Năm 2011, Công ty triển khai đầu tư phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP nhằm tối ưu hóa các nguồn lực của công ty, quản lý thông tin một cách có hệ thống, đáp ứng nhanh nhu cầ
Trang 2BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010
Thông điệp
Báo cáo của Ban Điều Hành
Giới thiệu về Cầu Tre
Thông tin về cổ đông và
Quản trị công ty
Báo cáo tài chính và
những thông tin liên quan
39 - 44
45 - 4647
Hệ thống phân phối Lợi thế cạnh tranhDanh mục sản phẩm
Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõiChính sách chất lượng
Thông điệp của Chủ tịch HĐQT
Giới thiệu về công ty
Cơ cấu và sơ đồ tổ chức của Cầu TreGiới thiệu HĐQT
Giới thiệu BKSGiới thiệu Ban Giám Đốc
Báo cáo quản trịQuản trị rủi ro Quan hệ nhà đầu tư
Báo cáo của ban Tổng Giám ĐốcBáo cáo của kiểm toán
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Trang 3Thông điệp
Báo cáo của Ban Điều Hành
Trang 4TẦM NHÌN - SỨ MỆNH - GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Trở thành nhà sản xuất hàng đầu tại Việt Nam về thực
phẩm và thức uống với đặc tính bổ dưỡng, an tồn, tiện
lợi cho người tiêu dùng Việt Nam và thế giới, gĩp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống.
1 Cung cấp cho thị trường Việt Nam và xuất khẩu
thực phẩm chế biến sử dụng hàng ngày và trong các bữa
tiệc phù hợp khẩu vị người dùng trong và ngồi nước, an
tồn, bổ dưỡng và tiện lợi.
2 Cung cấp cho thị trường nội địa và xuất khẩu các loại
đồ uống dưới nhiều hình thức khác nhau với chất lượng
cao, an tồn, bổ dưỡng và tiện lợi.
Tầm nhìn
Sứ mệnh
Giá trị cốt lõi
Đảm bảo vệ sinh an tồn thực phẩm:
Cơng ty cam kết luơn đảm bảo quy trình kiểm tra vệ sinh nghiêm ngặt nhất nhằm đem đến sản phẩm khơng chỉ đạt chất lượng cao mà cịn đảm bảo tính an tồn cho sức khỏe người tiêu dùng và cộng đồng
Trân trọng và khuyến khích tính sáng tạo của nhân viên:
Trí tuệ, sáng tạo là nền tảng vững chắc của Cơng ty Vì thế, chúng tơi xây dựng mơi trường làm việc cởi mở, tơn trọng tính sáng tạo, khuyến khích nhân viên suy nghĩ và đưa ra những giải pháp đột phá nhằm cải thiện quy trình làm việc, nâng cao năng suất lao động…
Thơng suốt các mục tiêu:
Nhân viên thừa hành được truyền đạt thơng suốt các mục tiêu của Ban lãnh đạo Cơng ty để đảm bảo đúng định hướng đề ra và hồn thành tốt cơng việc được giao
Ý thức trách nhiệm cao:
Tồn thể cán bộ, nhân viên Cầu Tre khơng chỉ cĩ ý thức trách nhiệm với bản thân, với Cơng ty mà cịn với cộng đồng
xã hội Mỗi cá nhân đều cĩ trách nhiệm cao trong việc tạo ra và cung cấp những dịng sản phẩm chất lượng tốt nhất, giàu giá trị dinh dưỡng, đảm bảo
vệ sinh an tồn thực phẩm Đồng thời, khơng ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Hồn thiện bản thân:
Tri thức con người là tài sản vơ giá của doanh nghiệp Vì thế, Cơng ty luơn tạo điều kiện cho nhân viên học tập, rèn
Hài hịa các lợi ích:
Lợi ích của Cầu Tre là lợi ích của xã hội, Nhà Nước, đối tác, cổ đơng và người lao động trong sự phát triển của Cơng ty
Trang 5CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG
Chúng tôi sản xuất, chế biến và cung cấp “Các sản phẩm đảm báo chất lượng ”thỏa mãn nhu cầu hợp lý
của khách hàng mọi lúc mọi nơi
CƠNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
Để đạt được chính sách này, chúng tơi cam kết :
1
2
3
4
5 Thực hành 7 điểm đặc trưng của Cầu Tre :
a) Đảm bảo chất lượng sản phẩm và an tồn vệ sinh thực phẩm.
b) Phục vụ khách hàng với phương châm “Khách hàng là Thượng Đế”.
c) Đánh giá khách quan, trung thực, cơng bằng giá trị người lao động.
d) Làm việc chuyên cần, đĩng gĩp hết mình.
e) Đồn kết, nhất trí, nỗ lực hồn thành nhiệm vụ.
f) Giữ gìn mơi trường làm việc an tồn, xanh, sạch và vệ sinh.
g) Củng cố và nâng cao vị thế trên thị trường trong và ngồi nước.
Thực hiện hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng để kiểm sốt và quản lý những quy trình then chốt để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Nâng cấp, đổi mới phương tiện, máy mĩc, thiết bị và cơng nghệ để nâng cao khả năng sản xuất, chế biến và giao hàng.
Hiểu rõ khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và các quy trình sản xuất, quản lý để cải tiến liên tục, khơng ngừng nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng cũng như tuân thủ các yêu cầu luật định.
Khuyến khích động viên mọi thành viên trong Cơng ty sống và làm việc vì chất lượng và uy tín của thương hiệu “Cầu Tre”.
Trang 6THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HĐQT
Kính thöa: Quyù vò coå ñoâng
Công ty Cổ phần Chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre tự hào là một trong những công ty xuất khẩu thực phẩm chế biến hàng đầu Việt Nam hiện nay Thị trường xuất khẩu chính của Công
ty bao gồm Châu Âu (Pháp, Bỉ, Hà Lan, ), Châu Á (Nhật Bản, Hong Kong, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, ), Hoa Kỳ và Úc Hiện Công ty đang phát triển thị trường khu vực Đông Nam Á (Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines)
Để có được vị thế vững chắc trên thị trường xuất khẩu gần 30 năm qua, Cầu Tre luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm, đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe nhất về an toàn vệ sinh thực phẩm của Châu Âu, Châu Mỹ, Úc và các nước Châu Á, đặc biệt là thị trường khó tính như Nhật Bản
Nắm bắt được nhu cầu và thị hiếu về ngành thực phẩm chế biến, đặc biệt là ngành thực phẩm đông lạnh, trong năm 2010, Công ty chú trọng phát triển thị trường nội địa, xây dựng
và mở rộng mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước Bên cạnh đó, Công ty cũng đang xây dựng lại bộ nhận diện thương hiệu sản phẩm trà và thực phẩm Cầu Tre Toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty luôn ý thức cao trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm cho cộng đồng nên hoạt động kinh doanh của Cầu Tre vẫn tăng trưởng tốt và đạt kế hoạch lợi nhuận đề ra
Trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm, đến nay, Cầu Tre vẫn giữ vững là một trong những công
ty hàng đầu về chế biến thực phẩm xuất khẩu, đồng thời không ngừng nâng cao vị thế, thị phần của mình tại thị trường trong nước
Mặc dù năm 2010 vẫn còn chịu sự tác động của suy thoái kinh tế và khủng hoảng tài chính toàn cầu, sự biến động tỷ giá, lạm phát tăng, tình hình thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh…nhưng thị trường kinh doanh nội địa tăng trưởng mạnh Doanh thu tăng 56% so với kế hoạch đề
ra là một minh chứng rõ rệt cho định hướng phát triển thị trường nội địa của Công ty là hợp
lý và đúng đắn
Trong khi đó, thị trường xuất khẩu vẫn chiếm thế chủ đạo và tiếp tục phát triển ổn định Doanh thu xuất khẩu năm 2010 tăng 14% so với cùng kỳ năm 2009
“Với mục tiêu “Trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực
thực phẩm chế biến và thức uống với đặc tính an toàn, thơm ngon, bổ
dưỡng, tiện lợi cho người tiêu dùng Việt Nam và thế giới Trở thành bạn
đồng hành thân thiết, đáng tin cậy của người nội trợ, góp phần nâng cao
chất lượng cuộc sống.”, Cầu Tre không ngừng phát triển và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ, đẩy mạnh đầu tư máy móc thiết
bị, dây chuyền sản xuất hiện đại, tăng cường nghiên cứu sản phẩm mới để
chiếm lĩnh thị phần trong và ngoài nước
Hiện nay, Công ty đang triển khai kế hoạch đầu tư xây dựng nhà máy mới
tại Long An với thiết bị công nghệ tiên tiến Đây là dự án trọng điểm trong
Hình chủ tịch HĐQT
Trang 7BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HĐQT
Bước sang năm 2011, Công ty tiếp tục phát triển thị trường nội địa, xây dựng bộ thương
hiệu và nhận diện sản phẩm, nghiên cứu và tung ra thị trường nhiều sản phẩm mới đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng trong nước Đồng thời, tăng cường phát triển thị trường xuất khẩu sang
các nước Châu Á, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á
Từ năm 2011, công ty sẽ nghiên cứu và phát triển đa dạng hóa những sản phẩm liên quan
đến trà để gia tăng giá trị gia tăng doanh thu
Cổ tức:
Với kết quả kinh doanh khả quan trong năm 2010, Hội đồng Quản trị trình Đại hội đồng cổ
đông phê duyệt mức cổ tức cho năm 2010 là 14% (tương đương 1.400 đồng cho mỗi cổ
phiếu)
Mức cổ tức cho từng năm sẽ được xem xét dựa trên kết quả kinh doanh và kế hoạch đầu
tư để đảm bảo nguồn vốn phục vụ chiến lược phát triển của Công ty
Ngoại trừ những trường hợp bất khả kháng và không dự đoán được, Hội đồng Quản trị cố
gắng duy trì tỷ lệ chi trả cổ tức năm sau cao hơn năm trước
Thay lời kết:
Thay mặt Hội đồng Quản trị Cầu Tre, tôi xin chân thành cám ơn toàn thể quý vị cổ đông, khách hàng, đối tác kinh doanh và các cơ quan Nhà nước đã tin tưởng và hỗ trợ Cầu Tre trong thời gian qua
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến hơn 1.600 nhân viên trong toàn Công ty Xin cám ơn sự lao động gắn bó và cống hiến hiệu quả của tất cả các thành viên và mong muốn chúng ta cùng sát cánh, tiếp tục phát huy hết khả năng của mình để đóng góp cho sự phát triển của Cầu Tre trong năm 2011 và đạt được những kết quả tốt hơn trong tương lai
Sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế, năm 2011 tuy khó khăn vẫn còn đó nhưng chúng ta đang đứng trước những cơ hội mới cho sự phát triển khi kinh tế và nhu cầu thị trường phục hồi Tôi tin rằng chúng ta sẽ nắm bắt thành công cơ hội này để tiếp tục cải thiện kết quả kinh doanh, mở rộng thị trường
Chúng tôi cam kết sẽ làm hết sức mình để đáp ứng kỳ vọng của cổ đông, tăng thu nhập cho người lao động, trở thành một đối tác tin cậy, bền vững
Kết quả về tài chính năm 2010:
Công ty đạt được một số kết quả tài chính như sau:
Doanh thu (triệu đồng)
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng)
Thu nhập trên 1 cổ phiếu
(EPS: đồng/cổ phiếu)
TP Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 05 năm 2011
Leâ Minh Trang
Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị
Trang 8BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
I TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
1 Bảng Cơ cấu doanh thu năm 2010:
2 Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2009 - 2010:
Năm 2010, Công ty đã thành công với định hướng phát triển thị trường nội địa Kết quả đạt được rất khả quan với doanh thu nội địa tăng 56% so với cùng kỳ năm 2009 Bên cạnh đó, Cầu Tre vẫn duy trì được sự phát triển ổn định tại thị trường xuất khẩu, doanh thu xuất khẩu tăng 14% so với cùng kỳ năm 2009
Điểm nổi bật trong năm 2010 là Công ty đã mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh nông sản
từ tháng 9/2010 Tuy bước đầu còn gặp nhiều khó khăn do môi trường kinh doanh mới
lạ, chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc thu mua, tiêu thụ… nhưng kết quả lại đáng khích lệ Doanh thu từ kinh doanh nông sản đạt khoảng 27.109 triệu đồng (chiếm 19,31% doanh thu), lãi gộp 2.43% trên lãi gộp của kinh doanh nội địa Công ty sẽ tiếp tục thăm dò thị trường và mở rộng kinh doanh nông sản, tận dụng tối đa nguồn lực, tài
Trong năm 2010, doanh thu thuần đạt 503.129
triệu đồng, tăng hơn 16% so với cùng kỳ năm 2009
Lợi nhuận trước thuế đạt 41.562 triệu đồng
Trang 9BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
IV CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH:
Chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố sau:
Tiếp tục xây dựng hệ thống và bộ máy quản lý hiệu quả, chuyên nghiệp hơn trên cơ
sở củng cố và đổi mới tổ chức, nâng cấp bộ máy nhân sự hiện tại và áp dụng cơ chế quản lý mới
Năm 2011, Công ty triển khai đầu tư phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm tối ưu hóa các nguồn lực của công ty, quản lý thông tin một cách có hệ thống, đáp ứng nhanh nhu cầu thông tin cho Ban điều hành trong việc ra quyết định kinh doanh, quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu tư, kiểm soát chặt chẽ nguồn tài chính
và có chính sách phù hợp trong hoạt động tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tối ưu hóa lợi nhuận cho cổ đông
Mở rộng thị trường trong nước bằng cách xây dựng thương hiệu Cầu Tre; nâng cao hiệu quả nhận diện thương hiệu, sản phẩm Cầu Tre; mở rộng mạng lưới phân phối khắp cả nước, có chiến lược nghiên cứu thị trường, nghiên cứu các sản phẩm mới thích ứng với nhu cầu thị hiếu, xu hướng văn hóa tiêu dùng mới của người tiêu dùng trong nước
Đẩy mạnh phát triển thị trường xuất khẩu thông qua việc triển khai hoạt động nghiên cứu thị trường, đổi mới hoạt động bán hàng nhằm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng nước ngoài, mở rộng thị trường sang các nước Châu Á, đặc biệt là các nước trong khu vực Đông Nam Á
Đầu tư trang thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện đại nhằm nâng cao năng lực sản xuất, tăng sản lượng, giảm giá thành sản phẩm, đảm bảo tốt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm
Xây dựng đội ngũ bán hàng có năng lực và chuyên nghiệp để có thể nắm bắt kịp thời thông tin thị trường cũng như triển khai tốt các chương trình bán hàng nhằm xây dựng và phát triển thương hiệu ngày càng lớn mạnh
II TÌNH HÌNH NHÂN SỰ:
Tổng số nhân viên năm 2010 lên đến 1.680 người, thu nhập bình quân là 3,8 triệu
đồng/tháng
Năm 2010, Công ty đã tái cơ cấu tổ chức, phân bổ, phân nhiệm nguồn nhân lực theo
đúng nhu cầu của các phòng ban Đồng thời, nhằm thu hút nhân tài, Công ty xây dựng
chính sách nhân sự với chế độ đãi ngộ cao Cho đến nay, bộ máy quản lý Công ty đã hình
thành và dần đi vào ổn định
Việc tái cơ cấu trên đã đem lại những kết quả thực tiễn cho Công ty: Doanh số tăng so
với cùng kỳ năm 2009, thị trường kinh doanh mở rộng từ thị trường nội địa đến thị
trường xuất khẩu
III HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG:
Trên tiêu chí hướng tới cộng đồng xã hội, ngoài việc tạo ra những sản phẩm chất lượng,
có nguồn dinh dưỡng cao và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng,
Công ty còn tham gia các hoạt động xã hội như xây dựng các loại quỹ, tham gia hoạt
động nhân đạo, cho người lao động vay vốn từ quỹ CEP, quỹ tương trợ, đóng góp xây dựng
quỹ “Xã hội từ thiện Tổng công ty”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, đồng bào nghèo trong
và ngoài địa phương; phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, chăm lo cho đời sống của
công nhân bị tai nạn lao động, hỗ trợ tiền và quà tặng cho các lao động có hoàn cảnh
khó khăn Nhân dịp xuân Canh Dần năm 2010, với tổng số tiền 60 triệu đồng, Lãnh đạo
công ty đã đi thăm hỏi, tặng quà và động viên công nhân lao động nghèo trong các ngày
lễ tết tại Vĩnh Long, Bến Tre, Lâm Đồng; trao tặng nhà tình thương cho các hộ gia đình
cách mạng tại các tỉnh Bến Tre, CầnThơ,
3 Kế hoạch kinh doanh năm 2011:
Chỉ tiêu Kế hoạch
Lợi nhuận trước thuế 47,8 tỷ đồng
3.573 đồng/CPEPS ước đạt
“ Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông, trở thành một trong ba doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam về thực phẩm đông lạnh.”
Trang 10BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
V HỆ THỐNG PHÂN PHỐI:
Với hơn 30 đại lý, trên 1.000 điểm bán hàng và hơn 20 hệ thống siêu thị (khoảng 185
siêu thị) trên tồn quốc, doanh thu nội địa chiếm khoảng 28% doanh thu của Cơng ty
Thị trường xuất khẩu chiếm khoảng 72% doanh thu của Cơng ty với hơn 31 khách hàng nước ngồi Các thị trường xuất khẩu chính: Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu và một số nước Châu Á Trong đĩ thị trường Nhật bản chiếm hơn 60% doanh thu xuất khẩu của Cơng ty
Ngồi ra, Cơng ty chủ động tìm kiếm và mở rộng thị trường sang các khu vực khác như Trung Đơng, Trung Quốc, Úc, đồng thời phát triển thị trường Bắc Mỹ (Mexico, Canada) Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Cơng ty là các loại thực phẩm chế biến sẵn, mang tính tiện dụng cao và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an tồn vệ sinh thực phẩm của các thị trường nhập khẩu
4 Danh sách thị trường quốc tế:
Japan, China, Thailands, India, Malaysia, Singapore, Australia, South Africa, UAE, Russia, Switzerlands, Germany, England, the Netherlands, France, Italy, the USA, Canada, Colombia, Brazil, Argentina, Mexico, Poland, Sweden, Korea, Cambodia, Laos, the Philipines, Hongkong,…
2 Danh sách thị trường nội địa:
Hà Nội, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Bình Định, Nha Trang, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Bình
Phước, Bình Thuận, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, An Giang,
1 Thị trường nội địa:
3 Thị trường xuất khẩu:
Kênh truyền thống:
Kênh hiện đại:
Nhà hàngkhách sạn Người tiêu dùng
Siêu thịNhà sách Người tiêu dùng
Điểm bán lẻ
Nhà phân phối
THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHIẾM 75% DOANH THU CƠNG TY
Trang 11BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
VI LỢI THẾ CẠNH TRANH:
Kinh nghiệm:
Hệ thống quản lý và nhân sự:
Công ty có 28 năm kinh nghiệm trong
ngành chế biến thực phẩm
Hệ thống và quy trình quản lý chuyên
nghiệp được điều hành bởi các cán bộ
lãnh đạo có kinh nghiệm chuyên sâu
trong quản lý, điều hành sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực chế biến thực phẩm
Bên cạnh đó, công ty có đội ngũ nhân
viên có năng lực, nhiệt huyết và kinh
nghiệm Đây cũng là một trong những
yếu tố giúp cho công ty phát triển nhanh
chóng và vững chắc
Mạng lưới phân phối và bán hàng:
Cầu Tre đã xây dựng được mạng lưới khách hàng, phân phối và bán hàng bền vững ở các thị trường xuất khẩu, điều mà rất ít công ty Việt Nam có thể làm được
Chính các thị trường xuất khẩu này đem lại tới gần 3/4 doanh thu cho Cầu Tre
Bên cạnh đó, Công ty cũng đang mở rộng mạng lưới tại thị trường nội địa, thông qua các kênh bán lẻ và hệ thống siêu thị tại các đô thị lớn Điều này sẽ góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu cho Công ty
Quy mô:
Với quy mô lớn trong ngành chế biến thực
phẩm, Công ty gặp nhiều thuận lợi để gia
tăng hiệu quả, chiếm thị phần lớn trên
hầu hết các phân khúc thị trường và sản
phẩm
Sở hữu thương hiệu mạnh Cầu Tre:
Là một thương hiệu mạnh dẫn đầu trong
ngành thực phẩm chế biến và trà tại Việt
Nam, tại các đô thị lớn trong nước, tạo
được hình ảnh, thương hiệu sản phẩm
cho Công ty
Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:
Công ty đang triển khai dự án nghiên cứu
và phát triển đa dạng hóa sản phẩm liên quan đến trà, xúc xích, đồ hộp và các loại nước chấm, một phân khúc nhiều tiềm năng tại thị trường Việt Nam
Thiết bị và công nghệ sản xuất:
Cầu Tre sở hữu các thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế, có thể sản xuất các sản phẩm đáp ứng những yêu cầu khắt khe của thị trường xuất khẩu
CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NỔI BẬT
Định hướng đầu tư:
Năm 2010Chỉ tiêu
So sánh 2010/2009 (%)Năm 2009
Kết quả kinh doanh (triệu đồng)
Doanh thu thuầnLợi nhuận gộpLợi nhuận sau thuếLợi nhuận từ HĐSXKD
Bảng cân đối kế toán (triệu đồng)
Chỉ số tài chính
Tính trên 1 cổ phiếu (đồng)
Tổng tài sảnTài sản cố địnhTổng nợ phải trảTài sản thuần
ROEROA
224.053 181.042 76.483 77.623
20,25%
13,24%
53,01%
2.535 12.515 10,00%
503.129 83.391 36.299 35.888
262.911 184.677 74.476 89.758
20,73%
13,65%
51,84%
3.067 14.799
116,41% 99,65% 117,64% 121,01%
117,34% 102,01% 102,69% 115,63%
102,34% 103,13% 97,79%
120,99% 118,25%
Tiếp tục đầu tư mới máy móc thiết bị nhằm nâng cao công suất nhà máy hiện có để đáp ứng được nhu cầu của thị trường
Triển khai xây dựng dự án nhà máy chế biến thực phẩm mới với hệ thống máy móc hiện đại, tự động hóa cao và công suất lớn nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty trong thời gian tới và di dời nhà máy hiện tại
Tiến hành tìm kiếm đối tác xây dựng trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng cho thuê
và nhà ở tại lô đất 125/208 Lương Thế Vinh, P Tân Thới Hòa, Quận Tân Phú, TPHCM
Trang 12Sản phẩm chả giò Cầu Tre được chế biến từ những nguyên liệu tươi ngon chọn lọc như: khoai môn, tôm tươi, thịt thăn …làm nên hương vị khó quên khi thưởng thức
Tay nghề khéo léo và đội ngũ lành nghề của Cầu Tre đã cho ra đời các sản phẩm đòi hỏi sự chế biến tinh tế, công phu như: há cảo, hoành thánh, xíu mại… Sản phẩm không những thơm ngon với hương
vị tự nhiên của các loại nhân mà còn có hình thức bắt mắt tạo cảm giác thú vị khi thưởng thức
Nhóm sản phẩm khác:
Được chế biến từ cá tươi, thịt bò, tôm tươi…cùng với gia vị thơm ngon, qua quá trình chế biến công phu đã định hình thành những viên tròn bắt mắt Sản phẩm Cá viên, Bò viên của Cầu Tre có vị ngọt
từ thịt và độ dai tự nhiên Do đặc tính sản phẩm được chế biến từ những nguyên liệu tươi và không
sử dụng các loại hóa chất bảo quản vì vậy điều kiện lưu giữ sản phẩm ở nhiệt độ -18oC hoặc ngăn
đá tủ lạnh nhằm giữ hương vị tự nhiên và đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất
Chả lụa Cầu Tre là sản phẩm tinh túy nhất của nhóm chả (quết) Đây là món ăn đặc trưng của ẩm thực Việt Nam và được yêu thích nhất
Nhóm sản phẩm Chả:
Cầu Tre có bề dày kinh nghiệm trong việc sản xuất các loại thực phẩm chế biến cung
cấp đến các thị trường xuất khẩu như Châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản … Các sản
phẩm cho thị trường nội địa cũng được sản xuất theo các tiêu chuẩn dành cho xuất
khẩu với khẩu vị đặc trưng của ẩm thực Việt Nam Chính vì vậy, các sản phẩm thực
phẩm Cầu Tre đã được người tiêu dùng tín nhiệm và ủng hộ trong suốt quá trình phát
triển của Công ty cho đến nay
Tuy nhiên, Cầu Tre không ngừng cải tiến chất lượng, khẩu vị và hình ảnh sản phẩm
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Hàng loạt các dòng sản
phẩm được cải tiến sẽ được tung ra thị trường vào giữa năm 2011, góp phần tăng
trưởng cho ngành hàng
Trang 13BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010
Cầu Tre hiện sở hữu nông trường Trà có diện tích 100 hecta tại Bảo Lâm - Lâm Đồng, được chăm sóc và trồng theo tiêu chuẩn sạch “Vietgap” Trà Oolong – giống Trà nổi tiếng có xuất
xứ từ Đài Loan – được trồng chủ yếu tại đây Trà Oolong với đặc tính hương thơm dịu nhẹ tự nhiên và để lại vị ngọt sau khi thưởng thức rất được người sành Trà ưa chuộng
Việc xây dựng nhãn hiệu cho sản phẩm nhằm tạo lợi thế cạnh tranh đã được Công ty định hướng rõ trong chiến lược phát triển
Ngoài các sản phẩm Trà lá hiện nay, Cầu Tre cũng đang triển khai việc phát triển các dòng sản phẩm tiện dụng hơn có nguồn gốc từ Trà, dự kiến các sản phẩm này sẽ tham gia vào thị trường trong năm 2012.
là nhãn hiệu của sản phẩm Trà của Cầu Tre Đây là một bước tiến quan trọng và đáp ứng xu hướng chung trong việc nâng cao năng lực, uy tín của Cầu Tre nhằm đẩy mạnh sự phát triển toàn Công ty.
Trang 14Giới thiệu về Cầu Tre
Thông tin về cổ đông và Quản trị công ty
Trang 15GIỚI THIỆU CTE
1 Các mốc lịch sử tiêu biểu trong quá trình hình thành và phát triển của
Công ty:
Ngày 14/04/2006, UBND Thành
phố quyết định cổ phần hóa, chuyển
Xí nghiệp Chế biến HXK Cầu Tre
nghiệp nhà nước Xí nghiệp CBHXK
Cầu Tre từ Xí nghiệp quốc doanh
Ngày 01/06/1983, Công ty đổi
tên thành Xí nghiệp quốc doanh chế
biến hàng xuất khẩu Cầu Tre, trực
Tiền thân là Công ty XNK trực dụng
công nghiệp Sài Gòn Direximco, được
“Qua gần 30 năm hình thành và phát triển, thương hiệu Cầu Tre đã đạt được vị trí nhất định trên thị trường Từ khi chuyển sang hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần, do không còn nhiều ưu đãi như doanh nghiệp nhà nước nên bước đầu Công ty
đã gặp không ít khó khăn Bằng sự nỗ lực, quyết tâm của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty, thương hiệu Cầu Tre đã tiếp tục đi lên, tạo những bước đột phá mới trong công nghệ chế biến thực phẩm, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước, sẵn sàng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.”
Trang trí nội thất Cho thuê kho bãi, văn phòng, nhà ở Kinh doanh bất động sản Đào tạo nghề Dịch vụ hỗ trợ trồng trọt Môi giới thương mại Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính kế toán)
Tư vấn xây dựng (trừ thiết kế công trình, khảo sát xây dựng, giám sát thi công)
Bán buôn đồ uống có cồn Bán lẻ đồ uống Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh (trừ dược phẩm) Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả
da Bán lẻ thiết bị viễn thông
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác
Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận Cho thuê ôtô Cho thuê máy móc, thiết bị
và đồ dùng hữu hình Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
-
-
-BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010
Trang 16GIỚI THIỆU CTE
Huân chương lao động hạng Ba
Trong đó có các ngành nghề kinh doanh chính là:
- Sản xuất và chế biến hải sản;
- Sản xuất và chế biến thực phẩm ;
- Trồng và chế biến trà
Tên đầy đủ : CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẨU TRE Tên tiếng Anh : CAU TRE EXPORT GOODS PROCESSING JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt : CTE
Website : www.cautre.com.vn
Email : telexcte@hcm.vnn.vn
3 Các danh hiệu đạt được:
Công ty CP Chế biến HXK Cầu Tre
14 năm liền được người tiêu dùng bình chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao”
Trang 17ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GĐĐH
BAN KIỂM SOÁT
P T GÁM ĐỐC TRỢ LÝ TGĐ
GĐ HC
P HC
Kho Cty
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Trang 18GIỚI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Chức vụ hiện nay: Ủy viên thường trực HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty
Số cổ phần nắm giữ: 2.500 cổ phầnTrong đó:
Chức vụ hiện nay: Thành viên HĐQTChức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Chuyên viên Phòng Đầu tư Tài chính, Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn
Số cổ phần nắm giữ:1.170.000 cổ phầnTrong đó:
- Đại diện sở hữu của Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn: 1.170.000 cổ phần chiếm 10% vốn điều lệ Công ty
BÀ LÊ MINH TRANG
Ngày tháng năm sinh: 08/09/1965Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ học vấn: trên đại họcTrình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Chức vụ hiện nay: Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Tổng Giám đốc - Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn
Số cổ phần nắm giữ: 2.223.000 cổ phầnTrong đó:
- Sở hữu cá nhân: không
- Đại diện sở hữu của Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn: 2.223.000 cổ phần chiếm 19% vốn điều lệ Công ty
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang 19BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010
GIỚI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Giám đốc - VinaCapital Group
Người có liên quan nắm giữ cổ phần:
VinaCapital Group nắm giữ 1.784.106 chiếm 15,25% vốn điều lệ của Công ty
ÔNG BÙI VIỆT DŨNG
Thành viên HĐQT
Ngày tháng năm sinh: 02/09/1953Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ học vấn: đại họcTrình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện tử, cử nhân Kinh tế
Chức vụ hiện nay: Thành viên HĐQT, Trưởng phòng Kỹ thuật - CNTT
Số cổ phần nắm giữ: 590.200 cổ phầnTrong đó:
- Sở hữu cá nhân: 5.200 cổ phần
- Đại diện sở hữu của Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn: 585.000 cổ phần chiếm 5% vốn điều lệ Công ty
ÔNG NGUYỄN NHÂN NGHĨA
Thành viên HĐQT
Ngày tháng năm sinh: 21/12/1969Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ học vấn: trên đại họcTrình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh tế Tài chính (Đại học London)
Chức vụ hiện nay: Thành viên Hội đồng Quản trị
Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Phó Tổng giám đốc – Công ty Liên doanh Quản lý Đầu tư BIDV – Vietnam Part-ners
Người có liên quan nắm giữ cổ phần:
Công ty liên doanh quản lý Đầu tư BIDV – Vietnam Partners nắm giữ 1.170.000 cổ phần chiếm 10% vốn điều lệ Công ty
ÔNG VÕ QUANG VINH
Thành viên HĐQT
Ngày tháng năm sinh: 20/04/1957
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ học vấn: trên đại học
Trình độ chuyên môn: Đại học Hóa phân
tích, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Chức vụ hiện nay: Thành viên HĐQT, Phó
Tổng Giám đốc Công ty
Số cổ phần nắm giữ: 1.172.800 cổ phần
Trong đó:
- Sở hữu cá nhân: 2.800 cổ phần
- Đại diện sở hữu của Tổng Công ty Thương
mại Sài Gòn: 1.170.000 cổ phần chiếm
10% vốn điều lệ Công ty
Người có liên quan nắm giữ cổ phần:
Em ruột: Võ Quang Hòa nắm giữ 1.500 cổ
phần
Trang 20GIỚI THIỆU BAN KIỂM SOÁT
Ngày tháng năm sinh: 21/12/1960Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ học vấn: đại họcTrình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tếChức vụ hiện nay: Thành viên Ban kiểm soát
Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Thành viên Ban kiểm soát Công ty
Cổ phần Địa ốc 6
Số cổ phần nắm giữ: 6.000 cổ phầnTrong đó:
- Sở hữu cá nhân: 6.000 cổ phần
ÔNG LÊ MINH TUẤN
Ngày tháng năm sinh: 26/05/1968Quốc tịch : Việt NamTrình độ học vấn : đại họcTrình độ chuyên môn: Đại học Tài chính kế toán TP.HCM, Đại học Luật TP.HCM
Chức vụ hiện nay : Trưởng Ban kiểm soát
Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Chuyên viên Phòng Đầu tư Tài chính Tổng Công ty TM Sài Gòn
Số cổ phần nắm giữ : 117.000 cổ phầnTrong đó:
- Đại diện sở hữu của Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn: 117.000 cổ phần chiếm 1% vốn điều lệ Công ty
TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT
ÔNG LÊ MINH TÂN
Thành viên Ban kiểm soát
BÀ NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
Thành viên Ban kiểm soát
Ngày tháng năm sinh: 28/7/1983Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ học vấn: trên đại họcTrình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, chuyên ngành kinh tế và kế toán, Đại học California, Los Angeles Thạc sỹ quản trị kinh doanh Đại học Hawaii
Chức vụ hiện nay: Thành viên Ban kiểm soát
Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Trưởng phòng đầu tư, Vinacapital Corporate Finance Ltd
Trang 21BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010
BÀ TRẦN THỊ HỊA BÌNH
Tổng Giám Đốc
Xem phần “Hội Đồng Quản Trị” để biết
thêm thơng tin cũng như kinh nghiệm
và chuyên mơn của bà Trần Thị Hịa
Bình
ƠNG NGUYỄN XUÂN VŨ
Kế tốn trưởng
Giới tính: NamNgày tháng năm sinh: 07/04/1977Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ học vấn: Đại họcTrình độ chuyên mơn: Cử nhân Kinh tếChức vụ hiện nay: Kế tốn trưởng
và chuyên mơn của ơng Võ Quang Vinh
I QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP:
Cách thức điều hành và nhiệm vụ của Hội Đồng Quản Trị:
Hội đồng Quản trị cĩ trách nhiệm quản lý Cơng ty, chịu trách nhiệm về việc hoạch định các chiến lược phát triển, tầm nhìn và các định hướng lâu dài cho Cơng ty Hội đồng quản trị cũng cĩ trách nhiệm chọn lọc, bổ nhiệm, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động hàng năm trong cơng tác điều hành và các chức danh quản lý then chốt khác của Cơng ty Đồng thời đảm bảo kế hoạch phát triển và kế tục các vị trí nhân sự quan trọng trong cơng ty được thuận lợi và hiệu quả, cĩ các giải pháp dự phịng biến động nhân sự cao cấp bất ngờ
Hội đồng Quản trị làm việc thường xuyên với Ban điều hành để đi đến sự đồng thuận đối với các vấn đề nêu trên Ban điều hành phải cĩ trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo giải trình cho Hội đồng Quản trị
Ngồi ra, Hội đồng quản trị cịn hỗ trợ Ban điều hành trong việc giải quyết những khĩ khăn gặp phải trong điều hành sản xuất kinh doanh thơng qua các cuộc gặp trực tiếp hoặc các cuộc họp của Hội đồng Quản trị với Tổng giám đốc
Quy mô, nhiệm kỳ và cơ cấu của Hội Đồng Quản Trị:
Hội đồng Quản trị (HĐQT) hiện tại bao gồm 7 thành viên nhiệm kỳ năm năm (từ năm
2010 đến năm 2015), đáp ứng được các ý kiến đại diện trong HĐQT và phù hợp với yêu cầu quản lý và quy mơ hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty Trong đĩ cĩ
4 thành viên khơng tham gia trực tiếp vào điều hành sản xuất kinh doanh
HĐQT luơn chú trọng đến việc trao đổi ý kiến với các thành viên điều hành và khơng điều hành nhằm đưa ra những giải pháp điều hành hiệu quả nhất, phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển của Cơng ty
Thành viên HĐQT được thực hiện bầu chọn và bổ nhiệm theo quy định của Điều lệ Cơng ty và Luật doanh nghiệp tại cuộc họp bất thường hoặc thường niên của Đại hội đồng cổ đơng hàng năm hoặc ít nhất là 5 năm một lần
1 Báo cáo quản trị:
“Quản trị doanh nghiệp tốt và hiệu quả sẽ là nền tảng quan trọng gĩp phần thúc đẩy Cơng ty phát triển bền vững”
Trang 22BÁO CÁO QUẢN TRỊ
Sự phân công trong Hội Đồng Quản Trị:
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi và hiệu quả cho hoạt động của HĐQT, HĐQT đã cĩ sự
phân cơng các thành viên HĐQT nhằm hỗ trợ Ban điều hành trong điều hành sản
xuất kinh doanh hàng ngày cũng như đầu tư phát triển, gồm các tiểu ban sau:
- Tiểu ban chỉ đạo về tài chính
- Tiểu ban chỉ đạo về cơng tác đầu tư
- Tiểu ban dự án về tin học hĩa cơng tác quản lý
- Tiểu ban về việc tái cấu trúc Cơng ty
Các tiểu ban này hoạt động theo nguyên tắc và thơng lệ rõ ràng, cụ thể và theo các
chuẩn mực về quản trị hiệu quả Các thành viên cĩ thể tham khảo ý kiến tư vấn độc
lập để đưa ra quyết định trong quyền hạn của mình
Bên cạnh việc thực hiện định kỳ như xem xét kết quả sản xuất kinh doanh, phê duyệt
kế hoạch định kỳ hằng năm và đưa ra chiến lược phát triển của Cơng ty trong năm
2010, các tiểu ban của HĐQT đã thực hiện các cơng tác sau:
- Xem xét các vấn đề liên quan đến thù lao của HĐQT, BKS
- Phê duyệt mức lương của Ban điều hành và các cán bộ chủ chốt
Quyền truy cập thông tin:
Các thành viên HĐQT được cung cấp một cách kịp thời, đầy đủ thơng tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty nhằm phục vụ cho nhiệm vụ của mình Các thành viên HĐQT cĩ quyền truy cập thơng tin từ Ban điều hành hàng tháng, quý và năm
Ban điều hành cung cấp đầy đủ thơng tin liên quan đến kết quả sản xuất kinh doanh hoặc thơng tin liên quan khác trước khi HĐQT họp
Các thành viên HĐQT đều được thơng báo về thời gian, địa điểm và nội dung của chương trình họp trước khi tiến hành họp HĐQT Thư ký HĐQT được tham dự tất cả các cuộc họp của HĐQT nhằm mục đích ghi nhận lại nội dung cuộc họp và phục vụ các cơng tác hành chính để cuộc họp luơn đúng quy định pháp luật
Hội Đồng Quản Trị gồm các thành viên sau:
Bà Trần Thị Hịa Bình Ủy viên thường trựcƠng Võ Quang Vinh Thành viên
Ơng Nguyễn Hữu Trung Thành viênƠng Bùi Việt Dũng Thành viên
Bà Đặng Phạm Minh Loan Thành viênƠng Nguyễn Nhân Nghĩa Thành viên
Họp và tham dự các cuộc họp của Hội Đồng Quản Trị:
HĐQT họp định kỳ hàng quý trong năm và họp bất thường khi cĩ yêu cầu
Cuộc họp HĐQT được gửi bằng thư mời hoặc thơng báo trực tiếp bằng điện thoại Mỗi
thành viên HĐQT được quyền gĩp ý kiến và đánh giá độc lập khi đưa ra quyết định của
mình
Ban kiểm sốt cũng được thơng báo và mời tham dự các cuộc họp của HĐQT
Báo cáo ghi nhận tham dự cuộc họp của các thành viên Hội đồng quản trị trong năm
2010 như sau:
Số cuộc họp HĐQTThành viên HĐQT
Bà Lê Minh Trang
Bà Trần Thị Hịa BìnhƠng Võ Quang VinhƠng Nguyễn Hữu TrungƠng Bùi Việt Dũng
Bà Đặng Phạm Minh LoanƠng Nguyễn Nhân Nghĩa
1234
4444444
4444444
567
Trang 23BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010
BÁO CÁO QUẢN TRỊ
Mức lương và chính sách lương:
Bằng chính sách thu hút nhân tài để đẩy mạnh sự phát triển của Cơng ty, mức lương
của Cầu Tre cần phải phù hợp và tương xứng để giữ và khuyến khích các nhân sự chủ
chốt và đội ngũ nhân viên
Mức lương một phần phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung
của Cơng ty và mức độ đĩng gĩp và hiệu quả của từng cá nhân
Việc đề ra mức lương cho ban điều hành và các nhân sự chủ chốt của Cơng ty, HĐQT
đều xem xét các yếu tố tiền lương và vị trí cơng việc, quy mơ và mức độ phức tạp của
cơng việc tại các cơng ty trong ngành tương đương và kế hoạch sản xuất kinh doanh
của năm kế hoạch
Việc xem xét mức lương và thưởng được áp dụng cho tồn thể nhân viên trong Cơng
ty dựa trên tiêu chí kết quả thực hiện được và mức kế hoạch tiền lương được duyệt
hàng năm do Ban điều hành đệ trình
Ban Kiểm Soát:
Ban kiểm sốt được hoạt động theo quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật và
theo các quy chế, thơng lệ được quy định bằng văn bản của Cơng ty, trong đĩ quy
định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Ban kiểm sốt xem xét các yếu tố và
phạm vi cơng việc liên quan đến cơng tác tài chính kế tốn của cơng ty, kiểm tốn
độc lập thực hiện báo cáo kiểm tốn, các vấn đề cĩ ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả
báo cáo tài chính và các vấn đề cĩ liên quan khác Ngồi ra, Ban kiểm sốt xem xét
các vấn đề liên quan đến hệ thống kiểm sốt nội bộ và tính hiệu lực trong các báo
cáo của Ban kiểm sốt nội của Cơng ty
Các thành viên của Ban kiểm sốt đều cĩ kiến thức và kinh nghiệm về tài chính kế tốn Là những người cĩ đầy đủ tư cách và năng lực để thực hiện nhiệm vụ của mình Ban kiểm sốt cĩ thể làm việc trực tiếp với kiểm sốt nội bộ hoặc kiểm tốn độc lập nếu xét thấy cần thiết mà khơng cần cĩ sự tham gia của Ban điều hành cơng ty
Ban kiểm sốt do Đại hội đồng cổ đơng bầu và miễn nhiệm với nhiệm kỳ 5 năm (2010 – 2015), cả 3 thành viên BKS khơng phải là nhân viên của Cơng ty
1 Ơng Lê Minh Tuấn - Trưởng ban
2 Ơng Lê Minh Tân - Thành viên
3 Bà Nguyễn Thị Hương Giang - Thành viên
Cơ cấu cổ đông:
Diễn giải
Tổng Cơng ty Thương mại Sài Gịn - SATRA
Cổ đơng nước ngồi
Cổ đơng trong nước
123
• Tổng số trái phiếu đang lưu hành : Khơng cĩ
• Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành : 11.700.000
• Số lượng cổ phiếu quỹ từng loại : Khơng cĩ
Thư ký của Hội Đồng Quản Trị bao gồm:
Bà Nguyễn Ngọc Hải
Bà Nguyễn Lê Đồn Tựu
Trang 24BÁO CÁO QUẢN TRỊ
Rủi ro về ngoại tệ:
Bộ phận phân tích tài chính và kế tốn quản trị của Cơng ty cĩ nhiệm vụ theo dõi, phân tích diễn biến tình hình tỷ giá ngoại tệ để tham vấn cho Ban lãnh đạo ra những quyết định kinh doanh, hoạt động tài chính một cách hợp lý và hiệu quả, tối đa hĩa lợi nhuận cho Cơng ty, hoặc tối thiểu hĩa rủi ro do biến động tỷ giá gây ra
Trong năm qua, tình hình tỷ giá biến động khá phức tạp và khĩ dự đốn đã làm tình hình thanh tốn cho nhà cung cấp của Cơng ty gặp nhiều khĩ khăn Cơng ty cũng đã
cĩ nhiều chiến lược phịng chống rủi ro và làm giảm đáng kể ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến kết quả kinh doanh của Cơng ty
Rủi ro về thị trường xuất khẩu:
Doanh thu xuất khẩu chiếm hơn 75% doanh thu tồn Cơng ty nên hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào sự ổn định về tình hình kinh tế các quốc gia - là thị trường xuất khẩu của cơng ty, chủ yếu là các nước Nhật, Mỹ, EU Hiện nay, Cơng ty rất xem trọng khâu chăm sĩc khách hàng, chính sách bán hàng để thu hút khách hàng, đồng thời mở rộng thị trường sang các nước Châu Á, Khu vực Đơng Nam Á để giảm thiểu rủi ro khi thị trường xuất khẩu biến động
Thay đổi tỷ lệ sở hữu của cổ đông nội bộ:
Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%)Đại diện (CP) Cá nhân
Họ và tênSTT
Lê Minh Trang
1.638.0001.170.000
Lê Minh Tuấn
Lê Minh Tân
Nguyễn Thị Hương Giang
1
2
3
1,00117.000
1.170.000585.000
2.500
2.8005.200
6.000
0,02
0,020,04
0,051.170.000
2 Quản trị rủi ro:
Chính sách thù lao:
Thù lao cho từng thành viên HĐQT được Đại hội đồng cổ đơng quyết định
Thay đổi tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn:
31/12/2009 trong nămThay đổi Diễn giải
Trang 25BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010
BÁO CÁO QUẢN TRỊ
Rủi ro về lãi suất:
Vốn vay của Cơng ty năm 2010 chiếm 3,6% trên tổng nguồn vốn, chủ yếu nhận từ
nguồn vốn vay ưu đãi lãi suất 0% để tạo nguồn hàng tham gia chương trình bình ổn
của UBND Thành Phố Hồ Chí Minh
Để đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường hơn nữa, Cơng ty cũng cần đến nguồn
vốn vay ngân hàng Vì vậy, Cơng ty đã xây dựng bộ phận phân tích tài chính và kế tốn
quản trị nhằm giúp Ban điều hành nhà máy phân tích hiệu quả sử dụng vốn, hạn chế
sự biến động lãi suất tác động đến kế hoạch kinh doanh
Rủi ro khác:
Các rủi ro khác như thiên tai, dịch bệnh.v.v là những rủi ro bất khả kháng Nếu xảy
ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Cơng ty
Để giảm bớt tác động của rủi ro này, Cơng ty luơn cĩ kế hoạch tạo nguồn hàng đa
dạng, tồn kho nguyên liệu hợp lý để đảm bảo hoạt động sản xuất khơng bị ngưng trệ,
hoặc chi phí nguyên vật liệu quá cao làm tăng giá thành ảnh hưởng đến lợi nhuận của
Cơng ty
Các thơng tin quan trọng cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng
ty được cơng bố đầy đủ trên website Cơng ty Cổ phần Chế biến HXK Cầu tre
www.cautre.com.vn và được cơng bố rộng rãi trên các phương tiện đại chúng khác như Sở giao dịch chứng khốn hay các tạp chí kinh tế, báo viết, báo mạng,
Một số nhà đầu tư tiêu biểu:
- Tổng Cơng ty Thương Mại Sài Gịn – Satra
- Quỹ đầu tư Việt Nam
- VOF Investment Limited
- Asia Value Investment LimitedCầu Tre luơn khuyến khích tất cả cổ đơng và các chuyên gia phân tích cĩ đánh giá trung thực và khách quan về tình hình hoạt động của cơng ty hiện tại cũng như trong tương lai, luơn tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả cổ đơng tham gia Đại hội đồng cổ đơng thường niên phát biểu ý kiến và nhận xét của mình cho sự phát triển của cơng ty
“Cầu Tre luơn cam kết duy trì kênh thơng tin minh bạch, hiệu quả và kịp thời đến nhà đầu tư thơng qua các cuộc họp Đại hội cổ đơng thường niên được tổ chức hàng năm
và thơng qua các cơng cụ cơng bố thơng tin”.
3 Quan hệ nhà đầu tư:
Rủi ro về nguồn nguyên liệu:
Ngành thực phẩm chế biến của Cơng ty cĩ nguồn nguyên liệu đầu vào từ hải sản,
nơng sản, súc sản nên bị ảnh hưởng rất nhiều bởi sự biến đổi khí hậu, thời tiết và dịch
bệnh Để giảm thiểu rủi ro này, Cầu Tre cĩ kế hoạch mua hàng theo mùa, dự trữ hợp
lý nguyên vật liệu, đa dạng hĩa nguồn cung cấp và dự phịng nguyên vật liệu thay
thế… Với 25 năm kinh nghiệm, Cơng ty đã dự đốn và phịng ngừa tốt sự biến động
của nguyên vật liệu đầu vào, do đĩ cĩ kế hoạch mua hàng hợp lý, sản xuất khơng bị
đình trệ, ổn định giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh cho Cơng ty
Trang 26Báo cáo tài chính và
những thông tin liên quan
Trang 27BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty trình bày Báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm
tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã được kiểm toán.
I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
• Công ty Cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre là doanh nghiệp được cổ phần hóa từ
Doanh nghiệp Nhà nước là Xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre theo Quyết định số
1817/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103005762 ngày
21 tháng 12 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp
• Công ty bắt đầu hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày 01 tháng 01 năm
2007 Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre tiếp nhận toàn bộ quyền lợi cũng
như nghĩa vụ của Xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre
• Trong quá trình hoạt động Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí
Minh cấp bổ sung Giấy phép thay đổi lần 4 ngày 23 tháng 01 năm 2010, thay đổi ngành
nghề kinh doanh
Vốn điều lệ: 117.000.000.000 đồng
Trong đó :
Cổ đông Nhà nước – Tổng công ty
Thương mại Sài Gòn - Satra
Cổ đông khác
Cộng
Số cổ phiếu VND Tỷ lệ (%)
5.265.0006.435.00011.700.000 117.000.000.000
64.350.000.000
55,00100,00
• Nhà máy trà Cầu Tre: Xã Lộc Tân, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
III HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY LÀ:
- Trồng và chế biến chè (trà)
- Sản xuất, chế biến, bảo quản thịt và sản phẩm từ thịt
- Chế biến, bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản
- Sản xuất và mua bán trà các loại
- Sản xuất và mua bán các loại bánh, kẹo, thực phẩm, nước giải khát (không sản xuất nước giải khát tại trụ sở)
- Mua bán thủy sản và sản phẩm từ thủy sản, nông lâm sản nguyên liệu, động vật sống (trừ kinh doanh động vật hoang dã thuộc danh mục điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định và các loại động vật quý hiếm khác cần được bảo vệ), lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá điếu sản xuất trong nước, vật liệu xây dựng, đồ uống
cá nhân và gia đình, máy móc thiết bị và phụ tùng ngành chế biến thực phẩm, ngành xây dựng
- Trang trí nội thất, cho thuê kho bãi, văn phòng, nhà ở
- Kinh doanh nhà hàng ăn uống (không kinh doanh tại trụ sở);
- Kinh doanh bất động sản, đào tạo nghề, dịch vụ hỗ trợ trồng trọt, môi giới thương mại;
- Đại lý mua bán ký gởi hàng hóa, xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
- Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính kế toán), tư vấn xây dựng (trừ thiết kế công trình, khảo sát xây dựng, giám sát thi công)
IV TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
Tình hình tài chính tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2010, kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và lưu chuyển tiền tệ trong năm của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính đính kèm Báo cáo này (từ trang 56 đến trang 65)
V SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH:
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào khác xảy ra sau ngày 31 tháng 12 năm 2010 cho đến thời điểm lập Báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh
số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010 CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
Trang 28BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Bà Lê Minh Trang
Ơng Don Di Lam
Ơng Nguyễn Hữu Trung
Chức vụ
Họ và tên Ngày bổ nhiệm Ngày miễn nhiệm
Chủ tịchPhĩ Chủ tịch
10/11/2006
31/01/2010
01/08/2010
01/08/201301/08/2013
Ơng Lê Hồng Hà Giám đốc kinh doanh nội địa 08/04/2010 08/04/2013
Ơng Lê Minh Tuấn
Ơng Lê Minh Tân
Bà Nguyễn Thị Hương Giang
VII KIỂM TỐN VIÊN:
Cơng ty TNHH Kiểm tốn và Tư vấn (A&C) đã kiểm tốn Báo cáo tài chính này, A&C bày tỏ nguyện vọng tiếp tục được chỉ định là Kiểm tốn viên độc lập của Cơng ty Cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre
VIII XÁC NHẬN CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:
Ban Tổng Giám đốc Cơng ty chịu trách nhiệm về các Báo cáo tài chính phản ảnh trung thực
và hợp lý tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Cơng ty trong từng năm tài chính Trong việc lập các Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc phải:
• Chọn lựa các chính sách kế tốn thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
• Thực hiện các phán đốn và các ước tính hợp lý và thận trọng;
• Cơng bố các Chuẩn mực kế tốn phải tuân theo trong các vấn đề trọng yếu được cơng
bố và giải trình trong các Báo cáo tài chính;
• Lập các Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp khơng thể giả định rằng Cơng ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo rằng, Cơng ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập Báo cáo tài chính các sổ kế tốn thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phán ánh tại bất kỳ thời điểm nào, với mức độ chính xác hợp lý tình hình tài chính của Cơng ty và Báo cáo tài chính được lập tuân thủ các chuẩn mực kế tốn và Chế độ Kế tốn Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ–BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính cũng như các thơng tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế tốn của
Bộ Tài chính
Ban Tổng Giám đốc Cơng ty cũng chịu trách nhiệm bảo vệ an tồn tài sản của Cơng ty và
do đĩ đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận
và các vi phạm khác
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc,
Trần Thị Hòa Bình
Tổng Giám đốc
VI HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ:
Thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành của Cơng ty trong năm và cho đến thời điểm
lập báo cáo này bao gồm:
1 Hội đồng quản trị
2 Ban kiểm sốt
3 Ban điều hành
Trang 29BÁO CÁO KIỂM TOÁN
VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2010 CỦACÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TREKính gửi: CỔ ĐÔNG, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2010 của Công ty Cổ phần chế biến hàng
xuất khẩu Cầu Tre gồm: Bảng cân đối kế toán tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2010,
Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh Báo cáo tài
chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, được lập ngày 28 tháng 02 năm 2011
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Công
ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này dựa trên kết quả công
việc kiểm toán
Cơ sở ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các
Chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm
bảo hợp lý rằng Báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã
thực hiện kiểm toán theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, kiểm
tra các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân
thủ các Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán
được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Tổng Giám đốc cũng như cách
trình bày tổng thể Báo cáo tài chính Chúng tôi tin rằng công việc kiểm toán đã cung cấp
những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi
Vấn đề ảnh hưởng đến ý kiến Kiểm toán viên
Chúng tôi chưa thu thập được đầy đủ bằng chứng để xác định tính hợp lý của số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 là 8.746.686.103 VND và tại
Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Vấn đề lưu ýKhông phủ nhận ý kiến nêu trên, chúng tôi chỉ muốn lưu ý người đọc Báo cáo tài chính đến thuyết minh số IV.13 trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính về chính sách kế toán liên quan đến xử lý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ Chính sách kế toán này làm cho khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư có gốc ngoại tệ cuối năm của tiền và các khoản công nợ ngắn hạn là 849.416.535 VND (số cuối năm trước là 1.060.736.677 VND) được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu Chênh lệch tỷ giá hối đoái) thay vì được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh.Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C)
Nguyễn Chí Dũng - Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Thị Minh Khiêm - Kiểm toán viênChứng chỉ Kiểm toán viên số: Đ.0100/KTV Chứng chỉ kiểm toán viên số: 0785/KTV
TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 03 năm 2011Số: 0192/2011/BCTC-KTTV
Trang 30BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Mã
số ThuyếtminhTÀI SẢN Số cuối năm(VNĐ) Số đầu năm(VNĐ)
181.676.025.182 142.496.150.466
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 V.1 48.890.991.998 36.847.683.663
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 34.071.475.731 24.669.807.555
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (127.106.355) (127.106.355)
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 4.464.394.331 1.309.717.250
Nguyên giá 228 3.591.719.204 3.591.719.204 Giá trị hao mòn lũy kế 229 (894.022.258) (744.205.966)
2 Vốn kinh doanh
ở các đơn vị trực thuộc 212
Trang 31
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Mã
số ThuyếtminhTÀI SẢN Số cuối năm(VNĐ) Số đầu năm(VNĐ)
4 Dự phòng giảm giá
1 Đầu tư vào công ty con 251
1 Chi phí trả trước dài hạn 261
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 1.628.222.108 1.336.034.757
655.000.000 625.000.000
5.129.994.975 3.737.825.121
262.910.719.410 224.053.356.351
4.684.151.954 443.843.021 2.000.000
3.737.825.121
1.311.054.757 (337.832.649)
V.14V.15
Mã
số ThuyếtminhNGUỒN VỐN Số cuối năm(VNĐ) Số đầu năm(VNĐ)
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 2.932.243.344 3.327.488.376
5 Phải trả người lao động 315 V.20 17.165.829.683 9.977.184.679
12 Giao dịch mua bán lại trái phiếu
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319
332 333 334 335 336 337 338 339
2.015.270.699 1.120.906.734
V.21
II Nợ dài hạn 330 3.745.354.934 2.628.972.419
1 Phải trả dài hạn người bán 331
2 Phải trả dài hạn nội bộ
8 Doanh thu chưa thực hiện
9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010 (tiếp theo)
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010 CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
Trang 32BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010 (tiếp theo)
CÁC CHỈ TIÊU NGỒI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
CHỈ TIÊU Số cuối năm
(VNĐ) Số đầu năm(VNĐ)
2 Vật tư, hàng hĩa nhận giữ hộ, nhận gia cơng 13.956.102.297 13.956.102.297
3 Hàng hĩa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
TP Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2011
Nguyễn Xuân Vũ
Kế tốn trưởng Trần Thị Hòa BìnhTổng Giám đốc
Đào Mai Thảo
V.27
3 Vốn khác của chủ sở hữu 413
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6 Chênh lệch tỷ giá hối đối 416 849.416.535 1.060.736.677
7 Quỹ đầu tư phát triển 417
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420
11 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 421
13.917.485.710 31.353.437.743
12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422
8 Quỹ dự phịng tài chính 418
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
433440
12.588.196.063 20.533.551.491
1.863.832.380 3.416.229.182
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
Trang 33
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
VI.5 VI.6
VI.3 VI.4
VI.7
VI.8
VI.9
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
7 Chi phí tài chính
10 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
13.366.718.319 20.224.490.037
5.262.977.372 4.654.673.238
105.646.175
5.373.402.775 110.425.403
4.760.319.413 36.298.844.810 30.854.781.691 30.732.539.678 40.536.142.851
35.509.454.929 41.561.822.182
5.853.511.895 6.105.909.634
(432.585.319)
29.655.943.034 35.888.497.867
2.535 3.067
618.692.803 153.458.185
13 Lợi nhuận khác
V.19
14 Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hỗn lại
17 Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Trong đĩ: chi phí lãi vay
01 02 10 11 20 21 22
23
24 25 30 31 32 40 50 51 52 60 70
Mã
số ThuyếtminhCHỈ TIÊU Số năm nay(VNĐ) Số năm trước(VNĐ)
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
V.8,9
VI.4
1 Lợi nhuận trước thuế
2 Điều chỉnh cho các khoản:
- Khấu hao tài sản cố định
- Các khoản dự phịng
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
- Chi phí lãi vay
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đối chưa thực hiện
- Tăng, giảm các khoản phải thu
- Tăng, giảm hàng tồn kho
- Tăng, giảm chi phí trả trước
- Tiền lãi vay đã trả
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
- Tăng, giảm các khoản phải trả
(3.320.872.270)
921.556.438 (1.180.236.124) 598.707.879 11.127.306.242 11.825.259.832
(130.897.552) (618.692.803)
(483.934.142)
12.254.304.000 (1.440.882.723)
(15.490.756.694) (13.767.322.488) 16.505.859.366 (12.574.267.463) 2.715.665.935
(2.550.000.000) (6.691.011.895)
(1.030.940.614)
925.880.000 (4.395.376.955)
48.421.949.401 22.521.903.139
618.692.803 153.458.185
06
08
09 10 11 12 13 14 15 16
20
Nguyễn Xuân Vũ
Kế tốn trưởng Trần Thị Hòa BìnhTổng Giám đốc
Đào Mai Thảo
Người lập
TP Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2011
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010 CƠNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
Trang 34Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010 (tiếp theo)
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp)
Mã
số ThuyếtminhCHỈ TIÊU Số năm nay(VNĐ) Số năm trước(VNĐ)
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản
cố định và các tài sản dài hạn khác
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài
sản cố định và các tài sản dài hạn khác
(9.150.944.041) (3.705.202.636) 312.163.637 105.210.000
(630.020.000) (475.290.000)
3.039.215.294 53.046.239
3 Tiền chi cho vay, mua các cơng cụ
nợ của đơn vị khác
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các
cơng cụ nợ của đơn vị khác
5 Tiền chi đầu tư, gĩp vốn vào
đơn vị khác
6 Tiền thu hồi đầu tư, gĩp vốn vào
đơn vị khác
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và
lợi nhuận được chia
(4.022.236.397) (6.429.585.110)
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động đầu tư
21 22 23 24 25 26 27 30
Mã
số ThuyếtminhCHỈ TIÊU Số năm nay(VNĐ) Số năm trước(VNĐ)
III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận gĩp vốn của chủ sở hữu
2 Tiền chi trả gĩp vốn cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
(6.445.035.300) (8.190.000.000) (5.209.835.300) (28.028.000.000)
11.659.500.000 34.860.000.000 (10.424.300.000) (54.698.000.000)
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
4 Tiền chi trả nợ gốc vay
5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền thuần trong năm
31 32 33 34 35 36 40
10.882.482.729 16.371.713.004 50
Tiền và tương đương tiền đầu năm
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đối quy đổi ngoại tệ
36.847.683.663 19.911.627.02660
Tiền và tương đương tiền cuối năm 70 48.890.991.998 36.847.683.663
1.160.825.606 564.343.633 61
V.16,24
V.27
V.1
V.1
Nguyễn Xuân Vũ
Kế tốn trưởng Trần Thị Hòa BìnhTổng Giám đốc
Đào Mai Thảo
Người lập
TP Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2011
VI.7
Trang 35BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
Sản xuất và chế biến thủy hải sản, súc sản, nông sản, thực phẩm tươi và khô phục
vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, trồng và chế biến chè, cho thuê kho bãi, văn
phòng, nhà ở…
4 Nhân viên:
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 Công ty có 1.443 nhân viên đang làm việc
II NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN:
1 Năm tài chính:
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31
tháng 12 hàng năm
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
1 Cơ sở lập báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền)
2 Tiền và tương đương tiền:
3 Hàng tồn kho:
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyết
định số 15/2006/QĐ–BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và Chế
độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ–BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá
3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Trang 36THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
4 Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo hĩa
đơn, chứng từ
Dự phịng phải thu khĩ địi được lập cho từng khoản nợ phải thu khĩ địi căn cứ vào
tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất cĩ thể xảy ra
Vườn cây lâu năm
8 Chi phí trả trước dài hạn:
Các cơng cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí trong năm theo phương pháp đường thẳng với thời gian từ 24 đến 36 tháng
9 Chi phí phải trả:
Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hĩa, dịch vụ đã sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mịn lũy kế Nguyên
giá tài sản cố định hữu hình bao gồm tồn bộ các chi phí mà Cơng ty phải bỏ ra để
cĩ được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đĩ vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài
sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do
sử dụng tài sản đĩ Các chi phí khơng thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận ngay
vào chi phí
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế
được xĩa sổ và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào
thu nhập hay chi phí trong năm
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu
dụng ước tính Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định như sau:
Các khoản đầu tư vào chứng khốn và cơng ty con được ghi nhận theo giá gốc
Dự phịng giảm giá chứng khốn được lập cho từng loại chứng khốn được mua bán trên thị trường và cĩ giá thị trường giảm so với giá đang hạch tốn trên sổ sách Dự phịng tổn thất cho các khoản đầu tư tài chính vào các tổ chức kinh tế khác được trích lập khi các tổ chức kinh tế này bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) với mức trích lập tương ứng với tỷ lệ gĩp vốn của Cơng ty trong các tổ chức kinh tế này
Khi thanh lý một khoản đầu tư, phần chênh lệch giữa giá trị thanh lý thuần và giá trị ghi sổ được hạch tốn vào thu nhập hoặc chi phí
Quyền sử dụng đất:
Quyền sử dụng đất là tồn bộ các chi phí thực tế Cơng ty đã chi ra cĩ liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để cĩ quyền sử dụng đất, chi phí cho đền
bù, giải phĩng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ Quyền sử dụng đất được khấu hao trong 30 năm
Phần mềm máy tính:
Phần mềm máy tính là tồn bộ các chi phí mà Cơng ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng Phần mềm máy vi tính được khấu hao trong 5 năm
Trang 37THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
12 Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập hoãn lại:
13 Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ:
Quỹ dự phịng trợ cấp mất việc làm được dùng để chi trả trợ cấp thơi việc, mất việc
cho người lao động đối với thời gian đã làm việc tại Cơng ty trước ngày 01 tháng 01
năm 2009 Mức trích dự phịng trợ mất việc làm là 3% quỹ lương làm cơ sở đĩng
bảo hiểm xã hội và được hạch tốn vào chi phí theo hướng dẫn tại Thơng tư
82/2003/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính Trường hợp quỹ
dự phịng trợ mất việc làm khơng đủ để chi trợ cấp cho người lao động thơi việc, mất
việc trong kỳ thì phần chênh lệch thiếu được hạch tốn vào chi phí
Theo Luật bảo hiểm xã hội, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 người sử dụng lao
động phải đĩng quỹ Bảo hiểm thất nghiệp do cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản
lý với tỷ lệ 1% của mức thấp hơn giữa lương cơ bản của người lao động và 20 lần mức
lương tối thiểu chung được Chính phủ qui định trong từng thời kỳ Với việc áp dụng chế
độ bảo hiểm thất nghiệp người sử dụng lao động khơng phải trích lập dự phịng trợ
cấp mất việc làm cho thời gian làm việc của người lao động từ ngày 01 tháng 01 năm
2009 Tuy nhiên trợ cấp thơi việc trả cho người lao động đủ điều kiện cho thời gian
làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 là mức lương bình quân trong vịng sáu
tháng liền kề trước thời điểm thơi việc
Thuế thu nhập hỗn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hồn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả cho mục đích Báo cáo tài chính và các giá trị dùng cho mục đích thuế Thuế thu nhập hỗn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế Tài sản thuế thu nhập hỗn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ cĩ lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn cĩ đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc tồn bộ tài sản thuế thu nhập hỗn lại được sử dụng Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn cĩ đủ lợi nhuận tính thuế để cĩ thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hỗn lại chưa ghi nhận này
Tài sản thuế thu nhập hỗn lại và thuế thu nhập hỗn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh tốn dựa trên các mức thuế suất cĩ hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính Thuế thu nhập hỗn lại được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ khi liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu khi đĩ thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn kinh doanh của Cơng ty là vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo
số thực tế đã đầu tư của các cổ đơng
Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Cơng ty
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu
nhập hỗn lại
Thuế thu nhập hiện hành:
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế Thu
nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế tốn là do điều chỉnh các khoản chênh
lệch tạm thời giữa thuế và kế tốn, các chi phí khơng được trừ cũng như điều chỉnh
các khoản thu nhập khơng phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí trong năm
Số dư các khoản mục tiền tệ cĩ gốc ngoại tệ cuối năm được qui đổi theo tỷ giá tại ngày cuối năm Việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đối do đánh giá lại số dư cĩ gốc ngoại
tệ cuối năm được thực hiện theo hướng dẫn của Thơng tư 201/2009/TT-BTC ngày
15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính Cụ thể như sau:
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010 CƠNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
Trang 38THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
•
•
Tỷ giá sử dụng để qui đổi tại thời điểm ngày:
- Ngày 31/12/2009: 17.941 VND/USD và 199,96 VND/JPY
- Ngày 31/12/2010: 18.932 VND/USD và 232,00 VND/JPY
14 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập:
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm:
Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Tiền lãi:
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
Cổ tức và lợi nhuận được chia:
Giao dịch với các bên cĩ liên quan trong kỳ được trình bày ở thuyết minh số VII.1
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi khơng cịn những yếu tố khơng chắc
chắn đáng kể liên quan đến việc thanh tốn tiền hoặc chi phí kèm theo Trường hợp
dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế tốn thì doanh thu được ghi nhận căn cứ
vào tỷ lệ dịch vụ hồn thành tại ngày kết thúc năm tài chính
Doanh thu bán hàng hĩa, thành phẩm được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích
gắn liền với việc sở hữu cũng như quyền quản lý hàng hĩa, thành phẩm đĩ được
chuyển giao cho người mua, và khơng cịn tồn tại yếu tố khơng chắc chắn đáng kể
liên quan đến việc thanh tốn tiền, chi phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả
lại
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải thu, phải trả dài hạn cĩ gốc ngoại
tệ cuối năm được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí trong năm Nếu việc ghi nhận
chênh lệch tỷ giá hối đối của các khoản nợ phải trả dài hạn làm cho kết quả kinh
doanh của Cơng ty bị lỗ thì một phần chênh lệch tỷ giá được phân bổ cho năm sau
để Cơng ty khơng bị lỗ nhưng khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ghi nhận vào chi phí trong
năm ít nhất phải bằng chênh lệch tỷ giá của số dư ngoại tệ dài hạn phải trả trong
năm đĩ Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá cịn lại sẽ được phân bổ vào chi phí cho các năm
sau với thời gian tối đa khơng quá 5 năm
Chênh lệch tỷ giá hối đối do đánh giá lại số dư cuối năm của tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, tiền đang chuyển và các khoản nợ phải thu, phải trả ngắn hạn cĩ gốc ngoại tệ
được phản ánh trên Bảng cân đối kế tốn (chỉ tiêu Chênh lệch tỷ giá hối đối) và được
ghi bút tốn ngược lại để xố số dư vào đầu năm sau Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Cơng ty được quyền nhận cổ tức
hoặc lợi nhuận từ việc gĩp vốn Riêng cổ tức nhận bằng cổ phiếu khơng ghi nhận vào thu nhập mà chỉ theo dõi số lượng tăng thêm
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần cĩ thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và cĩ rủi ro và lợi ích kinh
tế khác với các bộ phận kinh doanh khác
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần cĩ thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một mơi trường kinh
tế cụ thể và cĩ rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các mơi trường kinh tế khác
Trang 39THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
V THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN
ĐỐI KẾ TOÁN :
1 Tiền và các khoản tương đương tiền:
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Cộng
Các khoản tương đương tiền
Tiền gửi có kỳ hạn từ 3 tháng trở xuống
1.173.342.922
36.847.683.663
35.674.340.741
309.751.946 15.789.462.274 32.791.777.778 48.890.991.998
Số cuối năm (VNĐ) Số đầu năm (VNĐ)
Phải thu khách hàng trong nước
Phải thu khách hàng nước ngoài
Cộng
6.110.773.649 22.996.577.104 16.885.803.455
10.937.820.413 18.646.385.283 29.584.205.696
2 Phải thu của khách hàng:
Số cuối năm (VNĐ) Số đầu năm (VNĐ)
Tạm ứngCác khoản ký quỹ ngắn hạn
Cộng
72.000.000 322.000.000
250.000.000
282.160.000 250.000.000 532.160.000
7 Tài sản ngắn hạn khác:
Số cuối năm (VNĐ) Số đầu năm (VNĐ)
Trả trước cho nhà cung cấp khác
Trả trước về XDCB dở dang
Cộng
1.714.543.606 1.800.336.806
85.793.200 3.201.134.150
1.375.651.240 4.576.785.390
3 Trả trước cho người bán:
Số cuối năm (VNĐ) Số đầu năm (VNĐ)
Hàng mua đi đường
Nguyên liệu, vật liệu
Số cuối năm (VNĐ) Số đầu năm (VNĐ)
Chi phí trả trước tại Văn phòngChi phí trả trước tại Xưởng hải sản
Chi phí trả trước tại Nông trường trồng
1.016.187.179
6 Chi phí trả trước ngắn hạn:
Số cuối năm (VNĐ) Số đầu năm (VNĐ)
Nguyên liệu, vật liệu Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Số dư cuối năm
5 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Tình hình biến động dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm như sau:
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010 CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
Trang 40THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
8 Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình:
Nhà cửa,vật kiến trúc Máy móc và thiết bị vận tải, truyền dẫnPhương tiện dụng cụ quản lýThiết bị, Vườn cây lâu năm Cộng
NGUYÊN GIÁ
GIÁ TRỊ HAO MÒN
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
73.657.426.783 6.069.384.696 4.339.655.953 7.660.352.308 181.085.032.352 89.358.212.612
Số cuối năm
57.630.204.846 2.970.146.950 3.233.092.015 2.521.749.995 113.770.646.484 47.415.452.678
Số cuối năm
16.027.221.937 3.099.237.746 1.106.563.938 5.138.602.313 67.314.385.868 41.942.759.934