CHƯƠNG 7: KÊNH LIÊN LẠC 7.1 Đường dây trên không: Kênh liên lạc là phần nối giữa bộ phát, thu của hệ truyền tin.. 1 loại kênh truyền là đường dây trên không, nó gồm có dây dẫn và cáp..
Trang 1CHƯƠNG 7: KÊNH LIÊN LẠC 7.1 Đường dây trên không:
Kênh liên lạc là phần nối giữa bộ phát, thu của hệ truyền tin Trong điều khiển xa thường dùng kênh điện và điện từ
Yêu cầu cơ bản đối với kênh liên lạc là làm việc tin cậy, nhiễu không vượt quá giá trị cho phép và có băng thông lớn
1 loại kênh truyền là đường dây trên không, nó gồm có dây dẫn và cáp
Dây dẫn gồm có dây thép, dây đồng -Dải thông của dây thép: 30 KHz -Dải thông của dây đồng: 150 KHz Nhược điểm của loại này là chịu tác động của môi trường
Thông số cơ bản của dây dẫn là: điện trở R, điện cảm L, điện dung C, điện dẫn G, tôn trở sóng Z
Công thức tính các thông số đó là:
Điện trở:
(1 t0)
R
R t = o +α R o: điện trở ở0 0C , α: hệ số n độ
0046 , 0
0039 , 0
=
=
thép
cu
α α
Điện trở còn phụ thuộc vào tần số do hiệu ứng mặt ngoài
Điện cảm:
Điện cảm của dây 2 sợi được xác định là:
4
10 ln
r
a
r: bán kính sợi ( cm )
µ: độ thẩm thấu từ tương đối
140
1
=
=
thép
cu
µ µ
K: hệ số kể đến ảnh hưởng của hiệu ứng mặt ngoài
Điện dung của dây 2 sợi:
r a
C
ln 36
10 − 6
= ε
Trang 2Điện dung của dây 1 sợi:
r h
ln 18
10 − 6
= ε
Trong đó: ε:hằng số điện môi
εK2 = 1
h: khoảng cách từ mặt đất đến dây
a: khoảng cách 2 sợi
r: bán kính sợi
Tổng trở sóng của mạch:
ZS
C j G
L j R
ω
ω
+
+
Khi truyền với tần số f≥10 KHz, nếu R〈 〈Lω và G〈〈ωC thì ta có:
ZS
C
L
= Nếu dây đồng: ZS =600 ÷ 900 Ω Khi truyền năng lượng trên đường dây người ta cần chú ý đến tổng trở sóng ZS Vì khi thỏa mãn:
ZS = Ztải
vào
vào
I
U
Z = = Lúc này đường dây truyền năng lượng đạt cao nhất cho ta hiệu suất truyền cao nhất, nếu không sẽ có hiện tượng phản xạ sóng: sóng ở cuối đường dây sẽ tiếp tục đi đến đầu đường dây và sinh ra nhiễu
Một thông số quan trọng của đường dây là hệ số lan truyền γ
γ =α+ jΨ = (R+ jωL)(G+ jωC)
Trong đó: α: hệ số suy giảm
Ψ: hệ số dịch pha của áp và dòng
γ đặc trưng cho điều kiện lan truyền năng lượng điện từ trên đường dây
α cho 1 km đường dây được xác định theo biểu thức:
2
1 2
1 2
2
1 ln ln
P
P I
I v
v = =
=
Trang 3Đơn vị của α là nepe (N P) Nếu một đường dây có α = 1N Pthì có nghĩa là ở cuối đường dây điện áp và dòng giảm
đi e=2, 718 lần và công suất giảm đi e2 = 7 , 39 lần
α Cũng được tính theo decibel (db):
db v
v I
I P
P
2
1 2
1 2
log
=
α
Kênh liên lạc bằng dây dẫn có α lớn nên làm cho băng thông hẹp
Đối với cáp: cáp có dải thông lớn hơn do α nhỏ hơn Đối voiứ cáp đối xứng có dải thông 12 ÷550KHz Đối vơi cáp đồng trục dải thông đến 8850KHz Để khắc phục hịện tượng suy giảm thì trên đường dây truyền, cứ cách 250km người ta đặt 1 trạm khuếch đại tín hiệu nhằm khôi phục nâng tín hiệu lên gần giá trị ban đầu
7.2 Đường dây cung cấp điện:
Ưu: -tiết kiệm kinh phí lắp đặt -Đường dây có cấu tạo chắc -Hướng đường dây đi trùng với hướng truyền thông tin đo lường
Nhược: cần có các thiết bị riêng điều chế tín hiệu tần số cao truyền trên đường dây điện
Sơ đồ truyền tín hiệu điều khiển xa theo đường dây cung cấp điện như sau:
Lọc: lọc tín hiệu điều khiển từ xa
C : ngăn không cho dòng tần số công nghiệp đi vào trạm liên lạc
Chặn: ngăn không cho tín hiệu điều khiển từ xa có tần số cao đi vào trạm biến áp
Trạm
BA 1
Trạm
BA 2
Cộng hưởng 1
Cộng hưởng 2
Trạm liên lạc
Trạm liên lạc
Trang 47.3 Kênh liên lạc radio:
Dùng để điều khiển các vật bay (máy bay, tên lửa ) và các máy móc mà con người khó trực tiếp điều khiển như các cầu trục cđộng, lò nung…
Ưu điểm: tiện lợi, đảm bảo cho điều khiển
Nhược: chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường nên nhiễu lớn
Để tăng tính cxác truyền tin người ta hay dùng sóng ngắn và cực ngắn
Để giảm hịên tượng suy giảm thông tin và tích lũy sai khi tuyến trên khoảng cách lớn người ta cần lập nhiều trạm chuyển tiếp, ở mỗi trạm chuyển tiếp tín hiệu được phục hồi và được truyền đi tiếp
7.4 Kênh liên lạc bằng cáp quang:
7.5 Nhiễu trong kênh liên lạc:
Nhiễu là tác động làm sai lệch tín hiệu truyền đi
Nhiễu gồm hai loại:
-Nhiễu chu kỳ
-Nhiễu ngẫu nhiên: +Nhiễu chập chờn
+Nhiễu xung
Nhiễu chập chờn là nhiễu có biên độ ngẫu nhiên, nhưng nằm trong 1 ghạn nào đó Cách chống nhiễu chập chờn là: tìm giá trị trung bình của biên độ nhiễu và tăng công suất của tín hiệu P th so với công suất của nhiễu
nh
th
nh P
P
P thì có thể loại trừ ảnh hưởng của nhiễu
Nhiễu xung là loại nhiễu ngẫu nhiên có biên độ ngẫu nhiên về bđộ và thời gian xuất hiện
Nguy hiểm nhất là các xung có tham số gần giống tham số của xung tín hiệu Cách chống loại nhiễu này là mã hóa thuật toán tuyến tính và xung có khả năng chống nhiễu
Nhiễu có tác dụng như cộng tín hiệu:
) ( ) ( ) (t S t t
x = +ξ
trong đó:
S(t): tín hiệu được truyền
x(t): tín hiệu nhận được
Trang 5(t
ξ : nhiễu, nhiễu cộng
Nhiễu cũng có tác dụng như nhận tín hiệu Nhiễu này được gọi là nhiễu nhân
) ( ).
( ) (t S t t
x = ξ
Cường độ và đặc tính của nhiễu phụ thuộc vào nguồn nhiễu và vào đặc tính của đường dây liên lạc
Nhiễu có nguồn gốc nội tại như nhiễu nhiệt do sự tác chuyển động hỗn loạn của các phần tử, nhiễu do quá trình suy giảm
Nhiễu bên ngoài do sấm sét, do gần các máy đang làm việc gây ra
Nhiễu xung do các máy gây ra tia lửa như cổ góp máy điện 1 chiều, bộ chuyển mạch gây ra
Nhiễu làm tổn thất tin tức được truyền đi Vì vậy cần có biện pháp chống nhiễu Có 2 phương pháp chống nhiễn là:
-Phương pháp 1: dùng các loại mã phát hiên sai và sửa sai
-Phương pháp 2: Dùng các thuật toán truyền tin khác nhau