan đã được học trong chương trình

triệu chứng học nội khoa, điều dưỡng Những kiến thức đã học sẽ giúp cho sinh viên

có thể hiểu và thực hành được

- Kết quả lượng giá sẽ cho thấy những vấn đề còn thiếu hụt, sinh viên cần có kế

hoạch học tập để hoàn thiện thêm

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ

1 Phương pháp học thực hành

- Đọc trước tài liệu, thảo luận nhóm, đặt câu hỏi thắc mắc với giảng viên

- Áp dụng những kiến thức đã tích luỹ được vào thực hành (kiến tập, thực hiện

chọc dò màng phổi dưới sự quan sát của giảng viên và một số sinh viên)

2 Vận dụng thực tế

Trong thực tế lâm sàng chỉ định chọc dò màng phổi, chọc tháo dịch được đặt ra

khi phát hiện bệnh nhân cần chẩn đoán nguyên nhân hoặc dịch màng phổi làm bệnh

nhân khó thở Sinh viên cần có thái độ khẩn trương, kỹ năng thành thạo khi làm thủ

thuật

Kỹ thuật chọc màng phổi thường dễ song đôi khi chọc không lấy được dịch do

màng phổi vùng đó bị viêm dày lên hoặc có khối u ở vùng chọc hoặc do dịch là mủ

quá đặc Khi đó cần chuyển vị trí chọc dịch ra ngoài vùng cứng, hoặc thay bằng kim

chọc dò có kích thước lớn hơn Khi chọc dò cần chú ý chọn vị trí chọc phải sờ được

xương sườn, mũi kim bám sát bờ trên xương sườn dưới để không chạm vào bó mạch

thần kinh Không hút dịch quá nhanh, không lấy quá nhiều dịch (2 lít) vì lấy dịch

nhiều hoặc quá nhanh dễ gây các biến chứng như phù phổi, hôn mê Nên nuôi cấy

Trang 7

dịch để tìm vi khuẩn sẽ chính xác hơn nhuộm soi thông thường

3 Tài liệu tham khảo

1 Điều dưỡng cơ bản, Bộ Y tế - Vụ khoa học và đào tạo (2002), Nhà xuất bản y học Hà Nội

2 Điều dưỡng nội khoa, Bộ Y tế - Vụ khoa học và đào tạo (1996), Nhà xuất bản

y học Hà Nội

Trang 8

ÉP TIM NGOÀI LỒNG NGỰC

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:

1 Xác định được ngừng tuần hoàn

2 Thao tác đúng kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực

1 Đại cương

Ép tim ngoài lồng ngực là một thủ thuật cấp cứu, dùng một áp lực mạnh, liên tục, nhịp nhàng, ép lên 1/3 dưới xương ức Tim được ép giữa cột sống ở phía sau và xương

ức ở phía trước Khi ép làm tim co bóp tống máu vào động mạch, đi nuôi cơ thể Khi thả tay, không ép nữa thì tim giãn nở hút máu trở về Cần tiến hành đồng thời việc hồi sinh tim - phổi - não mới có thể cứu sống người bệnh

2 Chỉ định

Phải lập tức ép tim ngoài lồng ngực ngay khi phát hiện bệnh nhân bị ngừng tuần hoàn: Chẩn đoán ngừng tuần hoàn phải nhanh tức khắc, tránh động tác thừa Không nên mất thì giờ nghe tim, đo huyết áp, chỉ cần dựa vào một số triệu chứng: Mất ý thức đột ngột ở bệnh nhân đang tỉnh

Bệnh nhân sẽ đột ngột ngừng thở hoặc monitor tim sẽ báo động

Bệnh nhân đang thở máy, hôn mê thì không thể dựa vào dấu hiệu ngừng thở Phải xem đồng tử (thường giãn to) Ở bệnh nhân thở máy, thường có tăng thông khí, khi tháo máy ra bệnh nhân vẫn tiếp tục ngừng thở trong vài phút đến 10 phút (đồng tử vẫn co và phản xạ với ánh sáng tất)

Ngừng thở đột ngột: ở bệnh nhân đang tỉnh hoặc đang hôn mê nhưng vẫn thở được

Mất mạch bẹn, mạch cảnh: Nên xem mạch bẹn hơn là mạch cảnh vì sờ nàn mạch cảnh cũng là yếu tố thuận lợi gây ngừng tuần hoàn

