1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu cầu tre báo cáo tài chính 30 tháng 6 năm 2012

29 369 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 26,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Phải trả người lao động Chỉ phí phải trả Phải trả nội bộ Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựn; Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn k

Trang 1

XUAT KHAU CAU TRE

BáO Cáo Tải CHÍNH

30/06/2012

oe — j

7)

Trang 2

CÔNG TY CỐ PHẦN CHẾ BIỂN HÀNG XUẤT KHẤU CẦU TRE

Địa chỉ: Số 125/208 Lương Thế 'Vinh, Phường Tân Thới Hòa, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

BẢO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2012

BANG CAN DOI KE TOAN

Tai ngay 30 thang 06 nam 2012

TAISAN A- TÀI SÂN NGẮN HẠN

I _ Tiền và các khoản tương đương tiền

1 Tiền

2 Các khoản tương đương tiền

IH Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

1 Đầutưngắnhạn

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

IM Các khoản phải thu ngắn hạn

1 Phảithukháchhàng

2 _ Trả trước cho người bán

4

5

6

Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựn

Các khoản phải thu khác

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

V5 V6

V7 V8 v9

Số cuối kỳ

242.771.302.369 3.310.887.199

3.310.887.199

65.919.315.227 43.957.989.900 - 22.074.715.452

13.656.230 (127.106.355)

153.158.654.067

160.167.669.937 (7.009.015.870)

10.811.937.788 10.811.937.788

58.986.785.461 49.000.722.185 9.871.415.420

241.754.211

(127.106.355)

134.483.078.463 141.492.094.333 (7.009.015.870) 15.249.018.647

2.398.875.719

4.070.231.998 1.417.664.134 7.362.246.796

Trang 3

Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2012

Bảng cân đôi kê toán (tiếp theo)

TAI SAN

TAI SAN DAIHAN

Các khoản phải thu dài hạn

Phải thu dài hạn của khách hàng

'Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

Phải thu dài hạn nội bộ

Phải thu dai hạn khác

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá

Giá trị hao mòn lũy kế

Tài sản cố định thuê tài chính

Nguyên giá

Giá trị hao mòn lãy kế

Tài sản cố định vô hình

Nguyên giá

Giá trị hao mòn lũy kế

Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang

Bắt động sản đầu tư

Nguyên giá

Giá trị hao mòn lũy kế

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Đầu tư vào công ty con

Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

Đầu tư dài hạn khác

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

3.271.388.236 4.469.219.204 (1.191.830.968) 1.835.892.741

1.390.732.351 661.000.000

1.311.054.757 (581.322.406)

7.195.801.053 7.193.511.656 289.397 2.000.000

343.386.949.137

Số đầu năm

93.381.152.860

85.185.122.530 75.836.571.602 201.575.371.134 (125.738.799.532)

2.547.921.382 3.591.719.204 (1.043.797.822) 6.800.629.546

1.387.732.351

658.000.000

1311.054.757 (581.322.406)

6.808.297.979 6.806.008.582 289.397 2.000.000

11.973.219

Trang 4

Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2012

Bảng cân đôi kế toán (tiệp theo)

Người mua trả tiền trước

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Phải trả người lao động

Chỉ phí phải trả

Phải trả nội bộ

Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựn;

Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

Dự phòng phải trả ngắn hạn

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Nợ dài hạn

Phải trả dài hạn người bán

Phải trả dài hạn nội bộ

Phải trả dài hạn khác

Vay va ng dai han

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Thang dur vén cd phan

'Vốn khác của chủ sở hữu

Cổ phiếu quỹ

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ dự phòng tài chính

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

V.20

V.21 V.22

22.798.597.713

24.281.833

1.435.292.618 (136.629.316)

3.459.675.187

916.677.472 2.081.300.000 81.471.941 380.225.774

165.877.787.992

165.877.787.992 117.000.000.000

28.518.632.501

5.388.498.016

14.970.657.475 343.386.949.137

Số đầu năm

118.214.858.801

114.309.978.852 35.562.324.624 51.443.924.339 1.255.134.780

508.178.168

19.311.913.308 387.281.833

2.878.803.957

2.962.417.843 3.904.879.949

1.429.671.472 2.081.300.000

81.471.941

312.430.536

194.697.114.418 194.697.114.418 117.000.000.000

(767.486.351)

28.518.632.501 5.388.498.016 44.557.470.252 312.911.973.219

Trang 5

Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2012

Bảng cân đôi kê toán (tiệp theo)

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN CHỈ TIÊU

Tài sản thuê ngoài

'Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

TP.HCM, ngày năm Z4

Nguyễn Xuân Vũ ‘An Thj Hoa Binh

Kế toán trưởng Tong Giám đốc

Trang 6

CÔNG TY CỐ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẤU CẦU TRE

Địa chỉ: Số 125/208 Lương Thế Vinh, Phường Tân Thới Hòa, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho ky kế toán kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2012

BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CHỈ TIÊU

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và e.cấp DV

9 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD

16 Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại

+17 Lợi nhuận sau thuế TNDN

18 Lãi cơ bản trên cỗ phiếu

Je

Đào Mai Thảo

Người lập

Trang 7

CÔNG TY CP CHẾ BIẾN HÀNG XK CẦU TRE

125/208 LƯƠNG THÊ VINH P.TÂN THỚI HÒA Q.TÂN PHÚ TP.HCM

BAO CAO TAI CHÍNH

NGAY 30 THANG 06 NAM 2012

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE

(Theo phương pháp gián tiếp)

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế:

Điều chinh cho các khoản:

Khấu hao tài sản cố định

Các khoản dự phòng

Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư

Chỉ phí lãi vay

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:

trước thay đỗi vốn lưu động

Tang, giảm các khoản phải thu

Tăng, giảm hàng tồn kho

Tăng, giảm các khoản phải trả

Tăng, giảm chỉ phí trả trước

Tiền lãi vay đã trả

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh

Luu chuyén tiền thuần từ hoạt động kinh doanl:

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

“Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và

Tiền chỉ đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác

Tién thu hồi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác

Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tr

(173.103.126) (1.842.934.973) VI4 3.488.184.324 1.305.760.602

(18.293.461.679) 24.965.242.511 1.312.500.799 (6.207.074.136) (18.668.583.110) (13.389.279.859) 7.067.951.497 (807.482.335) (4.854.839.226) (2.514.517.461) (3.488.184.324) (1.305.760.602) vi9 - (4.829.495.649)

873.325.600 2.214.618.390

(4.094.860.700) (2.762.372.386) (40.146.151.143) (4.636.121.527)

(28.868.040.814) (1.518.851.675) 137.272.727 - VIL7 - 2.818.182

(3.000.000) (3.000.000)

VL3 35.830.399 1.840.116.791

(28.697.937.688) (5.738.916.702)

Trang 8

CÔNG TY CP CHẾ BIẾN HÀNG XK CẦU TRE

125/208 LƯƠNG THỀ VINH P.TÂN THỚI HÒA Q.TÂN PHÚ TP.HCM

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

NGAY 30 THANG 06 NAM 2012

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)

Ma Thuyết

IM Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cỗ phiếu, nhận góp vốn của

2 Tiền chỉ trả góp vốn cho các chủ sở hữu, mua lại

cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32

5 _ Tiền chỉ trả nợ thuê tài chính 35 - -

Lưu chuyễn tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 61.343.038.242 (9.280.014.700)

Người lập Kế toán trưởng Tổng Giám đốc

Trang 9

CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE _

Địa chỉ: Số 125/208 Lương Thế Vinh, phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2012

BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý 2/2012

ĐẶC DIEM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Lĩnh vực kinh đoanh : Sản xuất - chế biến, trồng trọt

Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất và chế biến thủy hải sản, súc sản, nông sản, thực phẩm tươi

và khô phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa; trồng và chế biến chè;

cho thuê kho bãi

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn yị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Viét Nam (VND)

CHÉ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỤNG

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các thông tư hướng

dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính

Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và Chế độ Kế toán

Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3

năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và

chế độ kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính

Hình thức kế toán áp dụng

Công ty sử dụng hình thức nhật ký chung

Trang 10

CÔNG TY Cổ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE

Địa chỉ: Số 125/208 Lương Thế Vinh, phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2012

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luồng

tiền)

Tiền và tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua,

dễ dàng chuyển thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc

chuyển đổi thành tiền

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá sốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phi mua, chi

phi chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm

và trạng thái hiện tại

Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo

phương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tổn kho trừ chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác

Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghỉ nhận theo hóa đơn, chứng từ

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra

Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản

có định hữu hình bao gồm toàn bộ các chỉ phí mà \ Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cô định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chỉ phí phát sinh sau ghỉ nhận ban đầu chỉ được ghỉ tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chỉ phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chỉ phí không thỏa mãn điều kiện trên

được ghi nhận ngay vào chỉ phí 7

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sổ

và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chỉ phí trong

năm

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu

dụng ước tính Số năm khấu hao của các loại tài sản cỗ định hữu hình như sau:

Lo: ản cô định Số năm

Trang 11

CÔNG TY Cổ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE

Địa chỉ: Số 125/208 Lương Thế Vinh, phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 30 thang 06 nam 2012

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

10

Tài sản thuê hoạt động

Công ty là bên đi thuê

Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phân lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu tài sản thuộc về người cho thuê Chỉ phí thuê hoạt động được phản ánh vào chỉ phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh

toán tiên thuê

Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế Tài sản cố định vô

hình của Công ty bao gồm:

Quyền sử dụng đắt

Quyền sử dụng đắt là toàn bộ các chỉ phí thực tế Công ty đã chỉ ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chỉ ra đẻ có quyền sử dụng đắt, chỉ phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lap mặt bằng, lệ phí trước bạ Quyền sử dụng đất được khấu hao trong 30 năm

Phần mồm máy tính

Giá mua của phần mềm máy tính mà không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên

quan thì được vốn hoá Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chỉ phí mà Công ty đã chỉ ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng Phần mềm máy tính được khấu hao theo

phương pháp đường thẳng, trong 6 năm

Đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư vào chứng khoán và công ty con được ghỉ nhận theo giá gốc Tiền lãi, cổ tức,

lợi nhuận của các kỳ trước khi khoản đầu tư mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản

đầu tư đó Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận

và vốn chủ sở hữu thực có nhân (x) với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế

của các bên tại tổ chức kinh tế

Khi thanh lý một khoản đầu tư, phần chênh lệch giữa giá trị thanh lý thuần và giá trị ghỉ số được hạch toán vào thu nhập hoặc chỉ phí

Chỉ phí trả trước dài hạn -

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chỉ phí trong năm theo phương pháp

đường thắng với thời gian từ 24 đến 72 tháng

Trang 12

CÔNG TY Cổ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE

Địa chỉ: Số 125/208 Lương Thế Vinh, phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2012

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mắt việc làm và bảo hiểm thất nghiệp

Quỹ dự phòng trợ cấp mắt việc làm được dùng để chỉ trả trợ cấp thôi việc, mắt việc cho người lao

động đối với thời gian đã làm việc tại Công ty trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 Mức trích dự

phòng trợ mắt việc làm là 3% quỹ lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội và được hạch toán vào chỉ phí theo hướng dẫn tại Thông tư 82/2003/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính Trường hợp quỹ dự phòng trợ mắt việc làm không đủ để chỉ trợ cấp cho người lao động

thôi việc, mắt việc trong kỳ thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chỉ phí

Theo Luật bảo hiểm xã hội, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 người sử dụng lao động phải đóng

quỹ Bảo hiểm thất nghiệp do cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý với tỷ lệ 1% của mức thập hơn giữa lương cơ bản của người lao động và 20 lần mức lương tối thiểu chung được Chính phủ qui định trong từng thời kỳ Với việc áp dụng chế độ bảo hiểm thất nghiệp người sử dụng lao

động không phải chỉ trả dự phòng trợ cấp thôi việc cho thời gian làm việc của người lao động từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 Tuy nhiên trợ cấp thôi việc trả cho người lao động đủ điều kiện cho thời gian làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 là mức lương bình quân trong vòng sáu

tháng liền kề trước thời điểm thôi việc

Von dau tu cia chit sé hữu

'Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cổ đông

Mục đích thuế Mức trích lập tối đa

© Quỹ dự phòng tài Bồ sung vốn điều lệ

« Quy đầu tư phát Mở rộng hoạt động kinh doanh `

Công ty 10%

© Quỹ khen thưởng, Khen thưởng, khuyến khích lợi

phúc lợi ích vật chất, cải thiện và nâng

cao đời sống vật chất và tỉnh

thần cho người lao động 10%

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập theo Nghị quyết Đại hội cỗ đông hàng năm

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại Thuế thu nhập hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế

chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và

kê toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế

và các khoản lỗ được chuyển

Trang 13

CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE

Địa chỉ: Số 125/208 Lương Thế Vinh, phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 06 nim 2012

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

16

17

Thuế thu nhập hoãn lại

Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích Báo cáo tài chính

và các giá trị dùng cho mục đích thuế Thuế thu nhập | hoãn lại phải trả được ghỉ nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được

khấu trừ này

Giá trị ghỉ số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn Jai duge xem xét lai vao ngay kết thúc năm tài chính và sẽ được ghỉ giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng Các tài sản thuê thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết

thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng

các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ khi liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào

vốn chủ sở hữu khi đó thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu

Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phi trong ky

Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được qui đổi theo tỷ giá tại ngày cuối năm Việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối năm được thực

hiện theo hướng dẫn của Thông tư 201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính Cụ thể như sau:

s _ Chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại số dư cuối năm của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyên và các khoản nợ phải thu, phải trả ngắn hạn có gốc ngoại tệ được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu Chênh lệch tỷ giá hồi đoái) và được ghỉ bút toán ngược lại

để xoá số dư vào đầu năm sau

e _ Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải thu, phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ cuối

năm được ghi nhận vào thu nhập hoặc chỉ phí trong năm Nếu việc ghỉ nhận chênh lệch y gia hối đoái của các khoản nợ phải trả dài hạn làm cho kết quả kinh doanh của Công ty bị lỗ thì

một phần chênh lệch tỷ giá được phân bổ cho năm sau dé Công ty không bị lỗ nhưng khoản

lỗ chênh lệch tỷ giá ghi nhận vào chỉ phí trong năm ít nhất phải bằng chênh lệch tỷ giá của số

dư ngoại tệ dài hạn phải trả trong năm đó Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá còn lại sẽ được phân bổ vào chỉ phí cho các năm sau với thời gian tối đa không quá 5 năm

Tỷ giá sử dụng để qui đổi là tỷ giá theo từng thời điểm phát sinh:

- Ngày 30/04/2012 : 20.840 VND/USD; 256,96 VND/JPY và 27.345 VND/EUR

- Ngày 31/05/2012 : 20.828 VND/USD; 262,38 VND/JPY va 26.418,24 VND/EUR

- Ngày 30/06/2012 : 20.828 VND/USD; 264,25 VND/JPY va 26.397,41 VND/EUR

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

việc sở hữu cũng như quyền quản lý hàng hóa, thành phâm đó được chuyển giao cho người mua,

Bản thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với Báo cáo tài chính 5

Trang 14

CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE

Địa chỉ: Số 125/208 Lương Thế Vinh, phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng, 06 năm 2012

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

18

và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn đáng kẻ liên quan đến việc thanh toán tiền, chỉ phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chỉ phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện

trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu được ghi nhận căn cứ vào tỷ lệ dich vụ hoàn thành tại ngày

kết thúc năm tài chính

Tiền lãi

Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ

Cổ tức và lợi nhuận được chia

Cổ tức và lợi nhuận được | chia được ghi nhan khi i Cong ty duge quyén nhận cỗ tức hoặc lợi nhuận

từ việc góp vốn Riêng cổ tức nhận bằng cổ phiếu không ghỉ nhận vào thu nhập mà chỉ theo dõi

số lượng tăng thêm

Tài sản tài chính

Phân loại tài sản tài chính

Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm: tài sản tài chính được ghỉ nhận theo giá trị

hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo

hạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghỉ nhận ban đầu

Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Đáo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh

Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý

thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:

® - Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;

e Công ty có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;

© Céng cy tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một

hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)

Các khoản đâu tr nắm giữ đến ngày đáo han

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản

thanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý định và có khả

năng giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản cho vay và phải thu

Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố

định hoặc có thê xác định và không được niêm yết trên thị trường

Tài sản tài chính sẵn sàng đề bán

Tài sản tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng,

đê bán hoặc không được phân loại là các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp ly thong qua

Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với Báo cáo tài chính 6

Ngày đăng: 23/07/2014, 23:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  cân  đôi  kê  toán  (tiếp  theo) - công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu cầu tre báo cáo tài chính 30 tháng 6 năm 2012
ng cân đôi kê toán (tiếp theo) (Trang 3)
Bảng  cân  đôi  kế  toán  (tiệp  theo) - công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu cầu tre báo cáo tài chính 30 tháng 6 năm 2012
ng cân đôi kế toán (tiệp theo) (Trang 4)
Bảng  cân  đôi  kê  toán  (tiệp  theo) - công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu cầu tre báo cáo tài chính 30 tháng 6 năm 2012
ng cân đôi kê toán (tiệp theo) (Trang 5)
Hình  thức  sở  hữu  vốn   :  Công  ty  cổ  phần - công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu cầu tre báo cáo tài chính 30 tháng 6 năm 2012
nh thức sở hữu vốn : Công ty cổ phần (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm