1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CP CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU cầu TRE năm 2013

47 400 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thường Niên Công Ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre Năm 2013
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh doanh và Quản trị
Thể loại Báo cáo thường niên
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CHẾ BIẾN HXK CẦU TRE (CTE JSCO) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 239 /BC-CTCT TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 04 năm 2014

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CP CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE

NĂM 2013

I LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1 Những sự kiện quan trọng:

 Việc thành lập và Chuyển đổi sở hữu thành Công ty cổ phần:

Công ty Cổ phần CBHXK Cầu Tre trước đây là Xí nghiệp CBHXK Cầu Tre, là một doanh nghiệp Nhà nước, được cổ phần hóa theo Quyết định số 1817/QĐ-UBND ngày 14/04/2006 của UBND TP.HCM và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần kể

 Chế biến, bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản

 Sản xuất trà các loại, các loại bánh, kẹo, thực phẩm, nước giải khát (không sản xuất nước giải khát tại trụ sở)

 Trồng cây chè (trà)

 Chế biến, bảo quản thịt và sản phẩm từ thịt

 Mua bán trà các loại, các loại bánh, kẹo, thực phẩm, nước giải khát Mua bán thủy sản và sản phẩm từ thủy sản, nông lâm sản nguyên liệu, động vật sống (trừ kinh doanh động vật hoang dã thuộc danh mục điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định và các loại động vật quý hiếm khác cần được bảo vệ), lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá điếu sản xuất trong nước

 Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh (trừ dược phẩm)

 Mua bán vật liệu xây dựng Mua bán máy móc thiết bị và phụ tùng ngành nghế biến thực phẩm – ngành xây dựng

 Trang trí nội thất

 Cho thuê kho bãi, văn phòng, nhà ở Kinh doanh bất động sản

 Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính kế toán)

 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

 Bán lẻ đồ uống

 Đào tạo nghề

 Dịch vụ hỗ trợ trồng trọt

Trang 2

 Môi giới thương mại Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa

 Bán buôn đồ uống có cồn

 Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh

 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép

 Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da

 Bán lẻ thiết bị viễn thông

 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác

 Nghiên cứu thị thường và thăm dò dư luận

 Cho thuê ôtô

 Cung cấp suất ăn theo hợp đồng

 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình

 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại

 Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

Trong đó có các ngành nghề kinh doanh chính là:

+ Sản xuất và chế biến hải sản;

đã ra quyết định số 16/QĐ-UB thành lập doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp CBHXK Cầu Tre với ngành nghề sản xuất, chế biến thủy hải sản, súc sản (đông lạnh và khô), nông sản, thực phẩm tươi và khô phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, sản xuất các mặt hàng da và giả

da, sản xuất kinh doanh các loại vật liệu phục vụ xây dựng và trang trí nội thất

Ngày 14/04/2006 theo Quyết định số 1817/QĐ-UBND của UBND TP.HCM đã duyệt phương án và chuyển Xí nghiệp Chế biến Hàng xuất khẩu Cầu Tre thành Công ty Cổ phần Chế biến Hàng xuất khẩu Cầu Tre, chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần kể từ ngày 01/01/2007

Qua hơn 30 năm hoạt động, thương hiệu Cầu Tre đã từng bước được hình thành và đạt được vị trí nhất định trên thị trường Bằng sự nỗ lực, quyết tâm của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty, thương hiệu Cầu Tre tiếp tục đi lên, tạo những bước đột phá mới trong công nghệ chế biến thực phẩm, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước, sẵn sàng hội nhập kinh

tế khu vực và thế giới

3 Định hướng phát triển:

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

 Tốc độ tăng doanh thu sản xuất kinh doanh: Tốc độ tăng doanh thu bình quân trong 3 năm tới là 15%/năm, tăng dần tỷ trọng doanh thu nội địa để đến hết năm 2015 đạt khoảng 60% tổng doanh thu

 Tập trung vào sản xuất, chế biến thực phẩm tinh chế có hàm lượng giá trị gia tăng cao, đồng thời đa dạng hóa kinh doanh sản phẩm tiêu dùng khác

Trang 3

Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

 Thực hiện chiến lược theo định hướng đầu tư mở rộng những ngành nghề phù hợp với quy hoạch ngành, thành phố và có lợi thế kinh doanh

 Các chiến lược thực hiện trong giai đoạn này theo định hướng tăng trưởng nhanh gồm: + Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu

+ Chiến lược phát triển thị trường trong nước

II BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:

1 Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm:

Thực hiện tái cấu trúc hoạt động Công ty; cải tiến giám sát, quản lý, tiết giảm chi phí; xây dựng và phát triển hệ thống phân phối nội địa,

2 Tình hình thực hiện so với kế hoạch:

Chỉ tiêu ĐVT TH 2012 KH 2013 TH 2013

So sánh (%) TH2013/

TH2012

TH2013/ KH2013

Tổng doanh thu triệu đồng 779.594 579.300 597.679 76.67 103.17

KN xuất khẩu 1.000 USD 19.076 17.500 17.283 90.60 98.76

3 Những thay đổi chủ yếu trong năm: Không có

4 Triển vọng và kế hoạch trong tương lai:

 Tiếp tục cơ cấu lại các hạng mục sản phẩm, tập trung vào những dòng sản phẩm có tỷ suất doanh thu / lợi nhuận cao

 Phát triển dòng sản phẩm đáp ứng nhu cầu về bữa ăn hàng ngày cho người tiêu dùng

 Có kế hoạch chuyên sâu về cơ cấu thị trường, phân khúc tiêu thụ sản phẩm

 Từng bước củng cố và phát triển hệ thống phân phối nội địa

 Kế hoạch Kinh doanh - Tài chính điều chỉnh kỳ này được xây dựng theo hướng thận trọng để phù hợp với điều kiện của Cầu Tre hiện tại và tình hình kinh tế vĩ mô Mục tiêu doanh số của kinh doanh nội địa đặt ra dựa trên cơ sở đánh giá tiềm năng thị trường và cơ hội khi hệ thống phân phối được củng cố Tuy nhiên, tùy tình hình thực

tế mà Ban Điều hành sẽ có quyết định điều chỉnh kịp thời, phù hợp về mức độ đầu tư vào đội ngũ bán hàng, mức độ chi tiêu marketing và các chi phí hoạt động khác nhằm bảo đảm mục tiêu tài chính đã cam kết với Hội đồng Quản trị

III BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

1 Báo cáo tình hình tài chính

 Khả năng sinh lời:

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần : 0.05%

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản : 0.08%

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn đầu tư chủ sở hữu : 0.22%

Trang 4

 Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12/2013:

TÀI SẢN

I Tiền và các khoản tương đương tiền 10.679.873.031 6.865.874.931

III Các khoản phải thu ngắn hạn 63.321.556.956 51.867.851.327

1 Tài sản cố định hữu hình 83.557.811.969 85.307.376.912

2 Tài sản cố định thuê tài chính 10.929.358.980 -

3 Tài sản cố định vô hình 3.704.301.373 3.998.553.056

4 Chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang 2.882.716.343 30.183.847.794

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 711.710.000 1.067.565.000

NGUỒN VỐN

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 117.000.000.000 117.000.000.000

3 Quỹ đầu tư phát triển 28.518.632.501 28.518.632.501

4 Quỹ dự phòng tài chính 5.378.498.016 5.388.498.016

5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (17.410.819.069) (17.710.605.858)

 Những thay đổi về vốn cổ đơng/vốn gĩp: Khơng cĩ

 Tổng số cổ phiếu theo từng loại : 11.700.000 CP

 Tổng số trái phiếu đang lưu hành theo từng loại : Khơng cĩ

Trang 5

 Số lượng cổ phiếu đang lưu hành:

+ Cổ phiếu thường : 11.700.000 CP

 Số lượng cổ phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại : Không có

 Cổ tức/lợi nhuận chia cho các thành viên góp vốn : Không có

2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Nhìn chung, các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 hoàn thành so với

kế hoạch đề ra

Năm 2013, Công ty đã phần nào khắc phục được tình hình sản xuất kinh doanh so với năm 2012 đạt được lãi trước thuế là 1.019 triệu đồng trong đó lợi nhuận gộp của Công ty thể hiện sự tăng trưởng qua từng năm 2013 là 127.144 triệu đồng so với năm 2012 là 93.082 triệu đồng và doanh thu từ hoạt động tài chính tăng gần 3.000 triệu đồng Đặc biệt năm 2013 Công ty đã thực hiện được chính sách chung là Giảm chi phí gần 255.861 triệu đồng trong đó giảm mạnh giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

3 Những tiến bộ công ty đã đạt được

 Tiến trình tái cấu trúc hoạt động Công ty được Ban Tổng Giám đốc chú trọng và chỉ đạo thực hiện một cách kiên quyết Các chương trình về giám sát quản lý để tiết giảm chi phí của Công ty đã phát huy tác dụng, đạt hiệu quả tốt

 Năng lực quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ quản lý được củng cố và nâng cao

 Việc sắp xếp lại mặt bằng, hợp lý hóa sản xuất, vừa nâng cao hiệu quả sản xuất, vừa

có thêm mặt bằng cho thuê, tạo thêm nguồn thu

 Ban Điều hành Công ty chủ động linh hoạt trong hợp tác với các đối tác để tận dụng năng lực tài chính, máy móc thiết bị của họ giúp Công ty khắc phục một số khó khăn

về tín dụng, máy móc thiết bị phục vụ cho yêu cầu phát triển trong sản xuất, sẵn sàng đón bắt khi xuất hiện cơ hội thuận lợi

4 Kế hoạch phát triển trong tương lai:

 Thực hiện tái cấu trúc kinh doanh trên cơ sở phát huy nội lực, kết hợp các nguồn lực bên ngoài (các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực phát triển kinh doanh)

 Tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển Công ty giai đoạn 2013 – 2015 và tầm nhìn đến 2020, cụ thể hóa thành những chiến lược chức năng, trước mắt là chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh

 Kết hợp kiểm soát việc phân bổ hợp lý các nguồn lực, phát huy hiệu quả tiết kiệm của các năm trước, tiếp tục thực hiện các chương trình tiết kiệm để giảm chi phí sản xuất, chi phí quản lý, tăng năng suất lao động, thực hành tiết kiệm đi đôi với việc đảm bảo công ăn việc làm, thu nhập ổn định cho người lao động của Công ty

Trang 6

IV BÁO CÁO TÀI CHÍNH (đã được kiểm toán)

Bảng cân đối kế toán

số

Thuyết minh

31/12/2013 VND

31/12/2012 VND TÀI SẢN

Các khoản phải thu khác 135 3.481.154.204 5.769.080.972

Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 (385.225.565) (127.106.355)

Các khoản đầu tư tài chính 250 12 711.710.000 1.067.565.000

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 (599.344.757) (243.489.757)

Trang 7

số

Thuyết minh

31/12/2013 VND

31/12/2012 VND

Các khoản phải trả ngắn hạn khác 319 1.509.731.156 1.070.958.341 Quỹ khen thưởng và phúc lợi 323 24.236.451 (200.845.149)

Trang 9

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

số

Thuyết minh

2013 VND

2012 VND

Các khoản giảm trừ doanh thu 02 23 5.006.669.126 1.936.295.501

Doanh thu thuần (10 = 01 - 02) 10 597.679.020.073 779.594.135.340

Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 28 63.401.779.091 78.684.343.703

Lỗ từ hoạt động kinh doanh

Trang 11

Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

số

Thuyết minh

2013 VND

2012 VND

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Lợi nhuận/(lỗ) trước thuế 01 1.019.159.387 (77.416.903.305) Điều chỉnh cho các khoản

Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực

Lãi từ hoạt động đầu tư 05 (105.557.029) (254.655.050)

Lợi nhuận/(lỗ) từ hoạt động kinh doanh

trước những thay đổi vốn lưu động 08 24.076.452.575 (54.362.194.005)

Biến động các khoản phải thu 09 (10.615.991.039) 4.061.327.723 Biến động hàng tồn kho 10 53.418.350.958 (48.804.481.203) Biến động các khoản phải trả và nợ phải

Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 215.081.600 (3.163.262.992)

Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Tiền chi mua tài sản cố định và tài sản dài

Tiền thu từ thanh lý tài sản cố định và tài

Tiền thu lãi từ tiền gửi ngân hàng 27 26.606.860 60.716.193

Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động

Trang 13

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính đính kèm

1 Đơn vị báo cáo

Công ty Cổ phần chế biến Hàng xuất khẩu Cầu Tre (“Công ty”) là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam Hoạt động chính của Công ty là sản xuất và chế biến hải sản, súc sản, nông sản, thực phẩm tươi và khô phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa; trồng và chế biến chè;cho thuê kho bãi và kinh doanh nhà

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, Công ty có 1.586 nhân viên (31/12/2012:1.624 nhân viên)

2 Cơ sở lập báo cáo tài chính

(a) Tuyên bố về tuân thủ

Báo cáo tài chính được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quanđến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

(b) Cơ sở đo lường

Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp

(c) Kỳ kế toán năm

Kỳ kế toán năm của Công ty từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12

(d) Đơn vị tiền tệ kế toán

Báo cáo tài chính được lập và trình bày bằng Đồng Việt Nam (“VND”)

(b) Tiền

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

(c) Các khoản đầu tư

Các khoản đầu tư được phản ánh theo nguyên giá Dự phòng giảm giá đầu tư được lập

Trang 14

khigiá thị trường của khoản đầu tư giảm xuống thấp hơn nguyên giá hoặc nếu công ty nhận đầu tư bị lỗ.Sau khi khoản dự phòng này được lập, nếu giá trị có thể thu hồi của khoản đầu tư tăng lên thì khoản dự phòng sẽ được hoàn nhập Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư không vượt quá giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư này khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận

(d) Các khoản phải thu

Các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theo nguyên giá trừ đi dự phòng phải thu khó đòi

 Bất động sản kinh doanh

Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm bất động sản đang trong quá trình xây dựng và phát triển

để bán trong tương lai được xác định theo phương pháp thực tế đích danh Tất cả các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua và phát triển bất động sản, chi phí liên quan đến việc đảm bảo quyền sử dụng đất, và tất cả các khoản chi tiêu vốn có liên quan đến việc phát triển được xem là chi phí thu mua đều được vốn hóa

Công tyáp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

(f) Tài sản cố định hữu hình

(i) Nguyên giá

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến, và chi phí để tháo dỡ, di dời tài sản và khôi phục hiện trường tại địa điểm đặt tài sản Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chi phí phát sinh Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình

Trang 15

(ii) Khấu hao

Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình Thời gian hữu dụng ước tính như sau:

 dụng cụ văn phòng 3 – 7 năm

 máy móc và thiết bị 3 – 12 năm

 phương tiện vận chuyển 3 – 10 năm

 vườn cây lâu năm 10 – 20 năm

(g) Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính

Các hợp đồng thuê được phân loại là thuê tài chính nếu theo các điều khoản của hợp đồng,Công ty đã nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu Tài sản cố định hữu hình dưới hình thức thuê tài chính được thể hiện bằng số tiền tương đương với số thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản cố định và giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê tối thiểu, tính tại thời điểm bắt đầu thuê, trừ đi giá trị hao mòn lũy kế

Khấu hao của tài sản thuê tài chính được hạch toán theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản thuê tài chính Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản thuê tài chính nhất quán với tài sản cố định hữu hình được nêu trong phần chính sách kế toán 3(f)

(h) Tài sản cố định vô hình

(i) Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất gồm có quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà tiền thuê đất đã được trả trước cho thời hạn dài hơn 5 năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá ban đầu của quyền sử dụng đất bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp tới việc có được quyền sử dụng đất Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng trong vòng 30 năm

(ii) Phần mềm máy vi tính

Giá mua của phần mềm máy vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản cố định vô hình Phần mềm máy vi tính được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 5 năm

(i) Xây dựng cơ bản dở dang

Xây dựng cơ bản dở dang phản ánh các khoản chi phí xây dựng và máy móc chưa được hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong Không tính khấu hao cho xây dựng cơ bản dở dang trong quá trình xây dựng và lắp đặt

(j) Chi phí trả trước dài hạn

Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sảnmà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do

đó không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định theo Thông tư 45 Nguyên giá của công cụ

Trang 16

và dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 đến 6 năm

(k) Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác

Các khoản phải trả người bán và khoản phải trả khác thể hiện theo nguyên giá

(l) Dự phòng

Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ,Công tycó nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả

do nghĩa vụ đó Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiền dự kiến phải trả trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu trước thuế phản ánh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó

(m) Phân loại các công cụ tài chính

Nhằm mục đích cung cấp các thông tin thuyết minh về mức trọng yếu của các công cụ tài chính đối với tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và tính chất và phạm vi rủi ro phát sinh từ các công cụ tài chính, Công ty phân loại các công cụ tài chính như sau:

Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

 Tài sản tài chính được Ban Giám đốc phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh, nếu:

- được mua hoặc tạo ra chủ yếu nhằm bán lại hoặc mua lại trong thời gian ngắn;

- có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc

- công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định

là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)

 Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp tài sản tài chính vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:

 các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

 các tài sản tài chính đã được xếp vào nhóm sẵn sàng để bán; và

 các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu

Các khoản cho vay và phải thu

Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán

Trang 17

cố định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường, ngoại trừ:

 các khoản mà Công ty có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phân loại

là tài sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và các loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được Công ty xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

 Các khoản được Công ty xếp vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu; hoặc

 Các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu tư ban đầu, không phải do suy giảm chất lượng tín dụng, và được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán

 các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn; hoặc

 các khoản cho vay và các khoản phải thu

Nợ phải trả tài chínhđược ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ phải trả tài chínhđược ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một khoản nợ phải trả tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

 Nợ phải trả tài chính được Ban Giám đốc phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh Một khoản nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

- được mua hoặc tạo ra chủ yếu nhằm bán lại hoặc mua lại trong thời gian ngắn;

- có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc

- công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định

là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)

 Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp nợ phải trả tài chính vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ

Các khoản nợ phải trả tài chính không được phân loại là nợ phải trả tài chínhđược ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ được phân loại là nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ

Việc phân loại các công cụ tài chính kể trên chỉ nhằm mục đích trình bày và thuyết minh và không nhằm mục đích mô tả phương pháp xác định giá trị của các công cụ tài chính Các chính sách kế toán về xác định giá trị của các công cụ tài chính được trình bày trong các thuyết minh liên quan khác

(n) Thuế

Trang 18

Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước

Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế của các khoản mục tài sản và nợ phải trả Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để tài sản thuế thu nhập này có thể sử dụng được Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được

(o) Doanh thu và thu nhập khác

(i) Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá được chuyển giao cho người mua Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại

(ii) Doanh thu cho thuê

Doanh thu cho thuê tài sản được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê Các khoản hoa hồng cho thuê được ghi nhận như là một bộ phận hợp thành của tổng doanh thu cho thuê

(iii) Doanh thu từ tiền lãi

Doanh thu từ tiền lãi được ghi nhận theo tỷ lệ tương ứng vớithời gian dựa trên số dư gốc và lãi suất

áp dụng

(iv) Doanh thu từ cổ tức

Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập

(p) Các khoản thanh toán thuê hoạt động

Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê Các khoản hoa hồng đi thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê

Trang 19

(q) Chi phí vay

Chi phí vay được ghi nhận là một chi phí trong năm khi chi phí này phát sinh, ngoại trừ trường hợp chi phí vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều kiện thì khi đó chi phí vay sẽ được vốn hóa và được ghi vào nguyên giá các tài sản này

(r) Lãi trên cổ phiếu

Công ty trình bày lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu (EPS) cho các cổ phiếu phổ thông Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng cách điều chỉnh lãi hoặc lỗ thuộc về cổ đông phổ thông và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành có tính đến các ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông tiềm năng, bao gồm trái phiếu có thể chuyển đổi và quyền mua cổ phiếu

(s) Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác Ban Giám đốc đánh giá Công ty chỉ hoạt động trong một lĩnh vực kinh doanh chính, đó là chế biến và kinh doanh thực phẩm và nông sản, và một động trong một vùng địa lý chính, đó

là Việt Nam

(t) Các công ty liên quan

Các công ty liên quan bao gồm các nhà đầu tư và công ty mẹ cấp cao nhất và các công ty con

và công ty liên kết của các nhà đầu tư này

4 Tiền

31/12/2013 VND

31/12/2012 VND

10.679.873.031 6.865.874.931

5 Các khoản phải thu

Bao gồm trong các khoản phải thu có các khoản phải thu từ các bên liên quan sau:

31/12/2013 VND

31/12/2012 VND

Khoản phải thu khách hàng từ các công ty liên quan không có đảm bảo, không chịu lãi và có thời hạn hoàn trả là 30 ngày kể từ ngày ghi trên hóa đơn

Trang 20

6 Hàng tồn kho

31/12/2013 VND

31/12/2012 VND

2012 VND

7 Thuế phải thu từ Nhà nước

31/12/2013 VND

31/12/2012 VND

Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.211.285.134 1.211.285.134

1.505.704.502 1.421.685.441

Trang 21

8 Tài sản cố định hữu hình

Nhà cửa

Dụng cụ văn phòng

Máy móc và thiết bị

Phương tiện vận chuyển

Vườn cây

Nguyên giá

Số dư đầu năm 93.465.312.526 7.614.102.506 109.301.397.298 7.533.228.211 7.660.352.308 225.574.392.849

Chuyển từ chi phí xây dựng cơ bản

Trang 22

8 Tài sản cố định hữu hình (tiếp theo)

Nhà cửa

Dụng cụ văn phòng Máy móc và thiết bị

Phương tiện vận chuyển

Vườn cây lâu năm Tổng cộng

Giá trị hao mòn lũy kế

Số dư đầu năm 57.850.581.322 4.266.892.965 70.544.962.046 4.237.107.700 3.367.471.904

140.267.015.93

7 Khấu hao trong năm 4.918.966.292 854.218.701 9.308.652.532 612.693.450 422.860.956 16.117.391.931 Chuyển sang bất động sản kinh

Số dư đầu năm 35.614.731.204 3.347.209.541 38.756.435.252 3.296.120.511 4.292.880.404 85.307.376.912

Số dư cuối năm 30.887.341.102 3.606.508.683 42.513.964.091 2.679.978.645 3.870.019.448 83.557.811.969

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 tài sản cố định hữu hình có giá trị ghi sổ là 34.638 triệu VND (31/12/2012: 13.065 triệu VND) được thế chấp tại ngân hàng để bảo đảm cho các khoản vay của Công ty (xem thuyết minh số 19)

Bao gồm trong nguyên giá tài sản cố định hữu hình có các tài sản với nguyên giá 61.526 triệu VND đã được khấu hao hết tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 (31/12/2012: 73.369 triệu VND), nhưng vẫn đang được sử dụng

Trang 23

(*) Việc phân loại lại này phản ánh giá trị còn lại của các tài sản cố định hiện có không đáp ứng

một trong các tiêu chuẩn để ghi nhận là tài sản cố định theo quy định tại Điều 3, Thông tư

45, là có nguyên giá từ 30 triệu VND trở lên Các tài sản này được phân loại lại là chi phí trả trước ngắn hạn vàchi phí trả trước dài hạn (Thuyết minh 13)

9 Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính

Máy móc và thiết bị VND Nguyên giá

Chuyển từ chi phí xây dựng cơ bản dở dang và số dư cuối năm 11.504.588.400

Giá trị hao mòn lũy kế

Giá trị còn lại

Công ty thuê một số máy móc và thiết bị sản xuất, theo các hợp đồng thuê tài chính khác nhau Đến hết giai đoạn thuê của từng hợp đồng thuê, Công ty có quyền lựa chọn mua lại những thiết bị này với giá ưu đãi Thiết bị thuê này được dùng để đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán tiền thuê (Thuyết minh 19(b))

10 Tài sản cố định vô hình

Quyền

sử dụng đất

Phần mềm máy vi tính Tổng cộng

Nguyên giá

Số dư đầu năm và cuối năm 4.290.013.929 1.050.217.850 5.340.231.779

Giá trị hao mòn lũy kế

Số dư đầu năm 1.091.798.007 249.880.716 1.341.678.723 Khấu hao trong năm 113.458.111 180.793.572 294.251.683

Số dư cuối năm 1.205.256.118 430.674.288 1.635.930.406

Giá trị còn lại

Số dư đầu năm 3.198.215.922 800.337.134 3.998.553.056

Số dư cuối năm 3.084.757.811 619.543.562 3.704.301.373

Ngày đăng: 23/07/2014, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w