Ngoài ra có thể nhìn thấy không cần thăm khám:

- Da nhợt nhạt nếu mất máu cấp tính

- Da tím ngắt nếu có suy hô hấp cấp tính, ngạt thở

- Máu ngừng chảy khi đang mổ

3 Nguyên tắc

- Can thiệp ngay, không chờ đợi, vừa can thiệp vừa gọi người tiếp ứng

Trang 9

- Kíp cấp cứu phải thành thạo

- Phải tiến hành đồng thời hồi sinh tim-phổi-não (dù chỉ có một cấp cứu viên)

4 Quy trình kỹ thuật

Bảng kiểm quy trình kỹ năng ép tim ngoài lồng ngực

Cấp cứu ban đầu:

1 Quan sát, nhận định bệnh nhân Xác định có ngừng

tuần hoàn không? Nhận định nhanh, chính xác Bắt mạch bẹn chính xác

2 Để bệnh nhân nằm đầu ngửa tối

đa, ưỡn cổ trên mặt phẳng cứng

Giúp thủ thuật được thuận lợi

Nhanh, đúng tư thế

3 Đấm vào vùng trước tim 3-5 cái,

đồng thời xem mạch bẹn Làm cho tim đập trở lại Đúng kỹ thuật

Nếu tim không đập trở lại, ép tim

ngoài lồng ngực:

4 Tư thế của nhân viên y tế Giúp thủ thuật

được thuận lợi Đúng tư thế Cấp cứu viên quỳ bên phải,

ngang mức tim bệnh nhân (Nếu nạn nhân nằm trên thường thì cấp cứu viên đứng)

5 Đặt tay lên ngực bệnh nhân Giúp thủ thuật dễ

tiến hành

Đúng vị trí và tư thế: Đặt bàn tay trái lên điểm 1/3 dưới xương ức, hướng sang bên trái, bàn tay phải úp lên mu bàn tay trái 2 tay duỗi thẳng 2 vai hướng vào 2 tay (Phải xác định rõ vị trí khi đặt tay lên ngực bệnh nhân)

6 Tiến hành ép tim Làm cho tim bơm

được máu đi và hút máu về, kích thích tim đập trở lại

Đúng kỹ thuật:

Dồn toàn bộ sức nặng toàn thân

ép xuống lồng ngực của nạn nhân nhịp nhàng liên tục, tần số

80 - 100 1ần/phút Trong khi tiến hành không được nhấc tay khỏi thành ngực bệnh nhân Kiên trì ép cho đến khi tim đập trở lại

Phối hợp thổi ngạt cho nạn

nhân:

7 Khi có 1 người: Đồng thời với ép

tim phải hô hấp nhân tạo miệng

-miệng hoặc dùng bóng ambu

Hồi sinh tim - phổi

- não đồng thời

Đúng kĩ thuật 4-5 lần ép tim: 1 lần bóp bóng

8 Khẩn trương hình thành kíp cấp

cứu Phối hợp, tăng hiệu quả cấp cứu Phối hợp tốt Tứ 2 đến 4 người: Một người

thổi ngạt, một người ép tim phối hợp nhịp nhàng sao cho ép tim

và thổi ngạt không được tiến hành cùng 1 lúc, cứ 5 lần ép tim,

1 lần thổi ngạt tần số ép tim

Trang 10

60-80 lần/phút Một người đặt catheter tĩnh mạch bẹn để có thể đưa dịch, thuốc vào cơ thể Một

người ghi điện tim

Xử trí sau khi ép tim:

9 Tim đập trở lại bình thường Duy trì hoạt động

bình thường của các cơ quan

Đặt nội khí quản, thở máy hoặc bóp bóng, kiểm tra huyết áp

dùng thuốc vận mạch tuỳ theo huyết áp và tần số mạch Điều chỉnh cân bằng nước, điện giải, toan kiềm

10 Rung thất Cấp cứu đạt kết

quả Adrenalin ung, tiêm tĩnh mạch Nhắc lại 3 - 5 phút cho đến khi

có kết quả

11 Phân ly điện cơ hoặc ngừng tim Cấp cứu đạt kết

quả Adrenalin ung, tiêm tĩnh mạch, nhắc lại mỗi 3 - 5 phút

Nếu phân ly điện cơ chậm, Atropin 1 mít tĩnh mạch, nhắc lại mỗi 3 - 5 phút nếu cần, tổng liều 0,04 mg/kg Đặt máy kích thích tim ngoài cơ thể, điện cực ngoài lồng ngực

