1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

30 620 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá Hiệu Quả Kiểm Soát Mảng Bám Răng Trong Dự Phòng Sâu Răng, Viêm Lợi Ở Học Sinh 12 Tuổi Tại Một Số Trường Ở Ngoại Thành Hà Nội
Tác giả
Người hướng dẫn PGS. TS. Trịnh Đình Hải, TS. Đào Thị Dung
Trường học Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương
Chuyên ngành Dịch tễ học
Thể loại Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 463,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả thực trạng, một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi, mảng bám răng và kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc 5răng miệng ở học sinh 12 tuổi tại một số trường trung học cơ sở huyện Gia Lâm, huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội năm 2009.2. Đánh giá hiệu quả kiểm soát mảng bám răng trong dự phòng sâu răng, viêm lợi của học sinh 12 tuổi tại 4 trường trung học cơ sở của 2 huyện nghiên cứu.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

-* -

TẠ QUỐC ĐẠI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG

TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI

Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI VIỆN VỆ SINH

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp viện họp tại

Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, vào hồi…….giờ……, ngày…….tháng …….năm 2012

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện Quốc gia

2 Thư viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương

Trang 3

CÁC CHỮ VIẾT TẮT CPITN Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng của cộng đồng

(Community Periodental index of treatment needs)

CI-S Chỉ số cao răng đơn giản (Calculus index simplified)

SMT Sâu, mất, trám răng vĩnh viễn

SRVV Sâu răng vĩnh viễn

THCS Trung học cơ sở

TL Tỷ lệ

VL Viêm lợi

VSRM Vệ sinh răng miệng

WHO Tổ chức Y tế Thế Giới (World Health Organization)

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sâu răng, viêm lợi là hai bệnh rất phổ biến trong các bệnh răng miệng (RM) trên thế giới cũng như ở nước ta Bệnh mắc rất sớm, ngay từ khi răng mới mọc (6 tháng tuổi) Nếu không được điều trị kịp thời bệnh gây biến chứng tại chỗ và toàn thân, ảnh hưởng đến sự phát triển về thể lực

và thẩm mỹ của trẻ sau này

Trong 20 năm trở lại đây, nhờ sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, người ta đã tìm ra nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh răng miệng là do mảng bám răng Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp phòng bệnh thích hợp, tuy nhiên việc phòng bệnh răng miệng là quá trình tương đối đơn giản, không quá khó khăn, không đòi hỏi trang bị đắt tiền, không đòi hỏi cán bộ kỹ thuật có chuyên môn cao và chi phí thấp, dễ thực hiện ở cộng đồng, đặc biệt là ở các trường học

Năm 2001 theo kết quả điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc có trên 90% dân số mắc bệnh răng miệng, trong khi hoạt động của mạng lưới phòng chống bệnh răng miệng còn chưa đáp ứng được yêu cầu Vì vậy hiện nay công tác phòng chống bệnh răng miệng là nhiệm vụ trọng tâm của ngành răng hàm mặt

Ở Hà Nội kết quả điều tra sức khỏe răng miệng năm 2007 - 2008 ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở cho thấy tỷ lệ bệnh răng miệng ngày càng tăng theo lứa tuổi

Để đẩy mạnh chương trình nha học đường, cũng như tìm những biện pháp mới kết hợp với chương trình nha học đường nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả phòng bệnh răng miệng cho học sinh, trong khuôn khổ của

dự án “Đánh giá hiệu quả hoạt động Nha Học Đường tại Hà Nội năm 2009 – 2010 của viện Răng Hàm Mặt Quốc gia”, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Đánh giá hiệu quả kiểm soát mảng bám răng trong dự phòng sâu răng, viêm lợi ở học sinh 12 tuổi tại một số trường ở ngoại thành Hà Nội” nhằm mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng, một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi, mảng bám răng và kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc

Trang 5

răng miệng ở học sinh 12 tuổi tại một số trường trung học cơ sở huyện Gia Lâm, huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội năm 2009

2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát mảng bám răng trong dự phòng sâu răng, viêm lợi của học sinh 12 tuổi tại 4 trường trung học cơ sở của 2 huyện nghiên cứu

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1 Đề tài luận án đã cung cấp các thông tin tham khảo có giá trị cho các nhà khoa học chuyên ngành về tình hình bệnh răng miệng, kiến thức, thái

độ, thực hành chăm sóc răng miệng và thực trạng chăm sóc răng miệng tại một số trường trung học cơ sở ở ngoại thành Hà Nội

2 Kết quả nghiên cứu đã đưa ra mô hình can thiệp có hiệu quả kiểm soát mảng bám răng, giúp các nhà quản lý y tế học đường có thể phát triển phương pháp dự phòng hữu hiệu sâu răng, viêm lợi ở cộng đồng

CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án dài 125 trang; đặt vấn đề: 3 trang; Tổng quan tài liệu: 34 trang; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 26 trang; Kết quả nghiên cứu: 34 trang; Bàn luận: 25 trang, kết luận và khuyến nghị: 3 trang Trong luận án

có 44 bảng, 6 hình, 1 sơ đồ và 4 biểu đồ Ngoài ra, phần tài liệu tham khảo

có 139 tài liệu, trong đó: 60 tài liệu tiếng việt và 79 tài liệu tiếng Anh, phần phụ lục 22 trang

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Bệnh răng miệng (RM) là bệnh rất phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam, trong đó hai bệnh hay gặp nhất là sâu răng và viêm lợi Trước đây bệnh sâu răng, viêm lợi rất phổ biến ở các nước phát triển do chế độ ăn nhiều đường, sữa Nhưng khoảng hai thập niên gần đây có sự đảo ngược

về tình trạng sâu răng ở hai nhóm quốc gia (phát triển và đang phát triển) Những nước đang phát triển tỷ lệ SR ngày càng tăng do không được dùng nước uống có fluor, chế độ ăn nhiều đường, giáo dục nha khoa không được coi trọng Những nước phát triển coi giáo dục nha khoa là quốc sách, fluor hóa nước uống, thực hiện chế độ ăn hạn chế đường, dùng kem chải răng có fluor, trám bít hố rãnh nên tỷ lệ sâu răng giảm rõ rệt

Trước đây, hầu hết các nước trên thế giới đều tập trung vào điều trị bệnh RM, phục hồi chức năng nhai và thẩm mỹ nên rất tốn kém Ngày nay nhờ sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, người ta đã tìm ra nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh RM là do mảng bám răng, từ đó đã đề

ra các biện pháp phòng bệnh RM rất hiệu quả, ở một số nước bệnh SR, VL

đã giảm đáng kể Chính vì vậy WHO đã khuyến cáo tất cả các nước trên thế giới dự phòng bệnh RM sớm ngay từ lứa tuổi học sinh là chiến lược khả thi nhất

Việt Nam là nước đang phát triển, những năm gần đây, do điều kiện kinh tế, xã hội phát triển, chế độ dinh dưỡng có nhiều thay đổi như sử dụng nhiều đường, sữa trong khi cộng đồng vẫn chưa nhận thức đầy đủ

về nguy cơ, tác hại cũng như việc phòng tránh bệnh răng miệng Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy tại nhiều địa phương bệnh răng miệng

có xu hướng ngày càng tăng, trong khi hoạt động của mạng lưới phòng chống bệnh răng miệng còn chưa đáp ứng được yêu cầu Vì vậy hiện nay công tác phòng chống bệnh răng miệng là nhiệm vụ trọng tâm của ngành răng hàm mặt

Để giải quyết tình trạng này ngành răng hàm mặt nhiều năm qua đã thực hiện tích cực nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ răng miệng ban đầu mà trọng tâm là công tác nha học đường (NHĐ) với 4 nội dung: Giáo dục nha khoa cho học sinh, dùng nước súc miệng có flour 0,2% hàng tuần tại trường học, trám bít hố rãnh, khám và điều trị sớm các bệnh răng miệng tại trường học Tuy nhiên việc thực hiện và hiệu quả của công tác này có khác nhau ở từng lứa tuổi, từng thời gian, một phần nguyên nhân là do kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc răng miệng của học sinh khác nhau ở từng lúc, từng nơi nên tỷ lệ bệnh RM của học sinh vẫn còn cao Các nghiên cứu can thiệp đều cho thấy nếu làm tốt công tác dự phòng bệnh RM

Trang 7

thì tỷ lệ bệnh RM giảm rõ rệt Việc đẩy mạnh công tác dự phòng bệnh

RM, đặc biệt ở lứa tuổi học sinh là thiết thực cho sức khỏe học sinh và hữu ích cho việc tích kiệm ngân sách quốc gia, giảm gánh nặng cho ngành Y

Tế, giảm chi phí cho xã hội góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng

Tại hội nghị nha khoa toàn quốc năm 2010 theo báo cáo của viện Răng Hàm Mặt Quốc Gia trên 80% dân số mác bệnh RM, với tỷ lệ bệnh

RM cao như hiên nay nếu chỉ chú trọng vào điều trị phục hồi mà quên mất điều trị dự phòng thì chúng ta không thể hoàn thành nhu cầu điều trị vô tận cho cộng đồng, chi phí và ngân sách phải trả là rất lớn, đòi hỏi phải có nhiều thầy thuốc chuyên khoa với trang thiết bị đắt tiền và mất rất nhiều thời gian của bệnh nhân, thầy thuốc Trong khi màng lưới phòng khám RHM hiện nay còn mỏng, đội ngũ bác sỹ chuyên khoa còn thiếu, kinh phí hạn hẹp Cho dù hiện nay nhờ xã hội hóa số lượng bệnh viện tư nhân, phòng khám tư nhân đã tăng đáng kể (nhưng chỉ tập chung ở các thành phố) đã giải quyết được một phần nhu cầu điều trị cho người dân nhưng vẫn làm tốn rất nhiều kinh phí, thời gian của cá nhân và xã hội Do đó công tác phòng bệnh RM là vô cùng quan trọng và cần thiết Một trong những biện pháp quan trọng trong công tác phòng bệnh RM là biện pháp kiểm soát MBR MBR (Dental Plaque) hay gọi là màng sinh học (biofilm)

là một quần thể các vi khuẩn sống trong những cấu trúc có tổ chức ở giao

diện giữa một mặt cứng và chất lỏng tồn tại trên bề mặt răng Vi khuẩn

trong MBR sống thành từng vi cụm nằm gọn trong một khuôn các chất polymer ngoại bào Sử dụng kỹ thuật PCR đã phát hiện tới 500 loài vi khuẩn khác nhau có trong MBR MBR được coi là tác nhân ngoại lai quan trọng nhất trong bệnh sinh bệnh răng miệng, MBR có khả năng gây hại bởi hai cơ chế tác động: Trực tiếp: Men làm mềm yếu sợi keo, phân hủy tế bào, làm bong tách nhiều mô dính dẫn tới viêm, prostaglandine làm tiêu xương ổ răng Tác động gián tiếp: Do vi khuẩn và chất tiết của vi khuẩn đóng vai trò là kháng nguyên Các kháng nguyên này kích thích các phản ứng miễn dịch tại chỗ cũng như toàn thân Từ đó, các sản phẩm trung gian của phản ứng miễn dịch gây ra sự phá hủy tổ chức của lợi Khả năng gây

SR của mảng bám phụ thuộc độ dính của chúng vào răng, khả năng sinh acid từ đường C12 và C6 và pH của môi trường miệng

Các biện pháp kiểm soát MBR: Các biện pháp cơ học: Chải răng, làm sạch

kẽ răng, phương pháp phun tưới Biện pháp hoá học: Dùng nước súc

miệng có tác dụng phòng ngừa và giảm tích tụ MBR, có fluor nên làm

giảm sâu răng…Khắc phục và sửa chữa các sai sót: Vị trí răng, về điểm tiếp giáp, sửa chữa các phục hồi răng sai quy cách

Chế độ dinh dưỡng và tuyên truyền phòng bệnh

Trang 8

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh 12 tuổi, không phân biệt giới tính, tự nguyện tham gia

nghiên cứu, loại trừ những học sinh chuyển trường

2.1.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu:

- 6 trường trung học cơ sở của huyện Gia Lâm và huyện Quốc Oai

Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: 5/2009 – 3/2011

2.2 Phương pháp nghiên cứu [32], [33], [34]

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang có phân tích,

nghiên cứu dịch tễ học can thiệp có đối chứng

2.2.1.1 Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang có phân tích

Chọn chủ đích: + Huyện Quốc Oai: Trường trung học cơ sở (THCS) Đồng

Quang, Thạch Thán và Thị Trấn Quốc Oai

+ Huyện Gia Lâm: Trường THCS Cổ Bi, Thị Trấn Trâu Quỳ và Đa

Tốn Để đảm bảo đạo đức y tế, lấy toàn bộ số HS của 6 trường được 1022

Trong 6 trường THCS chúng tôi chọn lấy 4 trường và phân bổ ngẫu nhiên

vào 2 nhóm, nhóm can thiệp 2 trường 306 HS: Đồng Quang - huyện Quốc

Oai (156 HS) và thị trấn Trâu Quỳ - huyện Gia Lâm (150 HS), nhóm

Trang 9

chứng 2 trường 303 HS: Thị trấn Quốc Oai - huyện Quốc Oai (152 HS) và

Đa Tốn - huyện Gia Lâm (151 HS)

2.3 Nội dung nghiên cứu:

2.3.1 Thực trạng, một số yếu tố liên quan đến bệnh SR, VL, MBR và KAP về chăm sóc răng miệng ở học sinh 12 tuổi

- Xác định thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi, tình trạng MBR của học

sinh

- Xác định thực trạng về KAP của học sinh về CSRM

- Xác định một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi

2.3.2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát MBR trong dự phòng SR, VL của học sinh 12 tuổi tại 4 trường trung học cơ sở của 2 huyện nghiên cứu

- Thử nghiệm phương pháp can thiệp kiểm soát MBR trên đối tượng

nghiên cứu: Kết hợp 3 biện pháp: biện pháp giáo dục nha khoa, biện pháp

cơ học: hướng dẫn chải răng có giám sát theo phương pháp Bass cải tiến

và biện pháp hoá học (dùng nước súc miệng)

- Đánh giá hiệu quả kiểm soát MBR qua tình hình bệnh RM, qua các chỉ

số mảng bám PI (có sử dụng chỉ thị màu), chỉ số CI-S, DI-S, OHI-S và kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc RM của học sinh

2.4 Đánh giá can thiệp:

- Phỏng vấn trực tiếp học sinh bằng bảng hỏi

- Khám răng học sinh (theo phiếu của WHO) để đánh giá

- Đánh giá chỉ số hiệu quả (CSHQ) và chỉ can thiệp (CSCT):

Sử dụng CSHQ để đánh giá một số chỉ số (tỷ lệ %) thay đổi sau can thiệp

so với trước can thiệp:

CSHQ (%) = / p1 – p2/ x 100

p1

+ p1 : Tỷ lệ trước can thiệp

+ p2 : Tỷ lệ sau can thiệp

Sử dụng CSCT (tỷ lệ %) để đánh giá hiệu quả can thiệp giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng:

CSCT (%) = CSHQ (nhóm can thiệp) – CSHQ (nhóm chứng)

So sánh kết quả các chỉ số thu thập được trước và sau can thiệp và rút ra kết luận cần thiết

Trang 10

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi, mảng bám răng, kiến thức, thái độ thực hành về chăm sóc răng miệng và một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng của học sinh

3.1.1 Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và MBR của học sinh

Tû lÖ(%)

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của học sinh theo huyện

- Tỷ lệ HS sâu răng vĩnh viễn chung của 2 huyện thấp 31,1%

3.1.1.2 Thực trạng bệnh viêm lợi

Bảng 3.3 Số học sinh viêm lợi theo huyện

Viêm lợi

Quốc Oai (n = 510)

Gia Lâm (n = 512)

Chung (n = 1022)

SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%) Không viêm lợi (CPITN=0) 295 57,8 318 62,1 613 60,0 Viêm lợi (CPITN = 1;2) 215 42,2* 194 37,9** 409 40,0

- CPITN =2 129 12,6 123 12,0 252 24,6

p * - ** <0,05 (Quốc Oai và Gia Lâm)

- Tỷ lệ viêm lợi (CPITN=1;2) của HS 12 tuổi chung của 2 huyện ở mức trung bình 40,0%

Trang 11

3.1.1.3 Thực trạng mảng bám răng của học sin

Bảng 3.5 Thực trạng chỉ số mảng bám PI ở học sinh theo huyện

Chung (n=1022) 49 4,8 79 7,7 793 77,6 101 9,9

p>0,05

- Học sinh ở hai huyện có tỷ lệ cặn bám răng ở các mức độ khác nhau xếp theo thứ tự từ: Mức độ 0, mức độ 1, mức độ 2, mức độ 3 Sự khác biệt giữa các tỷ lệ về tình trạng cặn bám răng là không có ý thống kê (p

Trang 12

3.1.2 Kiến thức, thái độ, thực hành về CSRM của HS nghiên cứu

3.1.2.1 Kiến thức về chăm sóc răng miệng

Bảng 3.15 Điểm trung bình về kiến thức CSRM của HS theohuyện

Chung (n=1022) 187 18,2 209 20,5 626 61,3

2 =13,75 ; p < 0,05

- Học sinh ở hai huyện có tỷ lệ điểm kiến thức CSRM ở các mức độ khác nhau có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

3.1.2.2 Thái độ về chăm sóc răng miệng

Bảng 3.17 Thái độ của HS về chăm sóc răng miệng (n = 1022)

3.1.2.3 Thực hành về chăm sóc răng miệng

Bảng 3.18 Thực hành vệ sinh răng miệng hàng ngày (n = 1022)

Phương pháp VS răng miệng sau bữa ăn chính:

Số lần chải răng/ một ngày:

- Sau bữa ăn chính: tỷ lệ HS thực hành chải răng chỉ có 22,5%

- Số lần chải răng/ngày: Chải răng nhiều lần trên ngày chỉ có 39,5%

Trang 13

Bảng 3.20 Thời gian chải răng và thay bàn chải (n = 1022)

Bảng 3.23 Ăn, uống đồ ngọt và CSRM sau khi ăn, uống đồ ngọt

- Có 68,8% HS đã ăn, uống các loại đồ ngọt (Bánh quy, kẹo, kem, pepsi )

với tần suất nhiều lần trong ngày Trong khi chỉ có 4,1% HS thực hiện chải răng sau khi ăn, uống các loại đồ ngọt

Bảng 3.24 Đi khám chữa răng bác sĩ lần gần đây nhất (n=1022)

- Chỉ có 20,0% HS đã đi khám định kỳ

3.1.3 Mối liên quan giữa VSRM với bệnh SR, VL của HS

Bảng 3.27 Liên quan giữa tình trạng VSRM với SR vĩnh viễn

Trang 14

Bảng 3.28 Liên quan giữa tình trạng VSRM với viêm lợi

3.2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát MBR trong dự phòng SR, VL ở HS

3.2.1 Hiệu quả kiểm soát MBR trong dự phòng bệnh SR, VL ở HS

3.2.1.1 Hiệu quả kiểm soát mảng bám răng

% 36,9 87,7 36,7 34,0

PI > 2 SL 193 37 191 198 pp1-2<0,01

2-4 <0,01

80,8 77,1

% 4,6 44,4 5,0 3,7

Mức độ 1 SL 24 168 23 16 p1-2<0,01

p2-4 <0,01

600,0 630,4

Trang 15

- Tỷ lệ mức độ 0 sau CT của nhóm CT tăng rõ rệt so với trước CT (CSHQ

= 857,1%), ở nhóm chứng tỷ lệ mức độ 0 lại giảm (CSCT = 885,7%) Tỷ

lệ mức độ 1 sau CT của nhóm CT tăng rõ rệt so với trước CT (CSHQ=600,0%, p < 0,01), trong khi ở nhóm chứng tỷ lệ mức độ 1 lại giảm (CSCT= 630,4%)

Bảng 3.31 Số học sinh có cao răng ở hai nhóm nghiên cứu

% 19,0 20,9 18,8 13,7

Mức độ 1 SL 172 176 171 177 p1-2 >0,05

p2-4 >0,05

2,3 1,2

% 56,2 58,3 56,4 59,0

Mức độ 2 SL 61 48 62 65 p1-2 >0,05

p2-4 >0,05

21,3 26,1

- Tỷ lệ mức độ 1 sau CT của nhóm CT tăng so với trước CT

Ngày đăng: 23/07/2014, 22:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. Số học sinh viêm lợi theo huyện - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI  Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG  Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.3. Số học sinh viêm lợi theo huyện (Trang 10)
Bảng 3.5. Thực trạng chỉ số mảng bám PI ở học sinh theo huyện - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI  Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG  Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.5. Thực trạng chỉ số mảng bám PI ở học sinh theo huyện (Trang 11)
Bảng 3.9. Thực trạng cao răng ở nhóm HS   nghiên cứu theo huyện - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI  Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG  Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.9. Thực trạng cao răng ở nhóm HS nghiên cứu theo huyện (Trang 11)
Bảng 3.7. Thực trạng cặn bám răng ở HS  nghiên cứu theo huyện - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI  Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG  Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.7. Thực trạng cặn bám răng ở HS nghiên cứu theo huyện (Trang 11)
Bảng 3.15. Điểm trung bình về kiến thức CSRM của HS theohuyện - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI  Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG  Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.15. Điểm trung bình về kiến thức CSRM của HS theohuyện (Trang 12)
Bảng 3.24. Đi khám chữa răng bác sĩ lần gần đây nhất (n=1022) - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI  Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG  Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.24. Đi khám chữa răng bác sĩ lần gần đây nhất (n=1022) (Trang 13)
Bảng 3.20. Thời gian chải răng và thay bàn chải (n = 1022) - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI  Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG  Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.20. Thời gian chải răng và thay bàn chải (n = 1022) (Trang 13)
Bảng 3.28. Liên quan giữa tình trạng VSRM với viêm lợi - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI  Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG  Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.28. Liên quan giữa tình trạng VSRM với viêm lợi (Trang 14)
Bảng 3.31. Số học sinh có cao răng ở hai nhóm nghiên cứu - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI  Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG  Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.31. Số học sinh có cao răng ở hai nhóm nghiên cứu (Trang 15)
Bảng 3.38. Điểm trung bình về kiến thức CSRM của hai nhóm HS - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI  Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG  Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.38. Điểm trung bình về kiến thức CSRM của hai nhóm HS (Trang 16)
Bảng 3.35. Số học sinh viêm lợi ở hai nhóm nghiên cứu - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI  Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG  Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.35. Số học sinh viêm lợi ở hai nhóm nghiên cứu (Trang 16)
Bảng 3.39. Thái độ của hai nhóm học sinh về chăm sóc răng miệng - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI  Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG  Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.39. Thái độ của hai nhóm học sinh về chăm sóc răng miệng (Trang 17)
Bảng 3.40. Thực hành VSRM hàng ngày của hai nhóm học sinh - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI  Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG  Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.40. Thực hành VSRM hàng ngày của hai nhóm học sinh (Trang 18)
Bảng 3.43. Ăn, uống đồ ngọt và CSRM sau khi ăn, uống đồ ngọt của hai - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI  Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG  Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.43. Ăn, uống đồ ngọt và CSRM sau khi ăn, uống đồ ngọt của hai (Trang 19)
Bảng 3.44. Đi khám chữa răng  lần gần đây nhất của hai nhóm HS - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI  Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG  Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.44. Đi khám chữa răng lần gần đây nhất của hai nhóm HS (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w