12 Ngừng cấp cứu Thời gian cấp cứu

hợp lý

Nếu tim không đập trở lại, đồng

tử giãn to Sau 60 phút ngừng cấp cứu

13 Ghi hồ sơ bệnh án Đảm bảo về mặt

hành chính Đúng thủ tục hành chính

TỰ LƯỢNG GIÁ

1 Công cụ lượng giá

Thang điểm đánh giá quy trình thực hiện các bước

cấp cứu ban đầu ngừng tuần hoàn

Điểm

Hệ số 1 2 0

1 Quan sát, nhận định bệnh nhân 1

2 Để bệnh nhân nằm đầu ngửa tối đa, ườn cổ trên mặt phẳng cứng 2

3 Đấm vào vùng trước tim 3-5 cái, đồng thời xem mạch bẹn 3

4 Nếu tim không đập trở lại, ép tim ngoài lồng ngực: 1

Tiêu chuẩn Đánh giá

Điểm chuẩn tối đa: 14 13 - 14 điểm: Loại giỏi

Không làm, làm sai: 0 điểm 10 - 12 điểm: Loại khá

Làm chưa thuần thục: 1 điểm 07 - 09 điểm: Loại trung bình

Trang 11

Làm đạt yêu cầu: 2 điểm < 7 điểm: Loại kém

Thang điểm đánh giá quy trình thực hiện các bước ép tim

khi chỉ có một người cấp cứu

Điểm

Hệ số 1 2 0

1 Tư thế của người cấp cứu viên 1

2 Đặt tay lên ngực bệnh nhân 2

Phối hợp thổi ngạt cho nạn nhân:

5 Khi có 1 người: Đồng thời với ép tim phải hô hấp nhân

tạo miệng - miệng hoặc dùng bóng ambu

Tiêu chuẩn Đánh giá

Điểm chuẩn tối đa: 28 25 - 28 điểm: Loại giỏi

Không làm, làm sai: 0 điểm 20 - 24 điểm: Loại khá

Làm chưa thuần thục: 1 điểm 14 - 19 điểm: Loại trung bình

Làm đạt yêu cầu: 2 điểm < 14 điểm: Loại kém

2 Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá

- Sau khi đọc kỹ tài liệu, sinh viên sẽ tự lượng giá kiến thức bằng cách chấm đến dựa theo bảng kiểm trên

- Sinh viên có thể đọc lại những phần liên quan đã được học trong chương trình, những kiến thức đã học sẽ giúp cho sinh viên có thể hiểu và kiến tập được tốt

- Kết quả lượng giá sẽ cho thấy những vấn đề còn thiếu hụt, sinh viên cần có kế hoạch học tập để hoàn thiện thêm

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ

1 Phương pháp học

- Đọc trước tài liệu, thảo luận nhóm

- Kiến tập và đề xuất những thắc mắc với giảng viên hướng dẫn

- Thực hành ép tim ngoài lồng ngực khi có các trường hợp ngừng tuần hoàn trong khoa phòng

2 Vận dụng thực tế

Ép tim ngoài lồng ngực cần được hiểu là hồi sinh tim phổi, thủ thuật này bao gồm cả ép tim và thổi ngạt Không bao giờ có hiệu quả nếu chỉ có ép tim mà không thổi ngạt song song ép tim ngoài lồng ngực là kỹ thuật cấp cữu cơ bản, thường được

Ngày đăng: 24/07/2014, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kiểm kỹ năng chọc dò màng phổi - THỰC TẾ TỐT NGHIỆP TẠI CỘNG ĐỒNG NỘI part 8 pdf
Bảng ki ểm kỹ năng chọc dò màng phổi (Trang 3)
Bảng kiểm quy trình kỹ năng ép tim ngoài lồng ngực - THỰC TẾ TỐT NGHIỆP TẠI CỘNG ĐỒNG NỘI part 8 pdf
Bảng ki ểm quy trình kỹ năng ép tim ngoài lồng ngực (Trang 9)
Bảng kiểm giảng quy trình kỹ năng thăm trực tràng - THỰC TẾ TỐT NGHIỆP TẠI CỘNG ĐỒNG NỘI part 8 pdf
Bảng ki ểm giảng quy trình kỹ năng thăm trực tràng (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm